GIÁO ÁN SƠ LƯỢC VỎ...

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Thắng
Ngày gửi: 13h:40' 19-04-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Thắng
Ngày gửi: 13h:40' 19-04-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG X: KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
BÀI 33. SƠ LƯỢC VỀ HÓA HỌC VỎ TRÁI ĐẤT
VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu trong vỏ Trái Đất.
-
Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất (oxide, muối,…).
-
Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ Trái
Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài
nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,… phục vụ cho sự phát triển bền vững.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
-
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
1
Nêu được hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu trong vỏ Trái Đất.
Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất (oxide, muối,
…).
Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác
vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và
bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,… phục vụ cho sự phát
triển bền vững.
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, hình ảnh liên quan đến cấu tạo của Trái
Đất, các loại khoáng vật trên bề mặt Trái Đất, cách khai thác tài nguyên và ô
nhiễm môi trường,….
-
Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số nguyên tố có trong mẫu đá tự nhiên.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh đá vôi:
- GV cung cấp thêm thông tin về đá vôi cho HS: Đá vôi là một loại đá có trong lớp vỏ
Trái Đất, tạo bọt khi tiếp xúc với giấm chua. Ở nhiệt độ cao, đá vôi bị phân hủy thành
calcium oxide và carbon dioxide.
- GV nêu câu hỏi gợi mở: Thành phần của đá vôi là những chất nào? Các chất này có
phải là nguồn tài nguyên vô tận để con người khai thác không?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Thành phần chính của đá vôi gồm các nguyên tố: Ca, C, O
+ Các chất này không phải tài nguyên vô tận.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời
của bạn là đúng hay sai cũng như đi tìm hiểu hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ
yếu trong vỏ Trái Đất, hãy đi vào bài học hôm nay Bài 33 – Sơ lược về hóa học vỏ
Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
Hoạt động 1. Hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu và các dạng chất chủ yếu
trong vỏ Trái Đất
a. Mục tiêu: HS nêu được các nguyên tố phổ biến và hàm lượng của chúng trong vỏ
Trái Đất.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 146-147 và thực
hiện yêu cầu ở mục hoạt động và mục câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nguyên tố phổ biến và hàm lượng của chúng
trong vỏ Trái Đất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Hàm lượng các nguyên tố hóa I. Hàm lượng các nguyên tố hóa học
học chủ yếu trong vỏ Trái Đất
chủ yếu trong vỏ Trái Đất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Khái niệm: Vỏ Trái Đất là phần cứng
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
(đất, đá) ở ngoài cùng của Trái Đất.
- Một số nguyên tố hóa học chính trong
vỏ Trái Đất: oxygen, silicon, nhôm, sắt,
calcium, natri, kali, magnesium.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình kết hợp đọc
thông tin trong SGK, cho biết: Những
nguyên tố nào chiếm hàm lượng lớn trong
4
vỏ Trái Đất?
- GV tổ chức cho HS tóm tắt kiến thức thông
qua hoạt động trong mục Câu hỏi và bài tập:
Dựa vào số liệu ở Bảng 33.1, vẽ biểu đồ
thành phần phần trăm về khối lượng các
nguyên tố dưới dạng hình tròn hoặc dạng
cột. Đọc biểu đồ và rút ra nhận xét về hàm
lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập:
+ Nhận xét: oxygen chiếm gần ½, silicon
chiếm hơn ¼ khối lượng vỏ Trái Đất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
5
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về hàm lượng các nguyên tố trong vỏ
Trái Đất.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Các dạng chất chủ yếu trong II. Các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái
vỏ Trái Đất
Đất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Lớp vỏ cứng của Trái Đất được hình
- GV yêu cầu HS quan sát hình 33.1.
thành từ nhiều loại đất, đá chứa các
khoáng chất.
- Thành phần chính của khoáng chất là
oxide và muối.
- Một số loại đá phổ biến:
Thạch anh (SiO2)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, trả
lời câu hỏi mục Hoạt động trang 147 SGK.
Dolomite
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Hãy cho biết các
(CaCO3.MgCO3)
dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
SGK để trả lời câu hỏi.
Đá hoa cương (muối
silicate của Al, Na, K,
Ca,…)
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
6
luận
Đá cẩm thạch (CaCO3,
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
CaCO3.MgCO3,…)
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động (DKSP).
* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập:
Các dạng chất chủ yếu của vỏ Trái Đất là
oxide, muối..
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái
Đất.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
a. Mục tiêu: HS nhận thức được nguồn tài nguyên phong phú và sản lượng khổng lồ
mà con người đang khai thác.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 147-148 và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành phần hóa học và ứng dụng của cát, hậu quả
của việc khai thác cát trái phép; lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội và việc tiết kiệm, bảo
vệ nguồn tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
tập
- Nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu khai thác
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời từ vỏ Trái Đất:
câu hỏi: Liệt kê các nguồn tài nguyên
7
thiên nhiên mà em biết.
+ Nhiên liệu: dầu, than, khí đốt;
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu + Nguyên liệu: quặng giàu kim loại nhôm,
mục Hoạt động SGK trang 148 dựa vào sắt, đồng,… để sản xuất kim loại hay hợp
gợi ý: Trữ lượng của các nguồn tài kim;
nguyên trên Trái Đất có vô tận không? + Vật liệu: đá vôi dùng để sản xuất vật liệu
Với tốc độ khai thác hiện tại thì sẽ dẫn xây dựng, công nghiệp silicate,…
đến thực trạng như thế nào? Việc khai
thác tài nguyên gây ảnh hưởng gì đến
môi trường sống của người và sinh vật?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, tìm hiểu
thêm trên internet để thực hiện yêu cầu
của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
- Cần phải tiết kiệm, bảo vệ nguồn tài
nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,… để phát
triển bền vững.
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV: Một số nguồn
tài nguyên thiên nhiên như than, cát,…
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động:
1. Thành phần chính của cát là SiO2. Cát
dùng để làm vật liệu xây dựng, nấu thủy
tinh,… Việc khai thác cát ồ ạt ở lòng
sông, bãi biển gây biến đổi dòng chảy,
8
xói lở và phá vỡ cân bằng môi sinh,…
2.
+ Lợi ích cơ bản kinh tế, xã hội của việc
khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất nhằm
đáp ứng nhu cầu năng lượng cho đời
sống và sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế.
+ Khai thác tài nguyên trong vỏ Trái Đất
một cách hợp lí góp phần đảm bảo an
sinh xã hội, tạo thêm nhiều việc làm, cải
thiện đời sống cho người dân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về khai thác tài nguyên từ vỏ
Trái Đất.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hàm lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất, các
dạng chất chủ yếu và vấn đề khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hàm lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất, các
dạng chất chủ yếu và vấn đề khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
9
Câu 1. Nguyên tố chiếm nhiều nhất trong vỏ Trái Đất là
A. iron.
B. calcium.
C. silicon.
D. oxygen.
Câu 2. Thành phần của cát trắng là
A. sodium chloride.
B. sulfuric acid.
C. muối.
D. silicon oxide.
Câu 3. Khoáng chất có thành phần chủ yếu là các oxide và ________
A. acid.
B. muối.
C. base.
D. nước.
Câu 4. Đá hoa cương là muối _______ của Al, Na, K, Ca,…
A. silicate.
B. aluminium.
C. chloride.
D. acetate.
Câu 5. Khí đốt được khai thác từ
A. dầu hướng dương.
B. quặng bauxite.
C. mỏ khí thiên nhiên.
D. mỏ khí chlorine.
Câu 6. Quặng giàu nguyên tố kim loại được dùng để
A. dầu diesel sinh học.
B. sản xuất hợp kim.
C. sản xuất xà phòng.
D. sản xuất muối.
Câu 7. Để phát triển bền vững, ta nên
A. bảo vệ nguồn tài nguyên.
B. khai thác nguồn tài nguyên.
C. nhập khẩu từ nước khác.
D. sử dụng hóa chất mạnh khi khai thác.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
D
D
B
A
C
B
A
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
10
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để xác định được hàm lượng
các nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất; giải thích được ứng dụng của một số
chất.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS xác định được hàm lượng các nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái
Đất; giải thích được ứng dụng của một số chất.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Tổng khối lượng của 8 nguyên tố phổ biến nhất chiếm bao nhiêu phần trăm
khối lượng vỏ Trái Đất?
Câu 2. Theo em, tại sao than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên lại được sử dụng làm nhiên
liệu? Việc sử dụng quá nhiều các nhiên liệu này có thể phát sinh những hệ quả gì?
Câu 3. Quặng nào sau đây là nguyên liệu để vừa điều chế được kim loại vừa điều chế
được sulfuric acid?
A. Pyrite (FeS2).
B. Manhetite (Fe3O4).
C. Dolomite (CaCO3.MgCO3).
D. Bauxite (Al2O3.2H2O).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. 99,09%.
Câu 2. Vì chúng đều là chất dễ cháy, tỏa nhiều nhiệt. Việc sử dụng quá nhiều các
nhiên liệu này đã phát thải lượng lớn khí carbon dioxide (và xỉ than, tro bụi,…) ra
môi trường, gây gia tăng hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường.
11
Câu 3. A.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về
hóa học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 34 – Khai thác đá vôi. Công nghiệp
silicate.
12
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG X: KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
BÀI 33. SƠ LƯỢC VỀ HÓA HỌC VỎ TRÁI ĐẤT
VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu trong vỏ Trái Đất.
-
Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất (oxide, muối,…).
-
Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ Trái
Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài
nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,… phục vụ cho sự phát triển bền vững.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình
tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
-
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
1
Nêu được hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu trong vỏ Trái Đất.
Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất (oxide, muối,
…).
Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác
vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và
bảo vệ nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,… phục vụ cho sự phát
triển bền vững.
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, hình ảnh liên quan đến cấu tạo của Trái
Đất, các loại khoáng vật trên bề mặt Trái Đất, cách khai thác tài nguyên và ô
nhiễm môi trường,….
-
Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số nguyên tố có trong mẫu đá tự nhiên.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh đá vôi:
- GV cung cấp thêm thông tin về đá vôi cho HS: Đá vôi là một loại đá có trong lớp vỏ
Trái Đất, tạo bọt khi tiếp xúc với giấm chua. Ở nhiệt độ cao, đá vôi bị phân hủy thành
calcium oxide và carbon dioxide.
- GV nêu câu hỏi gợi mở: Thành phần của đá vôi là những chất nào? Các chất này có
phải là nguồn tài nguyên vô tận để con người khai thác không?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
+ Thành phần chính của đá vôi gồm các nguyên tố: Ca, C, O
+ Các chất này không phải tài nguyên vô tận.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời
của bạn là đúng hay sai cũng như đi tìm hiểu hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ
yếu trong vỏ Trái Đất, hãy đi vào bài học hôm nay Bài 33 – Sơ lược về hóa học vỏ
Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
Hoạt động 1. Hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu và các dạng chất chủ yếu
trong vỏ Trái Đất
a. Mục tiêu: HS nêu được các nguyên tố phổ biến và hàm lượng của chúng trong vỏ
Trái Đất.
b. Nội dung: HS quan sát hình, đọc các thông tin trong SGK trang 146-147 và thực
hiện yêu cầu ở mục hoạt động và mục câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nguyên tố phổ biến và hàm lượng của chúng
trong vỏ Trái Đất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Hàm lượng các nguyên tố hóa I. Hàm lượng các nguyên tố hóa học
học chủ yếu trong vỏ Trái Đất
chủ yếu trong vỏ Trái Đất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Khái niệm: Vỏ Trái Đất là phần cứng
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
(đất, đá) ở ngoài cùng của Trái Đất.
- Một số nguyên tố hóa học chính trong
vỏ Trái Đất: oxygen, silicon, nhôm, sắt,
calcium, natri, kali, magnesium.
- GV yêu cầu HS dựa vào hình kết hợp đọc
thông tin trong SGK, cho biết: Những
nguyên tố nào chiếm hàm lượng lớn trong
4
vỏ Trái Đất?
- GV tổ chức cho HS tóm tắt kiến thức thông
qua hoạt động trong mục Câu hỏi và bài tập:
Dựa vào số liệu ở Bảng 33.1, vẽ biểu đồ
thành phần phần trăm về khối lượng các
nguyên tố dưới dạng hình tròn hoặc dạng
cột. Đọc biểu đồ và rút ra nhận xét về hàm
lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
SGK để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập:
+ Nhận xét: oxygen chiếm gần ½, silicon
chiếm hơn ¼ khối lượng vỏ Trái Đất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
5
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về hàm lượng các nguyên tố trong vỏ
Trái Đất.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Các dạng chất chủ yếu trong II. Các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái
vỏ Trái Đất
Đất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Lớp vỏ cứng của Trái Đất được hình
- GV yêu cầu HS quan sát hình 33.1.
thành từ nhiều loại đất, đá chứa các
khoáng chất.
- Thành phần chính của khoáng chất là
oxide và muối.
- Một số loại đá phổ biến:
Thạch anh (SiO2)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, trả
lời câu hỏi mục Hoạt động trang 147 SGK.
Dolomite
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Hãy cho biết các
(CaCO3.MgCO3)
dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
SGK để trả lời câu hỏi.
Đá hoa cương (muối
silicate của Al, Na, K,
Ca,…)
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
6
luận
Đá cẩm thạch (CaCO3,
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
CaCO3.MgCO3,…)
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động (DKSP).
* Trả lời mục Câu hỏi và bài tập:
Các dạng chất chủ yếu của vỏ Trái Đất là
oxide, muối..
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái
Đất.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
a. Mục tiêu: HS nhận thức được nguồn tài nguyên phong phú và sản lượng khổng lồ
mà con người đang khai thác.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 147-148 và thực hiện yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành phần hóa học và ứng dụng của cát, hậu quả
của việc khai thác cát trái phép; lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội và việc tiết kiệm, bảo
vệ nguồn tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
tập
- Nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu khai thác
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời từ vỏ Trái Đất:
câu hỏi: Liệt kê các nguồn tài nguyên
7
thiên nhiên mà em biết.
+ Nhiên liệu: dầu, than, khí đốt;
- GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu + Nguyên liệu: quặng giàu kim loại nhôm,
mục Hoạt động SGK trang 148 dựa vào sắt, đồng,… để sản xuất kim loại hay hợp
gợi ý: Trữ lượng của các nguồn tài kim;
nguyên trên Trái Đất có vô tận không? + Vật liệu: đá vôi dùng để sản xuất vật liệu
Với tốc độ khai thác hiện tại thì sẽ dẫn xây dựng, công nghiệp silicate,…
đến thực trạng như thế nào? Việc khai
thác tài nguyên gây ảnh hưởng gì đến
môi trường sống của người và sinh vật?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài, tìm hiểu
thêm trên internet để thực hiện yêu cầu
của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi lại những HS tích cực, những
HS chưa tích cực để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
- Cần phải tiết kiệm, bảo vệ nguồn tài
nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,… để phát
triển bền vững.
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời.
* Trả lời câu hỏi của GV: Một số nguồn
tài nguyên thiên nhiên như than, cát,…
* Trả lời câu hỏi mục Hoạt động:
1. Thành phần chính của cát là SiO2. Cát
dùng để làm vật liệu xây dựng, nấu thủy
tinh,… Việc khai thác cát ồ ạt ở lòng
sông, bãi biển gây biến đổi dòng chảy,
8
xói lở và phá vỡ cân bằng môi sinh,…
2.
+ Lợi ích cơ bản kinh tế, xã hội của việc
khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất nhằm
đáp ứng nhu cầu năng lượng cho đời
sống và sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế.
+ Khai thác tài nguyên trong vỏ Trái Đất
một cách hợp lí góp phần đảm bảo an
sinh xã hội, tạo thêm nhiều việc làm, cải
thiện đời sống cho người dân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra
kết luận về khai thác tài nguyên từ vỏ
Trái Đất.
- GV chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hàm lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất, các
dạng chất chủ yếu và vấn đề khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hàm lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất, các
dạng chất chủ yếu và vấn đề khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
9
Câu 1. Nguyên tố chiếm nhiều nhất trong vỏ Trái Đất là
A. iron.
B. calcium.
C. silicon.
D. oxygen.
Câu 2. Thành phần của cát trắng là
A. sodium chloride.
B. sulfuric acid.
C. muối.
D. silicon oxide.
Câu 3. Khoáng chất có thành phần chủ yếu là các oxide và ________
A. acid.
B. muối.
C. base.
D. nước.
Câu 4. Đá hoa cương là muối _______ của Al, Na, K, Ca,…
A. silicate.
B. aluminium.
C. chloride.
D. acetate.
Câu 5. Khí đốt được khai thác từ
A. dầu hướng dương.
B. quặng bauxite.
C. mỏ khí thiên nhiên.
D. mỏ khí chlorine.
Câu 6. Quặng giàu nguyên tố kim loại được dùng để
A. dầu diesel sinh học.
B. sản xuất hợp kim.
C. sản xuất xà phòng.
D. sản xuất muối.
Câu 7. Để phát triển bền vững, ta nên
A. bảo vệ nguồn tài nguyên.
B. khai thác nguồn tài nguyên.
C. nhập khẩu từ nước khác.
D. sử dụng hóa chất mạnh khi khai thác.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
D
D
B
A
C
B
A
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
10
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để xác định được hàm lượng
các nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất; giải thích được ứng dụng của một số
chất.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: HS xác định được hàm lượng các nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái
Đất; giải thích được ứng dụng của một số chất.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Tổng khối lượng của 8 nguyên tố phổ biến nhất chiếm bao nhiêu phần trăm
khối lượng vỏ Trái Đất?
Câu 2. Theo em, tại sao than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên lại được sử dụng làm nhiên
liệu? Việc sử dụng quá nhiều các nhiên liệu này có thể phát sinh những hệ quả gì?
Câu 3. Quặng nào sau đây là nguyên liệu để vừa điều chế được kim loại vừa điều chế
được sulfuric acid?
A. Pyrite (FeS2).
B. Manhetite (Fe3O4).
C. Dolomite (CaCO3.MgCO3).
D. Bauxite (Al2O3.2H2O).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. 99,09%.
Câu 2. Vì chúng đều là chất dễ cháy, tỏa nhiều nhiệt. Việc sử dụng quá nhiều các
nhiên liệu này đã phát thải lượng lớn khí carbon dioxide (và xỉ than, tro bụi,…) ra
môi trường, gây gia tăng hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường.
11
Câu 3. A.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại kiến thức về
hóa học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 34 – Khai thác đá vôi. Công nghiệp
silicate.
12
 









Các ý kiến mới nhất