Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thay hoang
Ngày gửi: 21h:44' 10-03-2026
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: thay hoang
Ngày gửi: 21h:44' 10-03-2026
Dung lượng: 98.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
-
Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tác bằng nhau của hai
-
phân số
-
Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm hình ảnh thực tế về số nguyên âm trong
đời sống (nhiệt độ, độ sâu) để hiểu về phân số âm.
-
Giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động tương tác nhóm trên nền tảng số.
Năng lực riêng:
-
Tư duy và lập luận toán học: Mở rộng khái niệm phân số từ số tự nhiên sang số
nguyên.
-
Mô hình hóa toán học: Biểu diễn các đại lượng thực tế bằng phân số (phần trăm
tiền thưởng, lượng nước chảy).
Năng lực số:
-
1.1.TC1a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để xác định
thông tin, hình ảnh theo từ khóa đơn giản.
-
1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm/ứng dụng (Máy
tính cầm tay, Quizizz) để hỗ trợ tính toán và kiểm tra kiến thức.
-
5.3.TC1a: Sử dụng công cụ số (Máy tính cầm tay) để thực hiện phép nhân/chia
kiểm tra đẳng thức, kiểm tra điều kiện mẫu khác 0.
-
2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập (ảnh chụp bài làm) qua nhóm lớp hoặc
Padlet.
3. Phẩm chất
-
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, KHBD.
-
Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
-
Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Link bài tập Quizizz, Padlet nộp bài.
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
-
Đồ dùng học tập (bút, thước...).
-
Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
-
Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia
hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
2
- GV trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2: 5 = 5
còn phép chia – 2 cho 5 thì
sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích
thước của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới - Bài 23: Mở rộng phân số - Phân số bằng nhau.
[2.1.TC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác được xác định rõ ràng
(lắng nghe, trích xuất dữ liệu) với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống
toán học]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm
phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Mở rộng khái niệm phân số 5.3.TC1a: Sử
học tập
- Câu hỏi:
dụng máy tính
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về phân số Chú y −2,5 , 4 không là phân
4
0
đã học ở tiểu học.
- Luyện tập
- GV mở rộng khái niệm phân số với
4
a.
từ và mẫu là các số nguyên.
9
cầm
tay
thực
nghiệm
- GV yêu cầu: HS sử dụng Máy tính
sâu điều kiện
cầm tay.
−2
b. 7
+ Nhập phép tính: 3 ÷ 0. Quan sát
8
c. −3
màn hình báo lỗi (Math ERROR).
- Tranh luận: Số nguyên cũng
+ Nhập phép tính: 0 ÷ 3. Quan sát kết được coi là một phân số
quả (0).
+ Giải thích: Tại sao định nghĩa phân
số lại yêu cầu ≠0?
để
phép chia cho
0, qua đó khắc
xác định của
phân số
- GV gọi 4 bạn HS trả lời, kiểm tra
xem HS đã nắm được khái niệm phân
số qua câu hỏi 1 và luyện tập 1.
- GV chia nhóm, các nhóm tranh luận
đưa ra ý kiến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận.
- HS thao tác bấm máy.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi: Không thể chia cho 0, nên mẫu số
phải khác 0.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới:
a
Phân số là b với b ≠ 0
Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau
a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành được khái niệm bằng nhau
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Hai phân số bằng nhau
5.3.TC1a: Sử
học tập
dụng công cụ
HĐ1:
−3
3
- GV nêu đề bài: Xét hai phân số 4
a. 4
6
và −8 .
6
b. 8
tính toán để
thực hiện phép
nhân
số
- GV nêu nhiệm vụ: HS sử dụng Máy HĐ2:
nguyên, kiểm
tính cầm tay để kiểm tra tích chéo:
Hai phân số bằng nhau
chứng
+ Tính (-3).(-8) = ?
HĐ3:
chất tích chéo
+ Tính 4.6 = ?
2 4 1 3
= ; =
5 10 3 9
của hai phân
+ So sánh hai kết quả.
- GV cho HS thực hiện được các hoạt
động theo trình tự.
- Khám phá tìm tòi:
+ Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
HĐ4:
2 . 10 = 5 . 4 = 20
1.9=3.3=9
* Luyện tập 2:
−3
9
+ GV chú ý HS có hai vấn đề trong a. 5 = −15
cấu phần này: Phân số bằng nhau và
−1 1
b. 4 = 4
quy tắc bằng nhau của hai phân số
- Ví dụ 1: GV trình bày mẫu cho HS
- Luyện tập 2: Củng số khái niệm
bằng nhau của hai phân số thông qua
quy tắc bằng nhau của hai phân số
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận.
- HS bấm máy: Kết quả đều bằng 24.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
số.
tính
và thảo luận
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi.
- GV kết luận: Hai phân số bằng
nhau.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV chốt quy tắc bằng nhau.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính bằng nhau của
hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HĐ5:
- GV cho HS thực hiện các HĐ5, HĐ6, HĐ7
a. Bằng nhau
- Yêu cầu HS đọc kết luận trong hộp kiến thức
x2
1
- Củng cố vận dụng tính chất cơ bản để xét tính bằng
x2
- Yêu cầu HS làm Luyện tập 4
- GV chỉ dạy Thử thách nhỉ nếu còn thời gian
HĐ6:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
−3
2
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
8
b. 2 = 4 = 16
nhau của hai phân số qua Luyện tập 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
2
x4
x4
−3 .(−5)
2 .(−5)
−28 :7
15
= −10 =
−4
−28
HĐ7: 21:7 =¿ 3 = 21
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- Luyện tập 3:
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
1 3 −10 −2
= ;
=
5 15 55
11
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
11
- Luyện tập 4: Phân số 23
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển là phân số tối giản
sang nội dung mới
−24 −8
15
=
5
- Thử thách nhỏ:
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Cho tập A = {1; -2; 3; 4}. Có bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số thuộc A
mà có tử số khác mẫu số và tử số trái dấu với mẫu số?
A. 6
B. 3
24 a −111
Câu 2. Tìm số a; b biết 56 = 7 = b
A. a = 3, b = -259
C. 12
D. 9
B. a = -3, b = -259
C. a = 3, b = 259
D. a = -3, b = 259
−5 20
Câu 3. Tìm x biết −14 = 6−5 x
A. x = 10
B. x = 5
C. x = -10
D. x = 6
Câu 4. Chị Hoa là công nhân lắp ráp đồ chơi, cứ sau 45 phút sẽ hoàn thành một sản
phẩm. Hỏi sau 15 phút, chị Hoa làm được bao nhiêu phần sản phẩm?
2
A. 3
1
B. 3
1
C. 4
1
D. 2
x 27
Câu 5. Tìm số nguyên x biết rằng 3 = x và x > 0
A. x = 81
B. x = -81
C. x = -9
D. x = 9
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
A
C
B
D
[2.1.TC1a: Học sinh thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên
(đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (phần mềm Quizizz) để ôn
tập kiến thức.
1.2.TC1b: Học sinh thực hiện phân tích và đánh giá dữ liệu số (các phương án trả lời
trắc nghiệm) để chọn ra kết quả chính xác.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.8
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3 – SGK tr.8.
Câu 6.1: Hoàn thành bảng sau:
Phân số
Đọc
Tử số
Mẫu số
-9
-11
57
−611
âm hai phần ba
Câu 6.2: Thay dấu "?" bằng số thích hợp
1
?
a) 2 = 8
−6
18
b) 9 = ?
Câu 6.3: Viết mỗi phân số sau đây thành phân số bằng nó và có mẫu dương
8 −5
;
−11 −9
- HS sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra các bài tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK
Câu 6.1:
Phân số
Đọc
Tử số
Mẫu số
57
năm phần bảy
5
7
−6
11
âm sáu phần mười một
-6
11
−23
âm hai phần ba
-2
3
−9
−11
âm chín phần âm mười một
-9
-11
Câu 6.2:
1
4
a. 2 = 8
−6
18
b. 9 = −27
Câu 6.3:
8
−16
a. −11 = 22
−5
10
b. −9 = 18
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b. Nội dung: HS vận dụng các kiến thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài
toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 6.6, 6.7 – SGK tr.8
Bài 6.6: Một vòi nước chảy vào một bể không có nước, sau 40 phút thì đầy bể .Hỏi
sau 10 phút , lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần bể?
Bài 6.7: Hà Linh tham gia một cuộc thi sáng tác và nhận được phần thưởng là số tiền
200000 đồng. Bạn mua một món quà để tặng sinh nhật mẹ hết 80000 đồng. Hỏi Hà
Linh đã tiêu hết bao nhiêu phần trăm số tiền mình được thưởng?
- GV nêu yêu cầu mở rộng với Bài 6.7:
80000
+ Sử dụng Máy tính cầm tay để rút gọn phân số 200000 về tối giản (Máy tính hiện
đại có chức năng tự rút gọn).
+ Sử dụng Google tìm kiếm giá tiền thực tế của một món quà sinh nhật tặng mẹ (ví
dụ: "Giá bó hoa sáp", "Giá khăn quàng cổ").
+ So sánh xem với 200.000đ em có thể mua được món quà đó không.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
10
1
Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là: 40 = 4
1
Đáp án: 4 (bể)
Câu 6.7: Hà Linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là:
80000 2
= (số tiền)
200000 5
2
Đáp án: 5
- HS trình bày kết quả toán học và chia sẻ ý tưởng món quà tìm được.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại
một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
[5.3.TC1a: Sử dụng máy tính cầm tay để rút gọn phân số với số lớn, đảm bảo kết quả
chính xác.
1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để xác định giá cả thị trường, giúp học sinh liên
hệ bài toán phân số với việc chi tiêu thực tế.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Sự tích cực, chủ động của
HS trong quá trình tham
gia các hoạt động học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nhóm, hoạt
động tập thể,…
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
Vấn đáp, kiểm Phiếu quan sát trong
tra miệng
giờ học
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
Kiểm
tra
hành
thực
Ghi chú
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị bài mới Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương.
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
-
Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tác bằng nhau của hai
-
phân số
-
Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm hình ảnh thực tế về số nguyên âm trong
đời sống (nhiệt độ, độ sâu) để hiểu về phân số âm.
-
Giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động tương tác nhóm trên nền tảng số.
Năng lực riêng:
-
Tư duy và lập luận toán học: Mở rộng khái niệm phân số từ số tự nhiên sang số
nguyên.
-
Mô hình hóa toán học: Biểu diễn các đại lượng thực tế bằng phân số (phần trăm
tiền thưởng, lượng nước chảy).
Năng lực số:
-
1.1.TC1a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để xác định
thông tin, hình ảnh theo từ khóa đơn giản.
-
1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm/ứng dụng (Máy
tính cầm tay, Quizizz) để hỗ trợ tính toán và kiểm tra kiến thức.
-
5.3.TC1a: Sử dụng công cụ số (Máy tính cầm tay) để thực hiện phép nhân/chia
kiểm tra đẳng thức, kiểm tra điều kiện mẫu khác 0.
-
2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập (ảnh chụp bài làm) qua nhóm lớp hoặc
Padlet.
3. Phẩm chất
-
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, KHBD.
-
Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
-
Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Học liệu số: Link bài tập Quizizz, Padlet nộp bài.
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
-
Đồ dùng học tập (bút, thước...).
-
Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
-
Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia
hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
2
- GV trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2: 5 = 5
còn phép chia – 2 cho 5 thì
sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích
thước của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới - Bài 23: Mở rộng phân số - Phân số bằng nhau.
[2.1.TC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác được xác định rõ ràng
(lắng nghe, trích xuất dữ liệu) với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống
toán học]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm
phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Mở rộng khái niệm phân số 5.3.TC1a: Sử
học tập
- Câu hỏi:
dụng máy tính
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về phân số Chú y −2,5 , 4 không là phân
4
0
đã học ở tiểu học.
- Luyện tập
- GV mở rộng khái niệm phân số với
4
a.
từ và mẫu là các số nguyên.
9
cầm
tay
thực
nghiệm
- GV yêu cầu: HS sử dụng Máy tính
sâu điều kiện
cầm tay.
−2
b. 7
+ Nhập phép tính: 3 ÷ 0. Quan sát
8
c. −3
màn hình báo lỗi (Math ERROR).
- Tranh luận: Số nguyên cũng
+ Nhập phép tính: 0 ÷ 3. Quan sát kết được coi là một phân số
quả (0).
+ Giải thích: Tại sao định nghĩa phân
số lại yêu cầu ≠0?
để
phép chia cho
0, qua đó khắc
xác định của
phân số
- GV gọi 4 bạn HS trả lời, kiểm tra
xem HS đã nắm được khái niệm phân
số qua câu hỏi 1 và luyện tập 1.
- GV chia nhóm, các nhóm tranh luận
đưa ra ý kiến.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận.
- HS thao tác bấm máy.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi: Không thể chia cho 0, nên mẫu số
phải khác 0.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới:
a
Phân số là b với b ≠ 0
Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau
a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành được khái niệm bằng nhau
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Hai phân số bằng nhau
5.3.TC1a: Sử
học tập
dụng công cụ
HĐ1:
−3
3
- GV nêu đề bài: Xét hai phân số 4
a. 4
6
và −8 .
6
b. 8
tính toán để
thực hiện phép
nhân
số
- GV nêu nhiệm vụ: HS sử dụng Máy HĐ2:
nguyên, kiểm
tính cầm tay để kiểm tra tích chéo:
Hai phân số bằng nhau
chứng
+ Tính (-3).(-8) = ?
HĐ3:
chất tích chéo
+ Tính 4.6 = ?
2 4 1 3
= ; =
5 10 3 9
của hai phân
+ So sánh hai kết quả.
- GV cho HS thực hiện được các hoạt
động theo trình tự.
- Khám phá tìm tòi:
+ Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
HĐ4:
2 . 10 = 5 . 4 = 20
1.9=3.3=9
* Luyện tập 2:
−3
9
+ GV chú ý HS có hai vấn đề trong a. 5 = −15
cấu phần này: Phân số bằng nhau và
−1 1
b. 4 = 4
quy tắc bằng nhau của hai phân số
- Ví dụ 1: GV trình bày mẫu cho HS
- Luyện tập 2: Củng số khái niệm
bằng nhau của hai phân số thông qua
quy tắc bằng nhau của hai phân số
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận.
- HS bấm máy: Kết quả đều bằng 24.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
số.
tính
và thảo luận
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi.
- GV kết luận: Hai phân số bằng
nhau.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV chốt quy tắc bằng nhau.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính bằng nhau của
hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HĐ5:
- GV cho HS thực hiện các HĐ5, HĐ6, HĐ7
a. Bằng nhau
- Yêu cầu HS đọc kết luận trong hộp kiến thức
x2
1
- Củng cố vận dụng tính chất cơ bản để xét tính bằng
x2
- Yêu cầu HS làm Luyện tập 4
- GV chỉ dạy Thử thách nhỉ nếu còn thời gian
HĐ6:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
−3
2
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
8
b. 2 = 4 = 16
nhau của hai phân số qua Luyện tập 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
2
x4
x4
−3 .(−5)
2 .(−5)
−28 :7
15
= −10 =
−4
−28
HĐ7: 21:7 =¿ 3 = 21
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- Luyện tập 3:
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
1 3 −10 −2
= ;
=
5 15 55
11
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
11
- Luyện tập 4: Phân số 23
tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển là phân số tối giản
sang nội dung mới
−24 −8
15
=
5
- Thử thách nhỏ:
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Cho tập A = {1; -2; 3; 4}. Có bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số thuộc A
mà có tử số khác mẫu số và tử số trái dấu với mẫu số?
A. 6
B. 3
24 a −111
Câu 2. Tìm số a; b biết 56 = 7 = b
A. a = 3, b = -259
C. 12
D. 9
B. a = -3, b = -259
C. a = 3, b = 259
D. a = -3, b = 259
−5 20
Câu 3. Tìm x biết −14 = 6−5 x
A. x = 10
B. x = 5
C. x = -10
D. x = 6
Câu 4. Chị Hoa là công nhân lắp ráp đồ chơi, cứ sau 45 phút sẽ hoàn thành một sản
phẩm. Hỏi sau 15 phút, chị Hoa làm được bao nhiêu phần sản phẩm?
2
A. 3
1
B. 3
1
C. 4
1
D. 2
x 27
Câu 5. Tìm số nguyên x biết rằng 3 = x và x > 0
A. x = 81
B. x = -81
C. x = -9
D. x = 9
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
A
C
B
D
[2.1.TC1a: Học sinh thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên
(đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (phần mềm Quizizz) để ôn
tập kiến thức.
1.2.TC1b: Học sinh thực hiện phân tích và đánh giá dữ liệu số (các phương án trả lời
trắc nghiệm) để chọn ra kết quả chính xác.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.8
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3 – SGK tr.8.
Câu 6.1: Hoàn thành bảng sau:
Phân số
Đọc
Tử số
Mẫu số
-9
-11
57
−611
âm hai phần ba
Câu 6.2: Thay dấu "?" bằng số thích hợp
1
?
a) 2 = 8
−6
18
b) 9 = ?
Câu 6.3: Viết mỗi phân số sau đây thành phân số bằng nó và có mẫu dương
8 −5
;
−11 −9
- HS sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra các bài tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK
Câu 6.1:
Phân số
Đọc
Tử số
Mẫu số
57
năm phần bảy
5
7
−6
11
âm sáu phần mười một
-6
11
−23
âm hai phần ba
-2
3
−9
−11
âm chín phần âm mười một
-9
-11
Câu 6.2:
1
4
a. 2 = 8
−6
18
b. 9 = −27
Câu 6.3:
8
−16
a. −11 = 22
−5
10
b. −9 = 18
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b. Nội dung: HS vận dụng các kiến thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài
toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 6.6, 6.7 – SGK tr.8
Bài 6.6: Một vòi nước chảy vào một bể không có nước, sau 40 phút thì đầy bể .Hỏi
sau 10 phút , lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần bể?
Bài 6.7: Hà Linh tham gia một cuộc thi sáng tác và nhận được phần thưởng là số tiền
200000 đồng. Bạn mua một món quà để tặng sinh nhật mẹ hết 80000 đồng. Hỏi Hà
Linh đã tiêu hết bao nhiêu phần trăm số tiền mình được thưởng?
- GV nêu yêu cầu mở rộng với Bài 6.7:
80000
+ Sử dụng Máy tính cầm tay để rút gọn phân số 200000 về tối giản (Máy tính hiện
đại có chức năng tự rút gọn).
+ Sử dụng Google tìm kiếm giá tiền thực tế của một món quà sinh nhật tặng mẹ (ví
dụ: "Giá bó hoa sáp", "Giá khăn quàng cổ").
+ So sánh xem với 200.000đ em có thể mua được món quà đó không.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
10
1
Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là: 40 = 4
1
Đáp án: 4 (bể)
Câu 6.7: Hà Linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là:
80000 2
= (số tiền)
200000 5
2
Đáp án: 5
- HS trình bày kết quả toán học và chia sẻ ý tưởng món quà tìm được.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại
một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
[5.3.TC1a: Sử dụng máy tính cầm tay để rút gọn phân số với số lớn, đảm bảo kết quả
chính xác.
1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để xác định giá cả thị trường, giúp học sinh liên
hệ bài toán phân số với việc chi tiêu thực tế.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Sự tích cực, chủ động của
HS trong quá trình tham
gia các hoạt động học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nhóm, hoạt
động tập thể,…
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
Vấn đáp, kiểm Phiếu quan sát trong
tra miệng
giờ học
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
Kiểm
tra
hành
thực
Ghi chú
Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị bài mới Bài 24: So sánh phân số. Hỗn số dương.
 









Các ý kiến mới nhất