Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án NLS khtn 7 BÀI 20. NAM CHÂM ĐIỆN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:21' 12-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
BÀI 21: CHẾ TẠO NAM CHÂM ĐIỆN
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Về kiến thức
- Chế được nam châm điện đơn giản và làm thay đổi được từ trường của nó bằng cách thay đổi
dòng điện
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu những thiết bị, dụng cụ có liên quan đến nam
châm, tự thực hiện các thí nghiệm.
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, nội dung theo ngôn
ngữvật lí.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải quyết các
vấn để nêu ra trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết được cấu tạo của nam châm điện.
- Tìm hiểu tự nhiên:Tiến hành các thí nghiệm phát hiện mối liên hệ giữa dòng điện và từ
trường
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nêu một số ứng dụng của nam châm điện trong các thiết
bị, dụng cụ thường gặp trong cuộc sống.
c) Năng lực số
- 1.1TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số (học sinh sử dụng trình duyệt web để tìm kiếm thông tin về cấu
tạo, cách chế tạo nam châm điện đơn giản, và một ứng dụng thực tế của nam châm điện).
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động trong lớp cũng như ở nhà.
- Cẩn thận, trung thực, thực hiện an toàn quy trình làm thí nghiệm.
- Có niềm say mê, hứng thú, thích tìm tòi, khám phá, đặt câu hỏi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Bộ thí nghiệm cho nhóm học HS gồm: Một nam châm điện đơn giản, kim nam châm, một số
ghim giấy bằng sắt. Vật liệu để chế nam châm điện.

- Máy chiếu, bảng nhóm
- Phiếu học tập
Phiếu học tập bài Nam châm điện
Câu 1: Nam châm điện là gì? Mô tả cấu tạo của nam châm điện.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Câu 2: Làm cách nào biết ống dây đã trở thành nam châm điện?

..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Câu 3: Từ kết quả thí nghiệm, em rút ra kết luận gì về từ trường của nam châm điện?

..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Dạy học hợp tác nhóm, cặp đôi.
- Sử dụng phương tiện trực quan
- Dạy và học nêu vấn đề
B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

1.Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)

a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề,
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh sau, nêu hiểu biết ban đầu về vấn đề bài học.

Trả lời câu hỏi:
Câu 1. Một số cần cẩu dùng lực từ có thể nhấc được các vật nặng hàng chục tấn bằng sắt, thép
lên cao. Có phải chúng hoạt động nhờ nam châm vĩnh cửu không?
Câu 2: Một nam châm điện có thể hút được xe tải nặng hàng chục tấn, trong khi đó chưa có
nâm châm vĩnh cửu nào có được lực hút mạnh như vậy. Nam châm điện được tạo ra như thế
nào, có lợi gì hơn so với nam châm vĩnh cửu?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Quan sát hình ảnh một số ứng dụng của nam châm trong đời Nhận nhiệm vụ
sống:
Giao nhiệm vụ: Quan sát hình ảnh, dựa vào hiểu biết của bản
thân trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Một số cần cẩu dùng lực từ có thể nhấc được các vật nặng
hàng chục tấn bằng sắt, thép lên cao. Có phải chúng hoạt động
nhờ nam châm vĩnh cửu không?
Câu 2: Một nam châm điện có thể hút được xe tải nặng hàng
chục tấn, trong khi đó chưa có nâm châm vĩnh cửu nào có được
lực hút mạnh như vậy. Nam châm điện được tạo ra như thế nào,
có lợi gì hơn so với nam châm vĩnh cửu?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện nhiệm

Học sinh thao luận nhóm đưa ra ý kiến.

vụ.

Báo cáo

- Giáo viên mời đại diện 1 số học sinh nêu ý kiến.

Đại diện 1 số HS nêu ý

- Giáo viên nhận xét, chuẩn hóa câu trả lời của học sinh.

kiến.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
- Giáo viên đặt vấn đề: Nam châm trong cần cẩu điện không phải
là nam châm vĩnh cửu mà là nam châm điện. Vậy nam châm
điện là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này.
- Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Vậy để tìm hiểu rõ hơn về
cách chế tạo của nam châm điện và cách làm thay đổi từ trường
của nó, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về nam châm điện (15 phút)

a) Mục tiêu:
- Giới thiệu thế nào là Nam châm điện. Cách tạo ra nam châm điện đơn giản
- 1.1TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và
nội dung trong môi trường số (học sinh sử dụng trình duyệt web để tìm kiếm thông tin về cấu
tạo, cách chế tạo nam châm điện đơn giản, và một ứng dụng thực tế của nam châm điện).

b) Nội dung:
Giáo viên hướng dẫn HS đọc SGK và quan sát hình ảnh về cấu tạo nam châm điện (Hình 20.1
SGK). Sau đó, tổ chức HS làm việc cá nhân/nhóm nhỏ để trả lời phiếu học tập, kết hợp thực hiện
tìm kiếm số để bổ sung thông tin về: cách chế tạo nam châm điện đơn giản tại nhà (ví dụ: dùng
đinh sắt, dây đồng, pin), và một ứng dụng thực tế (như trong chuông điện, cần cẩu từ, hoặc máy
MRI).
Câu 1: Nam châm điện là gì? Mô tả cấu tạo của nam châm điện.
Câu 2: Làm cách nào biết ống dây đã trở thành nam châm điện?

c) Sản phẩm:
Đáp án:
Câu 1: Nam châm điện là một dụng cụ tạo từ trường hoạt động nhờ từ trường sinh ra bởi cuộn
dây có dòng điện chạy qua.
- Cấu tạo của nam châm điện:
+ A là ống dây dẫn.
+ B là là một thỏi sắt non được lồng vào trong lòng ống dây.
+ Hai đầu cuộn dây được nối với hai cực nguồn điện E thông qua khóa K.
Câu 2: Để xác định ống dây đã trở thành nam châm điện ta đóng công tắc K để dòng điện chạy
qua và thử bằng cách đưa lại gần 1 kẹp sắt nhỏ, nếu bị hút thì ống dây đã trở thành nam châm
Kết quả tìm kiếm số: Mỗi HS/nhóm ghi chú 1-2 thông tin bổ sung từ tìm kiếm (ví dụ: “Cách làm
nam châm điện đơn giản: Quấn dây đồng quanh đinh sắt, nối pin → hút được đinh nhỏ”; “Ứng
dụng: Nam châm điện dùng trong cần cẩu từ để nhấc sắt thép ở xưởng”), kèm từ khóa tìm kiếm
hoặc link nguồn nếu có.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS quan sát Hình 20.1 – Cấu tạo nam châm điện
(trên màn hình/SGK).
- Đọc thông tin mục I SGK tr.96 và trả lời Câu 1, Câu 2 trong
phiếu.
- Bổ sung: Sử dụng tìm kiếm số để tìm thêm cách chế tạo đơn
giản và ứng dụng thực tế (hướng dẫn quy trình: Mở Google →
gõ từ khóa rõ ràng như “cách làm nam châm điện đơn giản
đinh sắt” → đọc lướt kết quả → chọn thông tin uy tín → ghi

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

chú).
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK, quan sát hình, trả lời phiếu.
- GV hướng dẫn quy trình tìm kiếm rõ ràng: “1. Mở trình
duyệt. 2. Gõ từ khóa chính xác (ví dụ: 'thí nghiệm nam châm
điện đơn giản'). 3. Chọn nguồn đáng tin (video YouTube, trang
giáo dục). 4. Ghi chú ngắn gọn vào phiếu.”
- Theo dõi, h
ỗ trợ HS tìm kiếm nếu cần (ví dụ: gợi ý từ khóa nếu HS gõ sai).
- Khuyến khích tìm video ngắn demo (như “Khoa học tự nhiên
lớp 7 chế tạo nam châm điện”).
Báo cáo kết quả:

- Đọc SGK, quan sát hình, trả
lời Câu 1, Câu 2.
- Thực hiện tìm kiếm theo quy
trình: Gõ từ khóa → xem kết
quả → chọn thông tin phù
hợp → ghi bổ sung vào phiếu
(ví dụ: “Ứng dụng: Nam
châm điện dùng trong cần cẩu
từ để nhấc phế liệu”).
- Hoàn thành phiếu (nộp lên
link nếu dùng số).
- Đại diện HS trình bày kết

- Gọi ngẫu nhiên 3-4 HS trình bày câu trả lời phiếu và thông tin quả phiếu và thông tin bổ
tìm kiếm được (GV có thể hiển thị phiếu số hoặc HS đọc to).

sung từ tìm kiếm.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung (ví dụ: “Em tìm thấy cách làm - Các HS khác lắng nghe,
dùng pin và đinh sắt rất đơn giản”).

nhận xét, bổ sung (qua

- GV tổng hợp, khen ngợi HS tìm kiếm tốt (quy trình rõ ràng, miệng hoặc comment nếu
thông tin chính xác).

dùng Padlet).

Tổng kết

- Ghi nhớ kiến thức cốt lõi.

- Kết luận:

- Nhận thức về lợi ích của tìm

+ Nam châm điện gồm một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua kiếm số có quy trình để học
và bên trong ống dây có lõi sắt
+ Khi có dòng điện đi qua ống dây, lõi sắt trở thành nam châm
và có khả năng hút các vật bằng sắt thép
- Nhấn mạnh: Tìm kiếm số giúp mở rộng kiến thức nhanh
chóng (ví dụ: ứng dụng trong đời sống như cần cẩu từ, chuông
điện).

tập.

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cách chế tạo nam châm điện đơn giản
a) Mục tiêu: HS biết được: Thông qua hoạt động, HS biết cách chế tạo một nam châm điện
đơn giản và rút ra được kết luận về từ trường của nam châm điện.
b) Nội dung: GV tổ chức lớp hoạt động theo nhóm nhỏ.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS quan sát Hình 20.2 – Sơ đồ cấu tạo nam châm điện
đơn gian SGK tr.97, hướng dẫn và cùng HS tiến hành thí nghiệm chế tạo nam châm điện đơn
giản
- GV hướng dẫn để HS tiến hành thí nghiệm thay đổi độ mạnh của dòng điện bằng cách gắn
thêm pin vào.
- GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm: Hoán đổi các cực của pin, dùng kim nam châm để
xác nhận chiều dòng điện đã thay đổi.
- Sau đó GV cho HS thảo luận trả lời câu hỏi SGK
Câu 3: Từ kết quả thí nghiệm, em rút ra kết luận gì về từ trường của nam châm điện?

c) Sản phẩm:
- Từ trường của nam châm điện chỉ tồn tại trong thời gian dòng điện chạy trong ống dây
- Dòng điện thay đổi thì từ trường của nam châm điện thay đổi
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV chia học sinh làm nhóm 6 học sinh/1 nhóm. Giao nhiệm
vụ nhóm học sinh nghiên cứu mục 2 SGK/Tr 97
+ Nêu dụng cụ và đề xuất cách tiến hành thí nghiệm
+ GV phát dụng cụ cho từng nhóm và hướng dẫn HS tiến hành
thí nghiệm theo SGK

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong SGK.
Câu 3: Từ kết quả thí nghiệm, em rút ra kết luận gì về từ trường
của nam châm điện?

Thảo luận thống nhất ý kiến chung cho cả nhóm.
Thời gian: 7 phút.
Giáo viên lưu ý cho học sinh
-

Làm thí nghiệm với pin 1,5 V, tối đa là 6V.

-

Dây điện ở đây là dây có bọc cách điện. Một số dây

đồng có lớp vỏ bọc rất mỏng, dễ nhẩm tưởng là dây điện trần.
-Tránh hiện tượng đoản mạch khi hai đầu dây nối với nguồn tiếp
xúc trực tiếp với nhau mà không qua một vật tiêu thụ điện
(trong trường hợp này là nam châm điện).Tuy nhiên, trong
trường hợp không có lõi sắt bên trong ống dây thì cũng được
xem là đoản mạch.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh tham gia thảo luận

GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.

nhóm thực hiện nhiệm vụ
theo hướng dẫn.

Báo cáo kết quả:

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Giáo viên mời đại diện 1 nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.

- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
Tổng kết:
- Từ trường của nam châm điện chỉ tồn tại trong thời gian

- Đại diện nhóm báo cáo.
- Nhóm khác nhận xét, bổ
sung phần trình bày của
nhóm bạn.
HS ghi nhớ kiến thức

dòng điện chạy trong ống dây
- Dòng điện thay đổi thì từ trường của nam châm điện thay đổi
- Độ mạnh yếu của từ trường phụ thuộc vào độ mạnh yếu của
dòng điện
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dung toàn bộ bài học.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và trả lời mốt số câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm: đáp án của học sinh.
TN: Câu 1 C, Câu 2: B, Câu 3: D, Câu 4: D; Câu 5: B
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Giáo viên tổ chức lớp học cho các hoạt động ôn tập bài tập như sau:
Bài tập trắc nghiệm: GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A,
B, C, D để trả lời
Phần tự luận: Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.
Câu 1. Nam châm điện có cấu tạo gồm
A. Một lõi kim loại bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy
qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.
B. Một lõi vật liệu bất kì bên trong một ống dây dẫn có dòng điện
chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.
C. Một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua,
các dây dẫn có lớp vỏ cách điện
D. Một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua,
các dây dẫn không có lớp vỏ cách điện.
Câu 2. Nếu ta thay nam châm thẳng bằng nam châm hình chữ U có lõi
sắt cùng loại và giữ nguyên dòng điện thì
A. lực hút sẽ yếu đi.
B. lực hút sẽ mạnh lên.

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

C. lực hút không thay đổi vì dòng điện không thay đổi.
D. Từ trường trong lõi sắt sẽ yếu đi vì phải chia làm hai.
Câu 3. Nam châm điện có lợi thế hơn so với nam châm vĩnh cửu do
nam châm điện?
A. không phân chia cực Bắc và cực Nam.
B. nóng lên khi có dòng điện chạy qua.
C. có kích cỡ nhỏ hơn nam châm vĩnh cửu.
D. mất từ tính khi không còn dòng điện chạy qua.
Câu 4. Nam châm điện nào dưới đây có lực từ mạnh nhất? (với ampe
(A) là đơn vị đo cường độ dòng điện và n là số vòng dây).

Câu 5: Cách nào để làm tăng lực từ của nam châm điện?

A.Dùng dây dẫn to cuốn ít vòng.
B. Dùng dây dẫn nhỏ cuốn nhiều vòng.
C. Tăng số vòng dây dẫn và giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây
D.Tăng đường kính và chiều dài của ống dây.
Tự luận
Câu 6: Phải làm cách nào để thay đổi từ trường của nam châm điện.
Câu 7: Một cần cẩu điện có thể tạo lực từ lớn và nâng được các
container nặng đến hàng chục tấn. Theo em, làm thế nào để tăng lực từ
của cần cẩu điện này?
Câu 8: Hãy kể tên một số thiết bị có ứng dụng nam châm điện.
HS thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:

- Cho cả lớp trả lời;
- Mời đại diện giải thích;

Học sinh trả lời câu
hỏi

- GV kết luận về nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của chuông điện.
b) Nội dung:
* Quan sát sơ đồ cấu tạo của một chuông điện đơn giản. Hãy giải thích vì sao khi nhấn và giữ
công tắc thì nghe tiếng chuông reo liên tục cho đến khi thả ra (loại công tắc trong hình chỉ đóng
mạch điện khi nhấn và giữ nút).

c) Sản phẩm:
- Nhấn và giữ công tắc, mạch điện sẽ trở thành mạch điện kín.
- Khi có dòng điện đi qua dây dẫn, chúng sẽ tạo ra một từ trường trong lõi sắt, biến lõi sắt
thành một nam châm điện có thể hút các vật bằng sắt, thép xung quanh. Khi đó, nó sẽ hút thanh
sắt, kéo cho lá thép đàn hồi dao động.
- Búa gõ chuông nối với lá thép đàn hồi cũng vì thế mà bị hút vào, búa gõ sẽ đập vào chuông
và phát ra tiếng kêu.
- Khi thả công tắc ra, mạch điện trở thành mạch điện hở (không còn dòng điện trong mạch)
nên lõi sắt sẽ mất từ tính, nhả thanh sắt ra, búa gõ chuông không thể gõ vào chuông được nữa.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

- Yêu cầu cá nhân mỗi HS quan sát sơ đồ cấu tạo của chuông điện.
Giải thích vì sao khi nhấn và giữ công tắc thì nghe tiếng chuông reo
liên tục cho đến khi thả ra.

HS thực hiện nhiệm vụ

Học sinh trả lời câu

- Cá nhân HS suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.

hỏi

Báo cáo kết quả:

- Cho cả lớp trả lời; mời đại diện giải thích;
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV đưa ra đáp án cuối cùng.
 
Gửi ý kiến