GIÁO ÁN ÔN THI TN THPT NGỮ VĂN 2026-2027

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thành Hải
Ngày gửi: 15h:29' 25-09-2026
Dung lượng: 51.8 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Phan Thành Hải
Ngày gửi: 15h:29' 25-09-2026
Dung lượng: 51.8 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN NGỮ VĂN
Chủ đề 1:
NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA TRUYỆN VÀ CÁCH ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TRUYỆN
(Thời lượng dự kiến: 03 - 04 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Củng cố và hệ thống hóa các tri thức ngữ văn cơ bản về thể loại truyện theo
Chương trình GDPT 2018: cốt truyện, nhân vật, điểm nhìn, người kể chuyện, lời
người kể chuyện và lời nhân vật, không gian - thời gian, chủ đề và tư tưởng của
tác phẩm.
- Nắm vững quy trình và phương pháp đọc hiểu một văn bản truyện nằm ngoài
sách giáo khoa theo định hướng đề thi Tốt nghiệp THPT.
2. Về năng lực:
* Năng lực đặc thù (Năng lực Ngữ văn):
- Nhận biết và phân tích được các yếu tố hình thức (người kể chuyện, điểm nhìn,
nhân vật, chi tiết nghệ thuật, ngôn ngữ...) và nội dung (chủ đề, tư tưởng, thông
điệp) của văn bản truyện ngoài SGK.
- Trả lời chính xác các câu hỏi đọc hiểu theo 3 cấp độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận
dụng.
- Vận dụng kĩ năng đọc hiểu truyện để viết đoạn văn/bài văn nghị luận văn học
hoặc nghị luận xã hội liên quan.
* Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác
thông qua hoạt động nhóm và luyện đề.
3. Về phẩm chất:
Phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chủ động trong học tập và ôn
luyện chuẩn bị cho kỳ thi Tốt nghiệp THPT.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu/Tivi, bảng phụ, giấy A0, bút nhớ.
2. Học liệu:
- Sơ đồ tư duy hệ thống hóa tri thức về thể loại truyện.
- Phiếu học tập (PHT số 1: Ôn tập Lý thuyết; PHT số 2: Đọc hiểu văn bản truyện
ngoài SGK).
- Đoạn trích/Tác phẩm truyện ngắn ngoài SGK chọn lọc (kèm đề thi minh họa).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, ổn định nếp sống học tập của lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình tổ chức hoạt động Khởi động.
3. Bài mới:
1
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, kích hoạt kiến thức nền của học sinh về thể
loại truyện đã học ở lớp 10, 11, 12.
b. Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi "Giải mã từ khóa nghệ thuật truyện".
c. Sản phẩm: Đáp án các từ khóa liên quan đến đặc trưng thể loại truyện.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Các từ khóa:
GV trình chiếu các gợi ý về một số từ khóa liên
quan đến yếu tố thể loại truyện (Ví dụ: Người dẫn
đường ẩn mặt, Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn, Lõi
của diễn biến hành động...). HS đoán từ khóa.
1. Người kể chuyện (Điểm
nhìn)
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
2. Chi tiết nghệ thuật
HS suy nghĩ độc lập và giơ tay trả lời.
B3. Báo cáo thảo luận:
HS đưa ra câu trả lời.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
3. Cốt truyện & Tình
huống truyện
GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn làm tốt câu hỏi Đọc
hiểu truyện trong đề thi Tốt nghiệp THPT, chúng ta
cần nắm chắc các "mắt xích" tri thức thể loại này.
4. Nhân vật
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: TÌM HIỂU NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA TRUYỆN
a. Mục tiêu: HS tái hiện và hệ thống hóa được các tri thức thể loại truyện cơ
bản.
b. Nội dung: HS hoàn thành Sơ đồ tư duy/Phiếu học tập số 1 về lý thuyết thể
loại.
c. Sản phẩm: Bảng tổng hợp tri thức về truyện.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
I. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA
TRUYỆN
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
nhắc lại và hệ thống hóa các đặc
trưng cơ bản của truyện theo các
gợi ý:
+ Nhóm 1: Cốt truyện & Tình
huống truyện.
+ Nhóm 2: Nhân vật & Bối cảnh
(Không gian, thời gian).
+ Nhóm 3: Người kể chuyện &
Điểm nhìn.
+ Nhóm 4: Ngôn ngữ & Chủ đề, tư
tưởng.
1. Tình huống truyện & Cốt truyện:
- Truyện là loại hình tác phẩm tự sự,
dùng lời kể để tái hiện một chuỗi sự
kiện, hành động và biến cố có liên quan
đến nhân vật trong một không gian, thời
gian nhất định; qua đó thể hiện cách
nhìn, tư tưởng và tình cảm của nhà văn
về con người và cuộc sống
- Tình huống: Sự kiện đặc biệt làm bộc lộ
bản chất nhân vật và chủ đề tác phẩm.
- Cốt truyện: Cốt truyện là hệ thống các
sự kiện, biến cố được tổ chức theo một
2
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận trong 5 phút,
ghi vào bảng phụ.
B3. Báo cáo thảo luận:
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
trình tự nhất định nhằm thể hiện nội
dung và tư tưởng của tác phẩm.
Một cốt truyện thường có thể hình dung
qua:
Hoàn cảnh → sự kiện khởi đầu → phát
triển/xung đột → cao trào → kết thúc
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Tuy nhiên, truyện hiện đại có thể không
tuân theo trình tự tuyến tính; tác giả
GV nhận xét, chốt kiến thức chuẩn có thể đảo trật tự thời gian, bắt đầu từ
trên bảng chiếu. "mắt xích" tri thức kết quả rồi quay lại nguyên nhân hoặc
thể loại này.
đan xen hiện tại với hồi ức
2. Sự kiện, chi tiết nghệ thuật
* Sự kiện là những việc xảy ra có ý nghĩa
đối với diễn biến câu chuyện.
Khi gặp câu hỏi về sự kiện, cần phân biệt:
Sự kiện chính: làm thay đổi tình thế
hoặc thúc đẩy cốt truyện.
Sự kiện phụ: bổ sung thông tin, khắc
họa nhân vật, tạo không khí.
Sự kiện bước ngoặt: làm thay đổi nhận
thức, hành động hoặc số phận nhân vật.
* Chi tiết nghệ thuật là những yếu tố
nhỏ nhưng có khả năng chứa đựng ý
nghĩa lớn đối với việc khắc họa nhân vật,
phát triển cốt truyện hoặc thể hiện chủ
đề.
Cách phân tích: Chi tiết xuất hiện ở
đâu? → Có gì đặc biệt? → Gắn với ai?
→ Tác động gì đến câu chuyện? →
Biểu hiện điều gì? → Góp phần thể
hiện chủ đề ra sao?
3. Nhân vật:
- Nhân vật là con người được nhà văn
xây dựng trong tác phẩm nhằm thể hiện
một tính cách, số phận, quan niệm hoặc
vấn đề đời sống.
- Được thể hiện qua: Ngoại hình, hành
động, ngôn ngữ, nội tâm, mối quan hệ.
4. Người kể chuyện & Điểm nhìn:
- Người kể chuyện:
+ Ngôi thứ nhất: Người kể xưng: “tôi”,
“ta”, “chúng tôi”, “chúng ta”... Người kể
có thể là nhân vật trong câu chuyện.
Tác dụng thường gặp:
Tạo cảm giác chân thực.
3
Tạo sự gần gũi.
Thuận lợi thể hiện trực tiếp tâm trạng,
suy nghĩ của người kể.
Tạo điểm nhìn mang tính chủ quan.
+ Ngôi thứ ba: Người kể không xưng “tôi”
mà gọi nhân vật bằng tên riêng, “anh”,
“chị”, “cô”, “ông”, “nó”...
Tác dụng thường gặp:
Tạo khả năng quan sát rộng hơn.
Có thể kể về nhiều nhân vật.
Linh hoạt thay đổi điểm nhìn.
Có thể vừa kể chuyện vừa miêu tả tâm
- Điểm nhìn: Điểm nhìn là vị trí, góc độ
mà từ đó người kể hoặc nhân vật quan
sát, cảm nhận và kể lại câu chuyện.Có
thể có:Điểm nhìn của người kể chuyện;
Điểm nhìn của nhân vật; Điểm nhìn bên
ngoài; Điểm nhìn bên trong; Điểm nhìn
thay đổi, di chuyển giữa các nhân vật.
5. Ngôn ngữ, giọng điệu & Chủ đề:
- Ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ
nhân vật. Ngôn ngữ truyện có thể: Mộc
mạc. Đời thường. Giàu chất thơ. Châm
biếm. Trang trọng. Khẩu ngữ. Mang màu
sắc địa phương.
- Giọng điệu có thể: Trữ tình. Xót xa.
Thương cảm. Suy tư. Hài hước. Mỉa mai.
Châm biếm. Khách quan ... góp phần
thể hiện thái độ của tác giả
- Chủ đề: Tưởng tưới, thông điệp nhà văn
gửi gắm.
Nội dung 2: CÁCH ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN
a. Mục tiêu: HS xác định được quy trình các bước làm bài đọc hiểu văn bản
truyện ngoài SGK theo định hướng thi Tốt nghiệp THPT.
b. Nội dung: Hướng dẫn các bước đọc và giải quyết từng cấp độ câu hỏi đọc
hiểu.
c. Sản phẩm: Bảng quy trình giải đề Đọc hiểu truyện.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
II. CÁCH ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN
GV đặt câu hỏi: Để làm tốt bài đọc
hiểu một đoạn trích/truyện ngắn
1. Quy trình 3 bước:
- Bước 1 (Đọc lướt): Nắm thể loại, đề tài,
4
ngoài SGK trong đề thi Tốt nghiệp,
ta cần thực hiện theo các bước
nào? Cách trả lời từng dạng câu
hỏi (Nhận biết, Thông hiểu, Vận
dụng) ra sao?
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ và trao đổi cặp đôi.
B3. Báo cáo thảo luận:
người kể chuyện, bối cảnh.
- Bước 2 (Đọc kĩ): Đánh dấu các chi tiết
về nhân vật, lời thoại, từ khóa quan
trọng.
- Bước 3 (Trả lời câu hỏi): Xác định đúng
yêu cầu và cấp độ câu hỏi.
2. Phương pháp trả lời theo cấp độ:
- Cấp độ Nhận biết: Trích xuất thông tin
trực tiếp từ văn bản (ví dụ: Xác định ngôi
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: kể, tìm chi tiết...). Trả lời ngắn gọn, chính
GV chốt lại bộ kĩ năng đọc hiểu văn xác.
- Cấp độ Thông hiểu: Giải thích nghĩa
của từ ngữ/chi tiết, phân tích tác dụng
của biện pháp tu từ, làm rõ tâm trạng
nhân vật hay ý nghĩa sự việc. Trả lời có
phân tích, lập luận.
HS trả lời.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát Phiếu học tập số 2 chứa
đoạn trích truyện ngắn ngoài SGK
và hệ thống 5 câu hỏi đọc hiểu.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm bài cá nhân vào phiếu
trong thời gian 15 phút.
- Cấp độ Vận dụng: Rút ra bài học,
thông điệp, liên hệ bản thân hoặc nhận
xét về tư tưởng/nghệ thuật tác giả. Trả lời
rõ ràng, mạch lạc, ngắn gọn (3-5 câu).
3. Các câu hỏi minh họa nội dung đọc
hiểu
(Ghi chi tiết đáp án chuẩn cho đề bài
thực hành trên PHT)
B3. Báo cáo thảo luận:
- Câu 1 (Nhận biết): Xác định đúng ngôi
kể/người kể chuyện.
GV gọi 2-3 HS đọc câu trả lời, HS
khác nhận xét chéo.
- Câu 2 (Nhận biết): Tìm đúng chi tiết
miêu tả nhân vật.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - Câu 3 (Thông hiểu): Phân tích đúng
tâm trạng/tác dụng chi tiết.
GV sửa bài, hướng dẫn cách chấm
điểm theo thang đáp án chuẩn thi
- Câu 4 (Thông hiểu): Nêu rõ thông
Tốt nghiệp.
điệp/ý nghĩa tình huống truyện.
- Câu 5 (Vận dụng): Nhận xét ngắn gọn
về thái độ/tư tưởng tác giả hoặc bài học
rút ra.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN
Nội dung 1: Đọc hiểu văn bản truyện
a. Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức thể loại truyện và kĩ năng đọc hiểu để giải trực tiếp
một đề thi minh họa hoàn chỉnh ngoài SGK.
- Luyện kĩ năng nhận diện câu hỏi, trích xuất thông tin, lập luận phân tích và rút
ra bài học.
b. Nội dung:
5
- Học sinh làm việc cá nhân và thảo luận nhóm để giải bài tập Đọc hiểu dựa trên
đoạn trích truyện ngắn "Mùa hoa cải bên sông" của nhà văn Nguyễn Quang
Thiều.
c. Sản phẩm:
- Đáp án hoàn chỉnh 5 câu hỏi đọc hiểu của học sinh vào Phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
NGỮ LIỆU ĐỌC HIỂU:
GV phát Phiếu học tập số 2 (chứa Ngữ
Đọc đoạn trích sau:
liệu và Đề bài đọc hiểu) cho học sinh.
(Đọc đoạn trích sau và thực hiện
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
các yêu cầu:
- HS đọc kĩ ngữ liệu, làm bài độc lập vào
“Ngày mai cả nhà ông sẽ đi Bãi Yên.
Phiếu học tập số 2 trong 12 phút.
Đó là đoạn sông rộng và êm chạy
- 3 phút còn lại: HS trao đổi cặp đôi
ven chân một dãy núi đá vôi. Ở dưới
kiểm tra chéo đáp án.
đáy giữa khúc sông đó là mộ người
vợ bất hạnh của ông. Thế là đã hơn
B3. Báo cáo thảo luận:
mười năm rồi. Con sông đổ biết bao
- GV gọi 2 HS đại diện đọc phần trả lời
nhiêu nước ra biển cũng như ông có
cho từng câu hỏi.
biết bao thay đổi trên đời.
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Vào mùa hè cách đây mười hai năm.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Đó là mùa hè đầy bệnh tật và đói
- GV nhận xét kĩ năng trả lời, đối chiếu
kém. Dọc hai bên bờ sông ông qua,
với Thang điểm chuẩn đề thi Tốt nghiệp ngày nào cũng vọng tiếng kèn đám
THPT để chốt đáp án.
ma thảm thiết và thấp thoáng sau
những lùm tre gầy nhằng, úa vàng
GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM DỰ
là những chiếc cờ tang vật vờ bay.
KIẾN:
Rồi vợ ông cũng trở thành nạn nhân
của mùa hè ghê rợn ấy. Bà để lại
Gợi ý đáp án
cho ông ba đứa con. Đứa con gái hồi
đó mới hơn bốn tuổi.
Câu 1. – Nhận biết
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba.
Người kể chuyện giấu mình, gọi nhân
vật bằng tên hoặc các đại từ như “ông”,
“cô”, “Chinh”.
Điểm đáng chú ý: người kể có khả năng
đi sâu vào thế giới nội tâm của nhân vật,
chẳng hạn tâm trạng “đau khổ, giày vò”
của ông.
Câu 2. – Nhận biết
Những việc ông làm sau khi vợ mất:
Ôm xác vợ khóc.
Chôn vợ xuống đáy sông.
Cùng hai người con trai đào hố dưới
đáy sông.
Trong suốt ba ngày ròng rã, ông
ngồi trên mui thuyền trước xác vợ.
Hai đứa con trai ông vừa chèo
thuyền vừa dỗ đứa em gái của mình
ốm yếu khóc ngặt nghẽo suốt ngày.
Ông cập thuyền vào những xóm dân
cư hai bên bờ sông để xin được chôn
cất vợ. Nhưng không một nơi nào
chấp nhận. Họ xua đuổi gia đình ông
như xua đuổi một thứ ma quỷ
chuyên đi gieo rắc cái chết. Họ sợ bị
lây bệnh dịch. Ông không còn biết
về đâu. Ông sinh ra trên chiếc
thuyền này. Ông chỉ biết con thuyền
và dòng sông.
Đến tối ngày thứ ba, ông ôm xác vợ
6
Dùng đá xanh xếp thành mộ để tránh
nước cuốn.
Xõa tóc, đốt hương lễ thần sông.
Đổ rượu xuống sông và đưa ra lời
nguyền.
Hằng năm đến ngày giỗ, ông cùng gia
đình đến Bãi Yên làm lễ và sửa sang
ngôi mộ.
HS chỉ cần nêu được những chi tiết tiêu
biểu, diễn đạt tương đương.
Câu 3. – Thông hiểu
Lời nguyền thể hiện:
+ Nỗi đau, sự ám ảnh và bất lực của
ông trước cái chết của vợ.
+ Mong muốn bảo vệ gia đình khỏi
những bất hạnh mà ông từng trải qua.
+ Đồng thời, lời nguyền đã trở thành sự
ràng buộc nghiệt ngã, khiến các thế
hệ sau không được tự do lựa chọn cuộc
sống.
+ Qua đó, đoạn trích đặt ra vấn đề về
sức nặng của quá khứ đối với cuộc sống
hiện tại.
Câu 4. – Thông hiểu
Sự đối lập cho thấy ông là một nhân vật
có bi kịch nội tâm sâu sắc:
+ Bề ngoài, ông cứng rắn, quyết liệt,
thậm chí dữ dội khi bảo vệ lời nguyền.
khóc. Giữa dòng sông mênh mang,
con thuyền vật vờ trôi với một ngọn
đèn dầu héo hắt trên mui thuyền.
Cuối cùng chỉ còn lại dòng sông mở
rộng lòng đón nhận mọi số phận.
Ông chôn vợ xuống đáy dòng sông ở
chỗ khúc sông rộng và êm nhất. Ông
cùng hai đứa con trai dùng gàu sắt
thường dùng để lấy cát đào một cái
hố dưới đáy sông và để người đàn bà
yên nghỉ ở đó. Họ chở một thuyền
đá xanh xếp lên thành chiếc mộ để
tránh nước cuốn đi.
Đêm đó ông xõa tóc, đốt hương lễ
thần sông. Ông đổ hết cả một bầu
rượu lớn xuống sông và nguyền
rằng: tất cả những người trong gia
đình ông sẽ không bao giờ đặt chân
lên mặt đất. Họ sẽ sống hết cuộc đời
trên sông. Ông luôn luôn nói với con
cái rằng: Nếu chúng để gót chân
chạm vào mặt đất đôi bờ thì trái tim
chúng sẽ biến thành tim quỷ, chúng
sẽ trở thành những con thú độc ác.
Hằng năm cứ đến ngày giỗ vợ, dù
công việc bận thế nào gia đình ông
cũng nghỉ. Ông sắm sửa lễ vật và
khi mặt trời khuất núi thì cả gia đình
chèo thuyền đến Bãi Yên. Ông xõa
tóc và mặc áo, đây là ngày duy nhất
trong năm ông mặc áo trừ những
ngày mùa đông rét mướt. Sau khi
làm lễ, ông cùng hai người con trai
lặn xuống đáy sông sửa sang lại
ngôi mộ.
+ Bên trong, ông lại đau khổ, giằng xé
và thương con.
Ít năm sau người con trai cả lấy vợ.
Cô dâu là con gái một bạn thuyền
của ông. Ngày cưới con, ông cho đứa
+ Ông vừa muốn giữ lời thề với người vợ con trai thứ hai bơi chiếc mủng nhỏ
đã mất, vừa không thể không xót xa
đi suốt mấy ngày dọc một dải sông
trước khát vọng tự do của Chinh.
dài mời bạn thuyền. Đám cưới được
tổ chức ở Bãi Yên với hàng chục
+ Sự đối lập ấy khiến nhân vật không
chiếc thuyền các loại kết lại thành
đơn giản là một người cha độc đoán mà một chiếc bè lớn.
là một con người bị quá khứ và nỗi
đau chi phối.
Đêm hôm sau, khi vầng trăng cuối
tháng hiện lên phía ven trời thì chiếc
Câu 5. – Vận dụng
thuyền từ Bãi Yên trở lại bến Chùa.
HS có thể trình bày theo nhiều cách,
7
– Bố! Ông nghe tiếng cô con gái út
nhưng cần bảo đảm các ý chính:
run run gọi ông ở phía sau. Cô ngồi
xuống bên cạnh và ôm lấy cánh tay
ông.
+ Giải thích: Ràng buộc của quá khứ
có thể là những định kiến, hận thù, quy
ước hoặc nỗi đau đã tồn tại từ trước và
chi phối cuộc sống hiện tại.
– Bố đưa mẹ lên bờ đi. Bố đừng để
mẹ ở mãi dưới sông nữa.
+ Bàn luận: Con người cần biết trân
trọng quá khứ nhưng không nên để
những đau thương, định kiến của quá
khứ quyết định hoàn toàn tương lai.
Đã bao nhiêu lần cô nói như van lạy
ông. Nhưng lần nào ông cũng nhìn
cô bằng đôi mắt ngầu đỏ, u uất.
– Không đứa nào trong nhà này được
nói đến điều đó – ông rít lên – Không
đứa nào được giẫm lên lời nguyền
của ta.
+ Cần có dũng khí vượt qua những
giới hạn không còn phù hợp, đồng
thời biết đối thoại, thấu hiểu và lựa
chọn điều đúng đắn.
+ Với người trẻ, cần chủ động xây dựng
tương lai bằng những lựa chọn có trách
nhiệm thay vì mù quáng lặp lại những
định kiến của thế hệ trước.
+ Có thể liên hệ với Chinh: khát vọng
được sống, được lựa chọn và được bước
lên bờ là biểu hiện của nhu cầu tự do
chính đáng.
Nhưng ngay sau đó chính lòng ông
đầy đau khổ, giày vò. Ông nhìn con
xót xa. Chinh, đứa con gái duy nhất
của ông, đã sinh ra trong chiếc
thuyền trên dòng sông này.
[…]
Những đêm trăng mùa hạ, cô thích
thả mình xuống dòng sông. Cô bơi
mềm mại như một nàng tiên cá
trong chuyện cổ. Đâu đây có những
đàn cá lạ lấp lánh ánh trăng xuyên
qua mặt nước bơi theo cô. Thỉnh
thoảng cô co người lại, hai tay ôm
bó gối để cho cơ thể tuổi dậy thì
lóng lánh như một giọt thủy ngân
lắng dần xuống đáy sông. Rồi bất
chợt, cô ngoi lên khỏi mặt nước gọi
bố và cười vang. Ông ngồi trên mũi
thuyền nhìn về phía cô gọi, đôi mắt
chợt non tơ đến ngỡ ngàng. Ông
không lo lắng gì khi thả cô xuống
dòng sông ngay cả mùa nước lớn,
nhưng ông lại lo sợ nếu như con gái
ông để gót chân chạm vào đất đôi
bờ.
(Trích truyện ngắn Mùa hoa cải
bên sông – Nguyễn Quang Thiều,
NXB Hội Nhà văn)
HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Câu 1. Xác định ngôi kể được sử
dụng trong đoạn trích.
8
Câu 2. Chỉ ra những việc làm của
ông sau khi vợ mất được thể hiện
trong đoạn trích.
Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về
lời nguyền: “tất cả những người
trong gia đình ông sẽ không bao giờ
đặt chân lên mặt đất”?
Câu 4. Phân tích ý nghĩa của sự đối
lập trong tâm trạng của ông qua chi
tiết: “Không đứa nào trong nhà này
được nói đến điều đó” nhưng “ngay
sau đó chính lòng ông đầy đau khổ,
giày vò”.
Câu 5. Từ khát vọng của Chinh và bi
kịch của gia đình ông trong đoạn
trích, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ
về ý nghĩa của việc vượt qua
những ràng buộc, định kiến của
quá khứ để hướng tới một cuộc
sống tốt đẹp hơn.
NHỮNG LƯU Ý KHI LÀM BÀI ĐỌC
HIỂU TRUYỆN:
1. Tránh diễn xôi/sao chép nguyên
văn khi được yêu cầu "Rút ra bài
học".
2. Trả lời thẳng vào trọng tâm,
không viết thành bài văn thu nhỏ.
3. Phân biệt rõ lời người kể chuyện
và lời nhân vật.
Nội dung 2: Phân tích và viết đoạn văn về văn bản truyện
a. Mục tiêu:
Rèn luyện kĩ năng Phân tích và viết đoạn văn đọc hiểu ngắn (Đoạn văn
khoảng 150 - 200 chữ) gắn liền với thao tác đánh giá nhân vật trong văn bản
truyện – dạng bài trọng tâm của kì thi Tốt nghiệp THPT 2027.
b. Nội dung:
Học sinh thực hành viết đoạn văn ngắn phân tích nét tính cách/tâm trạng của
nhân vật dựa trên ngữ liệu ở Hoạt động 2.
c. Sản phẩm:
Đoạn văn hoàn chỉnh của học sinh thể hiện đúng cấu trúc, dung lượng và chuẩn
chính tả.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Mở đoạn
9
GV giao đề bài thực hành viết đoạn tại lớp:
Từ đoạn trích Mùa hoa cải bên sông của
Nguyễn Quang Thiều, hãy viết một đoạn
văn nghị luận khoảng 200 chữ phân
tích nhân vật ông qua những chi tiết
được thể hiện trong đoạn trích.
Giới thiệu khái quát nhân vật ông
trong đoạn trích: một người cha
sống trên sông, mang trong mình
nỗi đau mất vợ và bị ám ảnh bởi
lời nguyền do chính mình đặt ra.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
2. Thân đoạn
- HS làm bài cá nhân vào vở luyện tập (10
phút).
- Hoàn cảnh và nỗi đau của
nhân vật:
- GV đi quanh quan sát, hỗ trợ các học
sinh yếu kĩ năng diễn đạt.
+ Vợ mất trong mùa bệnh tật, đói
kém.
B3. Báo cáo thảo luận:
- GV gọi 1-2 HS đọc bài làm trực tiếp.
- GV soi bài của 1 HS lên máy chiếu (hoặc
bảng phụ) để cả lớp cùng nhận xét.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
+ Ông phải chứng kiến cảnh người
vợ không được cộng đồng chấp
nhận chôn cất.
+ Chi tiết ông “ôm xác vợ khóc”,
tự chôn vợ dưới đáy sông cho thấy
nỗi đau và sự bất lực sâu sắc.
- GV nhận xét theo các tiêu chí:
1. Đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo
dung lượng.
2. Trúng ý: Nêu được sự giằng xé giữa chữ
Hiếu (sự cấm đoán
- Tình yêu và sự thủy chung
với người vợ đã mất:
+ Hằng năm, ông đều đưa cả gia
đình đến Bãi Yên làm lễ.
+ Ông cùng các con lặn xuống
đáy sông sửa sang ngôi mộ.
+ Những việc làm ấy cho thấy ông
luôn mang theo ký ức về người vợ
và không muốn quên quá khứ.
- Sự ám ảnh và cực đoan của
lời nguyền:
+ Ông nguyền cả gia đình “sẽ
không bao giờ đặt chân lên mặt
đất”.
+ Ông nghiêm khắc cấm các con
nhắc đến việc đưa mẹ lên bờ.
+ Lời nguyền từ một lời thề trong
đau khổ đã trở thành rào cản đối
với cuộc sống của những người
con.
- Bi kịch nội tâm của nhân vật:
10
+ Bề ngoài ông “ngầu đỏ, u uất”,
“rít lên” đầy quyết liệt.
+ Nhưng bên trong lại “đau khổ,
giày vò”, “nhìn con xót xa”.
+ Điều đó cho thấy ông vừa muốn
giữ lời nguyền, vừa thương con và
nhận thức được nỗi đau mà lời
nguyền gây ra.
+ Đây là nét phức tạp, làm cho
nhân vật có chiều sâu tâm lí.
- Nghệ thuật xây dựng nhân
vật:
+ Nhân vật được khắc họa qua
hành động, lời nói, hoàn cảnh và
diễn biến nội tâm.
+ Hình ảnh dòng sông, ngôi mộ
dưới đáy nước và lời nguyền có
giá trị biểu tượng, góp phần làm
nổi bật bi kịch của nhân vật.
3. Kết đoạn
Đánh giá: Ông là nhân vật vừa
đáng thương vừa có những giới
hạn đáng suy ngẫm. Qua nhân
vật, tác giả gợi ra vấn đề về sức
nặng của mất mát, quá khứ và
những ràng buộc mà con người có
thể vô tình đặt lên chính mình và
thế hệ sau.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng kĩ năng đọc hiểu để giải quyết đề thi thực hành
tại nhà.
b. Nội dung: Đề ôn luyện số 2 (Đoạn trích truyện ngắn hiện đại).
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh trong vở ôn tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm
vụ:
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 2 (Thực hành tại nhà)
GV giao Đề luyện tập số 2
(in trên phiếu/gửi qua Kênh
11
học tập trực tuyến của lớp).
Yêu cầu HS hoàn thành ở
nhà.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm bài độc lập ở nhà.
B3. Báo cáo thảo luận:
Nộp bài vào buổi học kế
tiếp.
B4. Đánh giá kết quả
thực hiện:
GV chấm, chữa bài vào đầu
buổi học tiếp theo.
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 2 (Thực hành tại nhà)
NGỮ LIỆU ĐỌC HIỂU:
II. Phần Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Tóm tắt bối cảnh: Truyện ngắn Phiên chợ Giát kể về nhân vật lão Khúng, người
dân đầu tiên lên khai phá vùng đất mới. Con bò Khoang Đen gắn bó với gia đình
lão từ những ngày đầu vất vả, khó khăn. Tuy nhiên, giờ con bò đã già, lão đành
phải bán đi. Trên đường đưa con bò xuống thị trấn Cầu Giát để bán, nhân tiện
thăm đứa con gái đang trọ học ở đấy, lão đi đến một quyết định “điên rồ” nhưng
là việc vô cùng “nhân đạo” - lão quyết định “giải thoát” con vật.
Lão nhảy xuống, đến bên cạnh con vật, đặt cả hai bàn tay lên cái cổ sần sùi
đang đầy hơi sương lẫn mồ hôi, lão vỗ vỗ con vật một hồi rồi cầm cái ách đặt
xuống bên cạnh hai chân trước của nó. Con vật ngẩng cao cổ, thè lưỡi liếm lên
vai, lên cổ lão, mỗi lần cái lưỡi mềm và ram ráp đụng vào da thịt, lão lại sởn gai
ốc, tưởng như con vật đã cảm thấy được lão đang nghĩ gì; đang toan tính những
gì; lão đang cởi ách suốt đời cho nó! Lão Khúng tự nhiên trở nên vội vã, lão kéo
chiếc xe sang bên vệ đường, đem giấ
Chủ đề 1:
NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA TRUYỆN VÀ CÁCH ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TRUYỆN
(Thời lượng dự kiến: 03 - 04 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Củng cố và hệ thống hóa các tri thức ngữ văn cơ bản về thể loại truyện theo
Chương trình GDPT 2018: cốt truyện, nhân vật, điểm nhìn, người kể chuyện, lời
người kể chuyện và lời nhân vật, không gian - thời gian, chủ đề và tư tưởng của
tác phẩm.
- Nắm vững quy trình và phương pháp đọc hiểu một văn bản truyện nằm ngoài
sách giáo khoa theo định hướng đề thi Tốt nghiệp THPT.
2. Về năng lực:
* Năng lực đặc thù (Năng lực Ngữ văn):
- Nhận biết và phân tích được các yếu tố hình thức (người kể chuyện, điểm nhìn,
nhân vật, chi tiết nghệ thuật, ngôn ngữ...) và nội dung (chủ đề, tư tưởng, thông
điệp) của văn bản truyện ngoài SGK.
- Trả lời chính xác các câu hỏi đọc hiểu theo 3 cấp độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận
dụng.
- Vận dụng kĩ năng đọc hiểu truyện để viết đoạn văn/bài văn nghị luận văn học
hoặc nghị luận xã hội liên quan.
* Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác
thông qua hoạt động nhóm và luyện đề.
3. Về phẩm chất:
Phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm, chủ động trong học tập và ôn
luyện chuẩn bị cho kỳ thi Tốt nghiệp THPT.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Máy tính, máy chiếu/Tivi, bảng phụ, giấy A0, bút nhớ.
2. Học liệu:
- Sơ đồ tư duy hệ thống hóa tri thức về thể loại truyện.
- Phiếu học tập (PHT số 1: Ôn tập Lý thuyết; PHT số 2: Đọc hiểu văn bản truyện
ngoài SGK).
- Đoạn trích/Tác phẩm truyện ngắn ngoài SGK chọn lọc (kèm đề thi minh họa).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức:
Kiểm tra sĩ số, ổn định nếp sống học tập của lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình tổ chức hoạt động Khởi động.
3. Bài mới:
1
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, kích hoạt kiến thức nền của học sinh về thể
loại truyện đã học ở lớp 10, 11, 12.
b. Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi "Giải mã từ khóa nghệ thuật truyện".
c. Sản phẩm: Đáp án các từ khóa liên quan đến đặc trưng thể loại truyện.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Các từ khóa:
GV trình chiếu các gợi ý về một số từ khóa liên
quan đến yếu tố thể loại truyện (Ví dụ: Người dẫn
đường ẩn mặt, Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn, Lõi
của diễn biến hành động...). HS đoán từ khóa.
1. Người kể chuyện (Điểm
nhìn)
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
2. Chi tiết nghệ thuật
HS suy nghĩ độc lập và giơ tay trả lời.
B3. Báo cáo thảo luận:
HS đưa ra câu trả lời.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
3. Cốt truyện & Tình
huống truyện
GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn làm tốt câu hỏi Đọc
hiểu truyện trong đề thi Tốt nghiệp THPT, chúng ta
cần nắm chắc các "mắt xích" tri thức thể loại này.
4. Nhân vật
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: TÌM HIỂU NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA TRUYỆN
a. Mục tiêu: HS tái hiện và hệ thống hóa được các tri thức thể loại truyện cơ
bản.
b. Nội dung: HS hoàn thành Sơ đồ tư duy/Phiếu học tập số 1 về lý thuyết thể
loại.
c. Sản phẩm: Bảng tổng hợp tri thức về truyện.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
I. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA
TRUYỆN
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
nhắc lại và hệ thống hóa các đặc
trưng cơ bản của truyện theo các
gợi ý:
+ Nhóm 1: Cốt truyện & Tình
huống truyện.
+ Nhóm 2: Nhân vật & Bối cảnh
(Không gian, thời gian).
+ Nhóm 3: Người kể chuyện &
Điểm nhìn.
+ Nhóm 4: Ngôn ngữ & Chủ đề, tư
tưởng.
1. Tình huống truyện & Cốt truyện:
- Truyện là loại hình tác phẩm tự sự,
dùng lời kể để tái hiện một chuỗi sự
kiện, hành động và biến cố có liên quan
đến nhân vật trong một không gian, thời
gian nhất định; qua đó thể hiện cách
nhìn, tư tưởng và tình cảm của nhà văn
về con người và cuộc sống
- Tình huống: Sự kiện đặc biệt làm bộc lộ
bản chất nhân vật và chủ đề tác phẩm.
- Cốt truyện: Cốt truyện là hệ thống các
sự kiện, biến cố được tổ chức theo một
2
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận trong 5 phút,
ghi vào bảng phụ.
B3. Báo cáo thảo luận:
Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
trình tự nhất định nhằm thể hiện nội
dung và tư tưởng của tác phẩm.
Một cốt truyện thường có thể hình dung
qua:
Hoàn cảnh → sự kiện khởi đầu → phát
triển/xung đột → cao trào → kết thúc
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: Tuy nhiên, truyện hiện đại có thể không
tuân theo trình tự tuyến tính; tác giả
GV nhận xét, chốt kiến thức chuẩn có thể đảo trật tự thời gian, bắt đầu từ
trên bảng chiếu. "mắt xích" tri thức kết quả rồi quay lại nguyên nhân hoặc
thể loại này.
đan xen hiện tại với hồi ức
2. Sự kiện, chi tiết nghệ thuật
* Sự kiện là những việc xảy ra có ý nghĩa
đối với diễn biến câu chuyện.
Khi gặp câu hỏi về sự kiện, cần phân biệt:
Sự kiện chính: làm thay đổi tình thế
hoặc thúc đẩy cốt truyện.
Sự kiện phụ: bổ sung thông tin, khắc
họa nhân vật, tạo không khí.
Sự kiện bước ngoặt: làm thay đổi nhận
thức, hành động hoặc số phận nhân vật.
* Chi tiết nghệ thuật là những yếu tố
nhỏ nhưng có khả năng chứa đựng ý
nghĩa lớn đối với việc khắc họa nhân vật,
phát triển cốt truyện hoặc thể hiện chủ
đề.
Cách phân tích: Chi tiết xuất hiện ở
đâu? → Có gì đặc biệt? → Gắn với ai?
→ Tác động gì đến câu chuyện? →
Biểu hiện điều gì? → Góp phần thể
hiện chủ đề ra sao?
3. Nhân vật:
- Nhân vật là con người được nhà văn
xây dựng trong tác phẩm nhằm thể hiện
một tính cách, số phận, quan niệm hoặc
vấn đề đời sống.
- Được thể hiện qua: Ngoại hình, hành
động, ngôn ngữ, nội tâm, mối quan hệ.
4. Người kể chuyện & Điểm nhìn:
- Người kể chuyện:
+ Ngôi thứ nhất: Người kể xưng: “tôi”,
“ta”, “chúng tôi”, “chúng ta”... Người kể
có thể là nhân vật trong câu chuyện.
Tác dụng thường gặp:
Tạo cảm giác chân thực.
3
Tạo sự gần gũi.
Thuận lợi thể hiện trực tiếp tâm trạng,
suy nghĩ của người kể.
Tạo điểm nhìn mang tính chủ quan.
+ Ngôi thứ ba: Người kể không xưng “tôi”
mà gọi nhân vật bằng tên riêng, “anh”,
“chị”, “cô”, “ông”, “nó”...
Tác dụng thường gặp:
Tạo khả năng quan sát rộng hơn.
Có thể kể về nhiều nhân vật.
Linh hoạt thay đổi điểm nhìn.
Có thể vừa kể chuyện vừa miêu tả tâm
- Điểm nhìn: Điểm nhìn là vị trí, góc độ
mà từ đó người kể hoặc nhân vật quan
sát, cảm nhận và kể lại câu chuyện.Có
thể có:Điểm nhìn của người kể chuyện;
Điểm nhìn của nhân vật; Điểm nhìn bên
ngoài; Điểm nhìn bên trong; Điểm nhìn
thay đổi, di chuyển giữa các nhân vật.
5. Ngôn ngữ, giọng điệu & Chủ đề:
- Ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ
nhân vật. Ngôn ngữ truyện có thể: Mộc
mạc. Đời thường. Giàu chất thơ. Châm
biếm. Trang trọng. Khẩu ngữ. Mang màu
sắc địa phương.
- Giọng điệu có thể: Trữ tình. Xót xa.
Thương cảm. Suy tư. Hài hước. Mỉa mai.
Châm biếm. Khách quan ... góp phần
thể hiện thái độ của tác giả
- Chủ đề: Tưởng tưới, thông điệp nhà văn
gửi gắm.
Nội dung 2: CÁCH ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN
a. Mục tiêu: HS xác định được quy trình các bước làm bài đọc hiểu văn bản
truyện ngoài SGK theo định hướng thi Tốt nghiệp THPT.
b. Nội dung: Hướng dẫn các bước đọc và giải quyết từng cấp độ câu hỏi đọc
hiểu.
c. Sản phẩm: Bảng quy trình giải đề Đọc hiểu truyện.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
II. CÁCH ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN
GV đặt câu hỏi: Để làm tốt bài đọc
hiểu một đoạn trích/truyện ngắn
1. Quy trình 3 bước:
- Bước 1 (Đọc lướt): Nắm thể loại, đề tài,
4
ngoài SGK trong đề thi Tốt nghiệp,
ta cần thực hiện theo các bước
nào? Cách trả lời từng dạng câu
hỏi (Nhận biết, Thông hiểu, Vận
dụng) ra sao?
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ và trao đổi cặp đôi.
B3. Báo cáo thảo luận:
người kể chuyện, bối cảnh.
- Bước 2 (Đọc kĩ): Đánh dấu các chi tiết
về nhân vật, lời thoại, từ khóa quan
trọng.
- Bước 3 (Trả lời câu hỏi): Xác định đúng
yêu cầu và cấp độ câu hỏi.
2. Phương pháp trả lời theo cấp độ:
- Cấp độ Nhận biết: Trích xuất thông tin
trực tiếp từ văn bản (ví dụ: Xác định ngôi
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: kể, tìm chi tiết...). Trả lời ngắn gọn, chính
GV chốt lại bộ kĩ năng đọc hiểu văn xác.
- Cấp độ Thông hiểu: Giải thích nghĩa
của từ ngữ/chi tiết, phân tích tác dụng
của biện pháp tu từ, làm rõ tâm trạng
nhân vật hay ý nghĩa sự việc. Trả lời có
phân tích, lập luận.
HS trả lời.
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát Phiếu học tập số 2 chứa
đoạn trích truyện ngắn ngoài SGK
và hệ thống 5 câu hỏi đọc hiểu.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm bài cá nhân vào phiếu
trong thời gian 15 phút.
- Cấp độ Vận dụng: Rút ra bài học,
thông điệp, liên hệ bản thân hoặc nhận
xét về tư tưởng/nghệ thuật tác giả. Trả lời
rõ ràng, mạch lạc, ngắn gọn (3-5 câu).
3. Các câu hỏi minh họa nội dung đọc
hiểu
(Ghi chi tiết đáp án chuẩn cho đề bài
thực hành trên PHT)
B3. Báo cáo thảo luận:
- Câu 1 (Nhận biết): Xác định đúng ngôi
kể/người kể chuyện.
GV gọi 2-3 HS đọc câu trả lời, HS
khác nhận xét chéo.
- Câu 2 (Nhận biết): Tìm đúng chi tiết
miêu tả nhân vật.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện: - Câu 3 (Thông hiểu): Phân tích đúng
tâm trạng/tác dụng chi tiết.
GV sửa bài, hướng dẫn cách chấm
điểm theo thang đáp án chuẩn thi
- Câu 4 (Thông hiểu): Nêu rõ thông
Tốt nghiệp.
điệp/ý nghĩa tình huống truyện.
- Câu 5 (Vận dụng): Nhận xét ngắn gọn
về thái độ/tư tưởng tác giả hoặc bài học
rút ra.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN
Nội dung 1: Đọc hiểu văn bản truyện
a. Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức thể loại truyện và kĩ năng đọc hiểu để giải trực tiếp
một đề thi minh họa hoàn chỉnh ngoài SGK.
- Luyện kĩ năng nhận diện câu hỏi, trích xuất thông tin, lập luận phân tích và rút
ra bài học.
b. Nội dung:
5
- Học sinh làm việc cá nhân và thảo luận nhóm để giải bài tập Đọc hiểu dựa trên
đoạn trích truyện ngắn "Mùa hoa cải bên sông" của nhà văn Nguyễn Quang
Thiều.
c. Sản phẩm:
- Đáp án hoàn chỉnh 5 câu hỏi đọc hiểu của học sinh vào Phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
NGỮ LIỆU ĐỌC HIỂU:
GV phát Phiếu học tập số 2 (chứa Ngữ
Đọc đoạn trích sau:
liệu và Đề bài đọc hiểu) cho học sinh.
(Đọc đoạn trích sau và thực hiện
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
các yêu cầu:
- HS đọc kĩ ngữ liệu, làm bài độc lập vào
“Ngày mai cả nhà ông sẽ đi Bãi Yên.
Phiếu học tập số 2 trong 12 phút.
Đó là đoạn sông rộng và êm chạy
- 3 phút còn lại: HS trao đổi cặp đôi
ven chân một dãy núi đá vôi. Ở dưới
kiểm tra chéo đáp án.
đáy giữa khúc sông đó là mộ người
vợ bất hạnh của ông. Thế là đã hơn
B3. Báo cáo thảo luận:
mười năm rồi. Con sông đổ biết bao
- GV gọi 2 HS đại diện đọc phần trả lời
nhiêu nước ra biển cũng như ông có
cho từng câu hỏi.
biết bao thay đổi trên đời.
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Vào mùa hè cách đây mười hai năm.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
Đó là mùa hè đầy bệnh tật và đói
- GV nhận xét kĩ năng trả lời, đối chiếu
kém. Dọc hai bên bờ sông ông qua,
với Thang điểm chuẩn đề thi Tốt nghiệp ngày nào cũng vọng tiếng kèn đám
THPT để chốt đáp án.
ma thảm thiết và thấp thoáng sau
những lùm tre gầy nhằng, úa vàng
GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM DỰ
là những chiếc cờ tang vật vờ bay.
KIẾN:
Rồi vợ ông cũng trở thành nạn nhân
của mùa hè ghê rợn ấy. Bà để lại
Gợi ý đáp án
cho ông ba đứa con. Đứa con gái hồi
đó mới hơn bốn tuổi.
Câu 1. – Nhận biết
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ ba.
Người kể chuyện giấu mình, gọi nhân
vật bằng tên hoặc các đại từ như “ông”,
“cô”, “Chinh”.
Điểm đáng chú ý: người kể có khả năng
đi sâu vào thế giới nội tâm của nhân vật,
chẳng hạn tâm trạng “đau khổ, giày vò”
của ông.
Câu 2. – Nhận biết
Những việc ông làm sau khi vợ mất:
Ôm xác vợ khóc.
Chôn vợ xuống đáy sông.
Cùng hai người con trai đào hố dưới
đáy sông.
Trong suốt ba ngày ròng rã, ông
ngồi trên mui thuyền trước xác vợ.
Hai đứa con trai ông vừa chèo
thuyền vừa dỗ đứa em gái của mình
ốm yếu khóc ngặt nghẽo suốt ngày.
Ông cập thuyền vào những xóm dân
cư hai bên bờ sông để xin được chôn
cất vợ. Nhưng không một nơi nào
chấp nhận. Họ xua đuổi gia đình ông
như xua đuổi một thứ ma quỷ
chuyên đi gieo rắc cái chết. Họ sợ bị
lây bệnh dịch. Ông không còn biết
về đâu. Ông sinh ra trên chiếc
thuyền này. Ông chỉ biết con thuyền
và dòng sông.
Đến tối ngày thứ ba, ông ôm xác vợ
6
Dùng đá xanh xếp thành mộ để tránh
nước cuốn.
Xõa tóc, đốt hương lễ thần sông.
Đổ rượu xuống sông và đưa ra lời
nguyền.
Hằng năm đến ngày giỗ, ông cùng gia
đình đến Bãi Yên làm lễ và sửa sang
ngôi mộ.
HS chỉ cần nêu được những chi tiết tiêu
biểu, diễn đạt tương đương.
Câu 3. – Thông hiểu
Lời nguyền thể hiện:
+ Nỗi đau, sự ám ảnh và bất lực của
ông trước cái chết của vợ.
+ Mong muốn bảo vệ gia đình khỏi
những bất hạnh mà ông từng trải qua.
+ Đồng thời, lời nguyền đã trở thành sự
ràng buộc nghiệt ngã, khiến các thế
hệ sau không được tự do lựa chọn cuộc
sống.
+ Qua đó, đoạn trích đặt ra vấn đề về
sức nặng của quá khứ đối với cuộc sống
hiện tại.
Câu 4. – Thông hiểu
Sự đối lập cho thấy ông là một nhân vật
có bi kịch nội tâm sâu sắc:
+ Bề ngoài, ông cứng rắn, quyết liệt,
thậm chí dữ dội khi bảo vệ lời nguyền.
khóc. Giữa dòng sông mênh mang,
con thuyền vật vờ trôi với một ngọn
đèn dầu héo hắt trên mui thuyền.
Cuối cùng chỉ còn lại dòng sông mở
rộng lòng đón nhận mọi số phận.
Ông chôn vợ xuống đáy dòng sông ở
chỗ khúc sông rộng và êm nhất. Ông
cùng hai đứa con trai dùng gàu sắt
thường dùng để lấy cát đào một cái
hố dưới đáy sông và để người đàn bà
yên nghỉ ở đó. Họ chở một thuyền
đá xanh xếp lên thành chiếc mộ để
tránh nước cuốn đi.
Đêm đó ông xõa tóc, đốt hương lễ
thần sông. Ông đổ hết cả một bầu
rượu lớn xuống sông và nguyền
rằng: tất cả những người trong gia
đình ông sẽ không bao giờ đặt chân
lên mặt đất. Họ sẽ sống hết cuộc đời
trên sông. Ông luôn luôn nói với con
cái rằng: Nếu chúng để gót chân
chạm vào mặt đất đôi bờ thì trái tim
chúng sẽ biến thành tim quỷ, chúng
sẽ trở thành những con thú độc ác.
Hằng năm cứ đến ngày giỗ vợ, dù
công việc bận thế nào gia đình ông
cũng nghỉ. Ông sắm sửa lễ vật và
khi mặt trời khuất núi thì cả gia đình
chèo thuyền đến Bãi Yên. Ông xõa
tóc và mặc áo, đây là ngày duy nhất
trong năm ông mặc áo trừ những
ngày mùa đông rét mướt. Sau khi
làm lễ, ông cùng hai người con trai
lặn xuống đáy sông sửa sang lại
ngôi mộ.
+ Bên trong, ông lại đau khổ, giằng xé
và thương con.
Ít năm sau người con trai cả lấy vợ.
Cô dâu là con gái một bạn thuyền
của ông. Ngày cưới con, ông cho đứa
+ Ông vừa muốn giữ lời thề với người vợ con trai thứ hai bơi chiếc mủng nhỏ
đã mất, vừa không thể không xót xa
đi suốt mấy ngày dọc một dải sông
trước khát vọng tự do của Chinh.
dài mời bạn thuyền. Đám cưới được
tổ chức ở Bãi Yên với hàng chục
+ Sự đối lập ấy khiến nhân vật không
chiếc thuyền các loại kết lại thành
đơn giản là một người cha độc đoán mà một chiếc bè lớn.
là một con người bị quá khứ và nỗi
đau chi phối.
Đêm hôm sau, khi vầng trăng cuối
tháng hiện lên phía ven trời thì chiếc
Câu 5. – Vận dụng
thuyền từ Bãi Yên trở lại bến Chùa.
HS có thể trình bày theo nhiều cách,
7
– Bố! Ông nghe tiếng cô con gái út
nhưng cần bảo đảm các ý chính:
run run gọi ông ở phía sau. Cô ngồi
xuống bên cạnh và ôm lấy cánh tay
ông.
+ Giải thích: Ràng buộc của quá khứ
có thể là những định kiến, hận thù, quy
ước hoặc nỗi đau đã tồn tại từ trước và
chi phối cuộc sống hiện tại.
– Bố đưa mẹ lên bờ đi. Bố đừng để
mẹ ở mãi dưới sông nữa.
+ Bàn luận: Con người cần biết trân
trọng quá khứ nhưng không nên để
những đau thương, định kiến của quá
khứ quyết định hoàn toàn tương lai.
Đã bao nhiêu lần cô nói như van lạy
ông. Nhưng lần nào ông cũng nhìn
cô bằng đôi mắt ngầu đỏ, u uất.
– Không đứa nào trong nhà này được
nói đến điều đó – ông rít lên – Không
đứa nào được giẫm lên lời nguyền
của ta.
+ Cần có dũng khí vượt qua những
giới hạn không còn phù hợp, đồng
thời biết đối thoại, thấu hiểu và lựa
chọn điều đúng đắn.
+ Với người trẻ, cần chủ động xây dựng
tương lai bằng những lựa chọn có trách
nhiệm thay vì mù quáng lặp lại những
định kiến của thế hệ trước.
+ Có thể liên hệ với Chinh: khát vọng
được sống, được lựa chọn và được bước
lên bờ là biểu hiện của nhu cầu tự do
chính đáng.
Nhưng ngay sau đó chính lòng ông
đầy đau khổ, giày vò. Ông nhìn con
xót xa. Chinh, đứa con gái duy nhất
của ông, đã sinh ra trong chiếc
thuyền trên dòng sông này.
[…]
Những đêm trăng mùa hạ, cô thích
thả mình xuống dòng sông. Cô bơi
mềm mại như một nàng tiên cá
trong chuyện cổ. Đâu đây có những
đàn cá lạ lấp lánh ánh trăng xuyên
qua mặt nước bơi theo cô. Thỉnh
thoảng cô co người lại, hai tay ôm
bó gối để cho cơ thể tuổi dậy thì
lóng lánh như một giọt thủy ngân
lắng dần xuống đáy sông. Rồi bất
chợt, cô ngoi lên khỏi mặt nước gọi
bố và cười vang. Ông ngồi trên mũi
thuyền nhìn về phía cô gọi, đôi mắt
chợt non tơ đến ngỡ ngàng. Ông
không lo lắng gì khi thả cô xuống
dòng sông ngay cả mùa nước lớn,
nhưng ông lại lo sợ nếu như con gái
ông để gót chân chạm vào đất đôi
bờ.
(Trích truyện ngắn Mùa hoa cải
bên sông – Nguyễn Quang Thiều,
NXB Hội Nhà văn)
HỆ THỐNG CÂU HỎI:
Câu 1. Xác định ngôi kể được sử
dụng trong đoạn trích.
8
Câu 2. Chỉ ra những việc làm của
ông sau khi vợ mất được thể hiện
trong đoạn trích.
Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về
lời nguyền: “tất cả những người
trong gia đình ông sẽ không bao giờ
đặt chân lên mặt đất”?
Câu 4. Phân tích ý nghĩa của sự đối
lập trong tâm trạng của ông qua chi
tiết: “Không đứa nào trong nhà này
được nói đến điều đó” nhưng “ngay
sau đó chính lòng ông đầy đau khổ,
giày vò”.
Câu 5. Từ khát vọng của Chinh và bi
kịch của gia đình ông trong đoạn
trích, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ
về ý nghĩa của việc vượt qua
những ràng buộc, định kiến của
quá khứ để hướng tới một cuộc
sống tốt đẹp hơn.
NHỮNG LƯU Ý KHI LÀM BÀI ĐỌC
HIỂU TRUYỆN:
1. Tránh diễn xôi/sao chép nguyên
văn khi được yêu cầu "Rút ra bài
học".
2. Trả lời thẳng vào trọng tâm,
không viết thành bài văn thu nhỏ.
3. Phân biệt rõ lời người kể chuyện
và lời nhân vật.
Nội dung 2: Phân tích và viết đoạn văn về văn bản truyện
a. Mục tiêu:
Rèn luyện kĩ năng Phân tích và viết đoạn văn đọc hiểu ngắn (Đoạn văn
khoảng 150 - 200 chữ) gắn liền với thao tác đánh giá nhân vật trong văn bản
truyện – dạng bài trọng tâm của kì thi Tốt nghiệp THPT 2027.
b. Nội dung:
Học sinh thực hành viết đoạn văn ngắn phân tích nét tính cách/tâm trạng của
nhân vật dựa trên ngữ liệu ở Hoạt động 2.
c. Sản phẩm:
Đoạn văn hoàn chỉnh của học sinh thể hiện đúng cấu trúc, dung lượng và chuẩn
chính tả.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Mở đoạn
9
GV giao đề bài thực hành viết đoạn tại lớp:
Từ đoạn trích Mùa hoa cải bên sông của
Nguyễn Quang Thiều, hãy viết một đoạn
văn nghị luận khoảng 200 chữ phân
tích nhân vật ông qua những chi tiết
được thể hiện trong đoạn trích.
Giới thiệu khái quát nhân vật ông
trong đoạn trích: một người cha
sống trên sông, mang trong mình
nỗi đau mất vợ và bị ám ảnh bởi
lời nguyền do chính mình đặt ra.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
2. Thân đoạn
- HS làm bài cá nhân vào vở luyện tập (10
phút).
- Hoàn cảnh và nỗi đau của
nhân vật:
- GV đi quanh quan sát, hỗ trợ các học
sinh yếu kĩ năng diễn đạt.
+ Vợ mất trong mùa bệnh tật, đói
kém.
B3. Báo cáo thảo luận:
- GV gọi 1-2 HS đọc bài làm trực tiếp.
- GV soi bài của 1 HS lên máy chiếu (hoặc
bảng phụ) để cả lớp cùng nhận xét.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
+ Ông phải chứng kiến cảnh người
vợ không được cộng đồng chấp
nhận chôn cất.
+ Chi tiết ông “ôm xác vợ khóc”,
tự chôn vợ dưới đáy sông cho thấy
nỗi đau và sự bất lực sâu sắc.
- GV nhận xét theo các tiêu chí:
1. Đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo
dung lượng.
2. Trúng ý: Nêu được sự giằng xé giữa chữ
Hiếu (sự cấm đoán
- Tình yêu và sự thủy chung
với người vợ đã mất:
+ Hằng năm, ông đều đưa cả gia
đình đến Bãi Yên làm lễ.
+ Ông cùng các con lặn xuống
đáy sông sửa sang ngôi mộ.
+ Những việc làm ấy cho thấy ông
luôn mang theo ký ức về người vợ
và không muốn quên quá khứ.
- Sự ám ảnh và cực đoan của
lời nguyền:
+ Ông nguyền cả gia đình “sẽ
không bao giờ đặt chân lên mặt
đất”.
+ Ông nghiêm khắc cấm các con
nhắc đến việc đưa mẹ lên bờ.
+ Lời nguyền từ một lời thề trong
đau khổ đã trở thành rào cản đối
với cuộc sống của những người
con.
- Bi kịch nội tâm của nhân vật:
10
+ Bề ngoài ông “ngầu đỏ, u uất”,
“rít lên” đầy quyết liệt.
+ Nhưng bên trong lại “đau khổ,
giày vò”, “nhìn con xót xa”.
+ Điều đó cho thấy ông vừa muốn
giữ lời nguyền, vừa thương con và
nhận thức được nỗi đau mà lời
nguyền gây ra.
+ Đây là nét phức tạp, làm cho
nhân vật có chiều sâu tâm lí.
- Nghệ thuật xây dựng nhân
vật:
+ Nhân vật được khắc họa qua
hành động, lời nói, hoàn cảnh và
diễn biến nội tâm.
+ Hình ảnh dòng sông, ngôi mộ
dưới đáy nước và lời nguyền có
giá trị biểu tượng, góp phần làm
nổi bật bi kịch của nhân vật.
3. Kết đoạn
Đánh giá: Ông là nhân vật vừa
đáng thương vừa có những giới
hạn đáng suy ngẫm. Qua nhân
vật, tác giả gợi ra vấn đề về sức
nặng của mất mát, quá khứ và
những ràng buộc mà con người có
thể vô tình đặt lên chính mình và
thế hệ sau.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng kĩ năng đọc hiểu để giải quyết đề thi thực hành
tại nhà.
b. Nội dung: Đề ôn luyện số 2 (Đoạn trích truyện ngắn hiện đại).
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh trong vở ôn tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm
vụ:
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 2 (Thực hành tại nhà)
GV giao Đề luyện tập số 2
(in trên phiếu/gửi qua Kênh
11
học tập trực tuyến của lớp).
Yêu cầu HS hoàn thành ở
nhà.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm bài độc lập ở nhà.
B3. Báo cáo thảo luận:
Nộp bài vào buổi học kế
tiếp.
B4. Đánh giá kết quả
thực hiện:
GV chấm, chữa bài vào đầu
buổi học tiếp theo.
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 2 (Thực hành tại nhà)
NGỮ LIỆU ĐỌC HIỂU:
II. Phần Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Tóm tắt bối cảnh: Truyện ngắn Phiên chợ Giát kể về nhân vật lão Khúng, người
dân đầu tiên lên khai phá vùng đất mới. Con bò Khoang Đen gắn bó với gia đình
lão từ những ngày đầu vất vả, khó khăn. Tuy nhiên, giờ con bò đã già, lão đành
phải bán đi. Trên đường đưa con bò xuống thị trấn Cầu Giát để bán, nhân tiện
thăm đứa con gái đang trọ học ở đấy, lão đi đến một quyết định “điên rồ” nhưng
là việc vô cùng “nhân đạo” - lão quyết định “giải thoát” con vật.
Lão nhảy xuống, đến bên cạnh con vật, đặt cả hai bàn tay lên cái cổ sần sùi
đang đầy hơi sương lẫn mồ hôi, lão vỗ vỗ con vật một hồi rồi cầm cái ách đặt
xuống bên cạnh hai chân trước của nó. Con vật ngẩng cao cổ, thè lưỡi liếm lên
vai, lên cổ lão, mỗi lần cái lưỡi mềm và ram ráp đụng vào da thịt, lão lại sởn gai
ốc, tưởng như con vật đã cảm thấy được lão đang nghĩ gì; đang toan tính những
gì; lão đang cởi ách suốt đời cho nó! Lão Khúng tự nhiên trở nên vội vã, lão kéo
chiếc xe sang bên vệ đường, đem giấ
 








Các ý kiến mới nhất