Giáo án theo Tuần (Lớp 1). Giáo án Tuần 4 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhâm
Ngày gửi: 16h:36' 27-11-2025
Dung lượng: 230.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhâm
Ngày gửi: 16h:36' 27-11-2025
Dung lượng: 230.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ
Buổi
Sáng
2
Chiều
Sáng
3
Chiều
4
Sáng
Chiều
TUẦN 4
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
(Từ ngày 29 / 9 đến ngày 3 /10/ 2025)
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
Tên bài dạy
Tiết
Môn/
dạy
HĐGD
1 SH dưới cờ Tham gia vui Tết Trung thu
2
Toán
3
4
5
Học vần
Học vần
TNXH
6
7
Kể chuyện
TC T. Việt
1
2
GDTC
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
Học vần
Học vần
TA
MT
TC GDTC
Âm nhạc
TNXH
GDTC
Tiếng Anh
Học vần
Toán
Đồ dùng Ghi
dạy học chú
Máy tính
Lớn hơn, dấu >. Bé hơn, dấu <. Bằng nhau,
dấu = (Tiết 1)
(Từ đầu đến Bài 1 )
Bài 16: gh
Bài 16: gh
Bài 3: An toàn khi ở nhà (Tiết 1)
Máy tính
Ôn luyện: gh
Đôi bạn
Máy tính
MT, máy
chiếu
Đ/c Linh soạn và dạy
Lớn hơn, dấu >. Bé hơn, dấu <. Bằng nhau,
dấu =
(Tiết 2)
Bài 17: gi, k
Bài 17: gi, k
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Yến soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy
Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Bài 18: kh, m
Máy tính
BĐD
Máy tính
Máy tính
Máy tính
BĐD
Máy tính
Sáng
5
Chiều
6
7
1
2
3
4
Bài 18: kh, m
Đ/c Huyền soạn và dạy
Bài 19: n, nh
Bài 19: n, nh
Khảo sát chất lượng tháng 9
Luyện tập
5
Học vần
TC T. Anh
Học vần
Học vần
TC T. Việt
Toán
Tập viết
6
TC Toán
Khảo sát chất lượng tháng 9
7
6
Sáng
HĐTN
BĐD
Máy tính
BĐD
Máy tính
Máy tính
Tập viết (sau bài 16,17)
MT; Vở
LV
Đề KS
An toàn khi vui chơi
GDKNS: Biết cách vui chơi an toàn.
Máy tính
GDQCN: Bổn phận của trẻ em đối
với gia đình. Mức độ-Liên hệ (Điều
37)
Máy tính
1
Học vần
Bài 21: Ôn tập
2
3
4
Đạo đức
Tập viết
Bài 2. Gọn gàng, ngăn nắp (Tiết 1)
Tập viết (sau bài 18,19)
Chia sẻ điều em học từ chủ đề Trường tiểu GDATGT: Bài 3: Đi bộ trên đường
an toàn
học
SH lớp
Máy tính
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
Tìm hiểu an toàn trường học
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
Tham gia vui Tết Trung thu
I. Yêu cầu cần đạt
- HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm
tích cực về ngày tết Trung thu: là ngày Tết đoàn viên- Ngày 15 tháng 8 âm lịch
- Ngày Tết Trung thu là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Tự hào về đất nước và con người Việt Nam, có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền
thống tốt đẹp đó
2. Năng lực chung và phẩm chất
2.1.Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học: Làm chủ được cảm xúc
của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
2.2. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Chuẩn bị
- Máy tính
- Một số bài hát của thiếu nhi về Tết Trung thu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- Nghi lễ chào cờ của Đội: - Đ/c TPT điều hành chào cờ
+ Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao của các
lớp
+Phương hướng tuần 5
Phần 2. SHDC theo chủ đề tuần: Tham gia vui Tết Trung thu
GV cho HS hiểu: Tết cổ truyền và Tết Trung thu của người dân VN.
a/ Ý nghĩa của ngày Tết Trung thu
- GV nêu ý nghĩa: là ngày Tết đoàn viên - HS ghi nhớ
của mỗi gia đình, là ngày các thành viên
trong gia đình sum họp, quây quần phá
cỗ, rước đèn ông sao trong đêm rằm 15
tháng âm lịch…
b/ Các hoạt động trong Tết Trung thu
- HS nối tiếp nêu: hát múa những bài hát
về Trung thu, đánh trống, rước đèn ông
sao dưới ánh trăng rằm, phá cỗ cùng chị
Hằng, chú Cuội trên cung trăng…
- GV cho HS nghe truyện cổ tích Chú
Cuội..
c/ GV mở video cho HS hát múa những - HS hát theo
bài hát về Tết Trung thu như Chiếc đèn
ông sao…
GV kể cho HS nghe những câu chuyện - HS lắng nghe
hay và ý nghĩa về tết Trung thu.
* GDHS có ý thức tự hào về quê hương,
*Hoạt động tiếp nối
yêu quý và bảo vệ quê hương.
Vận dụng: Vẽ tranh trang trí mâm cỗ
- HS vẽ tranh tùy theo sở thích…theo cá
Trung thu
nhân, nhóm…
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chăm học để xây dựng
quê hương đất nước
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
Lớn hơn, dấu >, bé hơn, dấu < , bằng nhau, dấu = (Tiết 1)
(Trang 24)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và các
dấu (>, <, =) để so sánh các số.
- Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5.
2. Năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển các NL toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán
học.
- Yêu thích môn toán.
II.Đồ dùng
- Máy tính
- Các thẻ số và các thẻ dấu.
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- Cho HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những - HS nhận xét về số quả bóng ở tay
gì các em quan sát được từ bức tranh. Chẳng
phải và số quả bóng ở tay trái của mỗi
hạn: Bức tranh vẽ 3 bạn nhỏ đang chơi với các
bạn.
quả bóng, bạn thứ nhất tay phải cầm 4 quả bóng
xanh, tay trái cầm 1 quả bóng đỏ, ...
2. Khám phá
a.Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu >
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao
tác sau:
+ Quan sát hình vẽ thứ nhất và nhận xét: “Bên
trái có 4 quả bóng. Bên phải có 1 quả bóng, số
bóng bên trái nhiều hơn số bóng bên phải”.
+ Nghe GV giới thiệu: “4 quả bóng nhiều hơn 1 - HS lấy thẻ dấu > trong bộ đồ dùng,
quả bỏng”, ta nói: “4 lớn hơn 1”, viết 4 > 1. Dấu gài vào thanh gài 4 > 1, đọc “4 lớn
> đọc là “lớn hơn”.
hơn 1”
- Thực hiện tương tự, GV: bên trái có 5 quả
- HS nhận xét: “5 quả bóng nhiều hơn
bóng, bên phải có 3 quả bóng.
3 quả bóng”, ta nói: “5 lớn hơn 3”,
viết 5 > 3.
b.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu <
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ hai và
nhận xét: “Bên trái có 2 quả bóng. Bên phải có
5 quả bóng, số bóng bên trái ít hơn số bóng bên
phải. 2 quả bóng ít hơn 5 quả bóng”, ta nói: “2
bé hơn 5”, viết 2 < 5. Dấu < đọc là “bé hơn”.
c.Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu =
- GV hướng dần HS quan sát hình vẽ thứ ba và
nhận xét: “Bên trái có 3 quả bóng. Bên phải có
3 quả bóng, số bóng bên trái và số bóng bên
phải bằng nhau”.
Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3. Dấu “=” đọc là
“bằng”.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
- YC HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so sánh số
lượng khối lập phương bên trái với số lượng
khối lập phương bên phải bằng cách lập tương
ứng một khối lập phương bên trái với một khối
lập phương bên phải. Nhận xét: “3 khối lập
phương nhiều hơn 1 khối lập phương”. Ta có:
“3 lớn hơn 1 viết 3 > 1.
Chốt KT: HS nhận biết các dấu qua các hình
tương ứng
4. Vận dụng
HS các tổ so sánh số bạn nam và bạn nữ trong
tổ của mình
5. Củng cố- dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau(tiếp theo)
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- HS lấy thẻ dấu < trong bộ đồ dùng,
gài vào bảng gài 2 < 5, đọc “2 bé hơn
5”.
- HS lấy thẻ dấu = trong bộ đồ dùng,
gài vào bảng gài 3 = 3, đọc “3 bằng
3”.
- HS quan sát
- HS thực hành so sánh số lượng khối
lập phương ở các hình vẽ tiếp theo và
viết kết quả vào vở theo thứ tự: 2 < 5;
4 = 4; 4 > 3.
- HS đổi vở cùng kiểm tra và chia sẻ
với bạn cách làm.
Tổ 1: có 7 bạn nam, 5 bạn nữ=> 7 > 5
hay 5 < 7
Hay nói: số nam nhiều hơn số nữ( nữ
ít nam…
Tổ 2: có 6 bạn nam và 6 bạn nữ=>
6 = 6 hay nam = nữ…
- HS quan sát
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 + 4: Học vần
Bài 16: gh
(Trang 32)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh. Nắm được quy tắc
chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,...Hiểu được quy trình viết, nắm được độ cao,
khoảng cách giữa các con chữ.
- Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm g, gh. Đọc đúng
bài Tập đọc Ghế. Viết đúng trên bảng con các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh
đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp; Rèn
luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; Phát biểu rõ ràng; nghe hiểu ý kiến người
nói. Viết đúng chính tả.
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính, GA ĐT.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Hát
- Ổn định.
- Kiểm tra bài cũ.
+ GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Bể cá - 2 HS đọc bài Bể cá.
(bài 15).
+ NX, tuyên dương.
- HS theo dõi lắng nghe.
2. Khám phá
- Giới thiệu bài: GV viết lên bảng chữ gh, - HS đọc lại đề bài.
giới thiệu bài học về âm gờ và chữ gh (tạm
gọi là gờ kép để phân biệt với chữ g là gờ
đơn).
- GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ
- HS (cá nhân, cả lớp): gờ.
GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ
gờ kép.
BT1: Làm quen
- GV chiếu hình ghế gỗ, hỏi: Đây là cái gì? - HS trả lời ghế gỗ.
(Ghế gỗ).
- GV: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ - HS trả lời tiếng ghế
kép (Tiếng ghế).
- GV chỉ: ghế. Y/c HS phân tích
- HS phân tích: Tiếng ghế có âm gờ
- GV chốt:
đứng trước, âm ê đứng sau, dấu sắc
- Y/c HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần và
đặt trên ê. Âm gờ viết bằng chữ gờ
đọc tiếng: gờ - ê - ghê - sắc - ghế / ghế; //
kép.
gờ - ô - gô - ngã - gỗ / gỗ. \
- Y/c HS gắn lên bảng cài chữ gh mới học.
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
3. Luyện tập
HĐ 1. Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào có
chữ gh?
- GV chỉ từng chữ dưới hình và giải nghĩa
từ: gà gô (loại chim rừng, cùng họ gà
nhưng nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ
gần rừng); ghẹ (gần giống cua biển, mai
màu sáng, có vân hoa, càng dài).
- Gv chỉ từng chữ dưới từng hình, y/c hs
đọc.
- Y/ c hs đọc các tiếng có g và gh.
HĐ 2. Quy tắc chính tả
BT 3: Ghi nhớ
- GV giới thiệu quy tắc chính tả g / gh, giải
thích: Cả 2 chữ g (gờ đơn) và gh (gờ kép)
đều ghi âm gờ. Bảng này cho các em biết
khi nào âm gờ viết là gờ đơn (g); khi nào
âm gờ viết là gờ kép (gh).
- GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e,
ê, i, âm gờ viết là gh kép. Y/c hs ghép đọc
các tiếng
- GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ
khác (a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn. Y/c
hs ghép đọc các tiếng
- HS thực hành.
- Lắng nghe
HS làm bài trong VBT. / Báo cáo kết
quả:
HS 1 nói các tiếng có g (gờ đơn): gà
gô,gõ, gỗ, gỡ cá.
- HS 2 nói các tiếng có gh (gờ kép):
ghi,ghẹ
- Lắng nghe.
- HS nối tiếp đọc cá nhân(tổ, lớp) gh:
ghẹ, ghế, ghi
- HS nối tiếp đọc cá nhân(tổ, lớp):
gà, gõ, gỗ, gỡ
Cả lớp nhìn sơ đồ, nhắc lại quy tắc:
gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,...
HĐ 3. Tập đọc (BT 4)
- GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc có Hà, ba
Hà, bà Hà và bé Lê (em trai Hà). Mồi người
trong nhà Hà ngồi một loại ghế khác nhau. - Lắng nghe.
- GV đọc mẫu; kết hợp chỉ từng hình giới
thiệu các loại ghế: ghế gỗ (của Hà), ghế da
(của ba Hà), ghế đá (ở bờ hồ).
Tiết 2(Tập đọc- Tiếp)
- HS (cá nhân, cả lớp)
- HD HS luyện đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế da, - Thực hiện đọc cá nhân.
ghế đá, bờ hồ
- HD HS luyện đọc câu: Gv chỉ từng tranh
ứng với đoạn, gọi hs đọc bài nối tiếp cho
đến hết. Tổ chức cho lớp đọc nối tiếp trong
tổ.
- Tổ chức cho lớp đọc nối tiếp theo nhóm
đôi. Thi đọc giữa các nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tìm hiểu bài đọc
- Hà có ghế gì?
- Ba Hà có ghế gì?
- Bờ hồ có ghế gì?
- Bà bế bé Lê ngồi ghế nào?
GV chốt KT
HĐ 4. Tập viết (bảng con)
- Y/c cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng,
chữ số: gh, ghế gỗ; 6, 7.
- GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa
hướng dẫn
+ Số 6: cao 2 li. Là kết hợp của 2 nét cơ
bản: cong trái và cong kín.
+Số 7: cao 2 li. Gồm 3 nét: nét 1 thẳng
ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 thẳng ngang
(ngắn) cắt giữa nét thẳng xiên.
- Cho HS viết trên khoảng không
Lưu ý: Bỏ phần viết số cao 4 ô li
- Sau mỗi chữ, tiếng, số gv hướng dẫn, y/c
hs viết trên bảng con.
- GV cùng Hs nhận xét
4. Củng cố, dặn dò
- Y/c hs đọc lại toàn bài
- GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả g /
gh.
- NX tiết học, tuyên dương hs đọc tốt,
- HS luyện đọc tiếp nối từng câu.
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn
(mỗi cặp, tổ đọc lời dưới 2 tranh).
- Các cặp, tố thi đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài đọc
-Hà có ghế gỗ
-Ba Hà có ghế da
-Bờ hồ có ghế đá
-Bà bế bé Lê ngồi ở ghế đá
Cả lớp đọc lại 2 trang sgk
- HS đọc trên bảng các chữ, tiếng,
chữ số: gh, ghế gỗ; 6, 7.
- Chú ý quan sát.
+ Chữ gh: là chữ ghép từ hai chữ cái
g và h. Viết chữ g trước (1 nét cong
kín, 1 nét khuyết ngược), chữ h sau
(1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai
đầu).
+Tiếng ghế: viết gh trước, ê sau, dấu
sắc đặt trên ê, chú ý nối nét giữa gh
và ê.
+Tiếng gỗ: viết chữ g trước, chữ ô
sau, dấu ngã đặt trên ô.
- HS viết chữ gh, ghế gỗ, 6, 7 lên
khoảng không trước mặt bằng ngón
tay trỏ.
-HS viết: gh (1 - 2 lần). Sau đó viết:
ghế gỗ (1-2 lần); 6, 7 (1-2 lần).
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
Nhận xét, sửa chữa
- 2-3 hs thực hiện
- Nghe và ghi nhớ.
khuyến khích hs luyện đọc.
- Nhắc nhở hs về đọc bài và luyện viết cùng
người thân.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chiều:
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
An toàn khi ở nhà(Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt
- Xác định được một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà.
- Chỉ ra được tên đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận, không đúng cách
có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm.
- Nêu được những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách xử lý trong
một số tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà.
- Lựa chọn được cách xử lý tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy cơ bị
thương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận.
II. Đồ dùng
-Máy tính
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1: Một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà
1. Khởi động
- HS hát bài
- GV cho HS hát bài
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
thiệu: Một số đồ dùng trong gia đình như các
em đã liệt kê khi sử dụng không cẩn thận,
không đúng cách có thể gây đứt tay, chân;
bỏng và điện giật. Bài học hôm nay chúng
mình sẽ cùng tìm hiểu thêm về điều đó để
đảm bảo an toàn khi ở nhà.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân có thể
dẫn đến bị thương khi ở nhà
* Mục tiêu
-Xác định được một số nguyên nhân có thể
dẫn đến bị thương khi ở nhà.
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của
mình về nguyên nhân, cách xử lí trong một số
tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở
nhà.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- HS quan sát các hình ở trang 20 – 22
( SGK ) để trả lời các câu hỏi:
+ Mọi người trong mỗi hình đang làm gì ?
+ Việc làm nào có thể gây đứt tay, chân;
bỏng, điện giật ?
+ Nếu là bạn Hà, bạn An, em sẽ nói gì và làm
gì?
Bước 2. Làm việc cả lớp
- GV cho từng nhóm báo cáo kết quả làm việc
của mình.
- GV cùng HS nhận xét
* GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời.
- HS quan sát.
-HS trả lời câu hỏi
Ví dụ: Với hình trang 20 (SGK) ;
Mẹ và anh trai Hà đang xem ti vi và
rất phấn khích với chương trình ;
bổ vừa gọt táo vừa xem chương
trình ; Hà nhìn bố rất lo lắng, sợ bổ
sẽ bị đứt tay vì không tập trung gọt
tảo, Hà có thể nói: “Bố ơi, dạo sắc
đẩy, cẩn thận kẻo đứt tay bố ạ !...
- Đại diện một số cặp lên trình bày
kết quả trước lớp.
- HS nhận xét nhóm bạn
Gợi ý: Một số nguyên nhân dẫn đến
bị thương, nguy hiểm: Bị đứt tay do
sử dụng dao không cẩn thận, đứt
tay, chân do mảnh cốc vỡ không
được thu dọn đúng cách ; bị bỏng
do bàn là nóng ; bị điện giật vì chơi
gần ổ điện và cầm dây điện, nên đi
dép khi sử dụng đồ điện trong nhà,
bị bỏng do nước sôi hoặc do chơi
diêm,…
3. Luyện tập và vận dụng.
Mục tiêu:
- Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi bản
thân hoặc người nhà bị thương.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên
nhân có thể gây đứt tay, chân; bỏng, điện giật
Hoạt động 2. Xử lí tình huống khi bản thân
và người khác bị thương
- Bước 1: Làm việc theo cặp
- Theo dõi hướng dẫn.
- Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời
+ HS thay nhau hỏi và trả lời
- GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi ), gợi ý
như sau:
+ Bạn hoặc người thân trong gia đình đã từng
bị thương ( đứt tay, chân; bỏng, điện giật )
chưa ?
+ Theo bạn, tại sao lại xảy ra như vậy ?
Y/C các thành viên nói cho nhau nghe
Bước 2: Làm việc theo nhóm 6
- GV yêu cầu Thảo luận cả nhóm để đưa ra -HS thảo luận theo nhóm
cách xử lý khi em hoặc người nhà bị thương
( đứt tay, chân; bỏng, điện giật
- GV theo dõi giúp đỡ học sinh.
- GV cho HS lên trình bày kết quả làm việc ở
bước 1, 2.
-GV cùng HS nhận xét, hoàn thiện cách xử lí
của từng nhóm
-GV:“ Nếu bạn hoặc người khác bị thương,
hãy báo ngay cho người lớn hoặc gọi điện
thoại tới số 115 khi thật cần thiết ”.
4. Hoạt động tiếp nối
- Nhắc nhở HS an toàn khi ở nhà
- Nhận xét giờ học, tuyên dương, khuyến
khích HS học tập
- 1 số HS lên trình bày trước lớp:
- HS nhắc lại kết luận
- HS lắng nghe thực hiện
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 6: Kể chuyện
Đôi bạn
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc sống sẽ rất tốt đẹp
nếu mọi người quan tâm đến nhau.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. Nhìn tranh, không
cần GV hỏi, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.. Nhận biết được nhân vật
trong các câu chuyện.
+ Hiểu được nội dung bài đọc, rút ra được bài học cho bản thân qua bài đọc. Nhận
biết được câu chuyện nói về ai, về cái gì; nhận biết được nhân vật trong các câu
chuyện.
2. Năng lực chung và phẩm chất:
- Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu
chuyện và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào
cuộc sống.
- HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ
được giao. Hợp tác với bạn bè trong nhóm. Biết quan tâm mọi người.Thích nghe
chuyện và thích kể chuyện. Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính; GA ĐT
- HS: SGK.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
a/ Ổn định
- Hát
b/Kiểm tra bài cũ: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ
- HS kể theo tranh.
truyện Hai chú gà con, mời HS 1 kể chuyện theo tranh
1, 2, 3; HS 2 nói lời khuyên của câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
2. Chia sẻ và khám phá
a/ Quan sát và phỏng đoán: GV mời HS xem tranh
-Hs quan sát và nêu tên các
minh hoạ, nói tên các nhân vật trong truyện: sóc đỏ (sóc nhân vật.
lông màu đỏ), sóc nâu (sóc lông màu nâu). Sau trận
mưa to, sóc nâu đi hái quả tặng bạn. về nhà lại thấy
trước cửa có giỏ quả sóc đỏ tặng. Hai bạn gặp lại nhau,
ôm nhau thắm thiết.
b/Giới thiệu chuyện: Các em sẽ nghe câu chuyện Đôi - Cả lớp lắng nghe.
bạn. Chuyện kể về sóc nâu và sóc đỏ. Hai bạn rất yêu
quý nhau, luôn “chia ngọt sẻ bùi” cho nhau.
c/ Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm: - Cả lớp lắng nghe.
Đoạn 1, 2: giọng kể chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ
tả màu sắc của lông sóc, của ánh mặt ười sau mưa.
Đoạn 3,4,5: kể chậm (ý nghĩ của sóc nâu, lời 2 chú sóc
viết trong thư). Đoạn 6: vui vẻ.
- GV kể 3 lần: Lần 1 (kể không chỉ tranh). Lần 2 (vừa
chỉ từng tranh vừa kể chậm). Kể lần 3 (như lần 2).
Đôi bạn
Trong khu rừng nọ có hai chú sóc rất thân nhau, một chú lông màu nâu, một chú
lông màu đỏ.
Vào đêm nọ, có một trận mưa rất lớn. Sáng hôm sau, trời tạnh, mặt trời toả sáng lung
linh khắp muôn nơi. Sóc nâu dậy rất sớm, nghĩ: “Đêm qua trời mưa to như vậy, quả
thông chắc rụng nhiều lắm!”. Nó liền cầm giỏ đi nhặt quả thông. Chẳng mấy chốc, sóc
nâu đã nhặt được đầy một giỏ quả thông.
Sóc nâu vội chạy đến nhà sóc đỏ. Sóc đỏ không có nhà. Sóc nâu để lại một nửa
số quả thông kèm một mẩu giấy ghi lời nhắn: “Quả thông rất tươi ngon. Bạn một nửa,
mình một nửa”. Rồi nó kí tên ở dưới: Sóc nâu.
Sóc nâu trở về nhà. Vừa đến cửa, nó đã thấy một lẵng quả thông, kèm một mẩu
giấy viết: “Quả thông rất tươi ngon. Bạn một nửa, mình một nửa”. Ở dưới là chữ kí:
Sóc đỏ.
Hôm sau, hai chú sóc gặp nhau trên con đường nhỏ trong rừng. Chúng vui vẻ
ôm nhau, lăn tròn giống như một cuộn len lớn.
d/ Trả lời câu hỏi theo tranh
Mỗi HS trả lời câu hỏi dưới 1 tranh
Quan sát và trả lời.
+ Tranh 1, hỏi: Trong rừng có hai bạn rất + Hai bạn rất thân nhau đó là sóc nâu và
thân nhau. Đó là ai?
sóc đỏ.
+ Tranh 2: Vào đêm nọ, thời tiết trong +Vào đêm nọ, mưa rất to, quả thông
rừng thế nào?
rụng nhiều. Sáng ra trời tạnh, mặt trời
toả sáng muôn nơi.
+ Tranh 3: Sáng sớm thức dậy, sóc nâu +Sáng sớm thức dậy, sóc nâu nghĩ: Đêm
nghĩ gì, làm gì?
qua mưa to, quả thông chắc rụng nhiều”.
Nó liền cầm giỏ đi nhặt quả thông. Nó
nhặt được đầy một giỏ quả thông.
+ Tranh 4: Sóc nâu làm gì khi nhặt được
+Sóc nâu đến nhà sóc đỏ, để lại một nửa
một giỏ quả thông?
số quả thông và một mẩu giấy ghi lời
nhắn: Quả thông rất tươi ngon. Bạn một
nửa, mình một nửa”).
+ Tranh 5: Sóc nâu thấy gì khỉ trở về nhà? + Sóc nâu thấy trước cửa một lẵng quả
thông và một mẩu giấy của sóc đỏ viết:
“Quả thông rất tươi ngon. Bạn một nửa,
mình một nửa”
+ Tranh 6: Hai bạn gặp lại nhau thế nào? +Hai bạn sóc vui vẻ ôm nhau, lăn tròn
giống như một cuộn len lớn.
- Y/c HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh
- HS thực hiện.
- Y/c 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 6
tranh.
3. Luyện tập
a/ Kể chuyện
- Tổ chức cho hs kể chuyện theo tranh - HS xung phong kể tự nhiên hai tranh
(không dựa vào câu hỏi)
- Y/c mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
- Hai bạn sóc rất yêu quý nhau, luôn chia
- Gọi HS kể chuyện theo tranh bất kì đoạn sẻ những gì có được cho nhaú. / Hai bạn
mà hs thích.
sóc luôn vì nhau, làm việc tốt cho nhau.
- Lắng nghe.
- Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn
bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to, rõ, kể
hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
- GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện - HS NK kể lại cả câu chuyện
(không cần tranh) (YC cao).
b/ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện muốn nói điều gì?
- HS nối tiếp nêu: tình bạn thân thiết của
- GV: Câu chuyện kể về tình bạn của sóc hai bạn Sóc
nâu và sóc đỏ. Hai bạn rất yêu quý nhau, luôn chia ngọt sẻ bùi cho nhau nên các bạn
sống rất vui. Cuộc sống sẽ rất tốt đẹp nếu
mọi người luôn quan tâm đến nhau.
4.Củng cố, dặn dò
- Gọi hs nhắc lại nội dung chuyện
- GD HS phải biết đoàn kết giúp đỡ
- GV biểu dương những HS kể chuyện hay. bạn…
- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe
câu chuyện về hai chú sóc luôn nghĩ đến
nhau, chia sẻ “ngọt bùi” cho nhau.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho
- HS nghe.
tiết KC Kiến và bồ câu.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 7: Tăng cường Tiếng Việt
Ôn luyện: gh
I.Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS âm gh, các tiếng có 2 âm. HS đọc, viết được các tiếng có gh
- HS đọc to, viết đúng kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện tốt mọi nội quy trong giờ học.
II. Chuẩn bị
- GV: VBT thực hành TV1
- HS: VBT thực hành TV1+ Màu vẽ
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: Hát
2. Luyện tập:
a. Luyện đọc
- HS nêu
- Yêu cầu HS kể các âm đã học:
Buổi
Sáng
2
Chiều
Sáng
3
Chiều
4
Sáng
Chiều
TUẦN 4
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
(Từ ngày 29 / 9 đến ngày 3 /10/ 2025)
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
Tên bài dạy
Tiết
Môn/
dạy
HĐGD
1 SH dưới cờ Tham gia vui Tết Trung thu
2
Toán
3
4
5
Học vần
Học vần
TNXH
6
7
Kể chuyện
TC T. Việt
1
2
GDTC
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
Học vần
Học vần
TA
MT
TC GDTC
Âm nhạc
TNXH
GDTC
Tiếng Anh
Học vần
Toán
Đồ dùng Ghi
dạy học chú
Máy tính
Lớn hơn, dấu >. Bé hơn, dấu <. Bằng nhau,
dấu = (Tiết 1)
(Từ đầu đến Bài 1 )
Bài 16: gh
Bài 16: gh
Bài 3: An toàn khi ở nhà (Tiết 1)
Máy tính
Ôn luyện: gh
Đôi bạn
Máy tính
MT, máy
chiếu
Đ/c Linh soạn và dạy
Lớn hơn, dấu >. Bé hơn, dấu <. Bằng nhau,
dấu =
(Tiết 2)
Bài 17: gi, k
Bài 17: gi, k
Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Yến soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy
Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy
Bài 18: kh, m
Máy tính
BĐD
Máy tính
Máy tính
Máy tính
BĐD
Máy tính
Sáng
5
Chiều
6
7
1
2
3
4
Bài 18: kh, m
Đ/c Huyền soạn và dạy
Bài 19: n, nh
Bài 19: n, nh
Khảo sát chất lượng tháng 9
Luyện tập
5
Học vần
TC T. Anh
Học vần
Học vần
TC T. Việt
Toán
Tập viết
6
TC Toán
Khảo sát chất lượng tháng 9
7
6
Sáng
HĐTN
BĐD
Máy tính
BĐD
Máy tính
Máy tính
Tập viết (sau bài 16,17)
MT; Vở
LV
Đề KS
An toàn khi vui chơi
GDKNS: Biết cách vui chơi an toàn.
Máy tính
GDQCN: Bổn phận của trẻ em đối
với gia đình. Mức độ-Liên hệ (Điều
37)
Máy tính
1
Học vần
Bài 21: Ôn tập
2
3
4
Đạo đức
Tập viết
Bài 2. Gọn gàng, ngăn nắp (Tiết 1)
Tập viết (sau bài 18,19)
Chia sẻ điều em học từ chủ đề Trường tiểu GDATGT: Bài 3: Đi bộ trên đường
an toàn
học
SH lớp
Máy tính
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
Tìm hiểu an toàn trường học
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
Tham gia vui Tết Trung thu
I. Yêu cầu cần đạt
- HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu, có xúc cảm
tích cực về ngày tết Trung thu: là ngày Tết đoàn viên- Ngày 15 tháng 8 âm lịch
- Ngày Tết Trung thu là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
- Tự hào về đất nước và con người Việt Nam, có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền
thống tốt đẹp đó
2. Năng lực chung và phẩm chất
2.1.Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học: Làm chủ được cảm xúc
của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
2.2. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Chuẩn bị
- Máy tính
- Một số bài hát của thiếu nhi về Tết Trung thu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- Nghi lễ chào cờ của Đội: - Đ/c TPT điều hành chào cờ
+ Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao của các
lớp
+Phương hướng tuần 5
Phần 2. SHDC theo chủ đề tuần: Tham gia vui Tết Trung thu
GV cho HS hiểu: Tết cổ truyền và Tết Trung thu của người dân VN.
a/ Ý nghĩa của ngày Tết Trung thu
- GV nêu ý nghĩa: là ngày Tết đoàn viên - HS ghi nhớ
của mỗi gia đình, là ngày các thành viên
trong gia đình sum họp, quây quần phá
cỗ, rước đèn ông sao trong đêm rằm 15
tháng âm lịch…
b/ Các hoạt động trong Tết Trung thu
- HS nối tiếp nêu: hát múa những bài hát
về Trung thu, đánh trống, rước đèn ông
sao dưới ánh trăng rằm, phá cỗ cùng chị
Hằng, chú Cuội trên cung trăng…
- GV cho HS nghe truyện cổ tích Chú
Cuội..
c/ GV mở video cho HS hát múa những - HS hát theo
bài hát về Tết Trung thu như Chiếc đèn
ông sao…
GV kể cho HS nghe những câu chuyện - HS lắng nghe
hay và ý nghĩa về tết Trung thu.
* GDHS có ý thức tự hào về quê hương,
*Hoạt động tiếp nối
yêu quý và bảo vệ quê hương.
Vận dụng: Vẽ tranh trang trí mâm cỗ
- HS vẽ tranh tùy theo sở thích…theo cá
Trung thu
nhân, nhóm…
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chăm học để xây dựng
quê hương đất nước
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
Lớn hơn, dấu >, bé hơn, dấu < , bằng nhau, dấu = (Tiết 1)
(Trang 24)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Biết so sánh số lượng; biết sử dụng các từ (lớn hơn, bé hơn, bằng nhau) và các
dấu (>, <, =) để so sánh các số.
- Thực hành sử dụng các dấu (>, <, =) để so sánh các số trong phạm vi 5.
2. Năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển các NL toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán
học.
- Yêu thích môn toán.
II.Đồ dùng
- Máy tính
- Các thẻ số và các thẻ dấu.
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động:
- Cho HS xem tranh, chia sẻ theo cặp đôi những - HS nhận xét về số quả bóng ở tay
gì các em quan sát được từ bức tranh. Chẳng
phải và số quả bóng ở tay trái của mỗi
hạn: Bức tranh vẽ 3 bạn nhỏ đang chơi với các
bạn.
quả bóng, bạn thứ nhất tay phải cầm 4 quả bóng
xanh, tay trái cầm 1 quả bóng đỏ, ...
2. Khám phá
a.Nhận biết quan hệ lớn hơn, dấu >
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao
tác sau:
+ Quan sát hình vẽ thứ nhất và nhận xét: “Bên
trái có 4 quả bóng. Bên phải có 1 quả bóng, số
bóng bên trái nhiều hơn số bóng bên phải”.
+ Nghe GV giới thiệu: “4 quả bóng nhiều hơn 1 - HS lấy thẻ dấu > trong bộ đồ dùng,
quả bỏng”, ta nói: “4 lớn hơn 1”, viết 4 > 1. Dấu gài vào thanh gài 4 > 1, đọc “4 lớn
> đọc là “lớn hơn”.
hơn 1”
- Thực hiện tương tự, GV: bên trái có 5 quả
- HS nhận xét: “5 quả bóng nhiều hơn
bóng, bên phải có 3 quả bóng.
3 quả bóng”, ta nói: “5 lớn hơn 3”,
viết 5 > 3.
b.Nhận biết quan hệ bé hơn, dấu <
- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ thứ hai và
nhận xét: “Bên trái có 2 quả bóng. Bên phải có
5 quả bóng, số bóng bên trái ít hơn số bóng bên
phải. 2 quả bóng ít hơn 5 quả bóng”, ta nói: “2
bé hơn 5”, viết 2 < 5. Dấu < đọc là “bé hơn”.
c.Nhận biết quan hệ bằng nhau, dấu =
- GV hướng dần HS quan sát hình vẽ thứ ba và
nhận xét: “Bên trái có 3 quả bóng. Bên phải có
3 quả bóng, số bóng bên trái và số bóng bên
phải bằng nhau”.
Ta nói: “3 bằng 3”, viết 3 = 3. Dấu “=” đọc là
“bằng”.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1:
- YC HS quan sát hình vẽ thứ nhất, so sánh số
lượng khối lập phương bên trái với số lượng
khối lập phương bên phải bằng cách lập tương
ứng một khối lập phương bên trái với một khối
lập phương bên phải. Nhận xét: “3 khối lập
phương nhiều hơn 1 khối lập phương”. Ta có:
“3 lớn hơn 1 viết 3 > 1.
Chốt KT: HS nhận biết các dấu qua các hình
tương ứng
4. Vận dụng
HS các tổ so sánh số bạn nam và bạn nữ trong
tổ của mình
5. Củng cố- dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau(tiếp theo)
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
- HS lấy thẻ dấu < trong bộ đồ dùng,
gài vào bảng gài 2 < 5, đọc “2 bé hơn
5”.
- HS lấy thẻ dấu = trong bộ đồ dùng,
gài vào bảng gài 3 = 3, đọc “3 bằng
3”.
- HS quan sát
- HS thực hành so sánh số lượng khối
lập phương ở các hình vẽ tiếp theo và
viết kết quả vào vở theo thứ tự: 2 < 5;
4 = 4; 4 > 3.
- HS đổi vở cùng kiểm tra và chia sẻ
với bạn cách làm.
Tổ 1: có 7 bạn nam, 5 bạn nữ=> 7 > 5
hay 5 < 7
Hay nói: số nam nhiều hơn số nữ( nữ
ít nam…
Tổ 2: có 6 bạn nam và 6 bạn nữ=>
6 = 6 hay nam = nữ…
- HS quan sát
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 + 4: Học vần
Bài 16: gh
(Trang 32)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù- năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có gh. Nắm được quy tắc
chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,...Hiểu được quy trình viết, nắm được độ cao,
khoảng cách giữa các con chữ.
- Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm g, gh. Đọc đúng
bài Tập đọc Ghế. Viết đúng trên bảng con các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số: 6, 7
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều
đã học vào thực tế. HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh
đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp; Rèn
luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; Phát biểu rõ ràng; nghe hiểu ý kiến người
nói. Viết đúng chính tả.
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính, GA ĐT.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Hát
- Ổn định.
- Kiểm tra bài cũ.
+ GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Bể cá - 2 HS đọc bài Bể cá.
(bài 15).
+ NX, tuyên dương.
- HS theo dõi lắng nghe.
2. Khám phá
- Giới thiệu bài: GV viết lên bảng chữ gh, - HS đọc lại đề bài.
giới thiệu bài học về âm gờ và chữ gh (tạm
gọi là gờ kép để phân biệt với chữ g là gờ
đơn).
- GV chỉ chữ gh, phát âm: gờ
- HS (cá nhân, cả lớp): gờ.
GV lưu ý: Ở đây, âm gờ được ghi bằng chữ
gờ kép.
BT1: Làm quen
- GV chiếu hình ghế gỗ, hỏi: Đây là cái gì? - HS trả lời ghế gỗ.
(Ghế gỗ).
- GV: Trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ - HS trả lời tiếng ghế
kép (Tiếng ghế).
- GV chỉ: ghế. Y/c HS phân tích
- HS phân tích: Tiếng ghế có âm gờ
- GV chốt:
đứng trước, âm ê đứng sau, dấu sắc
- Y/c HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần và
đặt trên ê. Âm gờ viết bằng chữ gờ
đọc tiếng: gờ - ê - ghê - sắc - ghế / ghế; //
kép.
gờ - ô - gô - ngã - gỗ / gỗ. \
- Y/c HS gắn lên bảng cài chữ gh mới học.
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
3. Luyện tập
HĐ 1. Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào có
chữ gh?
- GV chỉ từng chữ dưới hình và giải nghĩa
từ: gà gô (loại chim rừng, cùng họ gà
nhưng nhỏ hơn, đuôi ngắn, sống ở đồi cỏ
gần rừng); ghẹ (gần giống cua biển, mai
màu sáng, có vân hoa, càng dài).
- Gv chỉ từng chữ dưới từng hình, y/c hs
đọc.
- Y/ c hs đọc các tiếng có g và gh.
HĐ 2. Quy tắc chính tả
BT 3: Ghi nhớ
- GV giới thiệu quy tắc chính tả g / gh, giải
thích: Cả 2 chữ g (gờ đơn) và gh (gờ kép)
đều ghi âm gờ. Bảng này cho các em biết
khi nào âm gờ viết là gờ đơn (g); khi nào
âm gờ viết là gờ kép (gh).
- GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e,
ê, i, âm gờ viết là gh kép. Y/c hs ghép đọc
các tiếng
- GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ
khác (a, o, ô, ơ,...), âm gờ viết là g đơn. Y/c
hs ghép đọc các tiếng
- HS thực hành.
- Lắng nghe
HS làm bài trong VBT. / Báo cáo kết
quả:
HS 1 nói các tiếng có g (gờ đơn): gà
gô,gõ, gỗ, gỡ cá.
- HS 2 nói các tiếng có gh (gờ kép):
ghi,ghẹ
- Lắng nghe.
- HS nối tiếp đọc cá nhân(tổ, lớp) gh:
ghẹ, ghế, ghi
- HS nối tiếp đọc cá nhân(tổ, lớp):
gà, gõ, gỗ, gỡ
Cả lớp nhìn sơ đồ, nhắc lại quy tắc:
gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,...
HĐ 3. Tập đọc (BT 4)
- GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc có Hà, ba
Hà, bà Hà và bé Lê (em trai Hà). Mồi người
trong nhà Hà ngồi một loại ghế khác nhau. - Lắng nghe.
- GV đọc mẫu; kết hợp chỉ từng hình giới
thiệu các loại ghế: ghế gỗ (của Hà), ghế da
(của ba Hà), ghế đá (ở bờ hồ).
Tiết 2(Tập đọc- Tiếp)
- HS (cá nhân, cả lớp)
- HD HS luyện đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế da, - Thực hiện đọc cá nhân.
ghế đá, bờ hồ
- HD HS luyện đọc câu: Gv chỉ từng tranh
ứng với đoạn, gọi hs đọc bài nối tiếp cho
đến hết. Tổ chức cho lớp đọc nối tiếp trong
tổ.
- Tổ chức cho lớp đọc nối tiếp theo nhóm
đôi. Thi đọc giữa các nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tìm hiểu bài đọc
- Hà có ghế gì?
- Ba Hà có ghế gì?
- Bờ hồ có ghế gì?
- Bà bế bé Lê ngồi ghế nào?
GV chốt KT
HĐ 4. Tập viết (bảng con)
- Y/c cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng,
chữ số: gh, ghế gỗ; 6, 7.
- GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa
hướng dẫn
+ Số 6: cao 2 li. Là kết hợp của 2 nét cơ
bản: cong trái và cong kín.
+Số 7: cao 2 li. Gồm 3 nét: nét 1 thẳng
ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 thẳng ngang
(ngắn) cắt giữa nét thẳng xiên.
- Cho HS viết trên khoảng không
Lưu ý: Bỏ phần viết số cao 4 ô li
- Sau mỗi chữ, tiếng, số gv hướng dẫn, y/c
hs viết trên bảng con.
- GV cùng Hs nhận xét
4. Củng cố, dặn dò
- Y/c hs đọc lại toàn bài
- GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả g /
gh.
- NX tiết học, tuyên dương hs đọc tốt,
- HS luyện đọc tiếp nối từng câu.
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn
(mỗi cặp, tổ đọc lời dưới 2 tranh).
- Các cặp, tố thi đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài đọc
-Hà có ghế gỗ
-Ba Hà có ghế da
-Bờ hồ có ghế đá
-Bà bế bé Lê ngồi ở ghế đá
Cả lớp đọc lại 2 trang sgk
- HS đọc trên bảng các chữ, tiếng,
chữ số: gh, ghế gỗ; 6, 7.
- Chú ý quan sát.
+ Chữ gh: là chữ ghép từ hai chữ cái
g và h. Viết chữ g trước (1 nét cong
kín, 1 nét khuyết ngược), chữ h sau
(1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai
đầu).
+Tiếng ghế: viết gh trước, ê sau, dấu
sắc đặt trên ê, chú ý nối nét giữa gh
và ê.
+Tiếng gỗ: viết chữ g trước, chữ ô
sau, dấu ngã đặt trên ô.
- HS viết chữ gh, ghế gỗ, 6, 7 lên
khoảng không trước mặt bằng ngón
tay trỏ.
-HS viết: gh (1 - 2 lần). Sau đó viết:
ghế gỗ (1-2 lần); 6, 7 (1-2 lần).
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
Nhận xét, sửa chữa
- 2-3 hs thực hiện
- Nghe và ghi nhớ.
khuyến khích hs luyện đọc.
- Nhắc nhở hs về đọc bài và luyện viết cùng
người thân.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chiều:
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
An toàn khi ở nhà(Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt
- Xác định được một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà.
- Chỉ ra được tên đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận, không đúng cách
có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm.
- Nêu được những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách xử lý trong
một số tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà.
- Lựa chọn được cách xử lý tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy cơ bị
thương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận.
II. Đồ dùng
-Máy tính
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1: Một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà
1. Khởi động
- HS hát bài
- GV cho HS hát bài
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
thiệu: Một số đồ dùng trong gia đình như các
em đã liệt kê khi sử dụng không cẩn thận,
không đúng cách có thể gây đứt tay, chân;
bỏng và điện giật. Bài học hôm nay chúng
mình sẽ cùng tìm hiểu thêm về điều đó để
đảm bảo an toàn khi ở nhà.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân có thể
dẫn đến bị thương khi ở nhà
* Mục tiêu
-Xác định được một số nguyên nhân có thể
dẫn đến bị thương khi ở nhà.
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của
mình về nguyên nhân, cách xử lí trong một số
tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở
nhà.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- HS quan sát các hình ở trang 20 – 22
( SGK ) để trả lời các câu hỏi:
+ Mọi người trong mỗi hình đang làm gì ?
+ Việc làm nào có thể gây đứt tay, chân;
bỏng, điện giật ?
+ Nếu là bạn Hà, bạn An, em sẽ nói gì và làm
gì?
Bước 2. Làm việc cả lớp
- GV cho từng nhóm báo cáo kết quả làm việc
của mình.
- GV cùng HS nhận xét
* GV kết luận hoàn thiện các câu trả lời.
- HS quan sát.
-HS trả lời câu hỏi
Ví dụ: Với hình trang 20 (SGK) ;
Mẹ và anh trai Hà đang xem ti vi và
rất phấn khích với chương trình ;
bổ vừa gọt táo vừa xem chương
trình ; Hà nhìn bố rất lo lắng, sợ bổ
sẽ bị đứt tay vì không tập trung gọt
tảo, Hà có thể nói: “Bố ơi, dạo sắc
đẩy, cẩn thận kẻo đứt tay bố ạ !...
- Đại diện một số cặp lên trình bày
kết quả trước lớp.
- HS nhận xét nhóm bạn
Gợi ý: Một số nguyên nhân dẫn đến
bị thương, nguy hiểm: Bị đứt tay do
sử dụng dao không cẩn thận, đứt
tay, chân do mảnh cốc vỡ không
được thu dọn đúng cách ; bị bỏng
do bàn là nóng ; bị điện giật vì chơi
gần ổ điện và cầm dây điện, nên đi
dép khi sử dụng đồ điện trong nhà,
bị bỏng do nước sôi hoặc do chơi
diêm,…
3. Luyện tập và vận dụng.
Mục tiêu:
- Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi bản
thân hoặc người nhà bị thương.
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên
nhân có thể gây đứt tay, chân; bỏng, điện giật
Hoạt động 2. Xử lí tình huống khi bản thân
và người khác bị thương
- Bước 1: Làm việc theo cặp
- Theo dõi hướng dẫn.
- Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời
+ HS thay nhau hỏi và trả lời
- GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi ), gợi ý
như sau:
+ Bạn hoặc người thân trong gia đình đã từng
bị thương ( đứt tay, chân; bỏng, điện giật )
chưa ?
+ Theo bạn, tại sao lại xảy ra như vậy ?
Y/C các thành viên nói cho nhau nghe
Bước 2: Làm việc theo nhóm 6
- GV yêu cầu Thảo luận cả nhóm để đưa ra -HS thảo luận theo nhóm
cách xử lý khi em hoặc người nhà bị thương
( đứt tay, chân; bỏng, điện giật
- GV theo dõi giúp đỡ học sinh.
- GV cho HS lên trình bày kết quả làm việc ở
bước 1, 2.
-GV cùng HS nhận xét, hoàn thiện cách xử lí
của từng nhóm
-GV:“ Nếu bạn hoặc người khác bị thương,
hãy báo ngay cho người lớn hoặc gọi điện
thoại tới số 115 khi thật cần thiết ”.
4. Hoạt động tiếp nối
- Nhắc nhở HS an toàn khi ở nhà
- Nhận xét giờ học, tuyên dương, khuyến
khích HS học tập
- 1 số HS lên trình bày trước lớp:
- HS nhắc lại kết luận
- HS lắng nghe thực hiện
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 6: Kể chuyện
Đôi bạn
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc sống sẽ rất tốt đẹp
nếu mọi người quan tâm đến nhau.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. Nhìn tranh, không
cần GV hỏi, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.. Nhận biết được nhân vật
trong các câu chuyện.
+ Hiểu được nội dung bài đọc, rút ra được bài học cho bản thân qua bài đọc. Nhận
biết được câu chuyện nói về ai, về cái gì; nhận biết được nhân vật trong các câu
chuyện.
2. Năng lực chung và phẩm chất:
- Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu
chuyện và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào
cuộc sống.
- HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ
được giao. Hợp tác với bạn bè trong nhóm. Biết quan tâm mọi người.Thích nghe
chuyện và thích kể chuyện. Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính; GA ĐT
- HS: SGK.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
a/ Ổn định
- Hát
b/Kiểm tra bài cũ: GV đưa lên bảng tranh minh hoạ
- HS kể theo tranh.
truyện Hai chú gà con, mời HS 1 kể chuyện theo tranh
1, 2, 3; HS 2 nói lời khuyên của câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
2. Chia sẻ và khám phá
a/ Quan sát và phỏng đoán: GV mời HS xem tranh
-Hs quan sát và nêu tên các
minh hoạ, nói tên các nhân vật trong truyện: sóc đỏ (sóc nhân vật.
lông màu đỏ), sóc nâu (sóc lông màu nâu). Sau trận
mưa to, sóc nâu đi hái quả tặng bạn. về nhà lại thấy
trước cửa có giỏ quả sóc đỏ tặng. Hai bạn gặp lại nhau,
ôm nhau thắm thiết.
b/Giới thiệu chuyện: Các em sẽ nghe câu chuyện Đôi - Cả lớp lắng nghe.
bạn. Chuyện kể về sóc nâu và sóc đỏ. Hai bạn rất yêu
quý nhau, luôn “chia ngọt sẻ bùi” cho nhau.
c/ Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm: - Cả lớp lắng nghe.
Đoạn 1, 2: giọng kể chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ
tả màu sắc của lông sóc, của ánh mặt ười sau mưa.
Đoạn 3,4,5: kể chậm (ý nghĩ của sóc nâu, lời 2 chú sóc
viết trong thư). Đoạn 6: vui vẻ.
- GV kể 3 lần: Lần 1 (kể không chỉ tranh). Lần 2 (vừa
chỉ từng tranh vừa kể chậm). Kể lần 3 (như lần 2).
Đôi bạn
Trong khu rừng nọ có hai chú sóc rất thân nhau, một chú lông màu nâu, một chú
lông màu đỏ.
Vào đêm nọ, có một trận mưa rất lớn. Sáng hôm sau, trời tạnh, mặt trời toả sáng lung
linh khắp muôn nơi. Sóc nâu dậy rất sớm, nghĩ: “Đêm qua trời mưa to như vậy, quả
thông chắc rụng nhiều lắm!”. Nó liền cầm giỏ đi nhặt quả thông. Chẳng mấy chốc, sóc
nâu đã nhặt được đầy một giỏ quả thông.
Sóc nâu vội chạy đến nhà sóc đỏ. Sóc đỏ không có nhà. Sóc nâu để lại một nửa
số quả thông kèm một mẩu giấy ghi lời nhắn: “Quả thông rất tươi ngon. Bạn một nửa,
mình một nửa”. Rồi nó kí tên ở dưới: Sóc nâu.
Sóc nâu trở về nhà. Vừa đến cửa, nó đã thấy một lẵng quả thông, kèm một mẩu
giấy viết: “Quả thông rất tươi ngon. Bạn một nửa, mình một nửa”. Ở dưới là chữ kí:
Sóc đỏ.
Hôm sau, hai chú sóc gặp nhau trên con đường nhỏ trong rừng. Chúng vui vẻ
ôm nhau, lăn tròn giống như một cuộn len lớn.
d/ Trả lời câu hỏi theo tranh
Mỗi HS trả lời câu hỏi dưới 1 tranh
Quan sát và trả lời.
+ Tranh 1, hỏi: Trong rừng có hai bạn rất + Hai bạn rất thân nhau đó là sóc nâu và
thân nhau. Đó là ai?
sóc đỏ.
+ Tranh 2: Vào đêm nọ, thời tiết trong +Vào đêm nọ, mưa rất to, quả thông
rừng thế nào?
rụng nhiều. Sáng ra trời tạnh, mặt trời
toả sáng muôn nơi.
+ Tranh 3: Sáng sớm thức dậy, sóc nâu +Sáng sớm thức dậy, sóc nâu nghĩ: Đêm
nghĩ gì, làm gì?
qua mưa to, quả thông chắc rụng nhiều”.
Nó liền cầm giỏ đi nhặt quả thông. Nó
nhặt được đầy một giỏ quả thông.
+ Tranh 4: Sóc nâu làm gì khi nhặt được
+Sóc nâu đến nhà sóc đỏ, để lại một nửa
một giỏ quả thông?
số quả thông và một mẩu giấy ghi lời
nhắn: Quả thông rất tươi ngon. Bạn một
nửa, mình một nửa”).
+ Tranh 5: Sóc nâu thấy gì khỉ trở về nhà? + Sóc nâu thấy trước cửa một lẵng quả
thông và một mẩu giấy của sóc đỏ viết:
“Quả thông rất tươi ngon. Bạn một nửa,
mình một nửa”
+ Tranh 6: Hai bạn gặp lại nhau thế nào? +Hai bạn sóc vui vẻ ôm nhau, lăn tròn
giống như một cuộn len lớn.
- Y/c HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh
- HS thực hiện.
- Y/c 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 6
tranh.
3. Luyện tập
a/ Kể chuyện
- Tổ chức cho hs kể chuyện theo tranh - HS xung phong kể tự nhiên hai tranh
(không dựa vào câu hỏi)
- Y/c mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.
- Hai bạn sóc rất yêu quý nhau, luôn chia
- Gọi HS kể chuyện theo tranh bất kì đoạn sẻ những gì có được cho nhaú. / Hai bạn
mà hs thích.
sóc luôn vì nhau, làm việc tốt cho nhau.
- Lắng nghe.
- Sau mỗi bước, cả lớp và GV bình chọn
bạn trả lời câu hỏi đúng, bạn kể to, rõ, kể
hay, biết hướng đến người nghe khi kể.
- GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện - HS NK kể lại cả câu chuyện
(không cần tranh) (YC cao).
b/ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Câu chuyện muốn nói điều gì?
- HS nối tiếp nêu: tình bạn thân thiết của
- GV: Câu chuyện kể về tình bạn của sóc hai bạn Sóc
nâu và sóc đỏ. Hai bạn rất yêu quý nhau, luôn chia ngọt sẻ bùi cho nhau nên các bạn
sống rất vui. Cuộc sống sẽ rất tốt đẹp nếu
mọi người luôn quan tâm đến nhau.
4.Củng cố, dặn dò
- Gọi hs nhắc lại nội dung chuyện
- GD HS phải biết đoàn kết giúp đỡ
- GV biểu dương những HS kể chuyện hay. bạn…
- Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe
câu chuyện về hai chú sóc luôn nghĩ đến
nhau, chia sẻ “ngọt bùi” cho nhau.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho
- HS nghe.
tiết KC Kiến và bồ câu.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 7: Tăng cường Tiếng Việt
Ôn luyện: gh
I.Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS âm gh, các tiếng có 2 âm. HS đọc, viết được các tiếng có gh
- HS đọc to, viết đúng kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện tốt mọi nội quy trong giờ học.
II. Chuẩn bị
- GV: VBT thực hành TV1
- HS: VBT thực hành TV1+ Màu vẽ
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: Hát
2. Luyện tập:
a. Luyện đọc
- HS nêu
- Yêu cầu HS kể các âm đã học:
 









Các ý kiến mới nhất