Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án NLS Đạo đức 5 kết nối Bài 8 Sử dụng tiền hợp lí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:58' 20-10-2026
Dung lượng: 987.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 8: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ
BÀI 8: SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được một số biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.

-

Biết vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.

-

Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.

-

Thực hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.

-

Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực điều chỉnh hành vi: Biết điều chỉnh những hành vi chưa đúng của
bản thân và tác động điều chỉnh hành vi của bạn bè để có kế hoạch và thực
hiện được việc sử dụng tiền hợp lí.

-

Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Bước đầu biết tìm hiểu và
tham gia một số hoạt động quản lí tài chính cá nhân: mua sắm, tiết kiệm, tạo
nguồn thu nhập cá nhân… phù hợp với lứa tuổi.

Năng lực số :
-

1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu (so sánh giá cả) trong môi trường số.

-

2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.

1

-

3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các
định dạng đơn giản.

-

6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.

3. Phẩm chất
-

Trách nhiệm: thể hiện qua việc sử dụng tiền hợp lí.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.

-

Học liệu số: Bài giảng PowerPoint, Phần mềm Quizizz/Kahoot, Video AI
khởi động bài học.

-

Video clip Cha Ching 7: Hãy biết chỉ tiêu một cách khôn ngoan nhé bạn tôi;
Bộ tranh minh hoạ những nét cơ bản của đồng tiến Việt Nam theo Thông tư
số 37/2021/TT- BGDĐT.

-

Máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,...

2. Đối với học sinh
-

SHS Đạo đức 5.

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.

-

Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú
học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế

- HS xem video, suy nghĩ 6.2.CB2b:

để phục vụ bài dạy.

trả lời câu hỏi. 

HS

tương tác với hệ
thống, công cụ AI

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện

- HS trả lời sau khi xem hoặc

áp

dụng

2

trong video đó.

xong video.

được các công cụ
AI để giải quyết

- GV tổ chức cho HS chia sẻ trải nghiệm: - HS lắng nghe GV.

vấn đề, trả lời câu

Hãy chia sẻ với các bạn về việc em đã sử

hỏi đơn giản.

dụng tiền tiết kiệm của mình như thế nào.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ. Các HS - HS chia sẻ.
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong cuộc - HS lắng nghe, tiếp thu,
sống hằng ngày, mỗi người đều phải ăn chuẩn bị vào bài mới.
uống, vui chơi, học tập,... Để thực hiện
những hoạt động đó, chúng ta cần phải có
tiền và biết sử dụng tiền hợp lí. Vậy thế nào
là sử dụng tiền hợp lí và vì sao chúng ta phải
sử dụng tiền hợp lí, bài học “Sử dụng tiền
hợp lí” sẽ giúp các em giải đáp được những
băn khoăn này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Khám phá các biểu hiện của
việc sử dụng tiền hợp lí.
a. Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện của
việc sử dụng tiền hợp lí.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.57-58.

- HS quan sát ảnh.

3

- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp SGK tr
13-14, thực hiện thảo luận nhóm đôi để thực
hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả nội dung các bức tranh.
+ Nêu biểu hiện sử dụng tiền hợp lí của hai
chị em trong các bức tranh.

- HS lắng nghe GV nêu câu

- Mở rộng số: Tại tranh số 3 (So sánh giá hỏi.
cả), GV đặt vấn đề: “Ngoài việc đi nhiều
cửa hàng, chúng ta có thể so sánh giá nhanh
hơn bằng cách nào?”
-

GV

hướng

dẫn/demo:

Sử

dụng

Google/Web so sánh giá để tìm giá của một - HS trả lời: So sánh giá, 1.1.CB2b:

HS

chiếc “Cặp sách học sinh lớp 5” tại 2 nơi bán mua đồ cần thiết, tiết thực hiện (hoặc
khác nhau.

kiệm...

quan sát) quy trình
tìm kiếm rõ ràng

- GV mời đại diện một số nhóm đôi trình bày

trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS quan sát thao tác tìm trên

các

trang

nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

kiếm và so sánh giá trên thương mại điện

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

môi trường mạng.

tử/Google để so

+ Nội dung các tranh.

sánh giá cả sản

 Tranh 1: Bố cho 2 chị em tiền mua sắm - HS trình bày.

phẩm.

đầu năm học.

 Tranh 2: 2 chị em cùng nhau lên kế
hoạch mua sắm.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

4

 Tranh 3: 2 chị em đưa ra ý kiến về nơi
mua đồ.

 Tranh 4: chị khuyên em nên mua đồ dùng
cần thiết.

 Tranh 5: Em trai khuyên chị trong việc
mua sắm.

 Tranh 6: 2 chị em quyết định nuôi lợn
đất.
+ Biểu hiện sử dụng tiền hợp lí:

 Tranh 2: Lên kế hoạch trước khi mua
sắm.

 Tranh 3: So sánh giá cả hàng hóa cùng
loại, lựa chọn hàng hóa có giá cả hợp lí.

 Tranh 4: Cân nhắc, tính toán giữa nhu
cầu và mong muốn để quyết định mua
hàng hóa nào phù hợp với nhu cầu, sự
cần thiết của bản thân trước.

 Tranh 5: Cân nhắc khi mua hàng khuyến
mại, mua hàng vừa đủ dùng.

 Tranh 6: Nuôi lợn đắt để tiết kiệm tiền.
- GV yêu cầu HS: Kể thêm các biểu hiện
khác của việc sử dụng tiền hợp lí.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời yêu cầu. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án
hợp lí:
+ Không mua hàng quá hạn sử dụng, đặc
biệt là thực phẩm.

- HS lắng nghe yêu cầu.

+ Không ham hàng rẻ, kém chất lượng.
+ Không vay mượn để mua hàng theo sở - HS trả lời câu hỏi.
thích...

5

Hoạt động 2: Khám phá ý nghĩa và cách
sử dụng tiền hợp lí

- HS lắng nghe, tiếp thu.

a. Mục tiêu: HS giải thích được lí do vì sao
phải sử dụng tiền hợp lí và biết cách sử dụng
tiền hợp lí.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát tranh SGK
tr.59.

- HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu
chuyện “Cô bé bán chè bưởi” SGK tr.58-59.
- GV mời 1 HS đọc câu chuyện trước lớp.
HS khác lắng nghe và đọc thầm theo bạn.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để
trả lời câu hỏi:
+ Bạn Bống đã sử dụng tiền như thế nào?
Em có nhận xét gì về cách sử dụng tiền của
bạn?

- HS đọc SGK.

+ Việc sử dụng tiền hợp lí có tác dụng như
thế nào?

- HS đọc câu chuyện.

+ Theo em, vì sao chúng ta phải sử dụng tiền
hợp lí?

- HS làm việc theo nhóm

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết đôi.
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

6

- GV nêu đáp án:
+ Bạn Bống đã kinh doanh chè bưởi và chia
tiền lãi trong kinh doanh thành 6 phần. Cách
sử dụng tiền của bạn Bống rất hợp lí và
thông minh.
+ Việc sử dụng tiền hợp lí có tác dụng giúp
bạn Bống tạo được nguồn thu nhập, có tiến - HS trình bày kết quả thảo
tiết kiệm, chỉ tiêu, đáp ứng nhu cầu của bản luận.
thân, giúp đỡ bố mẹ và những người gặp khó
khăn trong cuộc sống.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Chúng ta phải sử dụng tiền hợp lí vì để có
tiến chủ động trong chỉ tiêu, đáp ứng được
nhu cầu của bản thân, giúp chúng ta sống
thoải mái và an tâm trước những rủi ro, bất
ngờ trong cuộc sống và có thể giúp đỡ
những người gặp khó khăn.
- GV hỏi: “Nếu em có 500.000 đồng tiền lì
xì, làm sao để chia nhanh theo công thức
này?”
- GV bật Chatbot AI và nhập lệnh: “Hãy
chia giúp tôi 500.000 VNĐ theo quy tắc 6
chiếc lọ tài chính”.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc thông
điệp SGK tr. 18:

- HS làm việc cá nhân.

Những người khéo ăn thì no
Khéo co thì ấm, khéo đo thì vừa
Mua hàng không thiếu, chẳng thừa

- HS quan sát AI tính toán

và đưa ra kết quả phân chia 6.2.CB2a: GV và
HS áp dụng công
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ ý nghĩa của thông cụ thể cho từng lọ.
điệp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý - HS nhận xét sự tiện lợi cụ AI (Chatbot) để
Dành tiền tiết kiệm phòng ngừa rủi ro.

kiến (nếu có).

của công nghệ trong tính giải quyết vấn đề
7

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức:

toán.

đơn

giản

(tính

+ Tiền bạc là công sức của người lao động, - HS làm việc cá nhân.

toán phân bổ ngân

vì vậy chúng ta phải biết sử dụng tiền hợp

sách)

lí, tránh lãng phí. Để sử dụng tiền hợp lí,

nhanh chóng.

một

cách

cần:

 Lên kế hoạch trước khi mua sắm.
 Chọn nơi có giá cả hợp lí.
 Mua hàng vừa đủ dùng.

- HS chia sẻ ý nghĩa thông

 Không mua hàng rẻ, kém chất lượng.

điệp.

 Mua hàng phù hợp với hoàn cảnh gia
đình mình và với số tiền mình hiện có.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Việc sử dụng tiền hợp lí giúp chúng ta có
tiến chủ động trong chi tiêu, đáp ứng được
nhu cầu của bản thân, phòng ngừa rủi ro
và giúp đỡ những người gặp khó khăn
trong cuộc sống.
- GV cho HS xem video mở rộng “Quy tắc 6
chiếc lọ tài chính”
https://youtu.be/cwUFI1bleTo
- GV đặt câu hỏi khai thác: Quy tắc 6 chiếc
lọ được hiểu như thế nào?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, tổng kết phần trả lời: Quy tắc
6 chiếc lọ
+ Chiếc lọ số 1: 55% cho nhu cầu cần thiết.
+ Chiếc lọ số 2: 10% cho tiết kiệm dài hạn.
+ Chiếc lọ số 3: 10% cho giáo dục.

- HS xem video mở rộng.

+ Chiếc lọ số 4: 10% cho tự do tài chính.
+ Chiếc lọ số 5: 10% cho vui chơi.

8

+ Chiếc lọ số 6: 5% cho đi.

- HS lắng nghe câu hỏi.

- GV nhấn mạnh đến việc sử dụng tiền hợp
lí.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, rèn
luyện kĩ năng của bài học thông qua nhận xét
hành vi, việc làm cụ thể, đưa ra lời khuyên,
cách xử lí tình huống liên quan đến tôn trọng
sự khác biệt.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc
yêu cầu Bài tập 1 SHS tr.60 và hoàn thành
phiếu học tập:

- HS đọc yêu cầu bài tập 1,
suy nghĩ và trả lời.

PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:………………………………
Nhiệm vụ: Em đồng tình hay không
đồng tình với các ý kiến nào dưới đây?
Vì sao?

9

- GV hướng dẫn cho các nhóm HS trình bày - HS thực hiện theo hướng
kết quả bằng cách sử dụng sticker hoặc biển dẫn của GV.
mặt cười (đồng tình), mặt mếu (không đồng
tình) và bổ sung.
- GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý kiến. - HS trả lời.
Các HS khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

- HS lắng nghe, tiếp thu.

a. Không đồng tình. Vì việc sử dụng tiền hợp
lí phải được đề cập tới từ những lớp nhỏ
hơn. Lớp 4 đã học bài “Qúy trọng đồng
tiền”.
b. Đồng tình. Vì chúng ta có thể gặp những
rủi ro trong cuộc sống và có thể cần đến
khoản tiết kiệm để giải quyết khi nguy cấp.
c. Đồng tình. Vì mỗi đồng tiền là công sức,
thành quả làm việc không chỉ là của bố mẹ
mà còn là của những người lao động khác.
d. Đồng tình. Vì trong cuộc sống có rất
nhiều có hoàn cảnh khó khăn cần được giúp
đỡ. Với số tiền tiết kiệm có thể giúp đỡ một
phần nào đó cho cộng đồng.
e. Không đồng tình. Vì người giàu có vẫn

10

phải sử dụng tiền hợp lí đê có điều kiện kiếm
được nhiều tiền hơn nữa hoặc để phòng
những rủi ro bất ngờ ập đến.
g. Đồng tình. Vì việc thực hiện ước mơ cũng
yêu cầu có khoản tài chính nhất định để chi
tiêu cho các nhu cầu cơ bản từ đó từng bước
tiến đến ước mơ.
Bài tập 2: Lựa chọn hành vi
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu
cầu bài tập 2 SGK tr.60
Phân loại nhóm những hành vi nên làm và

- HS làm việc cặp đôi.

không nên làm để sử dụng tiền hợp lí:
a. Mua những gì mà mình thích.
b. Chỉ mua những thứ mình thực sự cần.
c. Mua đồ vừa đủ dùng.
d. Mua hàng còn trong hạn sử dụng.
e. Lựa chọn món hàng có giá cả hợp lí.
g. Lên kế hoạch trước khi mua sắm.
h. Mua thật nhiều đồ ăn giảm giá để tích trữ.
i. Mua đồ phù hợp với điều kiện tài chính
của bản thân.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- HS trả lời.

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết
quả làm việc và kết luận về những việc nên
làm và không nên làm để thể sử dụng tiền - HS lắng nghe, tiếp thu.
hợp lí:
a. Không nên làm vì việc mua những thứ
mình thích chỉ dựa vào sở thích chứ không
phải những thứ cần phải mua, phục vụ cho

11

nhu cầu.
b. Nên làm vì việc mua những thứ mình thực
sự cần sẽ giúp tiết kiệm được những chi phí
phát sinh mà vẫn đáp ứng nhu cầu hàng
ngày.
c. Nên làm vì việc mua đồ vừa dùng tiết kiệm
và tránh lãng phí đồ đạc và tiền bạc.
d. Nên làm vì đồ còn trong hạn sử dụng đảm
bảo sức khỏe cho bản thân và cho những
người xung quanh.
e. Nên làm vì việc mua hàng có giá cả hợp lí
không để xảy ra tình trạng lãng phí, giúp tiết
kiệm kinh phí.
g. Nên làm vì việc lên kế hoạch mua sắm
đảm bảo việc mua sắm đủ đồ dùng, không
phát sinh các khoản vượt quá ngân sách.
h. Không nên làm vì việc mua nhiều hàng
giảm giá rồi tích trữ không chỉ gây ra lãng
phí tiền mà còn có thể khiến đồ dùng hết hạn
sử dụng.
i. Nên làm vì chỉ nên mua đồ dùng vừa với
túi tiền, tránh gây tình trạng vượt quá ngân
sách, không có khả năng chi trả.
Bài tập 3: Nhận xét hành vi
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đọc
tình huống bài tập 3 SGK tr.61: Nhận xét
việc sử dụng tiền:
+ Trường hợp 1: Sau tết Nguyên đán, bạn
Phụng đã dùng hết số tiền mừng tuổi để mua - HS thực hiện theo hướng
kem mời các bạn. Bạn Toàn bỏ hết số tiền đó dẫn của GV.
vào lợn đất. Bạn Vân đưa số tiền đó nhờ mẹ

12

mua thêm gà về nuôi đề cuối năm bán lấy
tiền mua sách vở, quần áo. Bạn Thảo lại
chia số tiền đó làm nhiều phần: 50% nuôi
lợn đất; 30% mua đồ dùng học tập; 10%
mua quà tặng sinh nhật bố; 10% giúp đỡ
một bạn trong lớp gặp khó khăn.
+ Trường hợp 2: Cả nhóm rủ nhau đi mua
quà sinh nhật tặng Liên. Cô bán hàng nói,
phải mất thêm 10 000 đồng để gói quà.
Hằng nói với các bạn: "Nhà tớ cũng có giấy
gói và hộp đựng quà rất đẹp. Tiên đường,
chúng mình mang qua nhà tớ gói, tiết kiệm
được 10.000 đồng". Triều gạt đi. “Thôi,
tưởng tiết kiệm được nhiều chứ 10 000 đồng
thì bõ bèn gì!" Quang bảo: "10 000 đồng
cũng quý, nhưng theo tớ thì không cần phải
gói đâu, cứ tặng thế này cũng được".
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các
nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho nhóm
bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Trường hợp a:

 Bạn Phụng chỉ nên dùng một phần tiền
mừng tuổi để khao kem các bạn, số tiền - HS trình bày.
còn lại nên để dành tiết kiệm và chỉ tiêu
vào những việc khác.

 Bạn Toàn nên cân nhắc xem mình thực - HS lắng nghe, tiếp thu.
sự có những nhu cầu gì để có thể sử dụng
một phần tiền mừng tuổi đáp ứng nhu
cầu đó rồi hãy bỏ tiền nuôi lợn đất.

 Cách sử dụng tiền của bạn Thảo và bạn

13

Vân hợp lí.

 Tuy nhiên, phải dựa trên hoàn cảnh cụ
thể (số tiền mừng tuổi, nhu cầu của các
bạn, hoàn cảnh gia đình,...) để đưa ra
quyết định sử dụng tiền mừng tuổi phù
hợp.
+ Trường hợp b:

 Ý kiến của Hằng hợp lí vì vừa tiết kiệm
được tiến lại vừa giúp cho món quà tặng
bạn đẹp hơn, có giá trị hơn.

 Ý kiến của Triều không hợp lí vì 10 000
đồng cũng quý.

 Cân nhắc ý kiến của Quang: Nếu món
quà đó có hình thức đẹp, có thể không
cần thiết phải gói, nhưng nếu tặng quà
được gói trong hộp đẹp thường sẽ lịch sự
hơn và tạo cảm giác tò mò thú vị hơn cho
người nhận quà.
- Tình huống số: GV đặt vấn đề: “Bạn
Triều chê 10.000đ là nhỏ. Nhưng nếu chúng
ta biết cách, 10.000đ cũng làm được món
quà ý nghĩa. Hãy thử dùng AI gợi ý nhé.”
- GV thao tác trên AI: “Gợi ý 3 món quà
sinh nhật ý nghĩa tự làm (DIY) với chi phí
dưới 10.000 đồng”.
Bài tập 4: Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS: Đọc tình - HS theo dõi tình huống
huống, thảo luận để đưa phương án xử lí số.
tình huống và đóng vai thể hiện kết quả xử
lí.
a. Do có thành tích cao trong hội thi văn - HS tham khảo gợi ý từ AI

14

nghệ nên bố mẹ thường cho em một ít tiền. (Ví dụ: Viết thiệp tay, làm
Một số bạn gợi ý em dùng hết số tiền đó để vòng tay từ dây len, gấp
chiêu đãi các bạn.

hạc giấy...).

b. Món đồ mà em yêu thích được giảm giá.
Nhưng nếu mua nó, em phải dùng hết số tiền - HS quan sát tình huống và
mà em đang có.

đọc yêu cầu bài tập.

c. Em đã tiết kiệm được một khoản tiền đủ để
mua chiếc xe đạp mà mình hằng mơ ước.
Chị của em lại khuyên nên nhớ bỏ gửi số
tiền đó vào ngân hàng để lấy lãi.
d. Em rất thích một bộ sách khoa học nhưng
chưa đủ tiền. Bạn em hứa sẽ cho em vay tiền
để mua.
- GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó
khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
phương án xử lí qua phần đóng vai. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và đưa ra
cách xử lí khác.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết
quả làm việc và kết luận đáp án:
+ Tình huống a: Chỉ dùng một phần để
chiêu đãi các bạn.
+ Tình huống b: Nếu món quà ấy thực sự

- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.

cần đối với em thì có thể mua. Nếu món quà
ấy em thích nhưng chưa thực sự cần đối với
em, có thể không mua.
+ Tình huống c: Nếu em thực sự cần đến

- HS lắng nghe, tiếp thu.

chiếc xe đạp đó thì nên mua. Nếu chưa thực
sự cần (vì đã có xe đạp cũ/nhà ở gần
trường,...) thì hãy nhờ bố gửi ngân hàng lấy

15

lãi để có tiến phục vụ cho nhiều nhu cầu
khác nữa.
+ Tình huống d: Thường thì không nên vay
mượn tiền để mua sắm. Nhưng nếu em gần
đủ tiền và thực sự cần bộ sách đó thì có thể
vay bạn để mua rồi trả đúng hạn.
Bài tập 5: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chia HS thành 4 nhóm, đọc các tình
huống SGK tr.62 và yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Em sẽ làm gì nếu ở trong những tình
huống sau?
+ Nhóm 1: Nghiên cứu, thống nhất kịch bản,
phân vai và hướng đưa ra lời khuyên cho
trường hợp a.
+ Nhóm 2: Nghiên cứu, thống nhất kịch bản,
phân vai và hướng đưa ra lời khuyên cho
trường hợp b.
+ Nhóm 3: Nghiên cứu, thống nhất kịch bản,

- HS làm việc nhóm.

phân vai và hướng đưa ra lời khuyên cho
trường hợp c.
+ Nhóm 4: Nghiên cứu, thống nhất kịch bản,
phân vai và hướng đưa ra lời khuyên cho
trường hợp d.
- GV các nhóm trình bày phần đóng vai. Các
nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho nhóm
bạn (nếu có).
- GV tổng kết về việc nên đưa ra những lời
khuyên đúng đắn thể hiện sử dụng tiền hợp
lí.
+ a. Khuyên Na không nên làm thế vì việc
nhịn ăn sáng sẽ làm ảnh hưởng không tốt tới

16

sức khoẻ và kết quả học tập. Na nên tiết
kiệm dần dần để có đủ tiền mua món đồ đó.
+ b. Nam không nên làm thế vì nếu dùng hết
tiền để mua rô-bốt, bạn sẽ không có tiền để - HS trình bày.
làm những việc khác nữa. Nam nên tiết kiệm
dẫn dẫn để có đủ tiền mua rô-bốt.
+ c. Dung nên tiết kiệm một phần tiền, còn - HS lắng nghe, tiếp thu.
lại dùng một phần để chi tiêu cho những nhu
cầu cần thiết của bản thân.
+ d. Thanh nên dùng máy tính bỏ túi cũ, tiết
kiệm tiền để bố mẹ đỡ một phần vất vả kiếm
tiền.
- GV tổng kết hoạt động, khen thưởng các
nhóm làm việc tốt.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS kết nối được những điều đã học với
thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ

17

thể.
- HS củng cố kiến thức đã học, trả lời câu hỏi
trắc nghiệm, tổng kết bài học.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Vận dụng tr.62
Bài tập 1:
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá - HS thực hiện nhiệm vụ.
nhân: Bố mẹ đưa cho em 100 000 đồng để đi
chợ mua thức ăn cho một bữa cơm gia đình
bốn người. Hãy căn cứ vào số tiền, nhu cầu
dinh dưỡng, số lượng thành viên trong gia
đình và giá cả thực phẩm để lên thực đơn
các loại thực phẩm cần mua theo gợi ý sau:
Loại

Số lượng

Giá cả

Tổng

...

...

...

...

...

...

...

...

- Hỗ trợ số: GV cho phép các nhóm sử dụng
máy tính bảng/điện thoại (nếu có) hoặc GV
hỗ trợ tra cứu giá thực phẩm online trên các
trang siêu thị (BachhoaXanh/WinMart) để
tính toán sát thực tế.
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. HS
khác quan sát, nhận xét sản phẩm của các
bạn khác.

- HS sử dụng thiết bị số để 1.1.CB2b:

HS

tra cứu giá cả thực phẩm thực

tìm

hiện hành, đảm bảo thực kiếm dữ liệu (giá
đơn khả thi.

Bài tập 2: Lập bảng theo dõi chi tiêu cá

thực phẩm) trong
môi trường số để

- HS chia sẻ trước lớp.

giải quyết nhiệm
vụ thực tế.

- GV nhận xét, ghi nhận những đáp án hợp lí
của HS.

hiện

- HS lắng nghe, tiếp thu.

nhân
- GV chia HS làm việc cá nhân: Lập bảng
theo dõi chi tiêu cá nhân theo gợi ý

18

Thời gian

Các

Các khoản

khoản

chi

- HS làm việc cá nhân.

thu
Ngày...tháng...

...

...

- Thực hành số: GV hướng dẫn: “Thay vì kẻ
giấy, các em có thể dùng phần mềm
Excel/Google Sheets để tạo bảng. Nó sẽ giúp - HS về nhà thực hành tạo 3.1.CB2a: HS xác
em tự động cộng tổng số tiền đã tiêu.”

bảng trên máy tính (nếu có định được cách

- GV chiếu mẫu bảng tính đơn giản lên màn điều kiện).

tạo nội dung số

hình.

đơn

giản

(bảng

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. HS - HS quan sát lên màn hình. tính theo dõi chi
khác lắng nghe, nhận xét.

tiêu) để quản lý tài

- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án - HS chia sẻ.

chính cá nhân.

hợp lí.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi “Con lợn đất tiết - HS lắng nghe, tiếp thu.
kiệm”
- GV tổ chức trò chơi “Con lợn đất tiết
kiệm” trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link. (Nếu
không có thiết bị cá nhân, GV chiếu câu hỏi, - HS tham gia trò chơi.
HS dùng thẻ màu A/B/C/D).
Câu 1: Biểu hiện của người biết sử dụng tiền
hợp lí là:
A. Chi tiêu những việc chưa cần thiết.
B. Mua sắm theo ý thích của bản thân.
C. Mua sắm các đồ dùng cần thiết.

2.1.CB2a: HS lựa
chọn và sử dụng

- HS sử dụng thiết bị số để công nghệ số đơn
truy cập và chọn đáp án giản (phần mềm
đúng nhất.

Quizizz) để tương
tác và phản hồi
câu trả lời.

D. Chi tiêu không trong tình trạng vượt quá
khả năng.
Câu 2: Sử dụng tiền hợp lí có nghĩa là:
A. Cân đối và tằn tiện.

19

B. Cân đối và có nhiều lợi ích nhất.
C. Cân đối và phù hợp.
D. Hiệu quả và tiết kiệm.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây đúng khi nói
về hiệu quả của việc sử dụng tiền hợp lí?
A. Giúp chúng ta rèn luyện tính tiết kiệm và
ý thức sẻ chia.
B. Giúp chúng ta rèn luyện tính tiết kiệm và
ý thức vươn lên trong cuộc sống.
C. Giúp chúng ta rèn luyện tính tiết kiệm và
ý thức tự lập.
D. Giúp chúng ta rèn luyện tính tiết kiệm và
ý thức trách nhiệm.
Câu 4: Câu ca dao, tục ngữ ngữ nào dưới
đây phê phán việc tiêu xài hoang phí?
A. Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/ Phòng khi
túng lỡ không phiền lụy ai.
B. Đi đâu mà chẳng ăn dè/Đến khi hết của,
ăn dè chẳng ra.
C. Tích cốc phòng cơ, tích y phòng hàn.
D. Năng nhặt, chặt bị.
Câu 5: Em muốn mua một chiếc áo yêu
thích, tuy nhiên bản thân em muốn tự mua
mà không cần xin bố mẹ. Em sẽ chọn cách
giải quyết nào sau đây cho phù hợp?
A. Tiết kiệm tiền bố mẹ cho để mua.
B. Nghỉ học đi làm thêm kiếm tiền.
C. Nói dối bố mẹ xin tiền hoc.
D. Vay bạn bè xung quanh để mua.
- GV đọc đáp án đúng sau khi HS đưa ra câu

20

trả lời:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

C

D

D

B

A

- HS lắng nghe từng đáp
án.

* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lắng nghe, tiếp thu.
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích - HS lắng nghe, tiếp thu.
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Sử dụng tiền hợp lí.
+ Thực hiện việc sử dụng tiền hợp lí trong - HS lắng nghe, thực hiện.
cuộc sống hằng ngày.

IV. ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀ
 
Gửi ý kiến