Giáo án NLS Tin học 9 kết nối Bài 10a Sử dụng hàm COUNTIF

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:24' 16-10-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:24' 16-10-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10a: SỬ DỤNG HÀM COUNTIF
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Hàm đếm theo điều kiện COUNTIF trong phần mềm bảng tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của
GV.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm
việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Sử dụng được hàm đếm theo điều kiện COUNTIF trong giải quyết bài toán
thực tế về quản lí tài chính.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
-
1.3.TC2b: Tổ chức được thông tin, dữ liệu và nội dung trong một môi
trường có cấu trúc.
-
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
-
3.2.TC2a: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội
dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc
đáo.
-
5.2.TC2a: Xác định nhu cầu công nghệ.
1
-
5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
-
6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề
đơn giản.
3. Phẩm chất
-
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 9, bài trình chiếu (Slide).
-
Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 9, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Cung cấp yêu cầu cần giải quyết của bài toán tài chính gia đình để
quản lí thu chi hiệu quả.
b) Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học.
c) Sản phẩm: Nêu được yêu cầu cần tổng hợp số lượng các khoản thu, chi của tài
chính gia đình, dẫn đến nhu cầu cần học tập công cụ mới là hàm COUNTIF.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận đưa ra một số câu hỏi về thu chi của tài chính gia đình.
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận nhóm đưa ra một số câu hỏi về thu chi của tài chính gia đình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
Gợi ý trả lời:
Một số câu hỏi về thu chi của tài chính gia đình:
+ Mỗi khoản chi đã được chi bao nhiêu lần?
+ Mỗi khoản thu đã được thu bao nhiêu lần?
+ Tổng số tiền đã chi tiêu của từng khoản chi là bao nhiêu?
+ Tổng số tiền thu nhập của từng khoản thu là bao nhiêu?
+ Thu nhập và chi tiêu của gia đình đã cân đối chưa?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Trong các bài học trước, các em đã
sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để nhập dữ liệu chính xác cho bảng tính quản lí
tài chính gia đình. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hàm đếm theo điều
3
kiện COUNTIF trong giải quyết bài toán thực tế về quản lí tài chính, chúng ta sẽ
cùng nhau đến với Bài 10a: Sử dụng hàm COUNTIF.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các khoản chi được tổng hợp như thế nào?
a. Mục tiêu: HS chủ động khám phá kiến thức mới về hàm COUNTIF thông qua
dữ liệu cụ thể trên trang tính Chi tiêu.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Hàm COUNTIF
tập
-
5.2.TC2a:
Để đếm số ô tính mà dữ liệu của ô Xác định nhu
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thoả mãn một điều kiện nào đó, em cầu công nghệ
hoàn thành Hoạt động 1:
Các khoản chi được tổng hợp như thế
sử dụng hàm đếm theo điều kiện (đếm số ô tính
COUNTIF.
trong vùng dữ
nào?
liệu thoả mãn
Giả sử dữ liệu chi tiêu đã được cập nhật
điều kiện).
trong vùng A3:D10 (Hình 10a.1). Theo
- 1.3.TC2b: Sử
em, công thức tại các ô G2, G3,…G10
xử lí dữ liệu.
Trong đó:
+ range: phạm vi chứa các ô tính
cần kiểm tra để đếm.
+ criteria: điều kiện kiểm tra các ô
hình trong phạm vi range.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, trả
lời câu hỏi tìm hiểu kiến thức:
Để đếm số ô tính mà dữ liệu thoả mãn một
VD: Dùng hàm COUNTIF để đếm
số ô tính trong vùng B3:B10 chứa
mỗi khoản chi:
+
Công
hàm
COUNTIF để
=COUNTIF(range, criteria)
là gì để em có thể biết số lần chi tiêu
của mỗi khoản?
dụng
Công thức chung:
thức
4
ở
ô
G2
là
điều kiện nào đó, em sử dụng hàm gì?
=COUNTIF($B$3:$B$10,”Ở”) cho
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, thảo biết khoản Ở đã được chi bao
luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:
nhiêu lần.
Trong Hình 10a.2, công thức ở ô G2 là
+ Tên khoản chi được lưu ở ô F2.
=COUNTIF($B$3:$B$10,F2). Em hãy
→
trả lời các câu hỏi sau:
=COUNTIF($B$3:$B$10,F2)
a) Khi sao chép công thức trên trang
+ Khi sao chép công thức này sang
sang các ô G3,…,G10 công thức thay
các ô còn lại từ G3 đến G10, công
đổi như thế nào?
thức trả về kết quả là số lần chi của
b) Nếu bỏ các dấu $ thì công thức ở ô
các khoản chi còn lại.
Công
thức
G2 sẽ là =COUNTIF(B3:B10,F2). Sau
khi sao chép công thức này sang các ô
từ G3 đến G10, kết quả trả về các ô đó
có đúng không? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.41- 42 ,
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm xung
phong phát biểu trả lời các câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi HĐ1 SGK
tr41:
Dữ liệu tại các ô G2,G3,..,G10 có ý nghĩa
là số lần chi tiêu mỗi khoản chi.
Công thức ô G2,G3,…G10 là:
5
tại
ô
G2
là
=COUNTIF($B3$:$B$10,“F2”) rồi kéo
sao chép đến ô G10
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố kiến
thức SGK tr43:
a) Khi sao chép công thức trên sang các
ô G3,..G10 công thức sẽ thay đổi ở tham
số F2, được đổi thành F3,F4,…,F10.
Ví
dụ:
Công
thức
ở
ô
G3
là
=COUNTIF($B$3:$B$10,F3), công thức
ở ô G4 là = COUNTIF($B$3:$B$10,F4).
b) Sau khi sao chép công thức này sang
các ô từ G3 đến G10, kết quả trả lại tại
các ô đó không đúng. Vì khi đó, vùng dữ
liệu chỉ ra phạm vi ô tính cần kiểm tra
điều kiện điều kiện là địa chỉ tương đối,
sao chép công thức, địa chỉ sẽ tự động
thay đổi. Ví dụ: Công thức tại ô G3 sẽ là
=COUNTIF(B4:B11,F3). Vùng dữ liệu
chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm là
B4:B11, phạm vi này không chính xác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm,
đánh giá thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chốt lại kiến thức.
Kết luận
+ Hàm COUNTIF đếm số ô tính trong
vùng dữ liệu (range) thoả mãn điều kiện
6
(criteria)
+ Công thức = COUNTIF(range,
criteria)
range: phạm vi chứa các ô tính cần
kiểm tra để đếm.
criteria: điều kiện kiểm tra các ô
tính trong phạm vi range.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Thực hành: Sử dụng hàm COUNTIF
a. Mục tiêu: HS thực hành sử dụng COUNTIF trong giải thích bài toán thực tế về
quản lí tài chính.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Tổng hợp chi tiêu của mỗi khoản chi trong trang tính Chi
tiêu
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Thực hành: Sử dụng hàm COUNTIF 5.2.TC2b: Sử
vụ học tập
a) Tính số lần chi của mỗi khoản chi dụng
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu trong trang tính Chi tiêu
cầu các nhóm thực hành theo nhiệm vụ:
Mở
tệp
COUNTIF để
bảng
tính giải quyết vấn
TaiChinhGiaDinh.xlsx, chọn trang tính đề.
Sử dụng hàm COUNTIF để tổng Chi tiêu.
hợp chi tiêu theo mỗi khoản.
- Nhập dữ liệu cho trang tính để được kết
- GV thực hiện từng bước hướng quả tương tự như hình 10a.1.
dẫn các nhóm HS làm theo.
-
Tại
ô
G2,
nhập
công
thức
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ =COUNTIF($B$3:$BS10,F2) như minh
học tập
hoạ trong Hình 10a.2.
- HS đọc mục 2 SGK tr.43 - 44, vận - Sao chép công thức trong ô G2 sang các
7
hàm
dụng kiến thức, kĩ năng để thảo ô từ G3 đến G10.
luận và thực hiện nhiệm vụ theo - Lưu bảng tính.
hướng dẫn của GV.
c) Tính số lần thu của mỗi khoản thu
- GV quan sát quá trình thực hiện trong trang tính Thu nhập.
nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, - Chọn trang tính Thu Nhập.
định hướng (nếu cần thiết).
- Nhập dữ liệu cho trang tính để được nội
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt dung tương tự như Hình 10a.3.
động và thảo luận
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận
xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
-
Tại
ô
G2,
nhập
công
thức
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm =COUNTIF($B$3:$B$8,F2) để tính số
của các nhóm, thái độ làm việc của lần thu của khoản Lương (Hình 10a.4).
HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
- Sao chép công thức trong ô G2 sang các
ô từ G3 đến G6 để tính số lần thu của các
khoản thu còn lại (Hình 10a.5)
- Lưu tệp.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về sử dụng hàm countif.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các
nhiệm vụ luyện tập.
8
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho nhiệm vụ A, nhiệm vụ B.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:
Nhiệm vụ A: Thực hiện phần Luyện tập SGK trang 44
1. Em hãy bổ sung thêm một số dòng dữ liệu thu, chi vào cả hai trang tính Thu
nhập và Chi tiêu. Hãy điều chỉnh công thức COUNTIF ở cột G để kết quả tổng
hợp số lần thu, chi của mỗi khoản được chính xác.
2. Em hãy thực hiện cuộc khảo sát về việc chọn trường THPT của các bạn trong
lớp. Nhập thông tin mà em thu nhập được vào bảng tính và sử dụng hàm
COUNTIF để tổng hợp kết quả khảo sát như hoạ ở Hình 10a.6.
Nhiệm vụ B: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Hàm nào trong Excel dùng để đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thoả mãn
điều kiện?
A. COUNT.
9
B. SUMIF.
C. COUNTIF.
D. INDEX.
Câu 2: Công thức chung của hàm COUNTIF là
A. COUNTIF(range, criteria).
B. =COUNTIF(criteria, range).
C. COUNTIF(criteria, range).
D. =COUNTIF(range, criteria).
Câu 3: Trong công thức chung của COUNTIF, tham số criteria có ý nghĩa gì?
A. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
B. Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi range.
C. Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
D. Điều kiện xác thực dữ liệu để tạo bảng tính.
Câu 4: Trong công thức chung của COUNTIF, tham số range có ý nghĩa gì?
A. Số lượng các ô tính thoả mãn điều kiện kiểm tra.
B. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
C. Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi criteria.
D. Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
Câu 5: Công thức tính để đếm số ô trong vùng C1:C6 chứa từ “The” là
A. =COUNT(C1:C6,"The").
B. =COUNTIF(C1:C6,The).
C. =COUNTIF(C1:C6,"The").
D. =COUNT(C1:C6,The).
Câu 6: Công thức tính để đếm số ô trong vùng A2:A8 chứa giá trị số nhỏ hơn 90
là
A. =COUNTIF(A2:A8,"<90").
B. =COUNTIF(A2:A8,">90").
C. =COUNTIF(A2:A8,>90).
D. =COUNTIF(A2:A8,<90).
10
Câu 7: Công thức tính để đếm số ô trong vùng B3:B5 chứa giá trị giống như ô E7
là
A. =COUNT(B3:B5,E7).
B. =COUNTIF(B3:B5,"=E7").
C. =COUNTIF(B3:B5,"E7").
D. =COUNTIF(B3:B5,E7).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời nhiệm vụ A:
1. Sau khi bổ sung thêm một số dòng dữ liệu thu, chi vào cả hai trang tính Thu
nhập và Chi tiêu, công thức COUNTIF ở cột G cần sửa lại địa chỉ vùng dữ liệu là
phạm vi các ô cần kiểm tra theo đúng thực tế đã nhập thêm dữ liệu. Ví dụ, sau khi
thêm 5 dòng dữ liệu, nối tiếp từ dòng 11 đến dòng 15 trong bảng tính Chi tiêu,
công thức tạo ô G2 được sửa lại là =COUNTIF($B$:$B$15,F2). Khi đó, kết quả
tổng hợp số lần chi của mỗi khoản được chính xác.
[3.2.TC2a: Thêm dữ liệu vào trang tính.
5.2.TC2b: Sử dụng hàm COUNTIF để giải quyết vấn đề.]
2. HS sử dụng hàm COUNTIF để tổng hợp kết quả khảo sát như công thức E5
trong Hình 10a.1
11
[5.2.TC2b: Sử dụng hàm COUNTIF để giải quyết vấn đề.]
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhiệm vụ B:
1.C
2.D
3.B
4.B
5.C
6.A
7. D
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.]
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức về sử dụng hàm
countif.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr. 44.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS về nhà thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.44:
Em hãy mở bảng tính KinhPhiTrienLam.xlsx đã tạo ở phần Vận dụng, Bài 9a và
12
sử dụng hàm COUNTIF để tính số lần của mỗi khoản thu, số lần chi của mỗi
khoản chi của dự án Triển lãm tin học. Lưu tệp sau khi hoàn thành công việc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn: HS mở bảng tính KinhPhiTrienLam.xlsx đã tạo ở phần Vận
dụng, Bài 9a và sử dụng hàm COUNTIF để tính số lần của mỗi khoản thu, số lần
chi của mỗi khoản chi của dự án Triển lãm tin học. Lưu tệp sau khi hoàn thành
công việc.
[5.2.TC2b: Sử dụng hàm COUNTIF để giải quyết vấn đề.]
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV quy
định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của
những tiết học tiếp theo.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 10a trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 11a: Sử dụng hàm SUMIF.
13
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10a: SỬ DỤNG HÀM COUNTIF
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
-
Hàm đếm theo điều kiện COUNTIF trong phần mềm bảng tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong
học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của
GV.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phối hợp với bạn bè khi làm
việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
-
Sử dụng được hàm đếm theo điều kiện COUNTIF trong giải quyết bài toán
thực tế về quản lí tài chính.
Năng lực số:
-
1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin.
-
1.3.TC2b: Tổ chức được thông tin, dữ liệu và nội dung trong một môi
trường có cấu trúc.
-
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
-
3.2.TC2a: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội
dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc
đáo.
-
5.2.TC2a: Xác định nhu cầu công nghệ.
1
-
5.2.TC2b: Lựa chọn và sử dụng công cụ số, giải pháp công nghệ phù hợp
để giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.
-
6.1.TC2a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề
đơn giản.
3. Phẩm chất
-
Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Tin học 9, bài trình chiếu (Slide).
-
Phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Tin học 9, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Cung cấp yêu cầu cần giải quyết của bài toán tài chính gia đình để
quản lí thu chi hiệu quả.
b) Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học.
c) Sản phẩm: Nêu được yêu cầu cần tổng hợp số lượng các khoản thu, chi của tài
chính gia đình, dẫn đến nhu cầu cần học tập công cụ mới là hàm COUNTIF.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ:
Thảo luận đưa ra một số câu hỏi về thu chi của tài chính gia đình.
2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận nhóm đưa ra một số câu hỏi về thu chi của tài chính gia đình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
Gợi ý trả lời:
Một số câu hỏi về thu chi của tài chính gia đình:
+ Mỗi khoản chi đã được chi bao nhiêu lần?
+ Mỗi khoản thu đã được thu bao nhiêu lần?
+ Tổng số tiền đã chi tiêu của từng khoản chi là bao nhiêu?
+ Tổng số tiền thu nhập của từng khoản thu là bao nhiêu?
+ Thu nhập và chi tiêu của gia đình đã cân đối chưa?
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào bài học mới: Trong các bài học trước, các em đã
sử dụng công cụ xác thực dữ liệu để nhập dữ liệu chính xác cho bảng tính quản lí
tài chính gia đình. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hàm đếm theo điều
3
kiện COUNTIF trong giải quyết bài toán thực tế về quản lí tài chính, chúng ta sẽ
cùng nhau đến với Bài 10a: Sử dụng hàm COUNTIF.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các khoản chi được tổng hợp như thế nào?
a. Mục tiêu: HS chủ động khám phá kiến thức mới về hàm COUNTIF thông qua
dữ liệu cụ thể trên trang tính Chi tiêu.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho các câu hỏi trong nhiệm vụ nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Hàm COUNTIF
tập
-
5.2.TC2a:
Để đếm số ô tính mà dữ liệu của ô Xác định nhu
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thoả mãn một điều kiện nào đó, em cầu công nghệ
hoàn thành Hoạt động 1:
Các khoản chi được tổng hợp như thế
sử dụng hàm đếm theo điều kiện (đếm số ô tính
COUNTIF.
trong vùng dữ
nào?
liệu thoả mãn
Giả sử dữ liệu chi tiêu đã được cập nhật
điều kiện).
trong vùng A3:D10 (Hình 10a.1). Theo
- 1.3.TC2b: Sử
em, công thức tại các ô G2, G3,…G10
xử lí dữ liệu.
Trong đó:
+ range: phạm vi chứa các ô tính
cần kiểm tra để đếm.
+ criteria: điều kiện kiểm tra các ô
hình trong phạm vi range.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, trả
lời câu hỏi tìm hiểu kiến thức:
Để đếm số ô tính mà dữ liệu thoả mãn một
VD: Dùng hàm COUNTIF để đếm
số ô tính trong vùng B3:B10 chứa
mỗi khoản chi:
+
Công
hàm
COUNTIF để
=COUNTIF(range, criteria)
là gì để em có thể biết số lần chi tiêu
của mỗi khoản?
dụng
Công thức chung:
thức
4
ở
ô
G2
là
điều kiện nào đó, em sử dụng hàm gì?
=COUNTIF($B$3:$B$10,”Ở”) cho
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, thảo biết khoản Ở đã được chi bao
luận trả lời câu hỏi củng cố kiến thức:
nhiêu lần.
Trong Hình 10a.2, công thức ở ô G2 là
+ Tên khoản chi được lưu ở ô F2.
=COUNTIF($B$3:$B$10,F2). Em hãy
→
trả lời các câu hỏi sau:
=COUNTIF($B$3:$B$10,F2)
a) Khi sao chép công thức trên trang
+ Khi sao chép công thức này sang
sang các ô G3,…,G10 công thức thay
các ô còn lại từ G3 đến G10, công
đổi như thế nào?
thức trả về kết quả là số lần chi của
b) Nếu bỏ các dấu $ thì công thức ở ô
các khoản chi còn lại.
Công
thức
G2 sẽ là =COUNTIF(B3:B10,F2). Sau
khi sao chép công thức này sang các ô
từ G3 đến G10, kết quả trả về các ô đó
có đúng không? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.41- 42 ,
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện một số nhóm xung
phong phát biểu trả lời các câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Hướng dẫn trả lời câu hỏi HĐ1 SGK
tr41:
Dữ liệu tại các ô G2,G3,..,G10 có ý nghĩa
là số lần chi tiêu mỗi khoản chi.
Công thức ô G2,G3,…G10 là:
5
tại
ô
G2
là
=COUNTIF($B3$:$B$10,“F2”) rồi kéo
sao chép đến ô G10
Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố kiến
thức SGK tr43:
a) Khi sao chép công thức trên sang các
ô G3,..G10 công thức sẽ thay đổi ở tham
số F2, được đổi thành F3,F4,…,F10.
Ví
dụ:
Công
thức
ở
ô
G3
là
=COUNTIF($B$3:$B$10,F3), công thức
ở ô G4 là = COUNTIF($B$3:$B$10,F4).
b) Sau khi sao chép công thức này sang
các ô từ G3 đến G10, kết quả trả lại tại
các ô đó không đúng. Vì khi đó, vùng dữ
liệu chỉ ra phạm vi ô tính cần kiểm tra
điều kiện điều kiện là địa chỉ tương đối,
sao chép công thức, địa chỉ sẽ tự động
thay đổi. Ví dụ: Công thức tại ô G3 sẽ là
=COUNTIF(B4:B11,F3). Vùng dữ liệu
chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm là
B4:B11, phạm vi này không chính xác.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm,
đánh giá thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
- GV chốt lại kiến thức.
Kết luận
+ Hàm COUNTIF đếm số ô tính trong
vùng dữ liệu (range) thoả mãn điều kiện
6
(criteria)
+ Công thức = COUNTIF(range,
criteria)
range: phạm vi chứa các ô tính cần
kiểm tra để đếm.
criteria: điều kiện kiểm tra các ô
tính trong phạm vi range.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Thực hành: Sử dụng hàm COUNTIF
a. Mục tiêu: HS thực hành sử dụng COUNTIF trong giải thích bài toán thực tế về
quản lí tài chính.
b. Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm, HS
thảo luận thực hiện các nhiệm vụ đã được gia để hình thành kiến thức bài học.
c. Sản phẩm học tập: Tổng hợp chi tiêu của mỗi khoản chi trong trang tính Chi
tiêu
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Thực hành: Sử dụng hàm COUNTIF 5.2.TC2b: Sử
vụ học tập
a) Tính số lần chi của mỗi khoản chi dụng
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu trong trang tính Chi tiêu
cầu các nhóm thực hành theo nhiệm vụ:
Mở
tệp
COUNTIF để
bảng
tính giải quyết vấn
TaiChinhGiaDinh.xlsx, chọn trang tính đề.
Sử dụng hàm COUNTIF để tổng Chi tiêu.
hợp chi tiêu theo mỗi khoản.
- Nhập dữ liệu cho trang tính để được kết
- GV thực hiện từng bước hướng quả tương tự như hình 10a.1.
dẫn các nhóm HS làm theo.
-
Tại
ô
G2,
nhập
công
thức
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ =COUNTIF($B$3:$BS10,F2) như minh
học tập
hoạ trong Hình 10a.2.
- HS đọc mục 2 SGK tr.43 - 44, vận - Sao chép công thức trong ô G2 sang các
7
hàm
dụng kiến thức, kĩ năng để thảo ô từ G3 đến G10.
luận và thực hiện nhiệm vụ theo - Lưu bảng tính.
hướng dẫn của GV.
c) Tính số lần thu của mỗi khoản thu
- GV quan sát quá trình thực hiện trong trang tính Thu nhập.
nhiệm vụ của các nhóm; hướng dẫn, - Chọn trang tính Thu Nhập.
định hướng (nếu cần thiết).
- Nhập dữ liệu cho trang tính để được nội
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt dung tương tự như Hình 10a.3.
động và thảo luận
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận
xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
-
Tại
ô
G2,
nhập
công
thức
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm =COUNTIF($B$3:$B$8,F2) để tính số
của các nhóm, thái độ làm việc của lần thu của khoản Lương (Hình 10a.4).
HS trong nhóm.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
- Sao chép công thức trong ô G2 sang các
ô từ G3 đến G6 để tính số lần thu của các
khoản thu còn lại (Hình 10a.5)
- Lưu tệp.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về sử dụng hàm countif.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các
nhiệm vụ luyện tập.
8
c. Sản phẩm học tập: Đáp án cho nhiệm vụ A, nhiệm vụ B.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành nhiệm vụ luyện tập:
Nhiệm vụ A: Thực hiện phần Luyện tập SGK trang 44
1. Em hãy bổ sung thêm một số dòng dữ liệu thu, chi vào cả hai trang tính Thu
nhập và Chi tiêu. Hãy điều chỉnh công thức COUNTIF ở cột G để kết quả tổng
hợp số lần thu, chi của mỗi khoản được chính xác.
2. Em hãy thực hiện cuộc khảo sát về việc chọn trường THPT của các bạn trong
lớp. Nhập thông tin mà em thu nhập được vào bảng tính và sử dụng hàm
COUNTIF để tổng hợp kết quả khảo sát như hoạ ở Hình 10a.6.
Nhiệm vụ B: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1: Hàm nào trong Excel dùng để đếm số ô tính trong vùng dữ liệu thoả mãn
điều kiện?
A. COUNT.
9
B. SUMIF.
C. COUNTIF.
D. INDEX.
Câu 2: Công thức chung của hàm COUNTIF là
A. COUNTIF(range, criteria).
B. =COUNTIF(criteria, range).
C. COUNTIF(criteria, range).
D. =COUNTIF(range, criteria).
Câu 3: Trong công thức chung của COUNTIF, tham số criteria có ý nghĩa gì?
A. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
B. Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi range.
C. Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
D. Điều kiện xác thực dữ liệu để tạo bảng tính.
Câu 4: Trong công thức chung của COUNTIF, tham số range có ý nghĩa gì?
A. Số lượng các ô tính thoả mãn điều kiện kiểm tra.
B. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra để đếm.
C. Điều kiện kiểm tra các ô tính trong phạm vi criteria.
D. Phạm vi chứa các giá trị không hợp lệ.
Câu 5: Công thức tính để đếm số ô trong vùng C1:C6 chứa từ “The” là
A. =COUNT(C1:C6,"The").
B. =COUNTIF(C1:C6,The).
C. =COUNTIF(C1:C6,"The").
D. =COUNT(C1:C6,The).
Câu 6: Công thức tính để đếm số ô trong vùng A2:A8 chứa giá trị số nhỏ hơn 90
là
A. =COUNTIF(A2:A8,"<90").
B. =COUNTIF(A2:A8,">90").
C. =COUNTIF(A2:A8,>90).
D. =COUNTIF(A2:A8,<90).
10
Câu 7: Công thức tính để đếm số ô trong vùng B3:B5 chứa giá trị giống như ô E7
là
A. =COUNT(B3:B5,E7).
B. =COUNTIF(B3:B5,"=E7").
C. =COUNTIF(B3:B5,"E7").
D. =COUNTIF(B3:B5,E7).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành các câu hỏi luyện tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời nhiệm vụ A:
1. Sau khi bổ sung thêm một số dòng dữ liệu thu, chi vào cả hai trang tính Thu
nhập và Chi tiêu, công thức COUNTIF ở cột G cần sửa lại địa chỉ vùng dữ liệu là
phạm vi các ô cần kiểm tra theo đúng thực tế đã nhập thêm dữ liệu. Ví dụ, sau khi
thêm 5 dòng dữ liệu, nối tiếp từ dòng 11 đến dòng 15 trong bảng tính Chi tiêu,
công thức tạo ô G2 được sửa lại là =COUNTIF($B$:$B$15,F2). Khi đó, kết quả
tổng hợp số lần chi của mỗi khoản được chính xác.
[3.2.TC2a: Thêm dữ liệu vào trang tính.
5.2.TC2b: Sử dụng hàm COUNTIF để giải quyết vấn đề.]
2. HS sử dụng hàm COUNTIF để tổng hợp kết quả khảo sát như công thức E5
trong Hình 10a.1
11
[5.2.TC2b: Sử dụng hàm COUNTIF để giải quyết vấn đề.]
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhiệm vụ B:
1.C
2.D
3.B
4.B
5.C
6.A
7. D
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số
(làm bài tập online) trong lớp học.]
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức về sử dụng hàm
countif.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế
để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr. 44.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS về nhà thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.44:
Em hãy mở bảng tính KinhPhiTrienLam.xlsx đã tạo ở phần Vận dụng, Bài 9a và
12
sử dụng hàm COUNTIF để tính số lần của mỗi khoản thu, số lần chi của mỗi
khoản chi của dự án Triển lãm tin học. Lưu tệp sau khi hoàn thành công việc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn: HS mở bảng tính KinhPhiTrienLam.xlsx đã tạo ở phần Vận
dụng, Bài 9a và sử dụng hàm COUNTIF để tính số lần của mỗi khoản thu, số lần
chi của mỗi khoản chi của dự án Triển lãm tin học. Lưu tệp sau khi hoàn thành
công việc.
[5.2.TC2b: Sử dụng hàm COUNTIF để giải quyết vấn đề.]
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên mạng được GV quy
định.
- GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở thời điểm phù hợp của
những tiết học tiếp theo.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 10a trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 11a: Sử dụng hàm SUMIF.
13
 








Các ý kiến mới nhất