Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an theo tuan lop 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:40' 06-04-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2

CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 04
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 26/9/2022 đến ngày 30/9/2022

Thứ

2

26/9/2022

3

27/9/2022

4

28/9/2022

Tiết

Môn

1

HĐTN

2
3
4

Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1
2
3

Đạo đức
TNXH
GDTC

1
2
3
4
1
2

TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt

3

Nhạc

1
2
3
4

Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1
2
3

Toán
TV*
HĐTN

Tên bài dạy
SHDC: Múa hát theo chủ đề “Em và mái trường
mến yêu”
Đề - xi - mét (tiết 1)
Những cái tên (tiết 1) – Đọc Những cái tên.
Những cái tên (tiết 2) – Đọc Những cái tên
Nhận lỗi và sửa lỗi (Tiết 2)
Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà (tiết 2)
Bài 2: Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình
hàng dọc, hàng ngang
Đề - xi - mét (tiết 2)
Giữ vệ sinh nhà ở (tiết 1)
Những cái tên (tiết 3) – Viết chữ hoa C.
Những cái tên (tiết 4) – Viết hoa tên người.

HÁT KẾT HỢP VỚI GÕ ĐỆM BẰNG THANH
PHÁCH VÀ VẬN ĐỘNG CƠ THỂ LỒNG GHÉP
TRÒ CHƠI ÂM NHẠC .
NHÀ GA ÂM NHẠC

Cô gió (tiết 1) – Đọc Cô gió
Cô gió (tiết 2) – Nghe viết : Ai dậy sớm. Phân biệt
ai/ay.
Em làm được những gì ? (tiết 1)
LT : Từ chỉ hoạt động. Câu kiểu Ai làm gì ?
SHCĐ : Chia sẻ kết quả việc làm xây dựng hình

5

29/9/2022

6

30/9/2022

1

GDTC

2
3
4
1
2
3
1
2

Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tin học
Tin học
Toán

3
4
1
2
3

Tiếng Việt
Tiếng Việt

H ĐGD NGLL

Mĩ thuật
HĐTN

ảnh đẹp của em. Làm món quà tặng bạn.
Bài 2: Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình
hàng dọc, hàng ngang
Em làm được những gì ? (tiết 2)
Cô gió (tiết 3) – MRVT Bạn bè (tt)
Cô gió (tiết 4) – Nghe kể : Chuyện ở phố cây
xanh.
Thực hành và trải nghiệm : Tìm hiểu chiều cao
của cây ở trường em.
Cô gió (tiết 5) – Đặt tên cho bức tranh.
Cô gió (tiết 6) – Đọc một bài văn về trẻ em.
Bày tỏ ý kiến (tiết 2)
Những con vật dưới đại dương (tiết 2)
SHL: Rèn luyện nề nếp học tập và sinh hoạt ở
trường.

TUẦN 04
Thứ Hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
HĐTN
SHDC: Múa hát tập thể theo chủ đề “ Em và mái trường mến yêu”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Chỉ ra được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
- Nói được những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn.
- Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận khi làm quà tặng bạn.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học, hợp tác,
chia sử với bạn khi tham gia công việc chung của trường, lớp.
- Trách nhiệm: Hợp tác, chia sử với bạn khi tham gia công việc chung của trường,
của lớp.

3. Năng lực:
3.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện tốt các nhiệm vụ học
tập của cá nhân và tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3.2 Năng lực đặc thù: năng lực giao tiếp
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;SGV Hoạt động trải nghiệm 2
– Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các
việc làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho HS
quan sát, Phiếu đánh giá.
2. Học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
15' - HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét
bổ sung và triển khai các công việc
tuần mới.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các
lớp tham văn nghệ về chủ đề: “Em
và mái trường mến yêu”.
– GV yêu cầu HS có thái độ nghiêm
túc, tập trung và luôn động viên các
bạn khi có tiết mục biểu diễn bằng
cách vỗ tay tán thưởng trong giờ
chào cờ.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt
15' động văn nghệ về chủ đề “Em và
mái trường mến yêu” theo kế hoạch
của nhà trường.
- GV tổng kết hoạt động.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:

HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp
trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- Các lớp chuẩn bị chu đáo tiết mục văn
nghệ.
- HS nghiêm túc thực hiện
- HS tham gia hoạt động văn nghệ

- Học sinh hát Quốc ca chưa to rõ, cần ôn lại lời cho các em
- Chú ý tư thế ngồi cho học sinh
……………………………………………….
TOÁN
BÀI: Đề - xi – mét (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài đề-xi-mét: tên gọi, kí hiệu; cách đọc, cách
viết; độ lớn.
- Thực hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị
đo là đề-xi-mét trên một số đồ vật quen thuộc như sách giáo khoa, bàn học,
đồ dùng hoc tập (phạm vi 100 cm).
- So sánh độ dài của gang tay với 1 dm, 2 dm.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị đề-xi-mét,
xăng-ti-mét (trong phạm vi 100).
- Sử dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị đề-xi-mét và xăiig-ti-mét để chuyển
đổi đơn vị đo.
2. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
3. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù: Năng lực toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên

- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, ti vi, thước
thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét (thước dài 15 cm).
2. Học Sinh:
- SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV, thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét (thước dài 15 cm).
III. Các hoạt động dạy học:
TL
8'

Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
-GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh nhất?”
+ GV đọc phép tính, HS làm trên bảng con
(đội 1: tính ngang, đội 2: đặt tính).
-Trong một đội, ai nhanh
nhất, đúng nhất được gắn
thẻ lên bảng. 69 - 21 = 48
- Cả lớp nhận xét

69
21
48

Hoạt động của học sinh.
- HS chơi

-HS lắng nghe

- GV nhận xét.

10'

B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
Hoạt động 1. Giới thiệu đơn vị đo độ dài (dm) và
dụng cụ đo độ dài (thước thẳng của HS có các
vạch chia thành từng xăng-ti-mét)
Mục tiêu: Biết được đơn vị đo độ dài (dm) và dụng
cụ đo độ dài (thước thẳng của HS có các vạch chia thành từng xăng-ti-mét)
Cách tiến hành:
-HS lắng nghe
a) Tạo tình huống: nhu cầu xuất hiện đơn vị đo
chuẩn
GV phát cho các nhóm băng giấy có chiều dài
30 cm.
-Yêu cầu: HS nêu cách đo chiều dài băng giấy đã
cho.
• Dùng gang tay đo khoảng gần 3 gang tay —>■ sẽ
không biết chính xác dài bao nliiêu.

•
•
•

Dùng thước đo theo đơn vị xăng-ti-mét.
-HS đo
15 cm + 15 cm —>• chưa học cách cộng có nhớ.
10 cm + 10 cm + 10 cm = 30 cm —» cộng từng
chục.
- GV nêu nhu cầu xuất liiện đơn vị đo mới: Để

đo được độ dài băng giấy, chúng ta phải tliực hiện -HS lắng nghe
các phép cộng các số đo theo xăng-ti-mét, có khi gặp
phải các phép cộng chưa biết cách thực hiện. Vậy
phải sử dụng một đơn vị đo mới lớn hơn xăng-ti-mét
để thuận tiện khi đo.
b) Giới thiệu đơn vị đề-xi-mét
-Tên gọi: Đơn vị đo mới đó chính là đề-xi-mét.
-HS lắng nghe
Đe-xi-mét là một đơn vị đo độ dài
HS đọc: đề-xi-mét
- Kí hiệu: Đề-xi-mét viết tắt là dm, đọc là đề-xi-mét.
c)Thực hành: Bài 1
HS viết và đọc tiên bảng có nền kẻ ô:
-HS thực hành
0 dòng dm; 2 dm, 7 dm, 12 dm.
-Độ lớn
+ GV yêu cầu HS vẽ hai đoạn thẳng 1 cm và 10 cm
trên bảng con.
+GV giới thiệu độ lớn của đề-xi-mét: 1 dm =10 cm,
+HS dùng đầu bút chì kéo từ
10 cm = 1 dm.
vạch 0 cm đến vạch 10 cm
hoặc cho tay chạm trên đoạn
thẳng 10 cm vừa vẽ để cảm
nhận độ lớn 1 dm, đọc 1 dm.
+ HS đo độ dài viên phấn
nguyên để cảm nhận độ lớn 1
đề-xi-mét gần bằng chiều dài
viên phấn.
15'

Hoạt động 2:Thực hành
Mục tiêu: Học sinh thực hành được cách đo độ dài
bằng thước thẳng
Cách tiến hành:
1.Giới thiệu cách đo độ dài bằng thước thẳng có
vach chia xăng-ti-mét

a .GV giới thiệu cách đo trên một mẫu cụ thể.
- HS quan sát và thực
-Cầm thước: Các số ở phía trên.
hiện theo
Số 0 phía ngoài cùmg, bên trái.
-Đặt thước: Vạch 0 của thước trùmg với một đầu của
băng giấy.
Mép thước sát mép (cần đo) của băng giấy
-Đọc số đo: Đầu còn lại của băng giấy trùng vạch số
10 trên thước thì đọc số đo theo vạch đó (1 đề-ximét). Làm dấu tại vạch 10, tiếp tục nhấc thước lên và
thực liiện tương tự để có 1 đề-xi-mét. Và cuối cùng
lần 3, HS đọc 3 đề-xi-mét.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-Viết số đo: 3 dm.
b.Thực hành đo
Bài 2:
-HD HS thực hành đo gang tay và sử dụng ngôn ngữ
diễn đạt.
+HS đặt gang tay lên thước thẳng để xác định “gang
tay em dài.?. cm”.
HS thực hành đo gang tay và
+Yêu cầu HS xác đinh gang tay của mình so với 1 sử dụng ngôn ngữ diễn đạt.
dm; 2 dm qua việc sử dụng cụm từ “dài hơn”, “ngắn
hơn” hay “dài bằng”. HS nên được lí do dựa vào mối
quan hệ giữa đề-xi-mét và xăng-ti-mét. (Tức là nếu
HS nêu. “Gang tay em dài hơn 1 dm” thì phải nói
được lí do vì “Gang tay em dài hơn 10 cm”; nếu
“Gang tay em ngắn hơn 2 dm” thì phải nói vì “Gang
tay em ngắn hơn 20 cm”,...).
-Ước lượng
+HD HS tập ước lượng chiều rộng và chiều dài
quyển sách Toán 2 bằng mắt để có kết luận:
+ Clìiều rộng khoảng .? .dm.
-HS tập ước lượng chiều rộng
+ Chiều dài khoảng .?. dm.
+Sau khi ước lượng và ghi lại kết quả, HS sẽ được và chiều dài quyển sách Toán
dùng thước để kiểm tra tính chính xác khi ước lượng 2 bằng mắt
bằng mắt. Nếu kết quả sai lệch nhiều quá thi cần cảm
nhận lại độ lớn 1 dm qua hình. ảnh chiều dài viên
phấn để hướng dẫn ước lượng lại.
-GV nhận xét

3'

C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.

-HS trả lời, thực hiện

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy (Rút kinh nghiệm)
- Hướng dẫn kỹ thao tác đặt thước để đo
- Nhắc Ph chuẩn bị thước, bút chì đầy đủ cho con em khi đến lớp.
……………………….………..
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 2: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
BÀI 3: NHỮNG CÁI TÊN (TIẾT 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: Mỗi cái tên đều có ý nghĩa, gửi gắm những điều đẹp đẽ mẹ cha
mong ước cho em;
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
3. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Biết liên hệ bản thân: chăm chỉ rèn luyện để xứng với tên mình - mong ước mà
cha mẹ gửi gắm.
II. Chuẩn bị
GV :Tranh minh họa, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
HS : SGK, đọc bài trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TL

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
5'

A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:

- HS chia sẻ theo cặp
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo
cặp, trả lời câu hỏi: Nói với bạn tên
của em theo gợi ý :
HS trình bày trước lớp
Gọi 1- 2 HS nói trước lớp

32'

+ GV dẫn dắt vào bài học: Các em đều
có mỗi người một cái tên mà cha mẹ
đặt cho. Đó là những cái tên thật đặc
biệt, thể hiện những mong ước của cha
mẹ khi sinh thành ra các em. Bài học
ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
những cái tên cha mẹ đặt sẽ theo mỗi
chúng ta suốt đời. Chúng ta cùng vào
Bài 3: Những cái tên.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Những
cái tên với giọng thong thả, trong
sáng, vui tươi.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp

Trong tranh có ba, mẹ và em Hiền
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và Thảo
trả lời câu hỏi: Trong bức tranh có - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
những ai, nhân vật trong tranh đang theo.
nói gì.

- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc với giọng thong thả, trong sáng,
vui tươi.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu
hơn sau mỗi đoạn thơ.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số
từ khó: bao nhiêu, bấy nhiêu, ước.
Bước 2: Hoạt động nhóm

Hs đọc
- 4 HS đọc bài.

- GV mời 4 HS đọc bài thơ:
+ HS1(khổ 1): từ đầu đến “tên hay”.
+ HS1 (khổ 2): tiếp theo đến “cho
em”.
+ HS3 (khổ 3): tiếp theo đến “không
mất”.
+ HS4 (khổ 4): đoạn còn lại.
GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
20'

HS luyện đọc theo từng đoạn
1 nhóm đọc bài

Gọi 1 nhóm đọc bài trước lớp
Nhận xét
TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một
số từ khó, luyện đọc theo nhóm và rút
ra được ý nghĩa của bài học.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa từ khó:

- HS lắng nghe

Vô hình: không có hình thể, không
nhìn thấy được.
Bước 2: Hoạt động nhóm

4 HS đại diện 4 nhóm trả lời câu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, hỏi

thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi
trong phần Cùng tìm hiểu SHS trang Khi đặt tên, cha mẹ ao ước những
35.
điều đẹp đẽ cho con.
Câu 1: Khi đặt tên, cha mẹ ao ước điều - Dòng thơ trong khổ 3 cho thấy
gì cho con?
cái tên cha mẹ đặt rất đáng quý:

Câu 2: Dòng thơ nào trong khổ 3 cho Tên cùng em ra đường/Tên theo
thấy cái tên cha mẹ đặt rất đáng quý.
em đến lớp.
Câu 3: Cái tên nhắc bạn nhỏ điều gì?

- Cái tên nhắc bạn nhỏ làm người
tốt.

Câu 4: Em cần giới thiệu tên mình với Em cần giới thiệu tên mình khi:
ai? Khi nào?
+ Lần đầu tiên vào lớp mới (giới
thiệu với thầy cô, bạn bè).
+ Lần đầu gặp gỡ với người mới
quen,...
Nội dung của bài thơ là mỗi cái
- Bài thơ Những cái tên có nội dung tên đều có ý nghĩa, gửi gắm những
gì?
điều đẹp đẽ mẹ cha mong ước cho
em.
5'

Em hãy liên hệ bản thân sau khi đọc + Liên hệ bản thân: Chăm chỉ, rèn
luyện để xứng đáng với tên mình xong bài thơ.
với mong ước mà cha mẹ gửi gắm.
GV chốt: các em cần chăm chỉ rèn
luyện để xứng đáng với cái tên của
mình
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng
đọc toàn bài; HS nghe GV đọc lại bài
thơ; HS luyện đọc, thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp

Đọc với giọng thong thả, trong
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định sáng, vui tươi.
được giọng đọc toàn bài.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.

- GV đọc khổ thơ thứ 2 và 3.
Bước 2: Hoạt động nhóm

10'

- HS luyện đọc.

- GV yêu cầu HS luyện đọc khổ thơ
thứ 2 và 3.
- HS luyện đọc.
- GV yêu cầu HS luyện đọc, học thuộc - HS đọc bài.
lòng 2 khổ thơ em thích.
- GV yêu cầu 1-2HS luyện đọc 2 khổ
thơ em thích trước lớp.
Nhận xét
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi
trong phần Tên ai cũng đẹp.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc câu
hỏi phần Tên ai cũng đẹp: Viết và
trang trí bảng tên của em.

+
GV hướng dẫn HS:
+ Viết đúng tên mình, các chữ họ, tên
đệm, tên viết hoa.
+ HS sử dụng màu vẽ để trang trí bảng
- HS thực hành.
tên theo sở thích của mình.
3'

Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết và trang trí bảng
tên của em vào vở.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
kết quả.

- HS trình bày.

- GV khen ngợi HS trang trí bản tên
đẹp, sáng tạo.
Nội dung của bài thơ là mỗi cái
C.Hoạt động nối tiếp sau bài học
tên đều có ý nghĩa, gửi gắm những
điều đẹp đẽ mẹ cha mong ước cho
Nêu lại nội dung bài học
em.
Chia sẻ với người thân, gia đình và
bạn bè về nội dung bài học
Chuẩn bị tiết sau
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy (Rút kinh nghiệm)
- Rèn đọc từ khó: Minh Nguyệt, Tuấn Dũng
- Giáo dục học sinh yêu thương, biết ơn cha mẹ
……………………….………..
ĐẠO ĐỨC
BÀI 2: NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Trung thực: Biết nhận lỗi và sửa lỗi trong học tập, sinh hoạt.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt
của bản thân.
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình
huống và liên hệ bản thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức
vào thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù

- Nhận ra được một số biểu hiện của biết nhận lỗi, sửa lỗi; lựa chọn và thực
hiện được những hành động, lời nói thể hiện biết nhận lỗi, sửa lỗi. Giải thích được vì
sao phải nhận lỗi, sửa lỗi.
- Nêu hoặc thể hiện bằng ngôn ngữ, hành động để tỏ thái độ đổng tình với việc
biết nhận lỗi, sửa lỗi; không đồng tình với việc không biết nhận lỗi, sửa lỗi.
- Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình huống thể hiện biết nhận lỗi, sửa

lỗi.

- Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi; Bước đầu biết điều chỉnh và nhắc
nhở bạn cùng thực hiện việc nhận lỗi và sửa lỗi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK đạo đức 2, bộ tranh, video clip về đức tính trung thực.
2. Học Sinh
- SGK đạo đức 2, VBT đạo đức 2 (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

1. Khởi động
3'

Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc, giúp HS
hứng thú hơn khi vào bài học.
Cách tiến hành:
- Hs bắt bài hát
- GV giới thiệu nội dung bài học
2. Thực hành, luyện tập

4'

2.1. Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến của em
về việc làm của Na
Mục tiêu: HS đồng tình với việc biết
nhận lỗi, sửa lỗi.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, yêu

-HS hát.
-HS lắng nghe.

cầu 1 - 2 HS mô tả lại tình huống ở tranh 1 - HS quan sát
và tranh 2
- HS suy nghĩ câu trả lời
- Gv đặt câu hỏi:
+Tranh 1: Na vô ý làm
+ Chuyện gì đã xảy ra?

+ Na đã xử lí việc đó như thế nào?

rách vở của em; Na xin lỗi
và hứa bọc lại vở cho em.

+ Thái độ, lời nói, việc làm của Na cho +Tranh 2: Na bọc lại vở
cho em; hai chị em cùng
thấy Na là người thế nào?
vui vẻ.
+ Em đồng tình và không đồng tình với
- HS đứng dậy báo cáo kết
việc làm nào của Na? Vì sao?
quả trước lớp
- GV gọi HS trả lời, các nhóm khác bổ
- HS nghe GV nhận xét.
sung.
4'

2.2. Hoạt động 2: Nhận xét về lời nói,
việc làm của Tin và Bin. Nếu là Tin và
Bin em sẽ làm gì?
Mục tiêu: HS không đồng tình với việc
không biết nhận lỗi, sửa lỗi.
Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS quan sát tranh và yêu
- HS bắt cặp đôi với bạn
cầu 1 - 2 HS mô tả lại tình huống:
bên cạnh, tìm ra lời
Tranh 1: Tin bước vội, vô tình làm vỡ khuyên.
chậu cây cảnh; Bin đi sau nhìn thấy rõ
việc đó.
Tranh 2: Khi cô giáo hỏi, Tin không nhận
lỗi, Bin cũng không giúp Tin nhận lỗi.
Câu hỏi gợi ý:
+ Chuyện gi đã xảy ra?
+ Tin đã mắc lỗi gì? Khi đó Bin có biết lỗi
của Tin không?
+ Tin và Bin đã trà lời cô giáo như thế
nào?
+ Khi trá lời cô giáo như thế, lỗi của Tin
lờ gì và lỗi của Bin là gì?
+ Em có đồng tình với việc làm, lời nói

của Tin và Bin không? Vì sao?
+ Nếu là Tin hoặc Bin, em sẽ làm gì?...
- GV gọi HS trả lời.
- GV tổng kết hoạt động
6'

- Đại diện cặp đôi trình
bày kết quả.

2.3. Hoạt động 3: Sắm vai các bạn - HS liên hệ, kể lại việc
làm của bản thân.
trong tranh và xử lí tình huống
Mục tiêu: Giúp HS luyện tập cách xử lí
tình huống liên quan đến nhận lỗi và sửa
lỗi.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức một số nhóm đôi (một nam,
một nữ) và hướng dẫn HS sắm vai:
Tình huống 1: Bạn nữ đang đi xe đạp;
bạn nam đá bóng trúng bạn nữ làm bạn nữ - Các nhóm quan sát tranh
để hình dung tình huống.
ngã xe, bị đau.
- Gv đặt câu hỏi: Trong tình huống này,
bạn nam nên có thái độ, lời nói, việc làm - HS lắng nghe câu hỏi gợi
như thế nào? Nếu bạn nam biết/không biết ý của GV.
nhận lỗi và sửa lỗi, bạn nữ nên có thái độ,
lời nói, việc làm như thế nào?
Tình huống 2: Bạn nữ nhận nhầm cây bút
của bạn nam là của mình nhưng đến khi về
nhà, bạn nữ mới biết điều đó.
Câu hỏi: Trong tình huống này, bạn nữ
nên có thái độ, lời nói, việc làm như thế
nào? Nếu bạn nam biết/không tha thứ,
bạn nữ nên có thái độ, lời nói, việc làm
như thế nào?
- Các nhóm suy nghĩ, trả lời.
- GV nhận xét, động viên và khuyến khích
- Các nhóm đưa ra cách xử
các nhóm.
lí.
- GV lưu ý HS: cần đưa ra những lời nói,
- Một nhóm trình bày
việc làm cụ thể, sinh động không chì thể
trước lớp, các nhóm khác
hiện việc biết nhận lỗi, xin lỗi với bạn mà
nhận xét.

còn thể hiện cả việc biết tha lỗi cho bạn;
biết giải quyết, xử lí các tình huống, vấn - HS nghe nhận xét, tổng
kết hoạt động của GV.
đề cá nhân của mình một cách chủ động.
5'

2.4. Hoạt động 4: Tập nói lời xin lỗi.
Mục tiêu: HS biết cách sử dụng ngôn
ngữ, cử chỉ phù hợp khi xin lỗi người
khác.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- HS hoạt động nhóm, chia
4:
sẻ cho nhau việc làm của
+ 2 bạn tập nói lời xin lỗi với nhau
bản thân.
+ 2 bạn quan sát, nhận xét, góp ý
+ Sau đó, đổi vai và nhận xét, rút kinh - Các nhóm chọn một việc
nghiệm cho nhau
chia sẻ trước lớp.

- GV quan sát HS thực hành

- HS nghe và trả lời câu
hỏi

- GV gọi các nhóm lên bảng xử lí tình
huống.
4'

2.5. Hoạt động 5: Chia sẻ về những việc
làm thể hiện em biết nhận lỗi và sửa lỗi
Mục tiêu: HS biết chia sẻ và rút kinh
nghiệm vế việc mình biết hoặc chưa biết
nhận lỗi, sửa lỗi.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
4:
- HS làm việc theo nhóm.
+ Một bạn chia sẻ việc làm thể hiện bản
thân đã biết hoặc chưa biết nhận lỗi và sửa
lỗi.
+ 3 bạn nhận xét, góp ý; sau đó lần lượt
các bạn trong nhóm chia sẻ.

- GV quan sát các nhóm thực hành.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày. GV cần
có hình thức động viên, khuyến khích kịp
- HS suy nghĩ đưa ra câu
thời và gợi ý để các HS trong nhóm phân
trả lời.
tích tác hại của việc chưa biết nhận lỗi và
sửa lỗi, đồng thời đưa ra những nhận xét, - HS nghe GV kết luận.
góp ý, đề xuất phù hợp, mang tính xây
dựng.
4'

- GV rút ra kết luận.
2.6. Hoạt động 6: Nhắc nhở bạn bè cùng
thực hiện việc biết nhận lỗi và sửa lỗi.
Mục tiêu: Giúp HS thực hiện được việc
biết nhận lỗi và sửa lỗi
Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS, khi làm việc sai cần
dũng cảm nhận lỗi, xin lỗi chân thành và - HS lắng nghe
nghiêm túc sửa chữa sai lầm, khuyết điểm
của mình.
- Động viên, nhắc nhở bạn bè và người
thân thực hiện việc làm thể hiện thái độ - HS tiếp thu và thực hiện
nhận sai và sửa sai.
- Sưu tầm, chia sẻ với bạn bè những câu
danh ngôn, ca dao, tục ngữ… nói về việc
biết nhận sai và sửa sai.
- GV kết luận, tổng kết bài học.

5'

- HS nghe GV tổng kết.

3. Củng cố – Vận dụng
- GV cho cả lớp đọc bài thơ ở mục Ghi
nhớ, SGK Đạo đức2, trang 13 và tuỳ theo
khả năng của HS.

-HS đọc bài thơ.

- GV nhắc nhở HS nếu mắc lỗi cần dũng
cảm nhận lỗi, chân thành xin lỗi và
nghiêm túc sửa lỗi của mình.

-Lắng nghe, ghi nhớ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
…………………………………………………………

TNXH
BÀI 1: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết quan tâm, giúp đỡ mọi người để phòng tránh ngộ độc.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt của
gia đình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm được nhiều phương án giải quyết khác nhau để
phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất và đưa ra cách xử lí phù
hợp.
b. Năng lực đặc thù:
- Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để
phòng tránh ngộ độc.
- Đưa ra được cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Giáo viên
- Bài hát, tranh tình huống.
Học sinh:
- SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thời
Hoạt động của GV
lượng
5'A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về nguyên
nhân dẫn đến ngộ độc.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đứng nhún nhảy và

Hoạt động của HS

hát theo bài “Chiếc bụng đói” (sáng tác: - HS cả lớp hát
Nguyễn Thuỷ Tiên).
- HS trả lời câu hỏi: Chúng ta có nên ăn
tất cả mọi thứ cùng một lúc không? Vì - Không nên ăn. Vì sẽ khiến
chúng ta bị đầy bụng, khó
sao?
tiêu, đau bụng.
GV
nhận
xét
câu
trả
lời,
dẫn
dắt
HS
vào
27
tiết 2 của bài học.
'
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại. - 2-3 HS nhắc lại.
B. B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Những việc làm để phòng
tránh ngộ độc
* Mục tiêu: HS nêu được những việc có thể
làm đề phòng tránh ngộ độc.
*

Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát các hình 9,
10, 11, 12 trong SGK trang 18 (hoặc có
thể chiếu máy chiếu cho HS quan sát).

- GV đặt câu hỏi: Mọi người trong hình
đang làm gì? Việc làm đó có tác dụng gì?
- GV mời 4 HS lên bảng lần lượt chỉ vào
các hình trên bảng và nói về nội dung các
hình.
GV hỏi thêm: Chúng ta có thể làm gì để
phòng tránh ngộ độc khi ở nhà?

- HS quan sát hình trả lời

- HS lên bảng lần lượt chỉ vào
các hình trên bảng và nói về
nội dung các hình.
+ Hình 9: Thuốc để trên cao
và ở vị trí liêng, ghi chú trên
nhãn các loại thuốc độc, nguy
hiểm; giúp chúng ta phân biệt
được các loại thuốc, không sử
dụng sai thuốc.
+ Hình 10: đổ thức ăn không
còn sử dụng được vào thùng
rác và phân loại rác giúp tái
chế rác một cách dễ dàng và
không bị ngộ độc thực phẩm.

+ Hình 11: cất giữ, bảo quản
thức ăn cẩn thận trong tủ
lạnh; giúp bảo quản thức ăn
không bị hỏng.
+ Hình 12: Rửa sạch hoa quả
dưói vòi nước chảy trước khi
ăn; giúp tránh vi khuẩn khi
tiếp xúc với thúc ăn.
- HS tham gia nhận xét.
- HS lắng nghe kết luận.

* Giáo viên nhận xét và kết luận: Thuốc
nên để trên cao và ở vị trí riêng, ghi chú
trên nhãn các loại thuốc độc, nguy hiểm;
không ăn uống thức ăn bị ôi thiu; cất giữ,
bảo quản thức ăn cẩn thận; rửa sạch hoa
quả dưới vòi nước chảy trước khi ăn;...
Hoạt động 2: Sắp xếp đồ dùng vào vị trí - HS quan sát tranh, thảo luận
nhóm đôi.
phù hợp
* * Mục tiêu: HS nêu được cách sắp xếp đồ
dùng phù họp trong nhà để phòng tránh
ngộ độc.
*

* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình có các đồ -HS báo cáo trước lớp
dùng để nêu cách sắp xếp các đồ dùng + Nước tương, nước uống nên
trong hình vào vị trí phù hợp trong nhà.
để trong phòng bếp.
+ Thuốc trừ sâu nên cất thật
cẩn thận, tránh xa tầm tay trẻ
như nhà kho hay để trên cao.
+ Dầu gội đầu, kem đánh
răng nên để trong phòng tắm.
- HS và GV cùng nhau nhận xét, rút ra kết + Thuốc nên để trong tủ thuốc
- HS lắng nghe kết luận.
luận

- HS quan sát tranh, thảo luận
nhóm đôi.
Kết luận: Chúng ta cần sắp xếp đồ dùng + Hình 13: Bạn nhỏ ăn đồ ôi
vào vị trí phù hợp để tránh sử dụng nhầm thiu nên bị nôn ói.
lẫn và gây nguy hiểm.
+ Hình 13: Bạn nhỏ bị ngộ
Hoạt động 3: Đóng vai xử lí tình huống độc vì uống phải thuốc trừ
* * Mục tiêu: HS đưa ra được cách xử lí sâu.
tinh huống khi bản thân hoặc người nhà bị - HS đóng vai, giải quyết tình
ngộ độc.
huống
* * Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 13 và 14
trong SGK trang 19 và thực hiện yêu cầu:
+ Chuyện gì xảy ra với bạn nhỏ trong - HS lắng nghe kết luận.
hình?
+ Đóng vai thể hiện cách ứng xử của em
trong mỗi tình huống đó.

- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS và GV cùng nhau nhận xét.

- HS chia sẻ

Kết luận: Khi bản thân hoặc người nhà bị
ngộ độc, cần báo ngay với người lớn hoặc
gọi điện thoại đến số 115. Nếu có thể, nên
mang theo những thức ăn, đồ uống, đồ - HS lắng nghe kết luận.

3'

dùng mà bản thân nghi ngờ gây ra ngộ
độc khi đi cấp cứu.

Hoạt động 4: Liên hệ
* * Mục tiêu: HS hên hệ về cách sắp xếp
các đồ dùng bong gia đinh.
*

* Cách tiến hành:
- HS thảo luận theo các câu hỏi:
+ Gia đình bạn đã sắp xếp đồ dùng như - HS chú ý lắng nghe, thực
thế nào? Thức ăn được bảo quản ở đâu?
hiện.
+ Cách sắp xếp đồ dùng và bảo quản
thức ăn đã hợp lí chưa? Có cần thay đổi
gì để phòng tránh ngộ độc xảy ra không?
Vì sao?
Kết luận: Cần sắp xếp đồ dùng ngăn nắp,
để riêng các loại thuốc, chất nguy hiểm;
thức ăn, đồ uống nên được bảo quản cẩn
thận trong tủ lanh,... để phòng tránh ngộ
độc qua đường ăn uống.
- GV dẫn dắt để HS đọc nội dung trọng
tâm của bài học.
- GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá
của bài: “Bảo quản - Thức ăn”.
C. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI SAU BÀI
HỌC
- Quan sát cách sắp xếp các đồ dùng trong
gia đình và nói với người thân nếu em
thấy việc sắp xếp các đồ dùng và bảo quản
thức ăn, đồ uống chưa phù hợp.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương.

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy (Rút kinh nghiệm)
- Hướng dẫn, giáo dục, nhắc lại quy trình rửa tay bằng xà phòng
- Giáo dục học sinh tham gia lao động vừa sức
…………………………………………………….
GDTC

BÀI 2: CHUYỂN ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN THÀNH
ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC, HÀNG NGANG
(GV Bộ môn dạy)
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TOÁN
BÀI: Đề - xi – mét (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được đơn vị đo độ dài đề-xi-mét: tên gọi, kí hiệu; cách đọc, cách
viết; độ lớn.
- Thực hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước thẳng với đơn vị đo là
đề-xi-mét trên một số đồ vật quen thuộc như sách giáo khoa, bàn học, đồ dùng hoc
tập (phạm vi 100 cm).
-

So sánh độ dài của gang tay với 1 dm, 2 dm.

- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị đề-xi-mét, xăngti-mét (trong phạm vi 100).
- Sử dụng mối quan hệ giữa hai đơn vị đề-xi-mét và xăiig-ti-mét để chuyển đổi
đơn vị đo.
3. Phẩm chất
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
-

Phẩm chất: Chăm chỉ học tập

2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

4. Giáo viên
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có), thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét (thước dài 15 cm).
2. Học Sinh:
- SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV, thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét (thước dài 15 cm).
III. Các hoạt động dạy học
TL
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
3' A.KHỞI ĐỘNG :
-GV cho HS bắt bài hát
- HS hát
-Ổn định , vào bài
B.LUYỆN TẬP :
- Mục tiêu: Học sinh Thực hiện được việc ước lượng và đo độ dài bằng thước thẳng với
đơn vị đo là đề-xi-mét trên một số đồ vật quen thuộc
- Cách tiến hành:
27' Hoạt động: Luyện tập
Mục tiêu:HS làm được các dạng bài tập
Cách tiến hành:
Bài 1:

- GV gợi ý cho HS nhìn hình vẽ thước có vạch

15'

-HS nêu yêu cầu bài tập

cilia xăng-ti-mét trong SGK để xác định kẹp giấy dài -HS thực hiện
bao...
 
Gửi ý kiến