Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐỀ 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI Bài 03: BÀI 3: NAY EM MƯỜI TUỔI (4 tiết)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:31' 23-11-2024
Dung lượng: 100.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
Bài 03: BÀI 3: NAY EM MƯỜI TUỔI (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Khởi động
Nói được về một niềm vui của em trong ngày sinh nhật hoặc một dịp đặc biệt.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của
bài đọc: Thiên nhiên, đất trời mùa thu như cùng mừng tuổi lên mười với bạn nhỏ.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi niềm vui hồn nhiên, trong trẻo của tuổi thơ vào
sinh nhật mười tuổi. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về tài năng hoặc lòng dũng cảm,
việc làm có ý nghĩa, ước mơ của thiếu nhi cho tương lai, viết được Nhật kí đọc sách
và chia sẻ được với bạn về hình ảnh em thích, những điều em học được sau khi đọc
bài thơ hoặc lời bài hát.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Viết được đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh vật ở một danh lam thắng cảnh.
3. Vận dụng
Viết và trang trí được một tấm thiệp chúc mừng bạn nhân dịp bạn tròn mười tuổi.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
* Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về trăng sáng, tiếng gà gáy sớm, đồng lúa,... (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương lai” đã đọc và
Nhật kí đọc sách.
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Giấy màu, giấy dán hình trái tim để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tiết 1+2: Đọc
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
-GV mời HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ -HS HĐ nhóm
thuật Băng chuyền, nói với bạn về một niềm
vui của em trong ngày sinh nhật hoặc một
dịp đặc biệt.
– GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp quan -HS đoán nội dung bài đọc.
sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung – 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp
khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài học: “Nay em mười -HS ghi vở
tuổi”.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.

- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV hướng dẫn đọc trong nhóm hoặc trước
lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: hồi hộp; lóng
lánh; hớn hở;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Nắng hồi hộp/ thức suốt đêm/
Đợi ban mai/ tới mừng em lên mười//
Trống trường/ vang tiếng nói cười/
Thu đi học/ cõng khoảng trời dễ
thương.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu có). hớn hở ((nét mặt) tươi tỉnh, lộ rõ vẻ
vui mừng);…
+ Bài đọc có thể chia thành 2 đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Ngắt nghỉ đúng dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi
học sinh đọc đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:

- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS đọc từ khó.
- HS quan sát

- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
1- 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước
lớp.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài học: Thiên nhiên, đất trời mùa thu như cùng mừng tuổi lên
mười với bạn nhỏ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi niềm vui hồn nhiên, trong trẻo
của tuổi thơ vào sinh nhật mười tuổi.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Mỗi món quà thiên nhiên tặng bạn - Mỗi món quà thiên nhiên tặng bạn
nhỏ vào tuổi lên mười được tả bằng những từ nhỏ vào tuổi lên mười được tả: Nắng
ngữ, hình ảnh nào?
ban mai, khoảng trời dễ thương, ánh
trăng lóng lánh, cỏ xanh đính sương,
tiếng gà gọi bình minh, cánh đồng lúa,
làn gió thơm, quả thị toả hương.
Câu 2. Nắng và cỏ được nhân hoá bằng cách - Nắng và cỏ được nhân hoá bằng cách
nào? Cách nhân hoá đó có gì hay?
dùng từ ngữ tả người để tả vật: Nắng –
hồi hộp, thức suốt đêm, đợi ban mai
tới; cỏ – hớn hở, đính sương để làm
quà  Các sự vật được nhân hoá để thể
hiện cảm xúc háo hức, vui vẻ, của bạn
nhỏ vào ngày đón tuổi lên mười
Câu 3. Mỗi âm thanh được tả trong bài gợi - Mỗi âm thanh gợi cho em cảm xúc
cho em cảm xúc gì?
vui tươi, háo hức, đón chờ tuổi lên
mười,…
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
- Những món quà đặc biệt của thiên
nhiên mùa thu tặng bạn nhỏ vào tuổi
lên mười.
Câu 4. Vì sao tác giả nói “Sáng vui đón tuổi - Tác giả nói “Sáng vui đón tuổi lên
lên mười/ Ngỡ như đất nước đẹp tươi lớn mười/ Ngỡ như đất nước đẹp tươi lớn
cùng.”?
cùng.” vì vào buổi sáng ngày sinh nhật
của bạn thiên nhiên rất tươi đẹp, bạn

nhỏ cảm thấy như thiên nhiên dành
tặng những món quà đặc biệt đó cho
mình, để mình được lớn lên cùng thiên
nhiên;...)
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
- Thiên nhiên, đất nước đẹp tươi như
vui cùng bạn nhỏ đón tuổi lên mười.
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
đọc.
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Thiên nhiên, đất trời - HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
mùa thu như cùng mừng tuổi lên mười với học.
bạn nhỏ.
ý nghĩa: Ca ngợi niềm vui hồn nhiên, trong
trẻo của tuổi thơ vào sinh nhật mười tuổi.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài
- Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
tươi vui; khổ thơ cuối đọc trầm hơn các
khổ thơ trước
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ - Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
nào?
cảnh vật, thể hiện tình cảm, cảm xúc và
hoạt động của sự vật,…
- GV đọc mẫu
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Lúa/ phơi bông/ khắp cánh đồng/
Gió thơm/ bay giữa mênh mông thảm
vàng/
Để trang cổ tích/ mơ màng/
Căng tròn trái thị/ dịu dàng toả
hương.//
Ngắm

bầy

chim

liệng/

thân - 1 vài HS đọc lại trước lớp.
thương/
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Ríu ran/ bỗng thấy bốn phương reo
mời/
Sáng vui/ đón tuổi lên mười/
Ngỡ như/ đất nước đẹp tươi/ lớn
cùng.//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp

-Gọi HS đọc thuộc lòng
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
– Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về tài năng hoặc lòng dũng cảm, việc
làm có ý nghĩa, ước mơ của thiếu nhi cho tương lai, viết được Nhật kí đọc sách và chia
sẻ được với bạn về hình ảnh em thích, những điều em học được sau khi đọc bài thơ
hoặc lời bài hát.
- Cách tiến hành:
4.1. Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư -HS thực hiện
viện trường,...) một bài thơ hoặc lời bài hát
phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
theo hướng dẫn của GV trước buổi học
khoảng một tuần. HS có thể đọc sách, báo
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc
lời bài hát phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề,
tên bài thơ hoặc bài hát:
+ Về tài năng hoặc lòng dũng cảm của thiếu
nhi (Gợi ý: Lượm – Tố Hữu, Kim Đồng (lời
bài hát) – Phong Nhã, Trần Quốc Toản (lời
bài hát) – Tâm Thơ, Ngô Nguyễn Trần,…)
+ Về việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi (Gợi
ý: Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa, Lên
rẫy – Đỗ Toàn Diện, Mẹ vắng nhà ngày bão
– Đặng Hiển, Khi mẹ vắng nhà – Trần Đăng
Khoa,…)
+ Về ước mơ của thiếu nhi cho tương lai
(Gợi ý: Em cùng đất nước đi lên – Hoài
Khánh, Bốn mùa mơ ước – Nguyễn Lãm
Thắng, Em là hoa hồng nhỏ (lời bài hát) –
Trịnh Công Sơn, Ước mơ tuổi thơ (lời bài
hát) – Lê Ưu Điểm, Những ước mơ (lời bài
hát) – Nguyễn Ngọc Thiện,…)
+…
– HS chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài hát để

mang tới lớp chia sẻ.
4.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều
em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài
hát: tên bài thơ hoặc bài hát; tên tác giả; từ
dùng hay; hình ảnh đẹp;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bài thơ hoặc lời bài hát.
4.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã
đọc (20 phút)
– HS đọc bài thơ, lời bài hát hoặc trao đổi bài
thơ, lời bài hát cho bạn trong nhóm để cùng
đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn
thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ hình ảnh em
thích và lí do em thích hình ảnh đó, những
điều học được sau khi đọc bài thơ hoặc lời
bài hát,...
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng
tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
4.4. Ghi chép những hình ảnh đẹp trong
một bài thơ hoặc lời bài hát được bạn chia
sẻ (05 phút)
HS có thể ghi chép một vài thông tin quan
trọng về bài thơ hoặc lời bài hát được bạn
chia sẻ mà em thích: tên bài thơ hoặc bài hát;
tên tác giả; hình ảnh đẹp;…
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song
song hoặc sau khi nghe bạn chia sẻ.)
4.5. Đọc một bài thơ hoặc lời bài hát được
bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn

-HS viết nhật kí đọc sách

-HS trang trí

HS thực hiện

HS chia sẻ trong nhóm

HS bình chọn

HS ghi chép

HS lắng nghe

cách tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
– HS thực hành tìm đọc bài thơ hoặc lời bài
hát ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia thi.
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS
đọc lại bài đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe GV nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét tiết dạy.
hoạt động.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe và vận động theo bài hát -HS nghe và hát theo nhạc
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:

Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Luyện tập phân biệt nghĩa gốc và
nghĩa chuyển của từ (15 phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 và
đọc các đoạn thơ.
– Gv cho HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của
BT trong nhóm đôi.
– Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền
hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– Gv tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 theo
kĩ thuật Khăn trải bàn, thực hiện yêu cầu thứ
hai của BT.
– Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức
để chữa bài trước lớp.
– GV cho HS làm bài cá nhân vào VBT,
thực hiện yêu cầu thứ ba của BT.
– GV gọi 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
–GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ điển để phân
biệt các nghĩa của từ đa nghĩa (10 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– GV cho HS thảo luận nhóm 4, thực hiện
yêu cầu BT.
– GV gọi 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS thảo luận nhóm đôi
-HS chơi: Đáp án: Từ “quả” trong câu a
được dùng với nghĩa gốc, trong câu b
được dùng với nghĩa chuyển.)
- HĐ nhóm 4.
(Gợi ý:
+ Từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật
có hình giống như quả cây (quả bóng).
+ Món lợi thu được trong làm ăn, buôn
bán (trúng quả lớn).
+ ...)
-HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Thảo luận nhóm 4
(Gợi ý:
+ Mặt:
• Nghĩa gốc: Phần phía trước từ trán đến
cằm của đầu người hay phần phía trước
của đầu con thú.
• Nghĩa chuyển: Phần phẳng ở phía trên
hoặc phía ngoài của vật.
+ Chân:
• Nghĩa gốc: Bộ phận dưới cùng của cơ
thể người hay động vật dùng để đi,

đứng.
• Nghĩa chuyển: Bộ phận dưới cùng của
một số đồ vật, tiếp giáp và bám chặt vào
mặt nền.)
–GV nhận xét.
2.3. Viết câu có sử dụng từ mang nghĩa
chuyển (10 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
-1 HS đọc yêu cầu bài 3.
– Gv gọi HS trả lời một số câu hỏi :
-HS chia sẻ
+ Em chọn tả cảnh đẹp nào?
+ Cảnh đẹp thiên nhiên đó có đặc điểm gì
nổi bật?
+ Cảm xúc của em trước cảnh đẹp đó là gì?
+ Em sử dụng từ “mặt” hay từ “chân” được
dùng với nghĩa chuyển?
+…
– Gv cho HS làm bài vào VBT.
HS làm bài vào VBT.
– Gv gọi HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3, HS chia sẻ
chỉ ra các nghĩa chuyển đã sử dụng; nghe
bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, hoàn thiện
bài viết.
– Gv gọi 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
HS lắng nghe
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổng kết lại bài
- HS lắng nghe
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 4
Viết: Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem video cảnh bình - HS xem video
minh
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Học sinh ghi vở
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Viết được đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh vật ở một danh lam thắng cảnh.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu cách viết đoạn văn tả sự
thay đổi của cảnh (07 phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 1 và - HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
đọc đoạn văn.
đoạn văn.
– Gv tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm - HS thảo luận trong nhóm 3
3, mỗi HS trả lời một câu hỏi để tìm hiểu Đáp án:
a. Đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh từ
đoạn văn.
– Gv gọi 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả lúc bình minh đến khi mặt trời lên cao.
Những từ ngữ cho biết điều đó: Mặt trời
trước lớp.
còn bẽn lẽn núp sau sườn núi, mặt trời
chễm chệ ngự trị trên chòm mây.
b. Những từ ngữ để tả màu sắc của núi:
+ Mặt trời mới ló dạng: Núi từ màu
xám xịt đổi ra màu tím sẫm.
+ Mặt trời nhô lên dần: Núi từ màu tím
sẫm đổi ra màu hồng, rồi từ màu hồng
lần lần đổi ra màu vàng nhạt.

–GV nhận xét.
3.2. Viết đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh
(15 phút)
– GV gọi HS xác định yêu cầu của BT 2.
– GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
+ Em chọn tả danh lam thắng cảnh nào?
Vào những thời điểm nào?
+ Vào mỗi thời điểm, cảnh có những đặc
điểm gì nổi bật?
+ Em sẽ sử dụng hình ảnh so sánh hoặc
nhân hoá nào?
+…
– Gv cho HS làm bài cá nhân vào VBT.
3.3. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết (03
phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Gv cho HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài
viết.
–GV nhận xét.
3.4. Chia sẻ đoạn văn và bình chọn đoạn
văn hay (05 phút)
– Gv gọi HS xác định yêu cầu của BT 4.
– Gv cho HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ
đoạn văn đã viết theo kĩ thuật Phòng tranh
nhỏ, nghe bạn nhận xét, góp ý để hoàn
chỉnh đoạn văn.
– Gv cho HS bình chọn trong nhóm đoạn
văn hay theo các tiêu chí:
+ Từ ngữ gợi tả phong phú.

+ Mặt trời đã lên cao: Núi trở lại màu
xanh biếc.
c. Mặt trời được nhân hoá bằng cách
dùng từ ngữ tả hoạt động của người để
miêu tả hoạt động của vật (chễm chệ ngự
trị trên chòm mây)  Mặt trời hiện lên
sinh động, uy nghi như một vị vua.)
-HS lắng nghe

HS đọc yêu cầu đề bài
HS trả lời

HS làm VBT

HS đọc yêu cầu đề bài
HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
HS lắng nghe

HS xác định yêu cầu của BT 4.
HS hoạt động nhóm nhỏ

+ Hình ảnh đẹp.
HS chia sẻ kết quả bình chọn trước lớp,
trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc
+ Câu văn hay.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
hoá.
+…
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Viết và trang trí được một tấm thiệp chúc mừng bạn nhân dịp bạn tròn mười tuổi.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
– GV gọi HS xác định yêu cầu của hoạt - HS trả lời: Viết và trang trí một tấm
động:
thiệp chúc mừng bạn nhân dịp bạn tròn
mười tuổi.
– Gv gọi HS trả lời một số câu hỏi gợi ý - HS trả lời
của GV để chọn nội dung viết:
+ Em viết thiệp tặng ai?
+ Em sẽ nói gì để chúc mừng bạn nhân
dịp sinh nhật?
+ Em muốn trang trí thiệp như thế nào?
+…
– Gv gọi HS chia sẻ trong nhóm nhỏ, viết
lời chúc vào giấy màu và trang trí.
– Gv cho 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp, trưng
bày sản phẩm ở Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– Gv cho HS dán giấy dán hình trái tim - HS dán giấy dán hình trái tim vào tấm
thiệp mà em thích.
vào tấm thiệp mà em thích.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

CHỦ ĐỀ 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
BÀI 4: CẬU BÉ SAY MÊ TOÁN HỌC(TIẾT 1)
Đọc: Cậu bé say mê toán học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Niềm đam mê, sự chăm
chỉ, những thành tích, ước mong của cậu bé say mê toán học – Đổng Trọng Nghĩa.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi đức tính chăm chỉ, say mê, khiêm tốn của cậu
bé Đổng Trọng Nghĩa; khuyên các bạn nhỏ nỗ lực, mạnh dạn sáng tạo để biến ước
mơ thành hiện thực.
- Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa.
- Viết được bài văn tả một danh lam thắng cảnh.
-Sưu tầm được tranh ảnh, thông tin,… về một cuộc thi dành cho thiếu nhi mà em
biết và giới thiệu được về cuộc thi đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, nỗ lực, mạnh dạn sáng tạo
để biến ước mơ thành hiện thực.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Nhờ niềm say mê” đến hết.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về một danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh

– Tranh, ảnh về một nhân vật nhỏ tuổi có nỗ lực và ước mơ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về một danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Tranh ảnh, thông tin,... về một cuộc thi dành cho thiếu nhi mà em biết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý, nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
– GV cho HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm – HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhỏ, nói với bạn về nỗ lực và ước mơ của một nhóm nhỏ, nói với bạn về nỗ lực
nhân vật nhỏ tuổi mà em biết.
và ước mơ của một nhân vật nhỏ
tuổi mà em biết.
– GV gợi ý: Xti-vơn Hoóc-king, Tiến Anh, Uy-liam Cam-goam-ba, Nguyễn Ngọc Ký,...
– GV tổ chức trò chơi “Em là phóng viên nhí” để – HS chơi trò chơi Em là phóng
chia sẻ kết quả trước lớp: Một HS làm phóng viên nhí để chia sẻ kết quả trước
viên để phỏng vấn một HS khác về nhân vật nhỏ lớp: Một HS làm phóng viên để
tuổi mà em biết.
phỏng vấn một HS khác về nhân
vật nhỏ tuổi mà em biết.
- GV giới thiệu bài học: “Cậu bé say mê toán – HS đọc tên bài kết hợp quan sát
học”.
tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động  phán đoán nội
dung bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
Mục tiêu
– Đọc thầm kết hợp với nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu
có).
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung bài.
– Biết tóm tắt thông tin để kể lại vắn tắt bài đọc.

- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu toàn bài
–GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: Ja Aok (đọc là
Chà Ọ);...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD:
truyền cảm hứng (khích lệ, thúc đẩy hành động
một cách tự tin cho người khác);...
- GV hd bài đọc có thể chia thành ba đoạn để
luyện đọc và tìm ý:
+Đoạn 1: Từ đầu đến “tốt bụng”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “giải Nhì”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV hd hs luyện đọc câu dài

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS lắng nghe GV hướng dẫn
đọc các từ khó
– HS luyện đọc các từ khó

– HS chia đoạn bài đọc

- Hs luyện đọc câu dài.
+Ở nhà,/ mọi người thường gọi
Nghĩa là Ja Aok/ – tên một chàng
dũng sĩ/ trong truyện cổ tích
Chăm/ – với ước mong cậu luôn
khoẻ mạnh,/ thông minh/ và tốt
bụng.//;
+Không những thế,/ Nghĩa còn
học đều tất cả các môn/ và rất
tích cực tham gia các hoạt động
của trường,/ lớp.//;…

- GV nhận xét – tuyên dương. Lưu ý học sinh
rèn đọc nhiều hơn để nâng cao kĩ năng đọc đúng,
trôi chảy và diễn cảm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc – Nhóm trưởng điều hành nhóm
đoạn theo nhóm.
nối tiếp câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp.
– Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh gặp khó - Các nhóm đọc nối tiếp đoạn , cá
khăn
nhân, nhóm, lớp.
- GV nhận xét nhóm
- NX góp ý.
- Mời 1 HS đọc toàn bài.
- 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn
- Gv nhận xét tuyên dương
bài trước lớp.

– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận theo
nhóm để trả lời các câu hỏi.
- GV lắng nghe câu trả lời của HS và chốt nội
dung trả lời của từng câu:
1. Bố mẹ gửi gắm điều gì vào tên thường gọi ở
nhà của Đổng Trọng Nghĩa?

– HS đọc thầm toàn bài, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
tìm hiểu bài trước lớp:
Bố mẹ gửi gắm ước mong con
luôn khoẻ mạnh, thông minh, tốt
bụng trong tên thường gọi ở nhà
của Đổng Trọng Nghĩa.)
- Cho HS tóm tắt ý chính cho đoạn 1
 Rút ra ý đoạn 1: Tên thường
gọi của Nghĩa gửi gắm ước mong
của bố mẹ về em: Khoẻ mạnh,
thông minh và tốt bụng.
2. Tìm những chi tiết cho thấy Nghĩa sớm bộc lộ Những chi tiết cho thấy Nghĩa
năng khiếu toán học?
sớm bộc lộ năng khiếu toán học:
Tính nhẩm rất nhanh, thích thú
với những trò chơi đố vui về
toán.)
3. Mỗi thông tin sau giúp em hiểu thêm điều gì
• Giải Nhì cuộc thi “Toán trí
về bạn Nghĩa?
tuệ Quốc tế” (Gợi ý: Thông minh,
có năng khiếu và say mê môn
toán, chăm chỉ học tập.)
• Ước mơ trở thành một nhà
sáng lập (Gợi ý: Có hoài bão
đẹp.)
• Xem những trải nghiệm từ
cuộc thi là kinh nghiệm quý báu
(Gợi ý: Khiêm tốn.)
- Cho HS tóm tắt ý chính cho đoạn 2 và 3
 Rút ra ý đoạn 2: Nghĩa có
năng khiếu về toán, luôn truyền
cảm hứng học toán cho các bạn,
đoạt giải Nhì cuộc thi “Toán trí
tuệ Quốc tế”.
 Rút ra ý đoạn 3: Đức tính
khiêm tốn và ước mơ của cậu bé

4. Kể tóm tắt bài đọc bằng 4 – 5 câu?

– GV đặt câu hỏi để tìm hiểu nội dung bài đọc

– GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài

Nghĩa.
VD: Đổng Trọng Nghĩa là một
cậu bé người Chăm ở tỉnh Ninh
Thuận. Nghĩa sớm bộc lộ năng
khiếu toán học. Em luôn là người
truyền cảm hứng cho các bạn
trong giờ học toán, tích cực tham
gia các hoạt động của trường,
lớp. Năm học lớp Năm, em đoạt
giải Nhì cuộc thi “Toán trí tuệ
Quốc tế” tại Thái Lan. Em luôn
tự nhủ phải khiêm tốn và cố gắng
học tập tốt hơn nữa để trở thành
một nhà sáng lập, tạo ra những
trò chơi toán học, mang lại niềm
vui và phát triển khả năng sáng
tạo cho mọi người;...)
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của
bài đọc: Niềm đam mê, sự chăm
chỉ, những thành tích, ước mong
của cậu bé say mê toán học –
Đổng Trọng Nghĩa. Từ đó, rút ra
được ý nghĩa: Ca ngợi đức tính
chăm chỉ, say mê, khiêm tốn của
cậu bé Đổng Trọng Nghĩa;
khuyên các bạn nhỏ nỗ lực, mạnh
dạn sáng tạo để biến ước mơ
thành hiện thực.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
bổ sung.

2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
– GV yêu cầu HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ –HS trả lời một vài câu hỏi để
lại nội dung chính của bài và xác định giọng đọc: nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc
+ Bài đọc nói về điều gì?
 Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, tươi vui, hào hứng.

+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?

– GV đọc lại đoạn từ “Nhờ niềm say mê” đến
hết:
Nhờ niềm say mê/ và không ngừng nỗ lực,/ năm
học lớp Năm,/ em được chọn/ là một trong sáu
thí sinh đại diện cho Việt Nam/ tham dự cuộc thi
“Toán trí tuệ Quốc tế”/ tại Thái Lan.// Cậu bé
thông minh,/ lanh lợi ấy/ đã xuất sắc đoạt giải
Nhì.//
Nghĩa xem những trải nghiệm từ cuộc thi/ với
hơn 1 000 thí sinh đến từ 22 quốc gia/ là kinh
nghiệm quý báu.// Em luôn tự nhủ phải khiêm
tốn/ và cố gắng học tập tốt hơn nữa/ để trở
thành một nhà sáng lập,/ tạo ra những trò chơi
về toán học,/ mang lại niềm vui/ và phát triển
khả năng sáng tạo/ cho mọi người.//

 Nhấn giọng ở những từ ngữ
chỉ hoạt động, trạng thái, cảm
xúc,...)
–HS nghe GV đọc.
– HS luyện đọc lại đoạn từ “Nhờ
niềm say mê” đến hết trong nhóm
đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn từ “Nhờ niềm
say mê” đến hết trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn
bài trước lớp.
– GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho hs chia sẻ về môn học em say mê và giải - HS chia sẻ
thích vì sao.
- Lớp lắng nghe, quan sát
- GV dặn dò, nx tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

CHỦ ĐỀ 2: CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
BÀI 4: CẬU BÉ SAY MÊ TOÁN HỌC(TIẾT 2)
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, nỗ lực, mạnh dạn sáng tạo
để biến ước mơ thành h...
 
Gửi ý kiến