Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 20 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 15h:30' 12-04-2023
Dung lượng: 174.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
30/1

BA
31/1

TƯ
1/2

NĂM
2/2

SÁU
3/2

MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
Toán
Khoa học
Đạo đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Thể dục
Tiếng Việt

TUẦN 20
(30/1/2023----3/1/2023)
Chào cờ đầu tuần
Thái sư Trần Thủ Độ
Cánh cam lạc mẹ
Ôn: Hát mừng TĐN: số 5
Luyện tập
Sự biến đổi hóa học(tt)
Em yêu quê hương
Unit 7: Lesson 4,5
Unit 7: Lesson 4,5
Tung, bắt bóng
MRVT: Công dân

BÀI DẠY

Toán
Lịch sử
TV*
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 1
Toán
Khoa học
Mĩ thuật
TABN
TABN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Kĩ thuật
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
T*
Tiếng Việt
HĐNK NGLL 2
Thể dục
Địa lí

GCĐ: Diện tích hình tròn_LT
Ôn tập-(1945-1954)
Ôn TLV
Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Biên tập ảnh bằng Fotor(1)
GCĐ: Diện tích hình tròn_LT-LTC
Năng lượng
TTMT: Xem tranh du kích

Toán
HĐNK NGLL 3
SHCN

Giới thiệu biểu đồ hình quạt
Nhà diễn thuyết tài ba
Kiểm điểm tuần

Tả người(KT viết)
Nối các vế câu ghép bằng QHT
Chăm sóc gà
GCĐ: Diện tích hình tròn_LT-LTC
Unit 7: Lesson 6
Unit 7: Lesson 6
Luyện tập
Lập chương trình hoạt động
Biên tập ảnh bằng Fotor(1)
Tung bắt bóng, nhảy dây
Châu Á(tt)

Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2023
1

Tập đọc
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng,
không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn - HS thi đọc
“Người công dân số Một” (Phần 2) và
trả lời câu hỏi
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài
- Cho HS chia đoạn: 3 đoạn
- HS chia đoạn
+ Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha
cho.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong - HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1
nhóm lần 1
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc.
Linh Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên
quyền, ...
- Đọc nối tiếp lần 2.
- HS luyện đọc lần 2
- Giải nghĩa từ.
- 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK).
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
2

- Cho HS thi đọc
- HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn
- GV đọc mẫu
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công
bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận theo các câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
sau:
TLCH sau đó chia sẻ kết quả
+ Khi có một người xin chức câu + Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
người đó phải chặt một ngón chân để
phân biệt với những câu đương khác.
+ Theo em cách xử sự này của Trần + HS trả lời
Thủ Độ có ý gì?
+ Trước việc làm của người quân hiệu, + Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy
Trần Thủ Độ xử lý ra sao?
việc làm của người quân hiệu đúng nên
ông không trách móc mà còn thưởng
cho vàng, bạc.
+ Khi biết có viên quan tâu với vua + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban
rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ thưởng cho viên quan dám nói thẳng.
nói thế nào?
+ Những lời nói và việc làm của Trần + Ông là người cư xử nghiêm minh,
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế không vì tình riêng, nghiêm khắc với
nào?
bản thân, luôn đề cao kỷ cương phép
nước.
- Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét,
kết luận.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- GVđưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
và hướng dẫn đọc.
viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4).
- Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc.
- Cho HS thi đọc.
- 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai.
- GV nhận xét + khen nhóm đọc hay
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương
Trần Thủ Độ là người như thế nào ?
mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì
tình riêng mà làm sai phép nước
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi
người cùng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Các em hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài
và trả lời được các câu hỏi trong SGK. Các em biết đọc diễn cảm bài văn, đọc
phân biệt được lời các nhân vật.

3

Chính tả
CÁNH CAM LẠC MẸ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Làm được bài tập 2a.
- Rèn kĩ năng điền d/r/gi.
- Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng
cao ý thức BVMT.
* GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên
nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập2a.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, - HS chơi trò chơi
tìm nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng
chứa r/d/gi (hoặc chứa o/ô).
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(6 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm (M1,2) nắm được nội dung bài và viết được các từ khó
trong bài)
*Cách tiến hành:

4

* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi 1 HS đọc bài thơ.
- 1 HS đọc bài trước lớp.
+ Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh - Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang.
như thế nào?
Tiếng cánh cam gọi mẹ khàn đặc trên lối
mòn.
+ Những con vật nào đã giúp cánh + Bọ dừa, cào cào, xén tóc.
cam?
+ Bài thơ cho em biết điều gì?
+ Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che
chở, yêu thương của bạn bè.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn - HS nối tiếp nhau nêu các từ khó viết
khi viết chính tả.
chính tả. Ví dụ: Vườn hoang, xô vào,
trắng sương, khản đặc, râm ran...
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa - HS dưới viết vào giấy nháp hoặc bảng
tìm được
con.
- Lưu ý HS cách trình bày bài thơ
- HS nghe
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV để viết.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (5phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút)
* Mục tiêu: HS làm được bài tập 2a.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của câu a.
- Lớp làm vào vở, 1HS làm bài trên bảng
- GV giao việc:
lớp.
+ Các em đọc truyện.
+ Chọn r, d hoặc gi để điền vào - Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ
chỗ trống sao cho đúng.
trống như sau: ra, giữa, dòng, rò, ra duy,
- HS làm bài tập.
ra, giấu, giận, rồi.
- GV nhận xét + chốt lại kết quả
đúng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Điền vào chỗ trống r, d hay gi:
Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi ....ạo
.....ong mây trắng làm buồm

- HS làm bài
Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi dạo
Dong mây trắng làm buồm
5

Mượn trăng non làm ....áo.
Mượn trăng non làm giáo.
- Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện
khi viết r/d/gi
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số các em viết đúng bài chính tả, trình bày
đúng hình thức bài thơ và làm được bài tập. Một số em còn viết sai 2 âm d và gi.
Nhạc
Ôn: Hát mừng TĐN: số 5
(GVBM)

Toán
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của
hình tròn đó.
- Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu
vi của hình tròn đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc - HS thi đua nêu
tính chu vi hình tròn
- Gv nhận xét
- HS khác nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của
hình tròn đó.
- HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 1(b,c): HĐ cá nhân
- Tính tính chu vi hình tròn có bán kính
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
r
6

- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
quả
Giải
- GV chữa bài, kết luận
b. Chu vi hình tròn là
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi
4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (dm)
của hình tròn
c. Chu vi hình tròn là
1
2 2 x 2 x 3,14 = 15,7 (cm )

Đáp số :b. 27,632dm
c. 15,7cm

Bài 2: HĐ cặp đôi
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu
- HS thảo luận
hỏi:
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Biết chu vi, tính đường kính (hoặc
bán kính)
+ Hãy viết công thức tính chu vi hình
C = d x 3,14
tròn biết đường kính của hình tròn đó.
Suy ra:
+ Dựa vào cách tính công thức suy ra
d = C : 3,14
cách tính đường kính của hình tròn
- Cho HS báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
C = r x 2 x 3,14
- Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể Suy ra:
tìm được bán kính không? Bằng cách
r = C : 3,14 : 2
nào?
- GV nhận xét.
Bài giải
- Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ
a. Đường kính của hình tròn là
- Nhận xét bài làm của HS, chốt kết
15,7 : 3,14 = 5 (m)
quả đúng.
b. Bán kính của hình tròn là

Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS tự trả lời câu hỏi để làm bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- GV kết luận

18,84 : 3,14 : 2 = 3(dm)
Đáp số : a. 5dm
b. 3dm

- HS tự tìm hiểu đề bài
- Đường kính của bánh xe là 0,65m
a) Tính chu vi của bánh xe
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
Chu vi bánh xe là:
0,65 x 3,14 = 2,041 (m)
Đáp số a) 2,041m

Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách - HS suy nghĩ tìm kết quả đúng.
làm
*Kết quả:
- GV nhận xét
- Khoanh vào D
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính:
7

9,42cm
9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm)
- Vận dụng các kiên thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
thực tế.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số các em biết tính chu vi hình tròn, nhưng đối với
tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó, một số em như
Tài, Đạt, Vy, Danh còn hơi khó khăn khi làm bài và còn tính toán sai nhiều.
Khoa học
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của nhiệt hoặc
tác dụng của ánh sáng.
- Nhận biết được sự biến đổi hóa học do tác dụng của nhiệt hoặc tác dụng của
ánh sáng.
- Yêu thích khám phá khoa học, bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV : Giấy trắng, đèn cồn, giấm (chanh), ống nghiệm
- HS : que tính, hoặc lon sữa bò.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- Hát tập thể.
- Hãy cho biết hiện tượng sau là sự - Đây là hiện tượng biến đổi hoá học vì
biến đổi hoá học hay lí học: bột mì hoà dưới tác dụng của nhiệt độ, bột mì đã
với nước rồi cho vào chảo rán lên để chuyển thành chất khác.
được bánh rán?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hoá học xảy ra do tác dụng của
nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi "bức thư mật"
- Yêu cầu HS viết một bức thư gửi cho - HS hoạt động theo nhóm bàn
bạn sao cho đảm bảo chỉ có bạn mình - HS lắng nghe GV hướng dẫn nêu thắc
mới đọc được. Giấy gửi thư đi rồi chỉ mắc
có màu trắng thôi.
- Yêu cầu HS hãy đọc hướng dẫn trang
80 và làm theo chỉ dẫn.
8

* Tổ chức làm thí nghiệm(HĐ nhóm)
- GV phát giấy tắng và bộ đồ dùng thí - Đại diện các nhón lên nhận giấy đèn
nghiệm cho các nhóm.
cồn, que thuỷ tinh
- GV phát thư như bưu điện rồi phát - HS tiến hành thí nghiệm theo hướng
ngẫu nhiên cho các nhóm để các nhóm dẫn
tìm cách đọc thư
* Trình bày:
- Sau 5 phút đề nghị các nhóm dừng - Đại diện nhóm cầm thư nhận được lên
công việc và trình bày lá thư nhận được đọc to trước lớp.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình - HS lần lượt nêu cách thực hiện.
bày
Hỏi :
+ Nếu không hơ qua ngọn lửa, tức là - Không
không có nhiệt thì để nguyên chúng ta
có đọc được chữ không?
+ Nhờ đâu chúng ta có thể đọc được - Nhờ tác dụng của nhiệt mà nước
những dòng chữ tưởng như là không có chanh (giấm, a xít …) đã bị biến đổi
trên giấy
hoá học thành một chất khác có màu
- GV kết luận và ghi bảng:
nên ta đọc được.
+ Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra
dưới tác dụng của nhiệt.
Hoạt động 2 : Thực hành xử lý thông
tin (HĐ nhóm)
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát - HS thảo luận nhóm cách giải thích
hình minh hoạ và thảo luận về vai trò hiện tượng cho đúng.
của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá
học.
- GV treo tranh ảnh minh hoạ
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS đại diện nhóm lên - Đại diện nhóm trình bày
trình bày lại hiện tượng và giải thích
- GV kết luận ghi bảng.
- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người không nên - HS nghe và thực hiện
tiếp xúc với những chất có thể gây
bỏng.
- Áp dụng các kiến thức đã học vào - HS nghe và thực hiện
thực tế cuộc sống.

Đạo đức
EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2)
( Mức độ liên hệ)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây
dựng quê hương.
9

- Làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng quê
hương.
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được góp phần xây dựng
quê hương.
- HS( HTT biết được vì sao phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây
đựng quê hương.
* GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị; tư duy phê phán; tìm kiếm và xử lí thông
tin; kĩ năng trình bày.
* GDĐĐ HCM: Giáo dục cho HS lòng yêu nước, yêu tổ quốc theo tấm gương
Bác Hồ.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Yêu quê hương đất
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- SGK, VBT.
- Phiếu học tập cá nhân
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Em - HS nêu
yêu quê hương.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: HS biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia
xây dựng quê hương.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Triển lãm nhỏ (bài tập
4, SGK) (8')
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng - Các nhóm trưng bày sản phẩm theo
dẫn các nhóm trưng bày và giới thiệu tổ.
tranh của nhóm mình đã sưu tầm được.
- Các nhóm trưng bày và giới thiệu
tranh của nhóm mình.
- Cả lớp xem tranh và trao đổi, bình - HS xem tranh và trao đổi, bình luận.
luận.
- GV nhận xét về tranh, ảnh của HS và
bày tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm
được những công việc thiết thực để tỏ
lòng yêu quê hương.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 2,
10

SGK) (10')
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và - HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ.
hướng dẫn HS bày tỏ thái độ bằng cách
giơ thẻ.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến.
- Mời một số HS giải thích lí do.
- HS giải thích lí do.
- GV kết luận:
+ Tán thành với các ý kiến: a, d
+ Không tán thành với các ý kiến: b, c
Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập
3, SGK) (10')
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để
xử lí các tình huống của bài tập 3.
- Mời đại diện các nhóm HS trình bày. - 1- 2 HS đọc phần ghi nhớ.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận:
- HS thảo luận và trình bày cách xử lí
+ Tình huống a: Bạn Tuấn có thể góp tình huống của nhóm mình.
sách báo của mình; vận động các bạn
cùng tham gia đóng góp; nhắc nhở các
bạn giữ gìn sách,...
+ Tình huống b: Bạn Hằng cần tham
gia làm vệ sinh với các bạn trong đội,
vì đó là một việc làm góp phần làm
sạch, đẹp làng xóm.
Hoạt động 4: Trình bày kết quả sưu
tầm. (4')
- Cả lớp trao đổi về ý nghĩa của các bài - HS trình bày các bài thơ, bài hát sưu
thơ, bài hát,…
tầm được.
- GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu
quê hương bằng những việc làm cụ thể,
phù hợp với khả năng.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS trình bày kết quả sưu tầm về các - HS trình bày
cảnh đẹp của quê hương, các phong tục
tập quán danh nhân...đã chuẩn bị
- GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu - HS nghe và thực hiện
quê hương bằng những việc làm cụ thể
phù hợp với khả năng.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đa số các em nắm được nội dung bài, hợp tác nhóm
tốt và biết vận dụng vào thực tế để xử lý tình huống.
Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2023
Tiếng Anh(2t)
Unit 7: Lesson 4,5

(GVBM)
Thể dục
11

Tung, bắt bóng

(GVBM)
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của
BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
cảnh( BT3, BT4)
- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết - HS đọc
ở tiết Luyện từ và câu trước, chỉ rõ câu
ghép trong đoạn văn, cách nối các vế
câu ghép.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1).
- Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của
BT2.
- Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
cảnh( BT3, BT4)
- HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập )
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
đọc 3 câu a, b, c.
theo.
- GV giao việc:
12

+ Các em cần đọc 3 câu a, b, c.
+ Khoanh tròn trước chữ a, b hoặc c ở
câu em cho là đúng.
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV giao việc:
+ Đọc kỹ các từ đã cho.
+ Đọc kỹ 3 câu a, b, c.
+ Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b,
c sao cho đúng.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc:
+ Đọc các từ BT đã cho.
+ Tìm nghĩa của các từ.
+ Tìm từ đồng nghĩa với công dân.
- Cho HS làm bài.

- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
- Một số HS phát biểu ý kiến.
Ý đúng: Câu b
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.

- HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm
nghĩa của các từ đã cho).
- Một số HS trình bày miệng bài làm
của mình.
+ Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải,
không thiên vị.
+ Công cộng: thuộc về mọi người
hoặc phục vụ chung cho mọi người
trong xã hội.
+ Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý
và lợi ích chung của xã hội.
+ Công nghiệp: ngành kinh tế dùng
máy móc để khai thác tài nguyên, làm
ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.
+ Công chúng: đông đảo người đọc,
xem, nghe, trong quan hệ với tác giả,
diễn viên ...
+ Công minh: công bằng và sáng
suốt.
+ Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì
việc chung không vì tư lợi hoặc thiên
vị.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

- HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm
nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ
công dân.
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Một số HS phát biểu ý kiến.
+ Các từ đồng nghĩa với công dân:
13

Bài 4: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao công việc :
- Các em đọc câu nói của nhân vật
Thành
- Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân”
trong câu nói đó bằng từ đồng nghĩa
được không?
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài.

nhân dân, dân chúng, dân.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.
- HS theo dõi.

- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Trong các câu đã nêu không thay thế
từ công dân bằng những từ đồng nghĩa
với nó vì từ công dân trong câu này có
nghĩa là người dân của một nước độc
lập, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp
theo. Các từ đồng nghĩa : nhân dân,
dân, dân chúng không có nghĩa này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" - HS nêu: công minh
với nghĩa "không thiên vị" : công
chúng, công cộng, công minh, công
nghiệp.
- Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa - HS nghe về thực hiện.
vụ của một công dân nhỏ tuổi đối với
đất nước.
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN-LT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán
các phần của hình tròn.
- HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị
sẵn kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng.
14

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:
- HS nêu
+ Nêu quy tắc và công thức tính + d = C : 3,14
đường kính của hình tròn khi biết chu
vi?
+ Nêu quy tắc và công thức tính bán + r = C : 2 : 3,14
kính của hình tròn khi biết chu vi?
- Nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết - HS ghi vở
học.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn.
*Cách tiến hành:
*Giới thiệu quy tắc và công thức tính
diện tích hình tròn
- Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy - HS báo cáo.
tắc tính diện tích hình tròn rồi báo
cáo.
- GV giới thiệu quy tắc và công thức
tính diện tích hình tròn thông qua bán
kính như SGK.
+ Muốn tính diện tích hình tròn ta
lấy bán kính nhân với bán kính rồi
nhân với số 3,14.
+ Ta có công thức :
S = r x r x 3,14
Trong đó :
S là diện tích của hình tròn
r là bán kính của hình tròn.
- GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và - HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS
công thức tính diện tích hình tròn em đọc kết quả trước lớp.
hãy tính diện tích của hình tròn có Diện tích của hình tròn là :
bán kính là 2dm.
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2)
- GV nhận xét và nêu lại kết quả của
bài
- GVcho HS đọc lại quy tắc và công - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi
nhân với số 3,14
thức tính diện tích hình tròn
- HS ghi vào vở:
Stròn= r x r x 3,14
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.
15

- HS( M3,4) làm tất cả các bài tập
(Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập)
*Cách tiến hành:
Bài 1(a, b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu
hình tròn.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, chữa bài
Bài giải
a, Diện tích của hình tròn là :
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
b, Diện tích của hình tròn là :
0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2)
Bài 2(a,b): HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chung, chữa bài.
Bài giải
a, Bán kính của hình tròn là :
12 : 2 = 6 (cm)
Diện tich của hình tròn là :
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)
b, Bán kính của hình tròn là :
7,2 : 2 = 3,6 (dm)
Diện tích của hình tròn là :
3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2)
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Tính S của mặt bàn hình tròn biết
r = 45cm
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét kết luận
Bài giải
Diện tích của mặt bàn hình tròn là :
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
2
Đáp số: 6358,5cm
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tính diện tích hình tròn có bán kính - HS tính:
là 1,5cm.
1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065(cm2)
- Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ - HS nghe và thực hiện
vật hình tròn của gia đình em.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Các em nắm được quy tắc tính diện tích hình tròn và
vận dụng giải bài tập rất tốt. Một số em như Vy, Phát, Huy tính toán còn sai. Ở
hoạt động vận dung, trải nghiện, các em có thể tính diện tích bề mặt một số đồ
vật hình tròn và trình bày kết quả.
Lịch sử
ÔN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN
BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 - 1954)
16

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ
giặc"giặc đói", "giặc dốt", giặc ngoại xâm".
-Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược:
+ 19-12-1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
+ Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
+ Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Giáo dục học sinh lòng tự hào về lịch sử của dân tộc và ý thức tích cực học
tập góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước hoà bình...
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam (để chỉ một số địa danh gắn với sự kiện lịch sử
tiêu biểu).
+ Các hình minh hoạ chiến dịch VB thu- đông 1947, Biên giới thu - đông
1950, ĐBP 1954.
+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi khởi động với các - HS chơi trò chơi
câu hỏi:
+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ?
+ Trình bày diễn biến của trận Điện Biên Phủ?
+ Kể tên những tấm gương dũng cảm trong
chiến dịch Điện Biên Phủ ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
17

* Mục tiêu: - Biết sau cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ
giặc"giặc đói", "giặc dốt", giặc ngoại xâm".
- Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược:
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Lập bảng các sự kiện lịch sử tiêu
biểu từ 1945 - 1954.
- Gọi HS đã lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử - HS cả lớp lập bảng thống kê
tiêu biểu từ 1945- 1954 vào giấy khổ to dán lên và đọc lại bảng thống kê của
bảng.
bạn đối chiếu với bảng thống
- Cả lớp thống nhất bảng thống kê các giai đoạn kê của mình và bổ sung ý kiến.
như sau:
Thời gian
Sự ki
n lịch sử tiêu
biểu
Cuối năm 1945 đến năm 1946
- Đẩy lùi “Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại x
m”
19- 12- 1946
- Trung ương Đảng và Chính phủ phát động
toàn quốc kháng chiến
20- 12- 1945
- Đài tiếng nói VN phát lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến của Bác Hồ.
20- 12- 1956 đến tháng 2- 1947
- Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu tiêu biểu
là cuộc chiến đấu của nhận dân HN với tinh
thần " Quyết tử cho TQ quyết sinh"
Thu - đông 1947
- Chiến dịch Việt Bắc “mồ chôn giặc Pháp”
Thu - đông 1950 từ 16-> 18 - - Chiến dịch Biên giới
- 1950
- Trận Đông Khê, gương chiến đấu dũng cảm
của La Văn Cầu
- Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh,
Sau chiến dịch biên giới tháng 12- chuẩn bị cho tuyền tuyến sẵn sàng chiến đấu.
1951
151 - ĐHĐB to...
 
Gửi ý kiến