Giáo Ấn NLS Ngữ Văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 08h:48' 20-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 08h:48' 20-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN 9
Số TT
Bài học
Tuần
Thiết bị dạy
học
Địa điểm
Bài 2: Những cung bậc tâm trạng (12 tiết)
Văn bản 1: Nỗi niềm chinh phụ (lồng
13, 14,
ghép phần giới thiệu bài học và tri
15
thức ngữ văn)
16
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ
chơi chữ
4
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Lớp học
17, 18
Văn bản 2: Tiếng đàn mưa
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
19
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ
điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần.
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
20
Văn bản 3: Một thể thơ độc đáo của
người Việt
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
21,22,
23
Viết: Viết bài văn nghị luận phân tích
một tác phẩm văn học ( Thơ song thất
lục bát)
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
24
- Nói và nghe: Thảo luận về một vấn
đề đáng quan tâm trong đời sống (phù
hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác
phẩm văn học)
- Hướng dẫn Củng cố, mở rộng - Thực
hành đọc.
5
6
Bài 2: NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
I Mục tiêu cần đạt
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như:
vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ, sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản văn
học
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp
vần.
- Viết được văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ
đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
2. Phẩm chất
- Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 13,14,15 VĂN BẢN 1
NỖI NIỀM CHINH PHỤ
PHẦN GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN,
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV Tổ chức cho HS tham gia hoạt động: Bản đồ Tâm trạng.
Trên bản đồ, có nhiều địa điểm đã ghi tên những loại cảm xúc khác nhau, yêu cầu HS
viết/dán tên của mình vào vùng cảm xúc tương ứng (nếu đang cảm thấy hạnh phúc, HS
sẽ dán/viết tên của mình vào vùng “Hạnh phúc“). Sau đó, GV lựa chọn 1 vài HS yêu
cầu HS nêu lý do tại sao lại lại có cảm xúc, tâm trạng như vậy và làm thế nào để HS có
thể đối phó với cảm xúc, tâm trạng ấy của mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Từ “Bản đồ tâm trạng”, chúng ta thấy rõ rằng cuộc sống là
sự đan xen của muôn vàn cung bậc cảm xúc. Chính sự đa dạng ấy đã làm cho cuộc
sống trở nên phong phú và đáng sống hơn. Mỗi cảm xúc mà chúng ta trải qua, dù là
hạnh phúc hay khó khăn, đều là những trải nghiệm quý báu, giúp chúng ta hiểu hơn về
bản thân và thế giới xung quanh. Những cung bậc tâm trạng ấy có thể được gửi gắm
vào thơ, để lại cho người đọc nhiều xúc cảm và suy ngẫm về ý nghĩa của cuộc sống. Để
khám phá về những cảm xúc này, chúng ta sẽ bước vào một hành trình mới qua những
tác phẩm văn học độc đáo – những bài thơ thuộc thể thơ song thất lục bát. Với sự kết
hợp nhịp nhàng giữa câu song thất và lục bát, thể thơ này không chỉ mang đến âm điệu
du dương, mà còn là công cụ tuyệt vời để biểu đạt những cung bậc tâm trạng sâu lắng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả
lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
1. Chủ đề
+ Chủ đề của bài học là gì?
“Những cung bậc tâm trạng”
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói 🡪 Những nỗi niềm, khát vọng riêng tư của con
với chúng ta điều gì?
người trong cuộc sống.
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho 2. Thể loại
biết ở chủ đề này các em làm quen
- Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm),
với thể loại văn bản nào?
nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Đoàn Thị Điểm (?)
🡪 Thơ song thất lục bát
- Tiếng đàn mưa, Bích Khê
🡪 Thơ song thất lục bát
- Một thể thơ độc đáo của người Việt, Dương
Lâm An
🡪 Văn bản thông tin
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được tri thức về thể thơ song thất lục bát
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả
lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm đã cbi từ TRI THỨC NGỮ VĂN
nhà
1. Khái niệm
- Là thể thơ có nguồn gốc dân tộc,
kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng
(song thất) với từng cặp câu 6 và 8
tiếng (lục bát).
- Có thể được chia khổ hoặc không,
số câu thơ trong mỗi khổ cũng
Gv yêu cầu HS xác định số câu, số chữ trong không cố định.
từng câu, so sánh với thể thơ lục bát.
2. Đặc điểm
1. …Ăn gan ấy mới hầu thỏa dạ,
* Về vần
Uống huyết kia mới hả giận này.
Ví dù gan nát, óc lầy,
- Sử dụng cả vần lưng (yêu vận) và
vần chân (cước vận).
+ Vần lưng được gieo ở tiếng thứ tư
(hoặc thứ sáu) của câu thơ 8 tiếng
(Phan Kế Bính, bản dịch Dụ chư tì tướng hịch
(hiệp vần với tiếng cuối của câu thơ
văn)
6 tiếng ngay trước nó) và tiếng thứ
2. Trời Hậu Giang, tù và dậy rúc
ba (hoặc thứ năm) của câu thơ 7
tiếng (hiệp vần với tiếng cuối của
Phèng la kêu, trống giục vang đồng
câu thơ 7 tiếng liền trước nó.
Đường quê đỏ rực cờ hồng
+ Vần chân được gieo ở tiếng cuối
Giáo gươm sáng đất, tầm vông nhọn trời
của tất cả các câu thơ.
Quyết một trận, quét đời nô lệ
Cho rằng da ngựa bọc thây cũng đành…
Quăng máu xương, phá bẻ xiềng gông!
Hỡi ôi! Việc chửa thành công
Hôm nay máu chảy đỏ đồng Hậu Giang
Giặc lùng, giặc đốt xóm làng
Xác xơ cây cr, tan hoang cửa nhà
Một vùng trắng bãi tha ma
Lặng im không một tiếng gà gáy trưa.
(Tố Hữu, Bà má Hậu Giang)
+ Tương tự thể lục bát, song thất lục bát cũng có
* Về thanh điệu
Thanh bằng (B) – trắc (T) của các
hiện tượng biến thể; có khi bài thơ mở đầu bằng
cặp lục bát chứ không phải cặp song thất; có khi
một số cặp lục bát liền nhau sau đó mới có cặp
song thất; có khi số chữ của các câu thơ không
theo quy định.
tiếng ở một số vị trí trong câu thơ là
cố định, cụ thể.
* Về ngắt nhịp
- Câu thơ 7 tiếng thường có cách
ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau (3/2/2
+ Ví dụ bài thơ “Bà má Hậu Giang” của Tố Hữu hay 3/4).
+ Thể thơ song thất lục bát có hiện tượng biến - Hai câu 6 và 8 ngắt nhịp theo thể
thể. Có những đoạn các cặp lục bát liền nhau mà lục bát.
không đan xen từng cặp câu song thất với từng
- Một số câu thơ có thể đọc theo
cặp câu lục bát
những cách ngắt nhịp khác nhau,
GV yêu cầu HS Ví dụ phân tích gieo vần mỗi cách ngắt nhịp tạo ra một nghĩa,
trong bài thơ “Tiếng đàn mưa” (Bích Khê)
giúp người đọc có được sự đa dạng
trong cảm thụ.
Văn bản 1 Nỗi niềm chinh phụ
(Trích “Chinh phụ ngâm”, nguyên tác ĐẶNG TRẦN CÔN, bản dịch của ĐOÀN THỊ
ĐIỂM (?)
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b. Nội dung: GV chọn cách gợi dẫn phù hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV chuẩn bị một bộ thẻ ghi tên các cuộc chiến đã diễn ra trong thế kỷ
XVII - Một thời kì tao loạn của lịch sử - yếu tố quan trọng quyết định sự ra đời
của các tác phẩm viết về đề tài chiến tranh, trong đó có miêu tả các nạn nhân của
chiến tranh.
(Trịnh – Nguyễn phân tranh, khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng, khởi nghĩa Nguyễn
Danh Phương, khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu, khởi nghĩa Hoàng Công Chất). Yêu
cầu mỗi nhóm chọn một cuộc chiến và trình bày những thông tin và ý nghĩa của
cuộc chiến đó.
+ Trịnh – Nguyễn phân tranh: phân chia lãnh thổ giữa chế độ “vua Lê chúa Trịnh” ở
phía bắc sông Giang (Đàng Ngoài) và chúa Nguyễn cai trị ở phía nam (Đàng Trong),
mở đầu khi Trịnh Tráng đem quân đánh Nguyễn Phúc Nguyên năm 1627 và kết thúc
vào năm 1777 khi chúa Nguyễn sụp đổ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng (1737) ở Sơn Tây.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương (1740 – 1751) ở khu vực nay thuộc các tỉnh Vĩnh
Phúc, Phú Thọ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741 – 1751) xuất phát từ Đồ Sơn (Hải Phòng), di
chuyển lên Kinh Bắc (Bắc Giang, Bắc Ninh), uy hiếp kinh thành Thăng Long rồi xuống
Sơn Nam, vào Thanh Hóa, Nghệ An.
+ Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 – 1769) trên địa bàn trấn Sơn Nam.
- Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến?
- Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ nữ? Hãy chia sẻ ấn tượng
đó của em.
Cách 2: Theo em, những cuộc tiễn đưa trong chiến tranh có gì khác biệt so với tiễn
đưa trong hoàn cảnh bình thường của cuộc sống?
🡪 GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi cuộc chia li đều chứa đựng trong đó biết bao khoảng
lặng: sự buồn bã, cảm giác lưu luyến, hay thương cảm… Chẳng ai mong muốn trong
cuộc sống của mình phải diễn ra những giây phút chia li đó. Nhân vật trong bài học
của chúng ta ngày hôm nay cũng vậy, đau buồn hơn, cuộc chia li của cô gái đó không
hẹn trước ngày gặp lại, cũng có khả năng không thể gặp lại. Vậy hồi kết của câu
chuyện đó như thế nào, cô gái đó là ai, tại sao cuộc chia li lại xảy ra, chúng ta cùng
nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản I. Đọc- Tìm hiểu chung
và hướng dẫn HS giải nghĩa một số 1. Đọc
từ khó qua hoạt động GHI CHÚ TỪ
a. Đọc
VỰNG
+ Viết vào sổ tay hoặc giấy ghi chú - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc trầm
buồn, lắng đọng và thể hiện nỗi niềm xót xa,…
những từ ngữ khó khi đọc văn bản.
+ Sau đó, chia sẻ với cả lớp những - Chú ý sử dụng các chiến lược đọc trong các
từ ngữ khó đó và cùng nhau giải thẻ chỉ dẫn: theo dõi, hình dung.
thích.
b. Chú thích
+ Chú ý các chú thích là các tên đất, 2. Tìm hiểu chung
tên người mang tính chất ước lệ,
a. Tác giả, dịch giả
tượng trưng, các điển tích, điển cố,
những từ ngày nay ít dùng.
* Đặng Trần Côn
GV tiếp tục đặt câu hỏi gợi dẫn:
- Sống khoảng thế kỉ XVIII
+ Em hãy nêu những nét khái quát - Quê: làng Mọc (làng Nhân Mục), nay thuộc
về dịch giả và tác giả của văn bản
Hà Nội.
+ Hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác,
thể loại, xuất xứ….của tác phẩm
“Chinh phụ ngâm” và đoạn trích
“Nỗi niềm chinh phụ”
- Ông đỗ hương cống, làm quan tới chức Ngự
sử đài chiếu khám.
- Tác phẩm của ông chú trọng thể hiện tình
cảm riêng tư, nỗi niềm trắc ẩn của con người
- Sáng tác tiêu biểu: “Chinh phụ ngâm khúc”,
“Tiêu tương bát cảnh”, ba bài phú “Trương
Hàn thuần lô, Trương Lương bố ý, Khấu môn
thanh,…
Đoàn Thị Điểm
- Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748),
- Hiệu là Hồng Hà nữ sĩ
- Quê ở Hưng Yên.
- Nữ sĩ sáng tác văn thơ bằng cả chữ Hán và
chữ Nôm, hiện còn lưu lại các tác phẩm như
“Truyền kì tân phả”, “Nữ trung tùng phận” và
một số bài thơ.
- Bản dịch “Chinh phụ ngâm” nổi tiếng hiện
đang lưu hành được nhiều học giả khẳng định
là của nữ sĩ.
b. Tác phẩm
* Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
- Hoàn cảnh sáng tác: Khoảng năm 1740 –
1742, xã hội rốn ren, mâu thuẫn nội bộ phong
kiến dẫn đến các cuộc chiến tranh, nhiều trai
tráng phải ra trận. Đặng Trần Côn cảm động
trước nỗi khổ đau mất mát của con người, nhất
là những người vợ lính trong chiến tranh, đã
viết “Chinh phụ ngâm”
- Nhan đề: “Chinh phụ ngâm”/”Chinh phụ
ngâm khúc”: Khúc ngâm của người phụ nữ có
chồng ra trận.
- Thể loại: Ngâm/ngâm khúc
hể thơ trường đoản cú là một thể - Thể thơ:
loại thơ văn đặc biệt trong văn học + Nguyên tác chữ Hán: thể trường đoản cú
cổ Việt Nam và Trung Quốc. Nó
không bị gò bó bởi khuôn khổ như
các thể thơ Đường luật hay lục bát,
mà tự do trong số câu và chữ. Trong
trường đoản cú, câu thơ có thể dài
ngắn khác nhau, tùy thuộc vào cảm
xúc và ý tưởng của tác giả. Thể thơ
này cho phép người sáng tác diễn đạt
tâm tư, cảm xúc một cách phóng
khoáng, mượt mà nhưng vẫn giữ
được sự tinh tế và nhịp nhàng trong
cách gieo vần, tạo nhạc điệu.
+ Bản dịch Nôm: thể song thất lục bát
Đặc điểm nổi bật của trường đoản
cú là tính chất trữ tình sâu sắc,
thường dùng để bày tỏ những cảm
xúc dạt dào về tình yêu, thiên nhiên,
và cuộc sống. Tác phẩm nổi tiếng
trong thể loại này như Tống biệt
hành của Thâm Tâm đã thể hiện rõ
sự tự do và tính trữ tình đậm nét
trong thơ trường đoản cú.
- Bố cục
Dung lượng
+ Nguyên tác chữ Hán: 478 câu thơ
+ Bản dịch Nôm: 408 câu thơ
* Đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”
- Vị trí: gồm 24 câu thơ (Từ câu 41 đến câu
64)
- Nội dung đoạn trích: thể hiện những tình
cảm đầy lưu luyến của người chinh phu và
người chinh phụ lúc chia tay.
+ Phần 1: 12 câu đầu – Nỗi niềm người chinh
phụ lúc vừa chia li người chinh phu.
+ Phần 2: 12 câu cuối – Nỗi niềm người chinh
phụ khi một mình trở về nhà.
Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong đoạn trích
- Tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật
- Một số đặc sắc nghệ thuật
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, hoàn
thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Chỉ ra những đặc
điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện
trong đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”.
Những đặc điểm này có thấy thể thơ song thất
lục bát có gì khác với thể thơ lục bát?
Tiếng địch thổi nghe chừng (B) đồng vọng
(T)
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Khám phá văn bản
1. Đặc điểm của thể thơ song thất lục
bát thể hiện trong đoạn trích
a. Số tiếng trong mỗi câu thơ: Tuân thủ
mô hình song thất (2 câu 7 tiếng) lục bát
(một câu 6 tiếng 1 câu 8 tiếng)
b. Về vần
Hàng cờ bay (B) trông bóng (T) phất phơ
(B).
Dấu chàng (B) theo lớp (T) mây đưa (B)
Thiếp nhìn (B) rặng núi (T) ngẩn ngơ (B)
nỗi nhà (B).
- Vần lưng (yêu vận): chừng, bóng, ngơ
- Vần chân (cước vận): vọng, phơ, đưa,
nhà
c. Về thanh điệu: Tuân thủ thanh bằng
Lưu ý: chữ chừng (vần ưng, gần âm với vần ăng) (B) – trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí
hiệp vần với chăng ở cuối câu thơ liền trước trong câu thơ
(Liễu dương biết thiếp đoạn trường này d. Về nhịp
chăng); chữ nhà (vần a) hiệp vần với xa ở chữ - Cặp song thất: lẻ trước, chẵn sau (3/4)
thứ 5 của câu thơ liền sau (Chàng thì đi cõi xa
mưa gió); các vần gieo ở giữa câu thơ là vần - Cặp lục bát: theo thể lục bát (2/4), (4/4)
lưng (yêu vận): chừng, bóng, ngơ; ở cuối câu thơ * Sự khác biệt giữa thể thơ song thất
là vần chân (cước vận): vọng, phơ, đưa, nhà.
lục bát và thể thơ lục bát
+ Thơ song thất lục bát được thể hiện
bằng các câu thơ dài ngắn phong phú hơn
thơ lục bát
+ Do cặp câu song thất đan xen cặp câu
GV tổ chức hoạt động nhóm bàn: Đề xuất lục bát, vần chân ở câu lục sẽ hiệp với vần
phương án ngắt nhịp bốn câu thơ sau và cho chân ở câu thất (thay vì câu bát trong thơ
biết tác dụng của cách ngắt nhịp đó.
lục bát) liền trước nó; vần chân ở câu bát
sẽ hiệp vần với vần lưng ở câu thất (thay
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
vì hiệp với vần chân ở câu lục trong câu
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
thơ lục bát liền sau nó.
Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương,
+ Có cách ngắt nhịp linh hoạt hơn (nhịp
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy
chẵn kết hợp nhịp lẻ trong một câu thơ) so
trùng.
với thơ lục bát)
Gợi ý phương án 1
- 3/4; 3/4; 3/3; 3/5: Đảm bảo được tính liên
kết của từ, cụm từ, tạo nhịp điệu đều đặn, dàn
trải, đem lại cảm xúc về một nỗi buồn man
mác, mênh mang.
Gợi ý phương án 2
- 3/1/3; 3/1/3; 3/1/2; 3/1/4: Cách ngắt nhịp
có tính “phá cách”. Việc ngắt riêng một âm
tiết không chỉ giúp tạo điểm nhấn, mà còn thể
hiện nỗi niềm sự mong đợi, nhớ nhung và
day dứt, trăn trở của người chinh phụ.
Lưu ý: Cách ngắt nhịp này không tuân thủ
cách ngắt nhịp thường thấy khi đọc thơ
song thất lục bát.
GV áp dụng kĩ thuật DẠY HỌC THEO 2. Tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật
TRẠM
+ TRẠM 1 - Nhóm 1: Tìm những chi tiết a. Lúc vừa chia li
miêu tả tâm trạng, cảm xúc của người chinh
Người
chinh
phụ lúc vừa chia ly(12 câu đầu)
phụ
+ TRẠM 2 - Nhóm 2: Tìm những chi tiết
miêu tả hình ảnh của người chinh phu lúc vừa - Cảm xúc được
chia ly (12 câu đầu)
thể hiện trực tiếp:
trường,
+ TRẠM 3 - Nhóm 3: Hãy phân tích tâm “đoạn
trạng của người chinh phụ khi trở về nhà một ngẩn ngơ”
mình (12 câu cuối)
🡺 Xót xa, đau
+ TRẠM 4 - Nhóm 4: Hãy phân tích hình đớn vô cùng
ảnh người chinh phu sau lúc chia li. (12 câu 🡺 Sự ra đi của
cuối)
người chinh phu
để lại nỗi đau
– Nỗi niềm người chinh phụ lúc vừa chia li
quá lớn trong
người chinh phu: lưu luyến, thoáng buồn.
lòng
người
+ Hình ảnh “Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng
chinh phụ.
trống” và “Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay”: âm
thanh nhạc ngựa và tiếng trống gợi nên sự hối
hả, khẩn trương lúc người chinh phu lên đường
ra trận, khiến cho khoảnh khắc gặp gỡ trở nên
ngắn ngủi, vội vã => khoảnh khắc chia li đớn
đau, chóng vánh.
+ “Dấu chàng theo lớp mây đưa / Thiếp nhìn rặng
núi ngẩn ngơ nỗi nhà” miêu tả sự mơ hồ, xa
xăm của hình ảnh người chồng đi xa, để lại nỗi
nhớ nhung vô bờ trong tâm hồn người ở lại =>
Thể hiện sự trông ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc,
nhớ thương giữa chàng và thiếp trong xa
cách.
Người
phu
chinh
- Gắn liền với âm
thanh
“nhạc
ngựa,
tiếng
trống, tiếng địch”
và không gian
“doanh
Liễu,
Tràng
Dương…”.
🡺 Âm thanh xáo
trộn, xa vắng,
không gian xa
xôi rộng lớn
GV tổ chức hoạt động TRÌNH BÀY MỘT
PHÚT sau khi tìm hiểu xong mục a.: Tiễn
chồng ra trận, người chinh phụ mong muốn
điều gì? Theo em, vì sao “đưa chàng lòng
dằng dặc buồn” nhưng người chinh phụ vẫn
để chồng lên đường ra trận?
Nỗi niềm người chinh phụ khi một b. Khi một mình trở về nhà
mình trở về nhà: lo lắng, sầu muộn, đớn
Người chinh phụ
đau khôn tả. Nỗi buồn cô đơn, sự
thương nhớ triền miên không dứt.
- Lo lắng bất an khi
+ “Chàng thì đi cõi xa mưa gió”: sự
nghĩ chồng phải đối
lo lắng của người vợ về những khó
mặt với hiểm nguy
khăn, nguy hiểm mà người chồng
gian khổ
có thể phải đối mặt ở phương xa, nơi
- Cô đơn, trống trải,
Người chinh phu
- Gắn liền với
không gian xa
xôi, cách quê
hương ngàn dặm:
Tiêu Tương, Hàm
mưa gió bão bùng => lo lắng, bất
an.
+ “Thiếp thì về buồng cũ chiếu
chăn”: sự trống trải, cô đơn khi
người chinh phụ trở về căn nhà vắng
lặng => cô đơn, trống trải.
+ “Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương
/ Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương
mấy trùng”: sự cách xa ngàn trùng giữa
hai người và nỗi sầu chia li dằng dặc,
mức độ tăng tiến dần.
+ “Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn
ai?”: câu hỏi tu từ, nhấn mạnh sự
đồng cảm và chia sẻ nỗi đau giữa
người chồng và người vợ, dù họ phải
chịu đựng nỗi nhớ nhung và lo lắng
trong những hoàn cảnh khác nhau.
Nhận xét về sự biến đổi tâm trạng
của nhân vật người chinh phụ lúc
vừa chia li người chinh phu và lúc trở
về nhà.
=> Nhận xét chung: Nỗi sầu của
nhân vật ngày càng tăng lên, để rồi
dâng lên đến đỉnh điểm ở câu thơ
cuối.
tuyệt vọng trong căn
phòng vắng lặng
“buồng cũ chiếu
chăn”, cảnh còn mà
người đã xa vắng
Dương…”
=> Nỗi sầu chia
li dằng dặc, mức
độ tăng dần
- Câu hỏi tu từ
“Lòng chàng ý thiếp
ai sầu hơn ai?”
=> Sự đồng cảm,
chia sẻ nỗi đau
giữa người chồng
và người vợ
GV tổ chức hoạt động nhóm (4 3. Một số đặc sắc nghệ thuật
nhóm), yêu cầu hoàn thành PHT
a. Phép đối
*Đối liên (mỗi câu thơ là một liên/vế)
- Về ngữ pháp
Vế đối 1: chàng >< thiếp
Vế đối 2: đi cõi xa mưa gió >< về buồng cũ chiếu
chăn
🡪 Sử dụng cùng 1 cấu trúc ngữ pháp, tạo sự hô
ứng
- Về ngắt nhịp
3/2/2
🡪 Lẻ trước, chẵn sau, tạo âm hưởng sóng đôi
- Về nội dung, ý nghĩa
+ chàng - thiếp: Đối tượng được miêu tả
+ đi cõi xa mưa gió - về buồng cũ chiếu chăn:
Hành động/ tâm trạng
🡪 Nhấn mạnh sự chia lìa, cùng những khó khăn
của người chinh phu và chinh phụ khi không được
ở bên nhau.
*Tiểu đối (đối ngay trong một câu thơ)
- Về ngữ pháp
+ Vế đối trước: tuôn, màu xanh biếc
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Người
chinh phụ tiễn người chinh phu ra 🡪 cụm động từ + đảo ngữ
trận với tâm trạng thế nào? Qua tâm + Vế đối sau: trải, ngần núi xanh
trạng của người chinh phụ, em hiểu 🡪 cụm động từ + đảo ngữ
gì về giá trị của cuộc sống?
- Về nội dung, ý nghĩa
Gợi ý: Sự lưu luyến, buồn lo, cô
đơn,…của người chinh phụ luôn gắn Vế
Tuôn
Màu mây biếc
với những giá trị của cuộc sống mà đối
người chinh phụ theo đuổi: trân trước Động từ biểu Hình ảnh của
thị sự di chuyển mây trời (gợi sự
trọng lí tưởng công danh, sự nghiệp
từ trong ra xa xôi)
của chồng; trân quý những tình cảm
thành
dòng,
của con người, trong đó có tình cảm
thành
luồng,
vợ chồng gắn bó tha thiết; hi sinh
nhiều và liên
bản thân để đem lại hạnh phúc cho
tục
người khác; trong đó có người mình
yêu thương,…
Vế
Trải
Ngần núi xanh
đối
Động từ biểu Hình ảnh rặng
sau
thị sự mở rộng núi (gợi sự cách
ra trên bề mặt
trở)
🡺 Khắc họa sự chia xa của người chinh phu và
người chinh phụ; nhấn mạnh khoảng cách chia
lìa, mỗi lúc một xa nhau hơn nữa giữa hai
người
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại, Bến
Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Hai câu thơ miêu tả người chinh phu và chinh phụ ở
hai không gian cách biệt nhưng vẫn luôn hướng về
nhau. Phép đối có tác dụng nhấn mạnh tình cảm
quyến luyến, yêu thương gắn bó
b. Điệp ngữ: Cùng, thấy, ngàn dâu, ai
🡪 Điệp ngữ vòng
🡺 Diễn tả sự đồng điệu trong xúc cảm của cả hai
người, tâm trí hai người cùng hướng về nhau, với
cảm xúc trào dâng mãnh liệt
Ví dụ: Thấy xanh xanh những mấy
ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt
một màu
Hình ảnh ẩn dụ ngàn dâu xanh: “xanh
xanh những mấy ngàn dâu”, “ngàn
dâu xanh ngắt”. Đây là hình ảnh vừa
có màu sắc tả thực (khung cảnh thiên
nhiên trong buổi đưa tiễn) vừa có tính
tượng trưng (ngàn dâu xanh là một
hình ảnh ước lệ). Tác dụng: khắc hoạ
tâm trạng đầy mâu thuẫn, cảnh ngộ
đầy trớ trêu của người chinh phụ.
c. Ẩn dụ: “Ngàn dâu”
- Tả thực: khung cảnh thiên nhiên trong buổi đưa
tiễn
- Sử dụng nhiều hình ảnh mang tính ước lệ, tượng
trưng, giàu sức gợi
+ tượng trưng cho ước muốn về một người chồng
tài năng, thành đạt nhưng ngàn dâu ấy giờ lại là
thứ khiến hai người phải xa cách
+ Tâm trạng đầy mâu thuẫn, cảnh ngộ trớ trêu của
người chinh phụ
+ tượng trưng cho những thay đổi, biến cố lớn của
cuộc đời
+ nỗi buồn lo khi nghĩ về tươ
Số TT
Bài học
Tuần
Thiết bị dạy
học
Địa điểm
Bài 2: Những cung bậc tâm trạng (12 tiết)
Văn bản 1: Nỗi niềm chinh phụ (lồng
13, 14,
ghép phần giới thiệu bài học và tri
15
thức ngữ văn)
16
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ
chơi chữ
4
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Lớp học
17, 18
Văn bản 2: Tiếng đàn mưa
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
19
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ
điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần.
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
20
Văn bản 3: Một thể thơ độc đáo của
người Việt
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
21,22,
23
Viết: Viết bài văn nghị luận phân tích
một tác phẩm văn học ( Thơ song thất
lục bát)
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
Máy tính, ti
vi, phiếu học
tập
Lớp học
24
- Nói và nghe: Thảo luận về một vấn
đề đáng quan tâm trong đời sống (phù
hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác
phẩm văn học)
- Hướng dẫn Củng cố, mở rộng - Thực
hành đọc.
5
6
Bài 2: NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
I Mục tiêu cần đạt
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như:
vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ, sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua văn bản.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản văn
học
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ, điệp thanh và điệp
vần.
- Viết được văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ
đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
b. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra
2. Phẩm chất
- Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
- Kế hoạch bài dạy
- SGK, SGV
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học liệu: trả lời câu hỏi
III. Tiến trình dạy học
TIẾT 13,14,15 VĂN BẢN 1
NỖI NIỀM CHINH PHỤ
PHẦN GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN,
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS theo nhiều cách
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV Tổ chức cho HS tham gia hoạt động: Bản đồ Tâm trạng.
Trên bản đồ, có nhiều địa điểm đã ghi tên những loại cảm xúc khác nhau, yêu cầu HS
viết/dán tên của mình vào vùng cảm xúc tương ứng (nếu đang cảm thấy hạnh phúc, HS
sẽ dán/viết tên của mình vào vùng “Hạnh phúc“). Sau đó, GV lựa chọn 1 vài HS yêu
cầu HS nêu lý do tại sao lại lại có cảm xúc, tâm trạng như vậy và làm thế nào để HS có
thể đối phó với cảm xúc, tâm trạng ấy của mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Từ “Bản đồ tâm trạng”, chúng ta thấy rõ rằng cuộc sống là
sự đan xen của muôn vàn cung bậc cảm xúc. Chính sự đa dạng ấy đã làm cho cuộc
sống trở nên phong phú và đáng sống hơn. Mỗi cảm xúc mà chúng ta trải qua, dù là
hạnh phúc hay khó khăn, đều là những trải nghiệm quý báu, giúp chúng ta hiểu hơn về
bản thân và thế giới xung quanh. Những cung bậc tâm trạng ấy có thể được gửi gắm
vào thơ, để lại cho người đọc nhiều xúc cảm và suy ngẫm về ý nghĩa của cuộc sống. Để
khám phá về những cảm xúc này, chúng ta sẽ bước vào một hành trình mới qua những
tác phẩm văn học độc đáo – những bài thơ thuộc thể thơ song thất lục bát. Với sự kết
hợp nhịp nhàng giữa câu song thất và lục bát, thể thơ này không chỉ mang đến âm điệu
du dương, mà còn là công cụ tuyệt vời để biểu đạt những cung bậc tâm trạng sâu lắng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề và thể loại chính của bài học
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả
lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
thiệu bài học và trả lời câu hỏi:
1. Chủ đề
+ Chủ đề của bài học là gì?
“Những cung bậc tâm trạng”
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói 🡪 Những nỗi niềm, khát vọng riêng tư của con
với chúng ta điều gì?
người trong cuộc sống.
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho 2. Thể loại
biết ở chủ đề này các em làm quen
- Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm),
với thể loại văn bản nào?
nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Đoàn Thị Điểm (?)
🡪 Thơ song thất lục bát
- Tiếng đàn mưa, Bích Khê
🡪 Thơ song thất lục bát
- Một thể thơ độc đáo của người Việt, Dương
Lâm An
🡪 Văn bản thông tin
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được tri thức về thể thơ song thất lục bát
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả
lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
GV Yêu cầu HS báo cáo sản phẩm đã cbi từ TRI THỨC NGỮ VĂN
nhà
1. Khái niệm
- Là thể thơ có nguồn gốc dân tộc,
kết hợp đan xen từng cặp câu 7 tiếng
(song thất) với từng cặp câu 6 và 8
tiếng (lục bát).
- Có thể được chia khổ hoặc không,
số câu thơ trong mỗi khổ cũng
Gv yêu cầu HS xác định số câu, số chữ trong không cố định.
từng câu, so sánh với thể thơ lục bát.
2. Đặc điểm
1. …Ăn gan ấy mới hầu thỏa dạ,
* Về vần
Uống huyết kia mới hả giận này.
Ví dù gan nát, óc lầy,
- Sử dụng cả vần lưng (yêu vận) và
vần chân (cước vận).
+ Vần lưng được gieo ở tiếng thứ tư
(hoặc thứ sáu) của câu thơ 8 tiếng
(Phan Kế Bính, bản dịch Dụ chư tì tướng hịch
(hiệp vần với tiếng cuối của câu thơ
văn)
6 tiếng ngay trước nó) và tiếng thứ
2. Trời Hậu Giang, tù và dậy rúc
ba (hoặc thứ năm) của câu thơ 7
tiếng (hiệp vần với tiếng cuối của
Phèng la kêu, trống giục vang đồng
câu thơ 7 tiếng liền trước nó.
Đường quê đỏ rực cờ hồng
+ Vần chân được gieo ở tiếng cuối
Giáo gươm sáng đất, tầm vông nhọn trời
của tất cả các câu thơ.
Quyết một trận, quét đời nô lệ
Cho rằng da ngựa bọc thây cũng đành…
Quăng máu xương, phá bẻ xiềng gông!
Hỡi ôi! Việc chửa thành công
Hôm nay máu chảy đỏ đồng Hậu Giang
Giặc lùng, giặc đốt xóm làng
Xác xơ cây cr, tan hoang cửa nhà
Một vùng trắng bãi tha ma
Lặng im không một tiếng gà gáy trưa.
(Tố Hữu, Bà má Hậu Giang)
+ Tương tự thể lục bát, song thất lục bát cũng có
* Về thanh điệu
Thanh bằng (B) – trắc (T) của các
hiện tượng biến thể; có khi bài thơ mở đầu bằng
cặp lục bát chứ không phải cặp song thất; có khi
một số cặp lục bát liền nhau sau đó mới có cặp
song thất; có khi số chữ của các câu thơ không
theo quy định.
tiếng ở một số vị trí trong câu thơ là
cố định, cụ thể.
* Về ngắt nhịp
- Câu thơ 7 tiếng thường có cách
ngắt nhịp lẻ trước chẵn sau (3/2/2
+ Ví dụ bài thơ “Bà má Hậu Giang” của Tố Hữu hay 3/4).
+ Thể thơ song thất lục bát có hiện tượng biến - Hai câu 6 và 8 ngắt nhịp theo thể
thể. Có những đoạn các cặp lục bát liền nhau mà lục bát.
không đan xen từng cặp câu song thất với từng
- Một số câu thơ có thể đọc theo
cặp câu lục bát
những cách ngắt nhịp khác nhau,
GV yêu cầu HS Ví dụ phân tích gieo vần mỗi cách ngắt nhịp tạo ra một nghĩa,
trong bài thơ “Tiếng đàn mưa” (Bích Khê)
giúp người đọc có được sự đa dạng
trong cảm thụ.
Văn bản 1 Nỗi niềm chinh phụ
(Trích “Chinh phụ ngâm”, nguyên tác ĐẶNG TRẦN CÔN, bản dịch của ĐOÀN THỊ
ĐIỂM (?)
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b. Nội dung: GV chọn cách gợi dẫn phù hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1: GV chuẩn bị một bộ thẻ ghi tên các cuộc chiến đã diễn ra trong thế kỷ
XVII - Một thời kì tao loạn của lịch sử - yếu tố quan trọng quyết định sự ra đời
của các tác phẩm viết về đề tài chiến tranh, trong đó có miêu tả các nạn nhân của
chiến tranh.
(Trịnh – Nguyễn phân tranh, khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng, khởi nghĩa Nguyễn
Danh Phương, khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu, khởi nghĩa Hoàng Công Chất). Yêu
cầu mỗi nhóm chọn một cuộc chiến và trình bày những thông tin và ý nghĩa của
cuộc chiến đó.
+ Trịnh – Nguyễn phân tranh: phân chia lãnh thổ giữa chế độ “vua Lê chúa Trịnh” ở
phía bắc sông Giang (Đàng Ngoài) và chúa Nguyễn cai trị ở phía nam (Đàng Trong),
mở đầu khi Trịnh Tráng đem quân đánh Nguyễn Phúc Nguyên năm 1627 và kết thúc
vào năm 1777 khi chúa Nguyễn sụp đổ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng (1737) ở Sơn Tây.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương (1740 – 1751) ở khu vực nay thuộc các tỉnh Vĩnh
Phúc, Phú Thọ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741 – 1751) xuất phát từ Đồ Sơn (Hải Phòng), di
chuyển lên Kinh Bắc (Bắc Giang, Bắc Ninh), uy hiếp kinh thành Thăng Long rồi xuống
Sơn Nam, vào Thanh Hóa, Nghệ An.
+ Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 – 1769) trên địa bàn trấn Sơn Nam.
- Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong thời phong kiến?
- Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ nữ? Hãy chia sẻ ấn tượng
đó của em.
Cách 2: Theo em, những cuộc tiễn đưa trong chiến tranh có gì khác biệt so với tiễn
đưa trong hoàn cảnh bình thường của cuộc sống?
🡪 GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi cuộc chia li đều chứa đựng trong đó biết bao khoảng
lặng: sự buồn bã, cảm giác lưu luyến, hay thương cảm… Chẳng ai mong muốn trong
cuộc sống của mình phải diễn ra những giây phút chia li đó. Nhân vật trong bài học
của chúng ta ngày hôm nay cũng vậy, đau buồn hơn, cuộc chia li của cô gái đó không
hẹn trước ngày gặp lại, cũng có khả năng không thể gặp lại. Vậy hồi kết của câu
chuyện đó như thế nào, cô gái đó là ai, tại sao cuộc chia li lại xảy ra, chúng ta cùng
nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được một số thông tin chính về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản I. Đọc- Tìm hiểu chung
và hướng dẫn HS giải nghĩa một số 1. Đọc
từ khó qua hoạt động GHI CHÚ TỪ
a. Đọc
VỰNG
+ Viết vào sổ tay hoặc giấy ghi chú - Đọc to, rõ ràng, diễn cảm, giọng đọc trầm
buồn, lắng đọng và thể hiện nỗi niềm xót xa,…
những từ ngữ khó khi đọc văn bản.
+ Sau đó, chia sẻ với cả lớp những - Chú ý sử dụng các chiến lược đọc trong các
từ ngữ khó đó và cùng nhau giải thẻ chỉ dẫn: theo dõi, hình dung.
thích.
b. Chú thích
+ Chú ý các chú thích là các tên đất, 2. Tìm hiểu chung
tên người mang tính chất ước lệ,
a. Tác giả, dịch giả
tượng trưng, các điển tích, điển cố,
những từ ngày nay ít dùng.
* Đặng Trần Côn
GV tiếp tục đặt câu hỏi gợi dẫn:
- Sống khoảng thế kỉ XVIII
+ Em hãy nêu những nét khái quát - Quê: làng Mọc (làng Nhân Mục), nay thuộc
về dịch giả và tác giả của văn bản
Hà Nội.
+ Hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác,
thể loại, xuất xứ….của tác phẩm
“Chinh phụ ngâm” và đoạn trích
“Nỗi niềm chinh phụ”
- Ông đỗ hương cống, làm quan tới chức Ngự
sử đài chiếu khám.
- Tác phẩm của ông chú trọng thể hiện tình
cảm riêng tư, nỗi niềm trắc ẩn của con người
- Sáng tác tiêu biểu: “Chinh phụ ngâm khúc”,
“Tiêu tương bát cảnh”, ba bài phú “Trương
Hàn thuần lô, Trương Lương bố ý, Khấu môn
thanh,…
Đoàn Thị Điểm
- Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748),
- Hiệu là Hồng Hà nữ sĩ
- Quê ở Hưng Yên.
- Nữ sĩ sáng tác văn thơ bằng cả chữ Hán và
chữ Nôm, hiện còn lưu lại các tác phẩm như
“Truyền kì tân phả”, “Nữ trung tùng phận” và
một số bài thơ.
- Bản dịch “Chinh phụ ngâm” nổi tiếng hiện
đang lưu hành được nhiều học giả khẳng định
là của nữ sĩ.
b. Tác phẩm
* Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
- Hoàn cảnh sáng tác: Khoảng năm 1740 –
1742, xã hội rốn ren, mâu thuẫn nội bộ phong
kiến dẫn đến các cuộc chiến tranh, nhiều trai
tráng phải ra trận. Đặng Trần Côn cảm động
trước nỗi khổ đau mất mát của con người, nhất
là những người vợ lính trong chiến tranh, đã
viết “Chinh phụ ngâm”
- Nhan đề: “Chinh phụ ngâm”/”Chinh phụ
ngâm khúc”: Khúc ngâm của người phụ nữ có
chồng ra trận.
- Thể loại: Ngâm/ngâm khúc
hể thơ trường đoản cú là một thể - Thể thơ:
loại thơ văn đặc biệt trong văn học + Nguyên tác chữ Hán: thể trường đoản cú
cổ Việt Nam và Trung Quốc. Nó
không bị gò bó bởi khuôn khổ như
các thể thơ Đường luật hay lục bát,
mà tự do trong số câu và chữ. Trong
trường đoản cú, câu thơ có thể dài
ngắn khác nhau, tùy thuộc vào cảm
xúc và ý tưởng của tác giả. Thể thơ
này cho phép người sáng tác diễn đạt
tâm tư, cảm xúc một cách phóng
khoáng, mượt mà nhưng vẫn giữ
được sự tinh tế và nhịp nhàng trong
cách gieo vần, tạo nhạc điệu.
+ Bản dịch Nôm: thể song thất lục bát
Đặc điểm nổi bật của trường đoản
cú là tính chất trữ tình sâu sắc,
thường dùng để bày tỏ những cảm
xúc dạt dào về tình yêu, thiên nhiên,
và cuộc sống. Tác phẩm nổi tiếng
trong thể loại này như Tống biệt
hành của Thâm Tâm đã thể hiện rõ
sự tự do và tính trữ tình đậm nét
trong thơ trường đoản cú.
- Bố cục
Dung lượng
+ Nguyên tác chữ Hán: 478 câu thơ
+ Bản dịch Nôm: 408 câu thơ
* Đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”
- Vị trí: gồm 24 câu thơ (Từ câu 41 đến câu
64)
- Nội dung đoạn trích: thể hiện những tình
cảm đầy lưu luyến của người chinh phu và
người chinh phụ lúc chia tay.
+ Phần 1: 12 câu đầu – Nỗi niềm người chinh
phụ lúc vừa chia li người chinh phu.
+ Phần 2: 12 câu cuối – Nỗi niềm người chinh
phụ khi một mình trở về nhà.
Phần II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được
- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong đoạn trích
- Tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật
- Một số đặc sắc nghệ thuật
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, hoàn
thành phiếu học tập
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Chỉ ra những đặc
điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện
trong đoạn trích “Nỗi niềm chinh phụ”.
Những đặc điểm này có thấy thể thơ song thất
lục bát có gì khác với thể thơ lục bát?
Tiếng địch thổi nghe chừng (B) đồng vọng
(T)
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Khám phá văn bản
1. Đặc điểm của thể thơ song thất lục
bát thể hiện trong đoạn trích
a. Số tiếng trong mỗi câu thơ: Tuân thủ
mô hình song thất (2 câu 7 tiếng) lục bát
(một câu 6 tiếng 1 câu 8 tiếng)
b. Về vần
Hàng cờ bay (B) trông bóng (T) phất phơ
(B).
Dấu chàng (B) theo lớp (T) mây đưa (B)
Thiếp nhìn (B) rặng núi (T) ngẩn ngơ (B)
nỗi nhà (B).
- Vần lưng (yêu vận): chừng, bóng, ngơ
- Vần chân (cước vận): vọng, phơ, đưa,
nhà
c. Về thanh điệu: Tuân thủ thanh bằng
Lưu ý: chữ chừng (vần ưng, gần âm với vần ăng) (B) – trắc (T) của các tiếng ở một số vị trí
hiệp vần với chăng ở cuối câu thơ liền trước trong câu thơ
(Liễu dương biết thiếp đoạn trường này d. Về nhịp
chăng); chữ nhà (vần a) hiệp vần với xa ở chữ - Cặp song thất: lẻ trước, chẵn sau (3/4)
thứ 5 của câu thơ liền sau (Chàng thì đi cõi xa
mưa gió); các vần gieo ở giữa câu thơ là vần - Cặp lục bát: theo thể lục bát (2/4), (4/4)
lưng (yêu vận): chừng, bóng, ngơ; ở cuối câu thơ * Sự khác biệt giữa thể thơ song thất
là vần chân (cước vận): vọng, phơ, đưa, nhà.
lục bát và thể thơ lục bát
+ Thơ song thất lục bát được thể hiện
bằng các câu thơ dài ngắn phong phú hơn
thơ lục bát
+ Do cặp câu song thất đan xen cặp câu
GV tổ chức hoạt động nhóm bàn: Đề xuất lục bát, vần chân ở câu lục sẽ hiệp với vần
phương án ngắt nhịp bốn câu thơ sau và cho chân ở câu thất (thay vì câu bát trong thơ
biết tác dụng của cách ngắt nhịp đó.
lục bát) liền trước nó; vần chân ở câu bát
sẽ hiệp vần với vần lưng ở câu thất (thay
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại,
vì hiệp với vần chân ở câu lục trong câu
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
thơ lục bát liền sau nó.
Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương,
+ Có cách ngắt nhịp linh hoạt hơn (nhịp
Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy
chẵn kết hợp nhịp lẻ trong một câu thơ) so
trùng.
với thơ lục bát)
Gợi ý phương án 1
- 3/4; 3/4; 3/3; 3/5: Đảm bảo được tính liên
kết của từ, cụm từ, tạo nhịp điệu đều đặn, dàn
trải, đem lại cảm xúc về một nỗi buồn man
mác, mênh mang.
Gợi ý phương án 2
- 3/1/3; 3/1/3; 3/1/2; 3/1/4: Cách ngắt nhịp
có tính “phá cách”. Việc ngắt riêng một âm
tiết không chỉ giúp tạo điểm nhấn, mà còn thể
hiện nỗi niềm sự mong đợi, nhớ nhung và
day dứt, trăn trở của người chinh phụ.
Lưu ý: Cách ngắt nhịp này không tuân thủ
cách ngắt nhịp thường thấy khi đọc thơ
song thất lục bát.
GV áp dụng kĩ thuật DẠY HỌC THEO 2. Tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật
TRẠM
+ TRẠM 1 - Nhóm 1: Tìm những chi tiết a. Lúc vừa chia li
miêu tả tâm trạng, cảm xúc của người chinh
Người
chinh
phụ lúc vừa chia ly(12 câu đầu)
phụ
+ TRẠM 2 - Nhóm 2: Tìm những chi tiết
miêu tả hình ảnh của người chinh phu lúc vừa - Cảm xúc được
chia ly (12 câu đầu)
thể hiện trực tiếp:
trường,
+ TRẠM 3 - Nhóm 3: Hãy phân tích tâm “đoạn
trạng của người chinh phụ khi trở về nhà một ngẩn ngơ”
mình (12 câu cuối)
🡺 Xót xa, đau
+ TRẠM 4 - Nhóm 4: Hãy phân tích hình đớn vô cùng
ảnh người chinh phu sau lúc chia li. (12 câu 🡺 Sự ra đi của
cuối)
người chinh phu
để lại nỗi đau
– Nỗi niềm người chinh phụ lúc vừa chia li
quá lớn trong
người chinh phu: lưu luyến, thoáng buồn.
lòng
người
+ Hình ảnh “Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng
chinh phụ.
trống” và “Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay”: âm
thanh nhạc ngựa và tiếng trống gợi nên sự hối
hả, khẩn trương lúc người chinh phu lên đường
ra trận, khiến cho khoảnh khắc gặp gỡ trở nên
ngắn ngủi, vội vã => khoảnh khắc chia li đớn
đau, chóng vánh.
+ “Dấu chàng theo lớp mây đưa / Thiếp nhìn rặng
núi ngẩn ngơ nỗi nhà” miêu tả sự mơ hồ, xa
xăm của hình ảnh người chồng đi xa, để lại nỗi
nhớ nhung vô bờ trong tâm hồn người ở lại =>
Thể hiện sự trông ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc,
nhớ thương giữa chàng và thiếp trong xa
cách.
Người
phu
chinh
- Gắn liền với âm
thanh
“nhạc
ngựa,
tiếng
trống, tiếng địch”
và không gian
“doanh
Liễu,
Tràng
Dương…”.
🡺 Âm thanh xáo
trộn, xa vắng,
không gian xa
xôi rộng lớn
GV tổ chức hoạt động TRÌNH BÀY MỘT
PHÚT sau khi tìm hiểu xong mục a.: Tiễn
chồng ra trận, người chinh phụ mong muốn
điều gì? Theo em, vì sao “đưa chàng lòng
dằng dặc buồn” nhưng người chinh phụ vẫn
để chồng lên đường ra trận?
Nỗi niềm người chinh phụ khi một b. Khi một mình trở về nhà
mình trở về nhà: lo lắng, sầu muộn, đớn
Người chinh phụ
đau khôn tả. Nỗi buồn cô đơn, sự
thương nhớ triền miên không dứt.
- Lo lắng bất an khi
+ “Chàng thì đi cõi xa mưa gió”: sự
nghĩ chồng phải đối
lo lắng của người vợ về những khó
mặt với hiểm nguy
khăn, nguy hiểm mà người chồng
gian khổ
có thể phải đối mặt ở phương xa, nơi
- Cô đơn, trống trải,
Người chinh phu
- Gắn liền với
không gian xa
xôi, cách quê
hương ngàn dặm:
Tiêu Tương, Hàm
mưa gió bão bùng => lo lắng, bất
an.
+ “Thiếp thì về buồng cũ chiếu
chăn”: sự trống trải, cô đơn khi
người chinh phụ trở về căn nhà vắng
lặng => cô đơn, trống trải.
+ “Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương
/ Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương
mấy trùng”: sự cách xa ngàn trùng giữa
hai người và nỗi sầu chia li dằng dặc,
mức độ tăng tiến dần.
+ “Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn
ai?”: câu hỏi tu từ, nhấn mạnh sự
đồng cảm và chia sẻ nỗi đau giữa
người chồng và người vợ, dù họ phải
chịu đựng nỗi nhớ nhung và lo lắng
trong những hoàn cảnh khác nhau.
Nhận xét về sự biến đổi tâm trạng
của nhân vật người chinh phụ lúc
vừa chia li người chinh phu và lúc trở
về nhà.
=> Nhận xét chung: Nỗi sầu của
nhân vật ngày càng tăng lên, để rồi
dâng lên đến đỉnh điểm ở câu thơ
cuối.
tuyệt vọng trong căn
phòng vắng lặng
“buồng cũ chiếu
chăn”, cảnh còn mà
người đã xa vắng
Dương…”
=> Nỗi sầu chia
li dằng dặc, mức
độ tăng dần
- Câu hỏi tu từ
“Lòng chàng ý thiếp
ai sầu hơn ai?”
=> Sự đồng cảm,
chia sẻ nỗi đau
giữa người chồng
và người vợ
GV tổ chức hoạt động nhóm (4 3. Một số đặc sắc nghệ thuật
nhóm), yêu cầu hoàn thành PHT
a. Phép đối
*Đối liên (mỗi câu thơ là một liên/vế)
- Về ngữ pháp
Vế đối 1: chàng >< thiếp
Vế đối 2: đi cõi xa mưa gió >< về buồng cũ chiếu
chăn
🡪 Sử dụng cùng 1 cấu trúc ngữ pháp, tạo sự hô
ứng
- Về ngắt nhịp
3/2/2
🡪 Lẻ trước, chẵn sau, tạo âm hưởng sóng đôi
- Về nội dung, ý nghĩa
+ chàng - thiếp: Đối tượng được miêu tả
+ đi cõi xa mưa gió - về buồng cũ chiếu chăn:
Hành động/ tâm trạng
🡪 Nhấn mạnh sự chia lìa, cùng những khó khăn
của người chinh phu và chinh phụ khi không được
ở bên nhau.
*Tiểu đối (đối ngay trong một câu thơ)
- Về ngữ pháp
+ Vế đối trước: tuôn, màu xanh biếc
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Người
chinh phụ tiễn người chinh phu ra 🡪 cụm động từ + đảo ngữ
trận với tâm trạng thế nào? Qua tâm + Vế đối sau: trải, ngần núi xanh
trạng của người chinh phụ, em hiểu 🡪 cụm động từ + đảo ngữ
gì về giá trị của cuộc sống?
- Về nội dung, ý nghĩa
Gợi ý: Sự lưu luyến, buồn lo, cô
đơn,…của người chinh phụ luôn gắn Vế
Tuôn
Màu mây biếc
với những giá trị của cuộc sống mà đối
người chinh phụ theo đuổi: trân trước Động từ biểu Hình ảnh của
thị sự di chuyển mây trời (gợi sự
trọng lí tưởng công danh, sự nghiệp
từ trong ra xa xôi)
của chồng; trân quý những tình cảm
thành
dòng,
của con người, trong đó có tình cảm
thành
luồng,
vợ chồng gắn bó tha thiết; hi sinh
nhiều và liên
bản thân để đem lại hạnh phúc cho
tục
người khác; trong đó có người mình
yêu thương,…
Vế
Trải
Ngần núi xanh
đối
Động từ biểu Hình ảnh rặng
sau
thị sự mở rộng núi (gợi sự cách
ra trên bề mặt
trở)
🡺 Khắc họa sự chia xa của người chinh phu và
người chinh phụ; nhấn mạnh khoảng cách chia
lìa, mỗi lúc một xa nhau hơn nữa giữa hai
người
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại, Bến
Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Hai câu thơ miêu tả người chinh phu và chinh phụ ở
hai không gian cách biệt nhưng vẫn luôn hướng về
nhau. Phép đối có tác dụng nhấn mạnh tình cảm
quyến luyến, yêu thương gắn bó
b. Điệp ngữ: Cùng, thấy, ngàn dâu, ai
🡪 Điệp ngữ vòng
🡺 Diễn tả sự đồng điệu trong xúc cảm của cả hai
người, tâm trí hai người cùng hướng về nhau, với
cảm xúc trào dâng mãnh liệt
Ví dụ: Thấy xanh xanh những mấy
ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt
một màu
Hình ảnh ẩn dụ ngàn dâu xanh: “xanh
xanh những mấy ngàn dâu”, “ngàn
dâu xanh ngắt”. Đây là hình ảnh vừa
có màu sắc tả thực (khung cảnh thiên
nhiên trong buổi đưa tiễn) vừa có tính
tượng trưng (ngàn dâu xanh là một
hình ảnh ước lệ). Tác dụng: khắc hoạ
tâm trạng đầy mâu thuẫn, cảnh ngộ
đầy trớ trêu của người chinh phụ.
c. Ẩn dụ: “Ngàn dâu”
- Tả thực: khung cảnh thiên nhiên trong buổi đưa
tiễn
- Sử dụng nhiều hình ảnh mang tính ước lệ, tượng
trưng, giàu sức gợi
+ tượng trưng cho ước muốn về một người chồng
tài năng, thành đạt nhưng ngàn dâu ấy giờ lại là
thứ khiến hai người phải xa cách
+ Tâm trạng đầy mâu thuẫn, cảnh ngộ trớ trêu của
người chinh phụ
+ tượng trưng cho những thay đổi, biến cố lớn của
cuộc đời
+ nỗi buồn lo khi nghĩ về tươ
 









Các ý kiến mới nhất