Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:36' 06-04-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:36' 06-04-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
TUẦN 1 – LỚP 2
Từ ngày 05/9/ 2022 đến ngày 09/9/2022
Thứ
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
SHDC: Tham gia Lễ khai giảng
Ôn tập các số đến 100 (tiết 1)
Bài 1: Đọc Bé Mai đã lớn ( tiết 1)
Bài 1: Đọc Bé Mai đã lớn ( tiết 2)
1
2
3
Đạo đức
TNXH
GDTC
Quý trọng thời gian (tiết 1)
Các thế hệ trong gia đình (tiết 1)
Vệ sinh sân tập và chuẩn bị dụng cụ tập luyện
1
2
3
4
1
2
3
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
07/9/2022
1
2
3
Toán
TV*
HĐTN
Ước lượng
Ôn tập (Luyện đọc âm/vần)
SHCĐ: Chơi trò chơi “ Tôi có thể”. Nhận biết
những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ
của bản thân
5
1
GDTC
2
3
4
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc, hàng ngang
thành đội hình vòng tròn (tiết 1)
Số hạng – tổng (tiết 1)
2
05/9/2022
3
06/9/2022
4
08/9/2022
Ôn tập các số đến 100 (tiết 2)
Các thế hệ trong gia đình (tiết 2)
Bài 1: Bé Mai đã lớn ( tiết 3 ) Viết chữ hoa A
Bài 1 Bé Mai đã lớn (tiết 4) – Từ và câu
Kể chuyện: Câu chuyện âm nhạc
Học hát: Ngày mùa vui (lời 1)
Bài 2 Thời gian biểu: Đọc Thời gian biểu (tiết
1)
Bài 2 Thời gian biểu (tiết 2) – Nghe viết Bé
Mai đã lớn / Bảng chữ cái / Phân biệt c/k
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
09/9/2022
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
1
2
3
4
HĐGD NGLL1
HĐGD NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
HĐGD NGLL3
Mĩ thuật
HĐTN
Lớp 2.1
Bài 2 Thời gian biểu (tiết 3) – MRVT Trẻ em
Bài 2 Thời gian biểu (tiết 4):Nói và đáp lời bày
tỏ sự ngạc nhiên, lời khen ngợi.
Trò chơi trí tuệ Circus 1
Trò chơi trí tuệ Circus 1
Số hạng – Tổng (tiết 2)
Bài 2 Thời gian biểu (tiết 5): Nói, viết lời tự
giới thiệu
Bài 2 Thời gian biểu (tiết 6) Đọc một truyện về
trẻ em
Lắng nghe tích cực (T1)
Bầu trời và biển (T2)
SHL: Bầu chọn lớp trưởng, lớp phó
…………………………………………………………………………………
Thứ Hai ngày 05 tháng 9 năm 2022
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ
THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS dự lễ khai giảng năm học mới nghiêm túc, trật tự.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học
tập
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác, chia sử
với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đối với giáo viên
- Mẫu chuyện về Bác Hồ
- Phần thưởng cho HS (nếu có)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Ổn định tổ chức
- TPT điều khiển nghi lễ chào cờ.
- HS tham gia lễ khai giảng
- TPT giới thiệu sơ lược nội dung khai
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật
giảng
tự, lắng nghe.
- TPT tổ chức cho HS tham gia Lễ khai
giảng theo kế hoạch của nhà trường.
- GVCN nhắc nhở HS giữ trật tự, tập - HS về chia sẻ với người thân về
ấn tượng buổi khai giảng
trung chú ý.
- TPT cho đội văn nghệ chuẩn bị biểu - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
diễn tiết mục văn nghệ chào mừng các - Đội văn nghệ biểu diễn trước
em HS lớp 1 như đã luyện tập trước đó. trường, HS cổ vũ nhiệt tình.
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi
làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới buổi nghiêm túc.
lễ.
- GV hướng dẫn HS đi về lớp trật tự
theo sự điều động của TPT.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Học sinh tham gia Lễ khai giảng vui tươi, nghiêm túc
Học sinh ra lớp đủ, đi học đúng giờ
………………………………..
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp HS
- Đọc số, viết số.
- So sánh. các số, thứ tự số.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
- Đếm thêm 1, 2, 5, 10.
- Cấu tạo thập phân của số.
2 . Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với các bạn trong lớp.
- Chăm chỉ: Các em hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: Các em thật thà, ngay thẳng trong việc học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
3 . Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố
và mở rộng hiểu biết.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng lực đặc thù : Học sinh so sánh, phân tích, tổng hợp được các kiến thức thông
qua bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên
- Thiết kế bài dạy, SGK, SGV.
- Một thanh trục và 8 khối lập phương, hình vẽ bài Vui học
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT
- Một thanh trục và 8 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Lượn
g
5'
25'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- Cả lớp cùng tham gia múa
- GV tổ chức cho cả lớp múa hát tập thể hát tập thể
tạo không khí vui tươi.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài mới
B. KHÁM PHÁ:
Mục tiêu: HS quan sát bảng các số từ 1
đến 100, nhận biets bảng gồm 10 hàng và 10
cột.
Cách tiến hành:
- HS trình bày theo yêu cầu
Bước 1: Đọc số
của GV
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
- GV tổ chức cho HS (nhóm 4) đọc các
- HS đọc các số từ 1 đến 100
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ rồi thảo luận
+ Đọc lại các số từ 100 đến 1
a) GV cho HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc
một hàng nhiều số
- HS đọc các số: 10; 20; 30;
b) GV cho HS đọc các số tròn trục
40; 50; 60; 70; 80; 90; 100
- GV chốt: đếm thêm 10 (có thể sử dụng
- HS chú ý lắng nghe
trong đếm nhanh)
- HS đọc các số: 5; 10; 15;
c) GV cho HS đọc các số cách 5 đơn vị
20; 25; 30; 35; 40; 45; 50; 55; 60;
65; 70; 75; 80; 85; 90; 95;100
- HS chú ý lắng nghe
- GV chốt: đếm thêm 5 (có thể sử dụng
trong đếm nhanh)
- HS thảo luận nhóm, thực
Bước 2: Thứ tự các số trong bảng
hiện yêu cầu
- GV cho HS nhóm 4 đọc các yêu cầu,
nhận nhiệm vụ, thảo luận
- HS chú ý lắng nghe
- GV lưu ý HS trả lời bạn ong: “Từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới”
- HS trả lời
- GV hướng dẫn HS chơi “Ném bóng để
a) Các số trong bảng được
sửa bài”
sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
- HS đọc số GV chỉ
+ GV chỉ vào bảng số cho HS đọc một
b) Các số trong cùng một
vài số để minh họa
hàng (kẻ từ số cuối cùng) có số
chục giống nhau
c) Các số trong cùng một cột
có số đơn vị giống nhau
+ GV chỉ vào hai số liền nhau trong cùng
- HS quan sát và đọc
một cột để giới thiệu cách đếm thêm trục
d) Nhìn hai số trong cùng
một hàng, ta nói ngày: số bên
phải lớn hơn số bên trái
Nhìn hai số trong cùng một
+ GV chỉ vào hai số bất kì trong cùng cột, ta nói ngay: số ở hàng dưới
một hàng (hay cùng một cột) cho HS nhận xét lớn hơn số ở hàng trên
- HS nhận xét
Bước 3: So sánh các số
a) Phân tích mẫu
- HS so sánh
- GV cho HS so sánh hai số 37 và 60
- 2 HS trình bày cách làm:
- GV chọn 2 HS có 2 cách trình bày khác
+ 37 < 60
nhau, nói cách làm của mình trước lớp
3 chục bé hơn 6 chục nên 37 < 60
+ 60 > 37
6 chục lớn hơn 3 chục nên
60 > 37
- GV cho HS cả lớp nhận xet bài làm của
- HS nhận xét
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
bạn rồi tự nhận xét bài làm của mình
- GV nhận xét
- GV cho HS đọc yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ, xem lại mẫu
- GV gọi hai nhóm làm bài nhanh nhất
trình bày trước lớp (mỗi nhóm một câu)
- GV chốt lại: Ôn lại cách so sánh
+ Số có hai chữ số lớn hơn số có một chữ
số
+ So sánh số chục, só nào có chục lớn
hơn là số lớn hơn
+ Số chục bằng nhau, so sánh số đơn vị,
số nào có số đơn vị lớn hơn là số lớn hơn.
b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn
- GV hướng dẫn HS so sánh tương tự
như câu a) và sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn các
số
Bước 4: Làm theo mẫu
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm
hiểu mẫu:
+ Có mấy việc phải làm?
+ Đó là những việc gì?
Lớp 2.1
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi (mỗi
em ghi một cách so sánh)
- HS trình bày: 79 > 74; 52 >
25
hay 74 < 79; 25 < 52
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến
thức
- HS sắp xếp các số:
+ Từ bé đến lớn: 38, 43, 70;
29, 82, 87
- HS trình bày các việc phải
làm:
+ Viết số
+ Viết số chục - số đơn vị
+ Dùng thanh trục và khối
lập phương để thể hiện số
+ Viết số vào sơ đồ tách –
gộp số
+ Viết số thành tổng của số
chục và số đơn vị
- HS lắng nghe và hoàn thiện
- GV chốt: có 5 việc, trong sách có một bài
việc, các em làm tiếp 4 việc nữa cho hoàn
- HS cả lớp tham gia trò chơi
thiện
điền số vào bảng:
- Sửa bài: GV tổ chức cho HS chơi tiếp
sức để điền vào sơ đồ trên bảng lớp
5'
C/ VẬN DỤNG:
GV tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi:SẮC MÀU EM YÊU.
* Mục đích chơi: Giúp học sinh củng
cố cách so sánh và sắp xếp các số theo thứ tự
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
từ bé đến lớn và ngược lại.
* Thời gian chơi: 5 phút
* Chuẩn bị chơi: Giáo viên – chuẩn bị 1
bảng các dãy số bất kì trong phạm vi các em
đã được học.Có thể thiết kế trên tờ giấy A4.
Học sinh – mỗi nhóm 4 em. Mỗi em chọn
1 màu sáp mà mình thích cầm trên tay.
Giáo viên chuẩn bị các bảng số trên giấy
- HS thảo luận (nhóm 4) tìm
A4 cho các nhóm. Trên bảng giấy ghi các số khác nhau: Mỗi bạn 1 màu
bất kì từ 0 đến 100.
* Cách chơi: Mỗi em chọn số 0 ở các
góc. Khi có hiệu lệnh của giáo viên thì các em
bắt đầu tiến hành tô màu. Có thể tô màu sang
- HS tiến hành chơi trong
ô bên trái, bên phải, bên trên, xuống dưới hoặc nhóm 4
tô chéo sang ô bên phải, chéo sang ô bên trái,
chéo lên trên, chéo xuống ô dưới cũng được.
miễn sao số của ô tô sau phải lớn hơn số ở ô
- Cả lớp nhận xét, tuyên
trước đã tô (trong 3 phút)
dương
- Các nhóm trình bày
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Học sinh đọc viết số đúng
- Vài em so sánh số chưa chính xác, cần hướng dẫn lại cách so sánh
……………………………………
TIẾNG VIỆT
Bài : Bé Mai đã lớn
Đọc: Bé mai đã lớn
(Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt : Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã
làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà. Kể
được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
2 . Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
3. Năng lực
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
Nói được với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lôgic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai
đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà. Kể
tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa A.
– Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
– Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
5'
A.Hoạt động khởi động:
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu - Hs nghe và nêu suy nghĩ
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em đã lớn
hơn (GV khơi gợi để HS nói, không gò ép HS
theo mẫu).
- HS chia sẻ trong nhóm
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, nói với bạn về một việc nhà em đã
làm: tên việc, thời gian làm việc,...
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS quan sát
đọc mới Bé Mai đã lớn.
– GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan
sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài - HS đọc
đọc: nhân vật (bé Mai, bố mẹ), việc làm của các
nhân vật,…
10'
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong - HS nghe đọc
thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động của
Trường Tiểu học Ấp Đình
20'
15'
17'
3'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
Mai; giọng ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên;
giọng mẹ: thể hiện niềm vui, tự hào).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo
túi xách / và đồng hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều
nói rằng / em đã lớn. //;…
– GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và
trước lớp
1.2. Luyện đọc hiểu
– GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: ngạc nhiên (lấy làm lạ, hoàn toàn bất - HS giải nghĩa
ngờ), y như (giống như),...
- HS đọc thầm
– GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong - HS chia sẻ
SHS.
ND :Những việc nhà Mai đã làm
– GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và liên hệ giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ
bản thân: biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ.
1.3. Luyện đọc lại
– GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, -– HS nhắc lại nội dung bài
bước đầu xác định được giọng đọc của từng nhân
vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét – HS nghe GV đọc
vậy.
– GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của bố với – HS luyện đọc lời khen của bố
Mai và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ với Mai và luyện đọc trong nhóm,
Sau đó đến Y như mẹ quét vậy
trước lớp đoạn từ Sau đó đến Y
– HS khá, giỏi đọc cả bài
như mẹ quét vậy
1.4. Luyện tập mở rộng
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động – HS xác định yêu cầu
Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ.
– GV yêu cầu HS kể tên các việc đã làm ở nhà
(nấu cơm, quét nhà, trông em,…) à ở trường (lau – HS kể tên các việc đã làm ở nhà
bảng, tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…).
– HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp và
nhận xét kết quả.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Nhận xét, tuyên dương.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
- Nhận xét, đánh giá.
tiết sau.
- Về học bài, chuẩn bị
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Học sinh đọc được bài, cần hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi
- Nhiều em đọc chậm: Yến Trang, Gia Khánh, anh Tài, Trí Khang
……………………….………..
ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN
(Tiết 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
1. Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian.
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động thực hiện được việc sử dụng thời gian một cách hợp lý và
hiệu quả.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt của
bản thân.
3. Năng lực
3.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
và liên hệ bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
3.2. Năng lực đặc thù
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Thể hiện được thái độ đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc quý trọng thời
gian; không đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc không quý trọng thời gian.
- Biết được vì sao quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí. Bước đầu sử dụng
thời gian hợp lí và thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
- Lập được kế hoạch cá nhân, sắp xếp hoạt động và lập thời gian biểu của cá nhân
trong một ngày.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK đạo đức 2, bộ tranh, video clip về đức tính chăm chỉ.
2. Học Sinh
- SGK đạo đức 2, VBT đạo đức 2 (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g
7'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS
xác định được chủ đề bài học: Quý trọng
thời gian.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
đôi, yêu cầu HS quan sát tranh, kể lại tình - HS làm việc theo cặp, trả
huống đã xảy ra bằng việc trả lời câu hỏi: lời câu hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra với bố con bạn Na? + Hai bố con Na chuẩn bị
ra bến xe về quê. Gần đến
giờ xe chạy mà Na vẫn
mải chơi, chưa chuẩn bị
xong đồ đạc. Khi hai bố
con đến bến xe thì xe đã
chạy và phải đợi một tiếng
+ Cảm giác của bố Na và Na vào lúc đó nữa mới có chuyến tiếp
theo.
như thế nào?
+ Bố Na rất tiếc vì không
kịp ra xe đúng giờ. Còn
- GV mời 1 – 2 nhóm HS kể lại tình huống
Na thì ngạc nhiên vì mình
trước lớp (HS sắm vai diễn lại tình huống).
chỉ muộn một chút mà đã
Các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung
bị lỡ xe.
ý kiến. Sau đó GV yêu cầu HS trả lời câu
- Một số nhóm kể lại tình
hỏi: Vì sao Na và bố bị lỡ chuyến xe?
huống
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm,
nêu ý kiến cá nhân về việc làm của Na - HS trả lời câu hỏi
(đúng/sai; đồng tình/ không đồng tình…)
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, dẫn
dắt vào bài mới: Thời gian rất quý giá.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
- HS trao đổi nhóm, nêu ý
Vậy chúng ta cần làm gì và làm như thế kiến cá nhân.
nào để thể hiện việc mình biết quý trọng
- HS lắng nghe GV giới
thời gian? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở
thiệu bài mới.
hoạt động tiếp theo.
2. Khám phá (Dạy bài mới)
10'
2.1. Hoạt động 1: Bạn nào trong tranh
biết quý trọng thời gian
Mục tiêu: Giúp HS bước đầu tìm hiểu,
phân biệt được những biểu hiện biết quý
trọng thời gian hoặc không biết quý trọng
thời gian.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và yêu - HS làm việc nhóm
cầu HS tìm hiểu, thảo luận qua những dẫn
Tranh 1: Bạn nữ đang
dắt, gợi mở:
ngồi đọc sách ở gốc đa.
+ Các bạn trong tranh đã nói gì, làm gì?
Một bạn rủ ra chơi cùng
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy các bạn đã nhưng bạn nữ muốn tranh
thủ thời gian luyện đọc rồi
sử dụng thời gian như thế nào?
mới ra chơi với bạn.
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy bạn nào
biết, bạn nào chưa biết quý trọng thời Tranh 2: Bạn nam đang
nhìn vào thời gian biểu;
gian?
bóng nói cho thấy bạn đã
chuẩn bị xong bài vở và sẽ
đi học võ theo thời gian
biểu.
Tranh 3: Bạn nam ngồi
vừa ngồi gấp quẩn áo vừa
xem ti vi. Do không tập
trung làm việc nên đã đến
giờ sang thăm bà mà bạn
vẫn chưa gấp xong quần
áo.
- GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm báo - Đại diện nhóm báo cáo,
cáo kết quả thảo luận về một tranh. Sau các nhóm khác nhận xét.
khi mỗi nhóm báo cáo, các nhóm khác có
thể nhận xét, bổ sung.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV gợi mở để HS bước đầu biết được kĩ - HS nghe GV nhận xét
năng sử dụng thời gian hợp lí, chúng ta
nên biết kết hợp công việc, và kết hợp như
thế nào để vừa tiết kiệm thời gian, đảm
bảo hiệu quả của công việc chính…
2.2. Hoạt động 2: Nêu thêm những việc
làm thể hiện sự quý trọng thười gian.
7'
Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm một số việc
làm thể hiện biết quý trọng thời gian.
Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS biết được những biểu
hiện chính của sự quý trọng thời gian:
dành thời gian học tập, thực hiện công việc
theo thời gian biểu, kết hợp công việc một
cách hợp lí…
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ, nêu lên
một số việc làm cụ thể thể
hiện được sự quý trọng
thời gian.
- GV đặt câu hỏi: Nêu một số việc làm cụ +Cùng các bạn chơi trò
thể thể hiện được sự quý trọng thời gian? giải toán nhanh (kết hợp
vừa học vừa chơi).
+Lập thời gian biểu cho
ngày nghỉ (không sử dụng
toàn bộ ngày nghỉ để ngủ,
chơi,... mà cần dành
những khoảng thời gian
nhất định để giúp bố mẹ
làm việc nhà, học những
môn năng khiếu, đi thăm
ông bà, người thân,.. .)
+Chuẩn bị sách vở cho
ngày mai trước khi đi ngủ
(để buổi sáng không mất
thời gian chuẩn bị), ...
- Sau khi HS đã nêu được một số việc làm
thể hiện sự quý trọng thời gian, GV sơ kết, - HS nghe GV tổng kết
tuyên dương và chuyển tiếp sang hoạt hoạt động.
động mới.
7'
2.3. Hoạt động 3: Vì sao chúng ta cần
quý trọng thời gian
Mục tiêu: Giúp HS nêu được vì sao cần
quý trọng thời gian
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
Cách tiến hành:
- GV đặt một số câu hỏi, yêu cầu HS trả
lời:
+ Theo em, thời gian có quay trở lại được - HS suy nghĩ câu trả lời
không?
+Vì thời gian một đi
+ Thời gian trong một ngày có phải là vô không trở lại nên chúng ta
hạn không?
cẩn quý trọng thời gian
+ Lãng phí thời gian có thể dẫn đến điều +Vì một ngày chỉ có 24
gì?
giờ, mà công việc của mỗi
người trong một ngày rất
nhiều nên chúng ta cẩn
quý trọng thời gian
+Lãng phí thời gian có
thể dẫn đến việc chúng ta
không hoàn thành nhiệm
vụ đúng hạn; không có
thời gian để làm những
- GV gọi HS đứng dậy nêu lên suy nghĩ việc hữu ích khác,...
của bản thân.
- HS trình bày trước lớp.
- GV tổng hợp ý kiến, trình bày: Vì thời
gian không quay lại nên chúng ta phải biết
quý trọng thời gian, chúng ta phải biết tận - HS nghe GV chốt lại nội
dụng 24h trong một ngày để làm việc. dung.
Tuyệt đối, chúng ta không được lãng phí -HS lắng nghe, thực hiện.
thời gian, bởi nếu như thế chúng ta sẽ
không hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn và
không làm được nhiều việc có ích….
3'
3. Củng cố – Vận dụng
GV yêu cầu HS về nhà :
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về bài mới học.
-HS lắng nghe, thực hiện.
+ Tự biết sắp xếp thời gian hợp lý trong
ngày.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Học sinh nêu được ý nghĩa của việc sinh hoạt đúng giờ
- Học sinh phân biệt tốt hành vi đúng sai
……………………….………..
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
TNXH
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
(Tiết 1 )
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, giúp HS:
- Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ và (hoặc) bốn thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong
gia đình.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt của gia
đình.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực
tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ (hoặc) bốn ba thế hệ.
- Vẽ, viết cắt dán hình ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc thương yêu
nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
- Thể được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài hát, tranh tình huống, một số sơ đồ về các thế hệ trong gia đình.
2. Học Sinh:
- SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp về các thành viên trong gia đình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về các thành viên trong
gia đình để dẫn dắt vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cùng hát bài “Cả nhà - Giáo viên và học sinh
thương nhau”.
cùng thực hiện.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
- HS đọc câu hỏi, đưa ra
+ Gia đình bạn nhỏ trong bài hát gồm những câu trả lời:
ai?
+ Ba, mẹ, con
+ Tình cảm của bạn nhỏ đối với các thành + Bạn nhỏ yêu thương bố
viên trong gia đình như thế nào?
mẹ
+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi + Mỗi HS tự liên hệ
nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
- GV khuyến khích HS chia sẻ câu trả lời - HS trình bày câu trả lời
trước lớp
trước lớp.
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe nhận xét.
“Các thế hệ trong gia đình”.
27'
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Các thành viên trong gia đình
hai thế hệ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
* Mục tiêu: HS nêu được các thành viên
trong gia đình hai thế hệ, bước đầu nhận biết
được cách ứng xử thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc giữa các thế hệ trong gia đình.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong sgk - HS quan sát tranh, tìm
trang 8 và trả lời câu hỏi:
câu trả lời
+ Mọi người trong gia đình bạn An đang làm + Mọi người đang ăn cơm
gì?
+ Em hãy giới thiệu các thành viên trong gia + Các thành viên trong
đình bạn An theo thứ tự từ nhiều tuổi đến gia đình bạn An: Bố, mẹ,
người ít tuổi.
chị Hà và An.
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình và cho biết + Gia đình bạn An có 2
gia đình An có mấy thế hệ? Mỗi thế hê có thế hệ. Thế hệ thứ nhất là
những ai?
bố mẹ, thế hệ thứ hai là
chị em An.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS trình bày kết quả
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: Gia trước lớp
đình hai thế hệ là gia đình gồm bố mẹ và các - HS lắng nghe GV nhận
con. Trong đó thế hệ thứ nhất là bố mẹ, thế hệ xét
thứ hai là các con trong gia đình.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
Hoạt động 2: Các thành viên trong gia đình
3 thế hệ
* Mục tiêu: HS nêu được các thành viên
trong gia đình ba thế hệ theo sơ đồ
* Cách tiến hành:
- GV treo sơ đồ hình 2 trong SGK trang 9
- HS quan sát sơ đồ, tìm
câu trả lời..
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời:
+ Quan sát sơ đồ và giới thiệu các thành viên
trong gia đình bạn Hoà?
+ Các thành viên trong
gia đình Hòa: Ông, bà, bố,
+ Gia đình bạn Hoà có mấy thế hệ cùng mẹ, chị gái và Hòa.
chung sống?
+ Gia đình Hòa có 3 thế
+ Mỗi thế hệ gồm những ai?
hệ
+ Thế hệ thứ nhất là ông
bà, thế hệ thứ hai là bố
mẹ, thế hệ thứ ba là chị em
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ Hòa.
và trình bày theo sơ đồ trên bảng.
- Đại diện nhóm lên bảng
- GV nhận xét, kết luận: Gia đình bạn Hoà trình bày theo sơ đồ.
có 3 thế hệ cùng chung sống. Gia đình 3 thế - HS nghe GV nhận xét,
hệ gồm ông bà, bố mẹ, các con. Thế hệ thứ kết luận.
nhất là ông bà, thế hệ thứ hai là bố mẹ, thế hệ
thứ ba là chị em Hoà.
-
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
Hoạt động 3: Thực hành liên hệ gia đình
của bản thân
* Mục tiêu: HS liên hệ được các thanh viên
trong gia đình của bản thân. Xác định được
các thế hệ trong gia đình mình.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cặp đôi, hỏi - đáp nhau
(theo các câu hỏi: Gia đình bạn có mây thế hệ - HS hoạt động cặp đôi hỏi
cùng chung sống? Mỗi thế hệ có những ai?)
– đáp
- GV mời các cặp HS lên hỏi - đáp trước lớp.
So sánh các thế hệ trong gia đình mình và bạn. - HS lên bảng thực hiện
- GV kết luận: Mỗi gia đình thường có các hoạt động đối – đáp.
thế hệ ở những độ tuổi khác nhau, cùng chung - HS lắng nghe GV kết
sống. Có gia đình hai thế hệ, có gia đình ba luận.
thế hệ hoặc bốn thế hệ.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI SAU BÀI
3'
HỌC
GV yêu cầu HS về nhà :
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về bài mới học.
+ Tranh vẽ hoặc ảnh chụp của từng thành
viên cùng chung sống trong gia đình mình.
+ Bút chì, bút mực, thước kẻ, tẩy, hồ dán.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Học sinh hiểu nội dung bài, có ý thức quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ
- Giáo dục thêm về văn hóa VN: Thờ cha kính mẹ, gia đình thường có 2, 3 thế hệ, con
cháu phụng dưỡng ông bà cha mẹ
……………………….………..
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
GDTC
Vệ sinh sân tập và chuẩn bị dụng cụ tập luyện
(GV Bộ môn dạy)
……………………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 06 tháng 9 năm 2022
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
Giáo viên bộ môn dạy
…………………………………………….
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
(TIẾT 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc số, viết số.
- So sánh. các số, thứ tự số.
- Đếm thêm 1, 2, 5, 10.
- Cấu tạo thập phân của số.
2 . Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với các bạn trong lớp.
- Chăm chỉ: Các em hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trung Thực: Các em thật thà, ngay thẳng trong việc học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
3. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố
và mở rộng hiểu biết.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng lực đặc thù: Học sinh so sánh, phân tích, tổng hợp được các kiến thức thông
qua bài học.
*Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Một thanh trục và 8 khối lập phương, hình vẽ bài Vui học
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Một thanh trục và 8 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Lượn
g
5'
25'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- Cả lớp cùng tham gia múa
- GV tổ chức cho cả lớp múa hát tập thể hát tập thể
tạo không khí vui tươi.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài mới
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: ...
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
TUẦN 1 – LỚP 2
Từ ngày 05/9/ 2022 đến ngày 09/9/2022
Thứ
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
SHDC: Tham gia Lễ khai giảng
Ôn tập các số đến 100 (tiết 1)
Bài 1: Đọc Bé Mai đã lớn ( tiết 1)
Bài 1: Đọc Bé Mai đã lớn ( tiết 2)
1
2
3
Đạo đức
TNXH
GDTC
Quý trọng thời gian (tiết 1)
Các thế hệ trong gia đình (tiết 1)
Vệ sinh sân tập và chuẩn bị dụng cụ tập luyện
1
2
3
4
1
2
3
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
07/9/2022
1
2
3
Toán
TV*
HĐTN
Ước lượng
Ôn tập (Luyện đọc âm/vần)
SHCĐ: Chơi trò chơi “ Tôi có thể”. Nhận biết
những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ
của bản thân
5
1
GDTC
2
3
4
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Bài 1: Chuyển đội hình hàng dọc, hàng ngang
thành đội hình vòng tròn (tiết 1)
Số hạng – tổng (tiết 1)
2
05/9/2022
3
06/9/2022
4
08/9/2022
Ôn tập các số đến 100 (tiết 2)
Các thế hệ trong gia đình (tiết 2)
Bài 1: Bé Mai đã lớn ( tiết 3 ) Viết chữ hoa A
Bài 1 Bé Mai đã lớn (tiết 4) – Từ và câu
Kể chuyện: Câu chuyện âm nhạc
Học hát: Ngày mùa vui (lời 1)
Bài 2 Thời gian biểu: Đọc Thời gian biểu (tiết
1)
Bài 2 Thời gian biểu (tiết 2) – Nghe viết Bé
Mai đã lớn / Bảng chữ cái / Phân biệt c/k
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
09/9/2022
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
1
2
3
4
HĐGD NGLL1
HĐGD NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
HĐGD NGLL3
Mĩ thuật
HĐTN
Lớp 2.1
Bài 2 Thời gian biểu (tiết 3) – MRVT Trẻ em
Bài 2 Thời gian biểu (tiết 4):Nói và đáp lời bày
tỏ sự ngạc nhiên, lời khen ngợi.
Trò chơi trí tuệ Circus 1
Trò chơi trí tuệ Circus 1
Số hạng – Tổng (tiết 2)
Bài 2 Thời gian biểu (tiết 5): Nói, viết lời tự
giới thiệu
Bài 2 Thời gian biểu (tiết 6) Đọc một truyện về
trẻ em
Lắng nghe tích cực (T1)
Bầu trời và biển (T2)
SHL: Bầu chọn lớp trưởng, lớp phó
…………………………………………………………………………………
Thứ Hai ngày 05 tháng 9 năm 2022
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ
THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS dự lễ khai giảng năm học mới nghiêm túc, trật tự.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, nề nếp, gọn gàng trong sinh hoạt và học
tập
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác, chia sử
với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
- Nhận diện hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đối với giáo viên
- Mẫu chuyện về Bác Hồ
- Phần thưởng cho HS (nếu có)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Ổn định tổ chức
- TPT điều khiển nghi lễ chào cờ.
- HS tham gia lễ khai giảng
- TPT giới thiệu sơ lược nội dung khai
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật
giảng
tự, lắng nghe.
- TPT tổ chức cho HS tham gia Lễ khai
giảng theo kế hoạch của nhà trường.
- GVCN nhắc nhở HS giữ trật tự, tập - HS về chia sẻ với người thân về
ấn tượng buổi khai giảng
trung chú ý.
- TPT cho đội văn nghệ chuẩn bị biểu - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
diễn tiết mục văn nghệ chào mừng các - Đội văn nghệ biểu diễn trước
em HS lớp 1 như đã luyện tập trước đó. trường, HS cổ vũ nhiệt tình.
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi
làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới buổi nghiêm túc.
lễ.
- GV hướng dẫn HS đi về lớp trật tự
theo sự điều động của TPT.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Học sinh tham gia Lễ khai giảng vui tươi, nghiêm túc
Học sinh ra lớp đủ, đi học đúng giờ
………………………………..
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Giúp HS
- Đọc số, viết số.
- So sánh. các số, thứ tự số.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
- Đếm thêm 1, 2, 5, 10.
- Cấu tạo thập phân của số.
2 . Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với các bạn trong lớp.
- Chăm chỉ: Các em hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: Các em thật thà, ngay thẳng trong việc học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
3 . Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố
và mở rộng hiểu biết.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng lực đặc thù : Học sinh so sánh, phân tích, tổng hợp được các kiến thức thông
qua bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên
- Thiết kế bài dạy, SGK, SGV.
- Một thanh trục và 8 khối lập phương, hình vẽ bài Vui học
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT
- Một thanh trục và 8 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Lượn
g
5'
25'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- Cả lớp cùng tham gia múa
- GV tổ chức cho cả lớp múa hát tập thể hát tập thể
tạo không khí vui tươi.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài mới
B. KHÁM PHÁ:
Mục tiêu: HS quan sát bảng các số từ 1
đến 100, nhận biets bảng gồm 10 hàng và 10
cột.
Cách tiến hành:
- HS trình bày theo yêu cầu
Bước 1: Đọc số
của GV
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
- GV tổ chức cho HS (nhóm 4) đọc các
- HS đọc các số từ 1 đến 100
yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ rồi thảo luận
+ Đọc lại các số từ 100 đến 1
a) GV cho HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc
một hàng nhiều số
- HS đọc các số: 10; 20; 30;
b) GV cho HS đọc các số tròn trục
40; 50; 60; 70; 80; 90; 100
- GV chốt: đếm thêm 10 (có thể sử dụng
- HS chú ý lắng nghe
trong đếm nhanh)
- HS đọc các số: 5; 10; 15;
c) GV cho HS đọc các số cách 5 đơn vị
20; 25; 30; 35; 40; 45; 50; 55; 60;
65; 70; 75; 80; 85; 90; 95;100
- HS chú ý lắng nghe
- GV chốt: đếm thêm 5 (có thể sử dụng
trong đếm nhanh)
- HS thảo luận nhóm, thực
Bước 2: Thứ tự các số trong bảng
hiện yêu cầu
- GV cho HS nhóm 4 đọc các yêu cầu,
nhận nhiệm vụ, thảo luận
- HS chú ý lắng nghe
- GV lưu ý HS trả lời bạn ong: “Từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới”
- HS trả lời
- GV hướng dẫn HS chơi “Ném bóng để
a) Các số trong bảng được
sửa bài”
sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
- HS đọc số GV chỉ
+ GV chỉ vào bảng số cho HS đọc một
b) Các số trong cùng một
vài số để minh họa
hàng (kẻ từ số cuối cùng) có số
chục giống nhau
c) Các số trong cùng một cột
có số đơn vị giống nhau
+ GV chỉ vào hai số liền nhau trong cùng
- HS quan sát và đọc
một cột để giới thiệu cách đếm thêm trục
d) Nhìn hai số trong cùng
một hàng, ta nói ngày: số bên
phải lớn hơn số bên trái
Nhìn hai số trong cùng một
+ GV chỉ vào hai số bất kì trong cùng cột, ta nói ngay: số ở hàng dưới
một hàng (hay cùng một cột) cho HS nhận xét lớn hơn số ở hàng trên
- HS nhận xét
Bước 3: So sánh các số
a) Phân tích mẫu
- HS so sánh
- GV cho HS so sánh hai số 37 và 60
- 2 HS trình bày cách làm:
- GV chọn 2 HS có 2 cách trình bày khác
+ 37 < 60
nhau, nói cách làm của mình trước lớp
3 chục bé hơn 6 chục nên 37 < 60
+ 60 > 37
6 chục lớn hơn 3 chục nên
60 > 37
- GV cho HS cả lớp nhận xet bài làm của
- HS nhận xét
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
bạn rồi tự nhận xét bài làm của mình
- GV nhận xét
- GV cho HS đọc yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ, xem lại mẫu
- GV gọi hai nhóm làm bài nhanh nhất
trình bày trước lớp (mỗi nhóm một câu)
- GV chốt lại: Ôn lại cách so sánh
+ Số có hai chữ số lớn hơn số có một chữ
số
+ So sánh số chục, só nào có chục lớn
hơn là số lớn hơn
+ Số chục bằng nhau, so sánh số đơn vị,
số nào có số đơn vị lớn hơn là số lớn hơn.
b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến
lớn
- GV hướng dẫn HS so sánh tương tự
như câu a) và sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn các
số
Bước 4: Làm theo mẫu
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm
hiểu mẫu:
+ Có mấy việc phải làm?
+ Đó là những việc gì?
Lớp 2.1
- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi (mỗi
em ghi một cách so sánh)
- HS trình bày: 79 > 74; 52 >
25
hay 74 < 79; 25 < 52
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến
thức
- HS sắp xếp các số:
+ Từ bé đến lớn: 38, 43, 70;
29, 82, 87
- HS trình bày các việc phải
làm:
+ Viết số
+ Viết số chục - số đơn vị
+ Dùng thanh trục và khối
lập phương để thể hiện số
+ Viết số vào sơ đồ tách –
gộp số
+ Viết số thành tổng của số
chục và số đơn vị
- HS lắng nghe và hoàn thiện
- GV chốt: có 5 việc, trong sách có một bài
việc, các em làm tiếp 4 việc nữa cho hoàn
- HS cả lớp tham gia trò chơi
thiện
điền số vào bảng:
- Sửa bài: GV tổ chức cho HS chơi tiếp
sức để điền vào sơ đồ trên bảng lớp
5'
C/ VẬN DỤNG:
GV tổ chức cho học sinh chơi trò
chơi:SẮC MÀU EM YÊU.
* Mục đích chơi: Giúp học sinh củng
cố cách so sánh và sắp xếp các số theo thứ tự
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
từ bé đến lớn và ngược lại.
* Thời gian chơi: 5 phút
* Chuẩn bị chơi: Giáo viên – chuẩn bị 1
bảng các dãy số bất kì trong phạm vi các em
đã được học.Có thể thiết kế trên tờ giấy A4.
Học sinh – mỗi nhóm 4 em. Mỗi em chọn
1 màu sáp mà mình thích cầm trên tay.
Giáo viên chuẩn bị các bảng số trên giấy
- HS thảo luận (nhóm 4) tìm
A4 cho các nhóm. Trên bảng giấy ghi các số khác nhau: Mỗi bạn 1 màu
bất kì từ 0 đến 100.
* Cách chơi: Mỗi em chọn số 0 ở các
góc. Khi có hiệu lệnh của giáo viên thì các em
bắt đầu tiến hành tô màu. Có thể tô màu sang
- HS tiến hành chơi trong
ô bên trái, bên phải, bên trên, xuống dưới hoặc nhóm 4
tô chéo sang ô bên phải, chéo sang ô bên trái,
chéo lên trên, chéo xuống ô dưới cũng được.
miễn sao số của ô tô sau phải lớn hơn số ở ô
- Cả lớp nhận xét, tuyên
trước đã tô (trong 3 phút)
dương
- Các nhóm trình bày
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Học sinh đọc viết số đúng
- Vài em so sánh số chưa chính xác, cần hướng dẫn lại cách so sánh
……………………………………
TIẾNG VIỆT
Bài : Bé Mai đã lớn
Đọc: Bé mai đã lớn
(Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt : Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Nói với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai đã
làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà. Kể
được tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
2 . Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
3. Năng lực
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
Nói được với bạn một việc nhà mà em đã làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lôgic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Những việc nhà Mai
đã làm giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ; biết liên hệ bản thân: tham gia làm việc nhà. Kể
tên một số việc em đã làm ở nhà và ở trường.
II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa A.
– Tranh ảnh, video clip HS giúp bố mẹ làm việc nhà (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét vậy.
– Thẻ từ ghi sẵn các từ ngữ ở BT 3 để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
5'
A.Hoạt động khởi động:
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu - Hs nghe và nêu suy nghĩ
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Em đã lớn
hơn (GV khơi gợi để HS nói, không gò ép HS
theo mẫu).
- HS chia sẻ trong nhóm
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, nói với bạn về một việc nhà em đã
làm: tên việc, thời gian làm việc,...
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS quan sát
đọc mới Bé Mai đã lớn.
– GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan
sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài - HS đọc
đọc: nhân vật (bé Mai, bố mẹ), việc làm của các
nhân vật,…
10'
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện với giọng kể thong - HS nghe đọc
thả, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động của
Trường Tiểu học Ấp Đình
20'
15'
17'
3'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
Mai; giọng ba vui vẻ, thể hiện sự ngạc nhiên;
giọng mẹ: thể hiện niềm vui, tự hào).
– GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
cách, buộc tóc, túi xách,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo
túi xách / và đồng hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều
nói rằng / em đã lớn. //;…
– GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn,
bài đọc trong nhóm nhỏ và
trước lớp
1.2. Luyện đọc hiểu
– GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: ngạc nhiên (lấy làm lạ, hoàn toàn bất - HS giải nghĩa
ngờ), y như (giống như),...
- HS đọc thầm
– GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong - HS chia sẻ
SHS.
ND :Những việc nhà Mai đã làm
– GV yêu cầu HS rút ra nội dung bài và liên hệ giúp em lớn hơn trong mắt bố mẹ
bản thân: biết làm việc nhà, giúp đỡ cha mẹ.
1.3. Luyện đọc lại
– GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó, -– HS nhắc lại nội dung bài
bước đầu xác định được giọng đọc của từng nhân
vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– GV đọc lại đoạn từ Sau đó đến Y như mẹ quét – HS nghe GV đọc
vậy.
– GV yêu cầu HS luyện đọc lời khen của bố với – HS luyện đọc lời khen của bố
Mai và luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ với Mai và luyện đọc trong nhóm,
Sau đó đến Y như mẹ quét vậy
trước lớp đoạn từ Sau đó đến Y
– HS khá, giỏi đọc cả bài
như mẹ quét vậy
1.4. Luyện tập mở rộng
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động – HS xác định yêu cầu
Cùng sáng tạo – Hoa chăm chỉ.
– GV yêu cầu HS kể tên các việc đã làm ở nhà
(nấu cơm, quét nhà, trông em,…) à ở trường (lau – HS kể tên các việc đã làm ở nhà
bảng, tưới cây, sắp xếp kệ sách/ giày dép,…).
– HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp và
nhận xét kết quả.
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
- Nhận xét, tuyên dương.
(?) Nêu lại nội dung bài
- Về học bài và chuẩn bị bài cho
- Nhận xét, đánh giá.
tiết sau.
- Về học bài, chuẩn bị
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Học sinh đọc được bài, cần hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi
- Nhiều em đọc chậm: Yến Trang, Gia Khánh, anh Tài, Trí Khang
……………………….………..
ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN
(Tiết 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
1. Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian.
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động thực hiện được việc sử dụng thời gian một cách hợp lý và
hiệu quả.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt của
bản thân.
3. Năng lực
3.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
và liên hệ bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào
thực tiễn.
3.2. Năng lực đặc thù
- Nhận ra được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Thể hiện được thái độ đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc quý trọng thời
gian; không đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc không quý trọng thời gian.
- Biết được vì sao quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí. Bước đầu sử dụng
thời gian hợp lí và thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
- Lập được kế hoạch cá nhân, sắp xếp hoạt động và lập thời gian biểu của cá nhân
trong một ngày.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK đạo đức 2, bộ tranh, video clip về đức tính chăm chỉ.
2. Học Sinh
- SGK đạo đức 2, VBT đạo đức 2 (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g
7'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động
Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS
xác định được chủ đề bài học: Quý trọng
thời gian.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
đôi, yêu cầu HS quan sát tranh, kể lại tình - HS làm việc theo cặp, trả
huống đã xảy ra bằng việc trả lời câu hỏi: lời câu hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra với bố con bạn Na? + Hai bố con Na chuẩn bị
ra bến xe về quê. Gần đến
giờ xe chạy mà Na vẫn
mải chơi, chưa chuẩn bị
xong đồ đạc. Khi hai bố
con đến bến xe thì xe đã
chạy và phải đợi một tiếng
+ Cảm giác của bố Na và Na vào lúc đó nữa mới có chuyến tiếp
theo.
như thế nào?
+ Bố Na rất tiếc vì không
kịp ra xe đúng giờ. Còn
- GV mời 1 – 2 nhóm HS kể lại tình huống
Na thì ngạc nhiên vì mình
trước lớp (HS sắm vai diễn lại tình huống).
chỉ muộn một chút mà đã
Các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung
bị lỡ xe.
ý kiến. Sau đó GV yêu cầu HS trả lời câu
- Một số nhóm kể lại tình
hỏi: Vì sao Na và bố bị lỡ chuyến xe?
huống
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm,
nêu ý kiến cá nhân về việc làm của Na - HS trả lời câu hỏi
(đúng/sai; đồng tình/ không đồng tình…)
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, dẫn
dắt vào bài mới: Thời gian rất quý giá.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
- HS trao đổi nhóm, nêu ý
Vậy chúng ta cần làm gì và làm như thế kiến cá nhân.
nào để thể hiện việc mình biết quý trọng
- HS lắng nghe GV giới
thời gian? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở
thiệu bài mới.
hoạt động tiếp theo.
2. Khám phá (Dạy bài mới)
10'
2.1. Hoạt động 1: Bạn nào trong tranh
biết quý trọng thời gian
Mục tiêu: Giúp HS bước đầu tìm hiểu,
phân biệt được những biểu hiện biết quý
trọng thời gian hoặc không biết quý trọng
thời gian.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và yêu - HS làm việc nhóm
cầu HS tìm hiểu, thảo luận qua những dẫn
Tranh 1: Bạn nữ đang
dắt, gợi mở:
ngồi đọc sách ở gốc đa.
+ Các bạn trong tranh đã nói gì, làm gì?
Một bạn rủ ra chơi cùng
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy các bạn đã nhưng bạn nữ muốn tranh
thủ thời gian luyện đọc rồi
sử dụng thời gian như thế nào?
mới ra chơi với bạn.
+ Lời nói, việc làm đó cho thấy bạn nào
biết, bạn nào chưa biết quý trọng thời Tranh 2: Bạn nam đang
nhìn vào thời gian biểu;
gian?
bóng nói cho thấy bạn đã
chuẩn bị xong bài vở và sẽ
đi học võ theo thời gian
biểu.
Tranh 3: Bạn nam ngồi
vừa ngồi gấp quẩn áo vừa
xem ti vi. Do không tập
trung làm việc nên đã đến
giờ sang thăm bà mà bạn
vẫn chưa gấp xong quần
áo.
- GV tổ chức cho đại diện mỗi nhóm báo - Đại diện nhóm báo cáo,
cáo kết quả thảo luận về một tranh. Sau các nhóm khác nhận xét.
khi mỗi nhóm báo cáo, các nhóm khác có
thể nhận xét, bổ sung.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV gợi mở để HS bước đầu biết được kĩ - HS nghe GV nhận xét
năng sử dụng thời gian hợp lí, chúng ta
nên biết kết hợp công việc, và kết hợp như
thế nào để vừa tiết kiệm thời gian, đảm
bảo hiệu quả của công việc chính…
2.2. Hoạt động 2: Nêu thêm những việc
làm thể hiện sự quý trọng thười gian.
7'
Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm một số việc
làm thể hiện biết quý trọng thời gian.
Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS biết được những biểu
hiện chính của sự quý trọng thời gian:
dành thời gian học tập, thực hiện công việc
theo thời gian biểu, kết hợp công việc một
cách hợp lí…
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ, nêu lên
một số việc làm cụ thể thể
hiện được sự quý trọng
thời gian.
- GV đặt câu hỏi: Nêu một số việc làm cụ +Cùng các bạn chơi trò
thể thể hiện được sự quý trọng thời gian? giải toán nhanh (kết hợp
vừa học vừa chơi).
+Lập thời gian biểu cho
ngày nghỉ (không sử dụng
toàn bộ ngày nghỉ để ngủ,
chơi,... mà cần dành
những khoảng thời gian
nhất định để giúp bố mẹ
làm việc nhà, học những
môn năng khiếu, đi thăm
ông bà, người thân,.. .)
+Chuẩn bị sách vở cho
ngày mai trước khi đi ngủ
(để buổi sáng không mất
thời gian chuẩn bị), ...
- Sau khi HS đã nêu được một số việc làm
thể hiện sự quý trọng thời gian, GV sơ kết, - HS nghe GV tổng kết
tuyên dương và chuyển tiếp sang hoạt hoạt động.
động mới.
7'
2.3. Hoạt động 3: Vì sao chúng ta cần
quý trọng thời gian
Mục tiêu: Giúp HS nêu được vì sao cần
quý trọng thời gian
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
Cách tiến hành:
- GV đặt một số câu hỏi, yêu cầu HS trả
lời:
+ Theo em, thời gian có quay trở lại được - HS suy nghĩ câu trả lời
không?
+Vì thời gian một đi
+ Thời gian trong một ngày có phải là vô không trở lại nên chúng ta
hạn không?
cẩn quý trọng thời gian
+ Lãng phí thời gian có thể dẫn đến điều +Vì một ngày chỉ có 24
gì?
giờ, mà công việc của mỗi
người trong một ngày rất
nhiều nên chúng ta cẩn
quý trọng thời gian
+Lãng phí thời gian có
thể dẫn đến việc chúng ta
không hoàn thành nhiệm
vụ đúng hạn; không có
thời gian để làm những
- GV gọi HS đứng dậy nêu lên suy nghĩ việc hữu ích khác,...
của bản thân.
- HS trình bày trước lớp.
- GV tổng hợp ý kiến, trình bày: Vì thời
gian không quay lại nên chúng ta phải biết
quý trọng thời gian, chúng ta phải biết tận - HS nghe GV chốt lại nội
dụng 24h trong một ngày để làm việc. dung.
Tuyệt đối, chúng ta không được lãng phí -HS lắng nghe, thực hiện.
thời gian, bởi nếu như thế chúng ta sẽ
không hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn và
không làm được nhiều việc có ích….
3'
3. Củng cố – Vận dụng
GV yêu cầu HS về nhà :
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về bài mới học.
-HS lắng nghe, thực hiện.
+ Tự biết sắp xếp thời gian hợp lý trong
ngày.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Học sinh nêu được ý nghĩa của việc sinh hoạt đúng giờ
- Học sinh phân biệt tốt hành vi đúng sai
……………………….………..
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
TNXH
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
(Tiết 1 )
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, giúp HS:
- Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ và (hoặc) bốn thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong
gia đình.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt của gia
đình.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống và liên
hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. Biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực
tiễn.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ (hoặc) bốn ba thế hệ.
- Vẽ, viết cắt dán hình ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc thương yêu
nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
- Thể được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Bài hát, tranh tình huống, một số sơ đồ về các thế hệ trong gia đình.
2. Học Sinh:
- SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp về các thành viên trong gia đình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về các thành viên trong
gia đình để dẫn dắt vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cùng hát bài “Cả nhà - Giáo viên và học sinh
thương nhau”.
cùng thực hiện.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
- HS đọc câu hỏi, đưa ra
+ Gia đình bạn nhỏ trong bài hát gồm những câu trả lời:
ai?
+ Ba, mẹ, con
+ Tình cảm của bạn nhỏ đối với các thành + Bạn nhỏ yêu thương bố
viên trong gia đình như thế nào?
mẹ
+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi + Mỗi HS tự liên hệ
nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
- GV khuyến khích HS chia sẻ câu trả lời - HS trình bày câu trả lời
trước lớp
trước lớp.
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe nhận xét.
“Các thế hệ trong gia đình”.
27'
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Các thành viên trong gia đình
hai thế hệ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
* Mục tiêu: HS nêu được các thành viên
trong gia đình hai thế hệ, bước đầu nhận biết
được cách ứng xử thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc giữa các thế hệ trong gia đình.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong sgk - HS quan sát tranh, tìm
trang 8 và trả lời câu hỏi:
câu trả lời
+ Mọi người trong gia đình bạn An đang làm + Mọi người đang ăn cơm
gì?
+ Em hãy giới thiệu các thành viên trong gia + Các thành viên trong
đình bạn An theo thứ tự từ nhiều tuổi đến gia đình bạn An: Bố, mẹ,
người ít tuổi.
chị Hà và An.
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình và cho biết + Gia đình bạn An có 2
gia đình An có mấy thế hệ? Mỗi thế hê có thế hệ. Thế hệ thứ nhất là
những ai?
bố mẹ, thế hệ thứ hai là
chị em An.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày câu trả lời
- HS trình bày kết quả
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: Gia trước lớp
đình hai thế hệ là gia đình gồm bố mẹ và các - HS lắng nghe GV nhận
con. Trong đó thế hệ thứ nhất là bố mẹ, thế hệ xét
thứ hai là các con trong gia đình.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
Hoạt động 2: Các thành viên trong gia đình
3 thế hệ
* Mục tiêu: HS nêu được các thành viên
trong gia đình ba thế hệ theo sơ đồ
* Cách tiến hành:
- GV treo sơ đồ hình 2 trong SGK trang 9
- HS quan sát sơ đồ, tìm
câu trả lời..
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời:
+ Quan sát sơ đồ và giới thiệu các thành viên
trong gia đình bạn Hoà?
+ Các thành viên trong
gia đình Hòa: Ông, bà, bố,
+ Gia đình bạn Hoà có mấy thế hệ cùng mẹ, chị gái và Hòa.
chung sống?
+ Gia đình Hòa có 3 thế
+ Mỗi thế hệ gồm những ai?
hệ
+ Thế hệ thứ nhất là ông
bà, thế hệ thứ hai là bố
mẹ, thế hệ thứ ba là chị em
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ Hòa.
và trình bày theo sơ đồ trên bảng.
- Đại diện nhóm lên bảng
- GV nhận xét, kết luận: Gia đình bạn Hoà trình bày theo sơ đồ.
có 3 thế hệ cùng chung sống. Gia đình 3 thế - HS nghe GV nhận xét,
hệ gồm ông bà, bố mẹ, các con. Thế hệ thứ kết luận.
nhất là ông bà, thế hệ thứ hai là bố mẹ, thế hệ
thứ ba là chị em Hoà.
-
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
Hoạt động 3: Thực hành liên hệ gia đình
của bản thân
* Mục tiêu: HS liên hệ được các thanh viên
trong gia đình của bản thân. Xác định được
các thế hệ trong gia đình mình.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cặp đôi, hỏi - đáp nhau
(theo các câu hỏi: Gia đình bạn có mây thế hệ - HS hoạt động cặp đôi hỏi
cùng chung sống? Mỗi thế hệ có những ai?)
– đáp
- GV mời các cặp HS lên hỏi - đáp trước lớp.
So sánh các thế hệ trong gia đình mình và bạn. - HS lên bảng thực hiện
- GV kết luận: Mỗi gia đình thường có các hoạt động đối – đáp.
thế hệ ở những độ tuổi khác nhau, cùng chung - HS lắng nghe GV kết
sống. Có gia đình hai thế hệ, có gia đình ba luận.
thế hệ hoặc bốn thế hệ.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI SAU BÀI
3'
HỌC
GV yêu cầu HS về nhà :
+ Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
bè về bài mới học.
+ Tranh vẽ hoặc ảnh chụp của từng thành
viên cùng chung sống trong gia đình mình.
+ Bút chì, bút mực, thước kẻ, tẩy, hồ dán.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Học sinh hiểu nội dung bài, có ý thức quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ
- Giáo dục thêm về văn hóa VN: Thờ cha kính mẹ, gia đình thường có 2, 3 thế hệ, con
cháu phụng dưỡng ông bà cha mẹ
……………………….………..
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
GDTC
Vệ sinh sân tập và chuẩn bị dụng cụ tập luyện
(GV Bộ môn dạy)
……………………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 06 tháng 9 năm 2022
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
Giáo viên bộ môn dạy
…………………………………………….
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
(TIẾT 2)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc số, viết số.
- So sánh. các số, thứ tự số.
- Đếm thêm 1, 2, 5, 10.
- Cấu tạo thập phân của số.
2 . Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với các bạn trong lớp.
- Chăm chỉ: Các em hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trung Thực: Các em thật thà, ngay thẳng trong việc học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
3. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người khác để củng cố
và mở rộng hiểu biết.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng lực đặc thù: Học sinh so sánh, phân tích, tổng hợp được các kiến thức thông
qua bài học.
*Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Một thanh trục và 8 khối lập phương, hình vẽ bài Vui học
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ
Lớp 2.1
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Một thanh trục và 8 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thời
Lượn
g
5'
25'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước cho HS làm quen với bài học
mới.
Cách tiến hành:
- Cả lớp cùng tham gia múa
- GV tổ chức cho cả lớp múa hát tập thể hát tập thể
tạo không khí vui tươi.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài mới
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
Mục tiêu: ...
 









Các ý kiến mới nhất