Giáo án NLS Đạo đức 5 kết nối Bài 7 Phòng, tránh xâm hại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:57' 20-10-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:57' 20-10-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI
BÀI 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
-
Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
-
Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ
em.
-
Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thông qua việc biết phòng, tránh xâm hại cho
bản thân.
Năng lực số :
-
2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
-
4.3.CB2a: Giải thích được những cách thức để tránh những sự đe dọa liên
quan đến việc sử dụng công nghệ số đối với sức khỏe thể chất và tinh thần.
-
6.1.CB2b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI.
3. Phẩm chất
-
Trung thực, trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết
phòng, tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em.
1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
-
Học liệu số: Bài giảng PowerPoint, Phần mềm Quizizz/Kahoot, Video về an
toàn trực tuyến, Video AI khởi động bài học.
-
Video, clip, hình ảnh, câu chuyện có nội dung phòng, tránh xâm hại.
-
Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Đạo đức 5.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú
học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để
- HS xem video, suy 6.2.CB2b: HS
phục vụ bài dạy.
nghĩ trả lời câu hỏi.
tương tác với
hệ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
thống,
- HS trả lời sau khi xem công cụ AI
hoặc áp dụng
xong video.
được các công
- GV cho HS nghe hát bài “Tự bảo vệ mình - HS lắng nghe bài hát.
cụ AI để giải
nhé" (sáng tác: Nguyễn Văn Chung)
quyết vấn đề,
https://youtu.be/ynwxrnH_KiM
trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi cho HS cả lớp: Để bảo vệ - HS đọc câu hỏi.
bản thân, chúng ta cần làm gì?
đơn giản.
2
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. HS khác
lắng nghe, nhận xét, đánh giá.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án: Để
bảo vệ bản thân, chúng ta cần:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Không đến nơi thưa người hoặc ở riêng với
ai.
+ Không được để ai nhìn thấy vùng đồ bơi
của riêng mình.
+ Không để ai chạm tay chỉ cha mẹ ta thôi.
+ Phải bỏ đi tránh xa liền.
+ Kể lại với cha mẹ để bảo vệ chúng ta.
+ Khi gặp những người không tốt thì cần phải
tránh xa.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Cơ thể của
chúng ta thuộc về chính chúng ta. Không ai có
quyền làm bất cứ điều gì với cơ thể chúng ta
mà khiến ta khó chịu. Nếu ai cố tình, ta cần
- HS lắng nghe, tiếp thu,
chuẩn bị vào bài mới.
"Nói không – Rời đi – Kể lại. Chúng ta cùng
vào bài học “Phòng, tránh xâm hại” để tìm
hiểu kĩ hơn các em nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
xâm hại trẻ
a. Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện
xâm hại trẻ.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu tranh minh họa SGK tr.47 - - HS quan sát ảnh.
48.
3
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, thực - HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
hiện nhiệm vụ:
Em hãy nêu biểu hiện xâm hại trẻ em ở các
tranh trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS - HS trả lời.
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Tranh 1: Bạn nam bị người đàn ông đánh
gây đau đớn, đây là biểu hiện của xâm hại thể
chất.
+ Tranh 2: Bạn nữ bị người đàn ông sờ vào
mông gây khó chịu, sợ hãi, đây là biểu hiện
của xâm hại tình dục.
+ Tranh 3: Bạn nam đói, mệt mà bố bạn
không quan tâm, đây là biểu hiện của việc bỏ
mặc, xao nhãng.
+ Tranh 4: Bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công
cộng làm bạn xấu hổ, đây là biểu hiện của
xâm hại tinh thần.
- GV đưa ra câu hỏi mở rộng: Hãy kể thêm các
- HS lắng nghe câu hỏi.
biểu hiện khác nhau xâm hại trẻ em mà em
4
biết.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác - HS trả lời.
lắng nghe, nhận xét, bổ xung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp - HS lắng nghe, tiếp thu.
lí: Ngoài các biểu hiện xâm hại trên, còn có
nhiều biểu hiện xâm hại trẻ em khác như:
+ Xâm hại thể chất: bạo lực (đấm, đá, tát,...),
mua bán, bóc lột. Xâm hại thể chất trẻ em
không chỉ là hành vi bạo lực gia đình, mà còn
là hành vi bạo lực học đường và các hành vi
bạo lực khác.
+ Xâm hại tinh thần: lăng mạ, chửi bới, chỉ
chiết, cưỡng ép trẻ em lột bỏ quần áo trước
mặt nhiều người hoặc nơi công cộng, cấm trẻ
em ra khỏi nhà, buộc trẻ em phải chứng kiến
cảnh bạo lực của người có hành vi bạo lực với
thành viên gia đình khác, người khác hoặc các
con vật,....
+ Bỏ mặc, xao nhãng: bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em,
đối xử tồi tệ với trẻ em như: bắt nhịn ăn, nhịn
uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc
hạn chế vệ sinh cá nhân, giam hãm ở nơi có
môi trường độc hại, nguy hiểm,...
5
+ Xâm hại qua mạng: doạ nạt qua các
phương tiện điện tử, tung tin, bêu riếu trên
mạng....
+ Xâm hại tình dục: dụ dỗ, xúi bẩy, lôi kéo, ép
buộc trẻ em thực hiện một số hành vi mang
tính chất kính dục không phù hợp với lứa tuổi,
nhìn chỗ kín (thị dâm), nói chuyện về vấn đề
liên quan đến hoạt động tình dục, bộ phận
sinh dục (khẩu dâm), dụ dỗ, cho trẻ xem phim
khiêu dâm, dâm ô, giao cấu, hiếp dâm trẻ
em,...
- GV mở rộng cho HS xem video về một số
biểu hiện xâm hại trẻ em
- HS nghe video.
https://youtu.be/PoqwJjMYDcA
https://youtu.be/mRoicF1QVL4
(0:43
đến
1:52)
- GV đặt câu hỏi cho HS:
- HS lắng nghe câu hỏi.
6
+ Theo em hành vi nào trong hai hành vi trong
video là hành vi xâm hại trẻ?
+ Em hãy nêu biểu hiện của hành vi đó.
+ Em rút ra được kết luận gì sau khi xem
video?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, - HS trả lời.
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Theo em cả hai hành vi trong video đều là
biểu hiện rõ ràng của hành vi xâm hại trẻ.
+ Trong video số 1: Hành vi lợi dụng việc dạy
bơi để dụng chạm vào các bộ phận kín của bé
khiến bé cảm thấy khó chịu và sợ hãi.
+ Trong video số 2: Sử dụng những cử chỉ,
biểu cảm, lời nói mang tính chất bất lịch sự
liên quan đến cơ thể của trẻ khiến trẻ cảm
thấy khó chịu và xấu hổ.
+ Thông qua video, em nhận thấy không chỉ
việc có những động chạm cơ thể quá mức cho
phép mà việc sử dụng những lời nói, hành vi
về các bộ phận nhạy cảm của người khác cũng
là biểu hiện của việc xâm hại.
- GV hỏi: “Trong video các em vừa xem có
nhắc đến xâm hại qua mạng. Kẻ xấu có thể - HS thảo luận và trả lời:
dùng công nghệ gì để giả dạng người thân lừa Kẻ xấu dùng máy tính để 6.1.CB2b: HS
chúng ta?” (Gợi ý: Giả giọng nói, ghép mặt).
giả
giọng,
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số biểu (Deepfake).
- HS quan sát.
hiện tiêu biểu của xâm hại trẻ.
ghép
ảnh diễn giải/nhận
biết được khái
niệm cơ bản
về rủi ro từ AI
(Deepfake/giả
mạo)
trong
7
bối
cảnh
phòng chống
xâm hại.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải phòng,
tránh xâm hại
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của việc
phòng, tránh xâm hại.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 HS thực
hiện nhiệm vụ: Em hãy dự đoán điều gì có thể
- HS làm việc nhóm.
xảy ra đối với các bạn trong tranh ở Hoạt
động 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận - HS trình bày kết quả
thảo luận.
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt
đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Tranh 1: Bạn nam bị người đàn ông đánh
gây đau đớn, bạn có thể phải chịu những vết
sẹo, những di chứng trên cơ thể suốt đời,
chậm phát triển khả năng vận động, năng lực
xã hội, khả năng nhận thức, thể hiện ngôn
ngữ,...
8
+ Tranh 2: Bạn nữ bị người đàn ông sờ vào
mông gây khó chịu, sợ hãi, bạn có thể phải
chịu những hậu quả như bị hoảng loạn tinh
thần, không tin tưởng vào người khác và môi
trường xung quanh; buồn rầu, chán nản và tự
đổ lỗi, không còn yêu thương, quý trọng bản
thân;...
+ Tranh 3: Bạn nam đói, mệt mà bố bạn
không quan tâm, bạn có thể chịu những hậu
quả như gầy yếu, suy dinh dưỡng, lo âu, trầm
cảm, có triệu chứng của rối loạn căng thẳng
sau sang chấn, tự kỉ....
+ Tranh 4: Bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công
cộng làm bạn xấu hổ, bạn có thể trở nên tự ti,
mặc cảm với bản thân và nghĩ rằng mẹ không
yêu thương mình, từ đó bạn dần xa lánh bố
mẹ, bạn bè hoặc có thể dùng cách học kém để
chống đối,...
- GV mời 1 HS đọc các trường hợp SGK tr.41
- 42 trước lớp. HS khác theo dõi và đọc thầm
theo.
- HS đọc bài.
a. Bị trách mắng nhiều, Hạt ngày càng trở nên
nhút nhát, sợ sệt và chậm chạp hơn.
b. Do thường xuyên bị đánh, Cần dần trở nên
ít nói, hay cáu kỉnh và bắt nạt các bạn trong
lớp.
c. Sau một lần suýt bị xâm hại, Mận gần như
rơi vào trạng thái trầm tĩnh, ít nói, ít cười,
không chia sẻ với ai, đặc biệt rất sợ hãi người
khác giới.
9
d. Bố mẹ thường xuyên vắng nhà nhiều ngày
nên anh em Khôi không được quan tâm, chăm
sóc chu đáo. Cả hai đều coi cốc và kết quả
học tập sa sút.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 HS thực
hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu những hậu quả mà - HS làm việc nhóm.
các bạn Hạt, Cân, Mận, Khởi phải gánh chịu
trong các trường hợp trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Trường hợp a: Bạn Hạt ngày càng trở nên
nhút nhát, sợ sệt và chậm chạp hơn do bị
- HS lắng nghe, tiếp thu.
trách mắng nhiều.
+ Trường hợp b: Bạn Cân trở nên lì đòn, hay
cáu kỉnh và bắt nạt các bạn trong lớp
do bạn thường xuyên bị đánh.
+ Trường hợp c: Mận gần như rơi vào trạng
thái trầm cảm, ít nói, ít cười, không chia sẻ
với ai, đặc biệt là rất sợ hãi người khác giới vì
bạn từng suýt bị xâm hại.
+ Trường hợp d: Anh em bạn Khởi không
được quan tâm, chăm sóc chu đáo do bố mẹ
bạn thường xuyên vắng nhà nhiều ngày, khiến
cho hai anh em còi cọc và kết quả học tập
không tốt.
- GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS thảo luận cả
lớp: Theo em, vì sao phải phòng, tránh xâm
hại?
- HS lắng nghe câu hỏi.
10
- GV mời các HS xung phong phát biểu nêu ý
kiến. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý - HS phát biểu.
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án
đúng:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Xâm hại trẻ em gây ra những tổn thương
nghiêm trọng và lâu dài cả về thể chất và tâm
lí đối với người bị xâm hại:
+ Về thể chất: Những trẻ em bị xâm hại
thường mang những vết sẹo, những di chứng
trên cơ thể suốt đời. Hậu quả thường thấy
nhất về mặt thể chất của trẻ là tình trạng
chậm phát triển trong khả năng vận động,
năng lực xã hội, khả năng nhận thức, thể hiện
ngôn ngữ....
+ Về hành vi: Trẻ có thể trở nên quá lệ thuộc,
thụ động, tránh né mọi khả năng phải đối đầu,
hoàn toàn phục tùng lời của người khác hoặc
trở nên tiêu cực, hiếu chiến, phá phách, không
yêu thương bản thân, có thể tự làm đau mình;
khả năng tập trung kém, tự ti, tự hạ thấp giá
trị bản thân,...
+ Về tâm lí: Bị hoảng loạn tinh thần, không
tin tưởng vào người khác và môi trường xung
quanh. Trẻ thường buồn rầu, chán nản và tự
đổ lỗi, không còn yêu thương quý trọng bản
thân, thậm chí có nạn nhân còn tự tử để chấm
dứt những đau đớn phải chịu.
Do vậy, việc phòng, tránh xâm hại trẻ em là
việc làm hết sức cần thiết để trẻ em được lớn
lên trong tình yêu thương, được chăm sóc và
11
phát triển toàn diện.
- GV cho HS xem video mở rộng “Xâm hại,
bạo lực trẻ em - Nỗi đau dai dẳng”
https://youtu.be/DzAz1YlMCqU
(6:11
đến - HS xem video mở rộng.
8:35).
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Những số liệu thống kê về các vụ việc bạo
hành trẻ em nói lên điều gì?
- HS lắng nghe.
+ Quyết định tiêu cực của các nạn nhân sau
khi bị xâm hại đến từ đâu?
+ Theo em, nên làm gì để phòng tránh xâm hại
ở trẻ?
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ ý nghĩa của thông
điệp.
- GV chốt kiến thức:
+ Những số liệu cụ thể về các vụ việc xâm hại
trẻ cho thấy tình trạng này đã, đang diễn từng
giây từng phút ngoài xã hội. Số lượng các nạn
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
nhân bị xâm hại ngày càng nhiều thêm.
+ Những quyết định tiêu cực và dại dột của
các nạn nhân đều xuất phát từ sự đau đớn,
mệt mỏi và thậm chí là sự tuyệt vọng không
thể nguôi ngoai.
+ Để phòng, tránh xâm hại ở trẻ cần phải có
những quy định, sự chung tay của cả cộng
đồng.
- GV hỏi: “Nếu muốn tìm hiểu chính xác về
Luật Trẻ em hoặc số điện thoại bảo vệ trẻ em,
chúng ta nên tìm ở đâu trên mạng?” (Gợi ý:
- HS trả lời: Tìm trên 1.2.CB2a: HS
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định cơ Google, vào trang web phát
hiện
12
Website chính phủ, đuôi .gov.vn).
bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại chính thống.
được độ tin
trẻ em
cậy của nguồn
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ
dữ
bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ
(website chính
em.
thống) khi tìm
b. Cách tiến hành
kiếm thông tin
- GV mời 1 HS đọc mục thông tin SGK tr.49
pháp luật.
liệu
trước lớp:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực
hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu một số quy định - HS lắng nghe, đọc thầm
cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại theo.
trẻ em.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời. HS khác lắng nghe,
- HS làm việc cá nhân.
nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Hành vi làm tổn hại đến trẻ tùy vào tính
chất và hậu quả có thể bị xử phạt hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự (có thể
chịu mức án cao nhất là từ chung thân hoặc tử
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
hình).
+ Phòng tránh xâm hại trẻ là trách nhiệm
của:
Cơ quan tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình và
các cá nhân có trách nhiệm thông báo tố giác
hành vi.
Cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ
quan công an, ủy ban nhân dân tiếp nhận,
đánh giá, điều tra, xử lí hành vi.
Chính phủ thiết lập tổng đài điện thoại quốc
gia để tiếp nhận, hỗ trợ các nạn nhân.
+ Trẻ em cũng như các cá nhân cần được bảo
13
vệ về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh
dự.
- GV cho HS xem video “Nâng cao hiệu quả
phòng chống xâm hại trẻ em”
https://youtu.be/H3FvU18KZN0
- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Pháp luật đã được thực thi như thế nào đối - HS xem video.
với các đối tượng xâm hại trẻ?
+ Để đẩy mạnh việc phòng, tránh và bảo vệ
trẻ trước hành vi xâm hại cần có các giải
pháp nào?
- HS lắng nghe.
- GV mời HS cả lớp phát biểu ý kiến. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp
lí:
+ Pháp luật đã thực thi đúng người đúng tội
thể hiện sự nghiêm minh, răn đe đối với tội
phạm và sự công bằng, bảo vệ lẽ phải đối với
các nạn nhân.
- HS thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Để đẩy mạnh việc phòng, tránh và bảo vệ
trẻ trước hành vi xâm hại cần có sự giáo dục
từ gia đình, nhà trường về các biện pháp ứng
phó khi trẻ bị xâm hại đồng thời phối hợp với
các cơ quan thực thi pháp luật siết chặt các
quy định về xử lí đối tượng xâm hại và các cơ
quan hỗ trợ trẻ em ở các địa phương.
- Ứng dụng công nghệ: GV giới thiệu về Đồng
hồ định vị thông minh (GPS Watch) hoặc tính
năng SOS trên điện thoại. GV hỏi: “Thiết bị
này giúp gì khi các em gặp nguy hiểm?”
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số cách phòng,
14
tránh xâm hại
- HS trả lời: Đồng hồ giúp 5.2.CB2b: HS
a. Mục tiêu: HS nêu được một số cách phòng, bố mẹ biết mình ở đâu, nhận ra được
tránh xâm hại.
nút SOS giúp gọi người giải
pháp
b. Cách tiến hành
thân ngay lập tức.
nghệ
công
Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm
(đồng hồ định
hại.
vị/nút
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK tr.50.
để giải quyết
SOS)
nhu cầu bảo
vệ bản thân
khẩn cấp.
- HS quan sát tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS để
thực hiện yêu cầu : Em hãy nêu tình huống có
nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh trên
và giải thích vì sao.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS thảo luận nhóm.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt
đáp án:
+ Tranh 1: Bạn nữ không quen người đàn ông - HS trình bày kết quả
đó nhưng lại có ý định đi nhờ xe, điều này rất thảo luận.
nguy hiểm, bạn có thể bị xâm hại về thể chất
hoặc tình dục,...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Tranh 2: Bạn nam có thể bị xâm hại vì bạn
không quen người phụ nữ đó nhưng lại thích
15
thú khi được tặng quà, một người không quen
biết mà tặng quà cho bạn thì phần lớn là có
mục đích xấu.
+ Tranh 3: Nếu bạn nữ mở cửa cho người đàn
ông lạ vào nhà thì sẽ có nguy cơ bị xâm hại về
thể chất, tình dục,...
+ Tranh 4: Bạn nam có nguy cơ bị xâm hại
nếu gặp người xấu vì bạn đi một mình ở nơi
tối tăm, vắng vẻ.
- GV nêu thêm yêu cầu mở rộng: Em hãy nêu
thêm các tình huống có nguy cơ bị xâm hại
khác mà em biết.
- GV mời một số HS xung phong phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp
- HS thảo luận.
lí: Ngoài ra, còn có các tình huống khác có
nguy cơ bị xâm hại như: đưa quá nhiều hình
ảnh, thông tin của mình lên mạng xã hội; kết
- HS phát biểu.
bạn, nói chuyện với những người không quen
biết; tò mò truy cập vào những trang mạng có
nội dung không lành mạnh; đi chơi với người
- HS lắng nghe tiếp thu.
mới quen trên mạng mà không có sự đồng ý
của bố, mẹ....
- GV yêu cầu HS xem video “Cảnh giác trước
hành vi bóc lột, xâm hại tình dục trẻ em trên
môi trường mạng”
https://youtu.be/7oP1NMnksA0
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi sau:
+ Bạn nhỏ trong video đã gặp tình huống có - HS xem video.
16
nguy cơ bị xâm hại như thế nào?
+ Bạn nhỏ sẽ phải đối mặt với những hậu quả
nào nếu như bị xâm hại?
+ Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì - HS thảo luận nhóm.
cho bản thân trước những tình huống có nguy
cơ bị xâm hại trên mạng xã hội?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt
đáp án:
+ Bạn nhỏ trong video đã gặp phải những lời
dụ dỗ, lôi kéo, thách thức cởi đồ khi đang thực
hiện cuộc nói chuyện trực tuyến trên một nền
tảng mạng xã hội.
+ Bạn nhỏ sẽ có thể phải đối mặt với việc bị lộ
các hình ảnh nhạy cảm và riêng tư của bản
- HS trình bày kết quả
thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
thân không những thế các hình ảnh đó còn bị
phát tán rộng rãi, phục vụ cho những mục
đích xấu.
+ Qua câu chuyện có thể thấy không gian
mạng cũng là một trong những nơi tiềm ẩn
nhiều rủi ro về xâm hại trẻ. Để sử dụng mạng
xã hội an toàn cần cảnh giác, trò chuyện với
người quen, bảo mật thông tin cá nhân.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách phòng, tránh bị
xâm hại.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK tr.50.
17
- HS quan sát tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS để
thực hiện yêu cầu : Em hãy nêu cách phòng,
tránh bị xâm hại trong các bức tranh trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS thảo luận nhóm.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt
đáp án:
+ Tranh 1: Bạn nữ từ chối không đi cùng
người lạ, việc làm của bạn có tác dụng phòng,
tránh được những nguy cơ bị xâm hại.
+ Tranh 2: Một người không quen mà lại
- HS trình bày kết quả
thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
muốn tặng quà chứng tỏ người đó có mục đích
không tốt, bạn nam đã biết từ chối nhận quà
từ người phụ nữ mà bạn không quen, điều này
giúp bạn tránh được những nguy cơ bị xâm
hại.
+ Tranh 3: Việc ở nhà một mình mà có người
lạ xin vào nhà có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm
hại, bạn nữ đã biết cách phòng tránh khi bạn
kiên quyết không cho người lạ vào nhà.
18
+ Tranh 4: Bạn nữ đã lường trước nguy cơ bị
xâm hại nếu gặp người xấu khi đi một mình ở
nơi tối tăm, vắng vẻ, do vậy bạn luôn đi cùng
người thân những lúc phải
đi bộ ở những nơi vắng vẻ.
- GV nêu thêm yêu cầu mở rộng: Em hãy nêu
thêm cách phòng, tránh bị xâm hại khác mà
em biết.
- GV mời một số HS xung phong phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- HS thảo luận.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp
lí: Ngoài những cách trên, còn có những cách
khác để phòng, tránh bị xâm hại như không
- HS phát biểu.
cho người khác chạm vào vùng nhạy cảm hay
có những hành động ôm ấp, vuốt ve nếu không
thích; không chạm vào vùng nhạy cảm của
- HS lắng nghe, tiếp thu.
người khác, nhất là người khác giới; không
nên tò mò về cơ thể người khác để tránh bị lợi
dụng dụ dỗ hay vô tình kích thích thú tính của
những kẻ xấu; không bắt chuyện hay làm quen
với bất kì ai mà em gặp trên đường nếu không
có sự đồng ý của cha mẹ; không đi chơi một
mình dù chỉ là sang nhà hàng xóm hay đến
nhà người quen mà không có sự theo dõi của
bố mẹ;...
- GV yêu cầu HS xem video “Phòng tránh
xâm hại trẻ em- Quy tắc 06 cánh hoa”
https://youtu.be/wTlwvPfnHsc
- GV giới thiệu cho HS “5 vòng tròn giúp trẻ
giữ khoảng cách an toàn”
19
- HS xem video.
- HS quan sát.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách ứng phó khi có
nguy cơ bị xâm hại.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK tr.52.
- HS quan sát tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS để
thực hiện yêu cầu: Em hãy nêu cách ứng phó
khi có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh
trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt
- HS thảo luận nhóm.
đáp án:
+ Tranh 1: Bạn nam thấy người đàn ông đó
(quen hoặc không quen biết) có vẻ nguy hiểm
- HS trình bày kết quả
20
nên bạn đã vội vã tránh xa để tránh được thảo luận.
nguy cơ bị xâm hại.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Tranh 2: Bạn nữ đã vừa chạy vừa hô to để
kêu cứu, gây sự chú ý đối với những người
xung quanh, việc làm này giúp bạn tránh được
nguy cơ bị xâm hại.
+ Tranh 3: Bạn nữ đã biết chia sẻ với cô giáo
và nhờ cô giúp đỡ khi bạn bị mẹ mắng vô cớ,
việc làm này giúp bạn giảm thiểu việc bị xâm
hại về tinh thần.
+ Tranh 4: Bạn nữ đã kể với mẹ và cùng mẹ
đến phòng tư vấn tâm lí học đường khi bị các
bạn cô lập, xa lánh, việc làm này giúp bạn
tránh được nguy cơ bị tổn thương tâm lí.
- GV nêu thêm yêu cầu mở rộng: Em hãy nêu
thêm cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại
khác mà em biết.
- GV mời một số HS xung phong phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp
- HS thảo luận.
lí: Ngoài những cách trên, còn có những cách
khác để ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại
như: tìm cách chạy trốn khi bị xâm hại; ghi
- HS phát biểu.
nhớ số điện thoại của cha mẹ, số điện thoại
khẩn cấp để sử dụng trong trường hợp khẩn
cấp; báo ngay cho cha mẹ khi bị đe doạ; - HS lắng nghe, tiếp thu.
không sợ hãi, lo lắng khi có bất kì kẻ nào đe
doạ hoặc làm tổn thương; trong trường hợp
có kẻ xấu đe doạ phải giữ bí mật thì cần thông
21
báo cho cha mẹ và người thân biết;...
- GV yêu cầu HS xem video “Tổng đài 111 Bảo vệ t
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI
BÀI 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được một số biểu hiện xâm hại.
-
Biết vì sao phải phòng, tránh xâm hại.
-
Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ
em.
-
Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thông qua việc biết phòng, tránh xâm hại cho
bản thân.
Năng lực số :
-
2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
-
4.3.CB2a: Giải thích được những cách thức để tránh những sự đe dọa liên
quan đến việc sử dụng công nghệ số đối với sức khỏe thể chất và tinh thần.
-
6.1.CB2b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI.
3. Phẩm chất
-
Trung thực, trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết
phòng, tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em.
1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
-
Học liệu số: Bài giảng PowerPoint, Phần mềm Quizizz/Kahoot, Video về an
toàn trực tuyến, Video AI khởi động bài học.
-
Video, clip, hình ảnh, câu chuyện có nội dung phòng, tránh xâm hại.
-
Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS Đạo đức 5.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú
học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để
- HS xem video, suy 6.2.CB2b: HS
phục vụ bài dạy.
nghĩ trả lời câu hỏi.
tương tác với
hệ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
thống,
- HS trả lời sau khi xem công cụ AI
hoặc áp dụng
xong video.
được các công
- GV cho HS nghe hát bài “Tự bảo vệ mình - HS lắng nghe bài hát.
cụ AI để giải
nhé" (sáng tác: Nguyễn Văn Chung)
quyết vấn đề,
https://youtu.be/ynwxrnH_KiM
trả lời câu hỏi
- GV đặt câu hỏi cho HS cả lớp: Để bảo vệ - HS đọc câu hỏi.
bản thân, chúng ta cần làm gì?
đơn giản.
2
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. HS khác
lắng nghe, nhận xét, đánh giá.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án: Để
bảo vệ bản thân, chúng ta cần:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Không đến nơi thưa người hoặc ở riêng với
ai.
+ Không được để ai nhìn thấy vùng đồ bơi
của riêng mình.
+ Không để ai chạm tay chỉ cha mẹ ta thôi.
+ Phải bỏ đi tránh xa liền.
+ Kể lại với cha mẹ để bảo vệ chúng ta.
+ Khi gặp những người không tốt thì cần phải
tránh xa.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Cơ thể của
chúng ta thuộc về chính chúng ta. Không ai có
quyền làm bất cứ điều gì với cơ thể chúng ta
mà khiến ta khó chịu. Nếu ai cố tình, ta cần
- HS lắng nghe, tiếp thu,
chuẩn bị vào bài mới.
"Nói không – Rời đi – Kể lại. Chúng ta cùng
vào bài học “Phòng, tránh xâm hại” để tìm
hiểu kĩ hơn các em nhé!
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
xâm hại trẻ
a. Mục tiêu: HS kể được một số biểu hiện
xâm hại trẻ.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu tranh minh họa SGK tr.47 - - HS quan sát ảnh.
48.
3
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, thực - HS lắng nghe GV nêu
câu hỏi.
hiện nhiệm vụ:
Em hãy nêu biểu hiện xâm hại trẻ em ở các
tranh trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS - HS trả lời.
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Tranh 1: Bạn nam bị người đàn ông đánh
gây đau đớn, đây là biểu hiện của xâm hại thể
chất.
+ Tranh 2: Bạn nữ bị người đàn ông sờ vào
mông gây khó chịu, sợ hãi, đây là biểu hiện
của xâm hại tình dục.
+ Tranh 3: Bạn nam đói, mệt mà bố bạn
không quan tâm, đây là biểu hiện của việc bỏ
mặc, xao nhãng.
+ Tranh 4: Bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công
cộng làm bạn xấu hổ, đây là biểu hiện của
xâm hại tinh thần.
- GV đưa ra câu hỏi mở rộng: Hãy kể thêm các
- HS lắng nghe câu hỏi.
biểu hiện khác nhau xâm hại trẻ em mà em
4
biết.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác - HS trả lời.
lắng nghe, nhận xét, bổ xung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp - HS lắng nghe, tiếp thu.
lí: Ngoài các biểu hiện xâm hại trên, còn có
nhiều biểu hiện xâm hại trẻ em khác như:
+ Xâm hại thể chất: bạo lực (đấm, đá, tát,...),
mua bán, bóc lột. Xâm hại thể chất trẻ em
không chỉ là hành vi bạo lực gia đình, mà còn
là hành vi bạo lực học đường và các hành vi
bạo lực khác.
+ Xâm hại tinh thần: lăng mạ, chửi bới, chỉ
chiết, cưỡng ép trẻ em lột bỏ quần áo trước
mặt nhiều người hoặc nơi công cộng, cấm trẻ
em ra khỏi nhà, buộc trẻ em phải chứng kiến
cảnh bạo lực của người có hành vi bạo lực với
thành viên gia đình khác, người khác hoặc các
con vật,....
+ Bỏ mặc, xao nhãng: bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em,
đối xử tồi tệ với trẻ em như: bắt nhịn ăn, nhịn
uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc
hạn chế vệ sinh cá nhân, giam hãm ở nơi có
môi trường độc hại, nguy hiểm,...
5
+ Xâm hại qua mạng: doạ nạt qua các
phương tiện điện tử, tung tin, bêu riếu trên
mạng....
+ Xâm hại tình dục: dụ dỗ, xúi bẩy, lôi kéo, ép
buộc trẻ em thực hiện một số hành vi mang
tính chất kính dục không phù hợp với lứa tuổi,
nhìn chỗ kín (thị dâm), nói chuyện về vấn đề
liên quan đến hoạt động tình dục, bộ phận
sinh dục (khẩu dâm), dụ dỗ, cho trẻ xem phim
khiêu dâm, dâm ô, giao cấu, hiếp dâm trẻ
em,...
- GV mở rộng cho HS xem video về một số
biểu hiện xâm hại trẻ em
- HS nghe video.
https://youtu.be/PoqwJjMYDcA
https://youtu.be/mRoicF1QVL4
(0:43
đến
1:52)
- GV đặt câu hỏi cho HS:
- HS lắng nghe câu hỏi.
6
+ Theo em hành vi nào trong hai hành vi trong
video là hành vi xâm hại trẻ?
+ Em hãy nêu biểu hiện của hành vi đó.
+ Em rút ra được kết luận gì sau khi xem
video?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, - HS trả lời.
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Theo em cả hai hành vi trong video đều là
biểu hiện rõ ràng của hành vi xâm hại trẻ.
+ Trong video số 1: Hành vi lợi dụng việc dạy
bơi để dụng chạm vào các bộ phận kín của bé
khiến bé cảm thấy khó chịu và sợ hãi.
+ Trong video số 2: Sử dụng những cử chỉ,
biểu cảm, lời nói mang tính chất bất lịch sự
liên quan đến cơ thể của trẻ khiến trẻ cảm
thấy khó chịu và xấu hổ.
+ Thông qua video, em nhận thấy không chỉ
việc có những động chạm cơ thể quá mức cho
phép mà việc sử dụng những lời nói, hành vi
về các bộ phận nhạy cảm của người khác cũng
là biểu hiện của việc xâm hại.
- GV hỏi: “Trong video các em vừa xem có
nhắc đến xâm hại qua mạng. Kẻ xấu có thể - HS thảo luận và trả lời:
dùng công nghệ gì để giả dạng người thân lừa Kẻ xấu dùng máy tính để 6.1.CB2b: HS
chúng ta?” (Gợi ý: Giả giọng nói, ghép mặt).
giả
giọng,
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số biểu (Deepfake).
- HS quan sát.
hiện tiêu biểu của xâm hại trẻ.
ghép
ảnh diễn giải/nhận
biết được khái
niệm cơ bản
về rủi ro từ AI
(Deepfake/giả
mạo)
trong
7
bối
cảnh
phòng chống
xâm hại.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải phòng,
tránh xâm hại
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của việc
phòng, tránh xâm hại.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 HS thực
hiện nhiệm vụ: Em hãy dự đoán điều gì có thể
- HS làm việc nhóm.
xảy ra đối với các bạn trong tranh ở Hoạt
động 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận - HS trình bày kết quả
thảo luận.
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt
đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Tranh 1: Bạn nam bị người đàn ông đánh
gây đau đớn, bạn có thể phải chịu những vết
sẹo, những di chứng trên cơ thể suốt đời,
chậm phát triển khả năng vận động, năng lực
xã hội, khả năng nhận thức, thể hiện ngôn
ngữ,...
8
+ Tranh 2: Bạn nữ bị người đàn ông sờ vào
mông gây khó chịu, sợ hãi, bạn có thể phải
chịu những hậu quả như bị hoảng loạn tinh
thần, không tin tưởng vào người khác và môi
trường xung quanh; buồn rầu, chán nản và tự
đổ lỗi, không còn yêu thương, quý trọng bản
thân;...
+ Tranh 3: Bạn nam đói, mệt mà bố bạn
không quan tâm, bạn có thể chịu những hậu
quả như gầy yếu, suy dinh dưỡng, lo âu, trầm
cảm, có triệu chứng của rối loạn căng thẳng
sau sang chấn, tự kỉ....
+ Tranh 4: Bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công
cộng làm bạn xấu hổ, bạn có thể trở nên tự ti,
mặc cảm với bản thân và nghĩ rằng mẹ không
yêu thương mình, từ đó bạn dần xa lánh bố
mẹ, bạn bè hoặc có thể dùng cách học kém để
chống đối,...
- GV mời 1 HS đọc các trường hợp SGK tr.41
- 42 trước lớp. HS khác theo dõi và đọc thầm
theo.
- HS đọc bài.
a. Bị trách mắng nhiều, Hạt ngày càng trở nên
nhút nhát, sợ sệt và chậm chạp hơn.
b. Do thường xuyên bị đánh, Cần dần trở nên
ít nói, hay cáu kỉnh và bắt nạt các bạn trong
lớp.
c. Sau một lần suýt bị xâm hại, Mận gần như
rơi vào trạng thái trầm tĩnh, ít nói, ít cười,
không chia sẻ với ai, đặc biệt rất sợ hãi người
khác giới.
9
d. Bố mẹ thường xuyên vắng nhà nhiều ngày
nên anh em Khôi không được quan tâm, chăm
sóc chu đáo. Cả hai đều coi cốc và kết quả
học tập sa sút.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 HS thực
hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu những hậu quả mà - HS làm việc nhóm.
các bạn Hạt, Cân, Mận, Khởi phải gánh chịu
trong các trường hợp trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Trường hợp a: Bạn Hạt ngày càng trở nên
nhút nhát, sợ sệt và chậm chạp hơn do bị
- HS lắng nghe, tiếp thu.
trách mắng nhiều.
+ Trường hợp b: Bạn Cân trở nên lì đòn, hay
cáu kỉnh và bắt nạt các bạn trong lớp
do bạn thường xuyên bị đánh.
+ Trường hợp c: Mận gần như rơi vào trạng
thái trầm cảm, ít nói, ít cười, không chia sẻ
với ai, đặc biệt là rất sợ hãi người khác giới vì
bạn từng suýt bị xâm hại.
+ Trường hợp d: Anh em bạn Khởi không
được quan tâm, chăm sóc chu đáo do bố mẹ
bạn thường xuyên vắng nhà nhiều ngày, khiến
cho hai anh em còi cọc và kết quả học tập
không tốt.
- GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS thảo luận cả
lớp: Theo em, vì sao phải phòng, tránh xâm
hại?
- HS lắng nghe câu hỏi.
10
- GV mời các HS xung phong phát biểu nêu ý
kiến. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý - HS phát biểu.
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án
đúng:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Xâm hại trẻ em gây ra những tổn thương
nghiêm trọng và lâu dài cả về thể chất và tâm
lí đối với người bị xâm hại:
+ Về thể chất: Những trẻ em bị xâm hại
thường mang những vết sẹo, những di chứng
trên cơ thể suốt đời. Hậu quả thường thấy
nhất về mặt thể chất của trẻ là tình trạng
chậm phát triển trong khả năng vận động,
năng lực xã hội, khả năng nhận thức, thể hiện
ngôn ngữ....
+ Về hành vi: Trẻ có thể trở nên quá lệ thuộc,
thụ động, tránh né mọi khả năng phải đối đầu,
hoàn toàn phục tùng lời của người khác hoặc
trở nên tiêu cực, hiếu chiến, phá phách, không
yêu thương bản thân, có thể tự làm đau mình;
khả năng tập trung kém, tự ti, tự hạ thấp giá
trị bản thân,...
+ Về tâm lí: Bị hoảng loạn tinh thần, không
tin tưởng vào người khác và môi trường xung
quanh. Trẻ thường buồn rầu, chán nản và tự
đổ lỗi, không còn yêu thương quý trọng bản
thân, thậm chí có nạn nhân còn tự tử để chấm
dứt những đau đớn phải chịu.
Do vậy, việc phòng, tránh xâm hại trẻ em là
việc làm hết sức cần thiết để trẻ em được lớn
lên trong tình yêu thương, được chăm sóc và
11
phát triển toàn diện.
- GV cho HS xem video mở rộng “Xâm hại,
bạo lực trẻ em - Nỗi đau dai dẳng”
https://youtu.be/DzAz1YlMCqU
(6:11
đến - HS xem video mở rộng.
8:35).
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Những số liệu thống kê về các vụ việc bạo
hành trẻ em nói lên điều gì?
- HS lắng nghe.
+ Quyết định tiêu cực của các nạn nhân sau
khi bị xâm hại đến từ đâu?
+ Theo em, nên làm gì để phòng tránh xâm hại
ở trẻ?
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ ý nghĩa của thông
điệp.
- GV chốt kiến thức:
+ Những số liệu cụ thể về các vụ việc xâm hại
trẻ cho thấy tình trạng này đã, đang diễn từng
giây từng phút ngoài xã hội. Số lượng các nạn
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
nhân bị xâm hại ngày càng nhiều thêm.
+ Những quyết định tiêu cực và dại dột của
các nạn nhân đều xuất phát từ sự đau đớn,
mệt mỏi và thậm chí là sự tuyệt vọng không
thể nguôi ngoai.
+ Để phòng, tránh xâm hại ở trẻ cần phải có
những quy định, sự chung tay của cả cộng
đồng.
- GV hỏi: “Nếu muốn tìm hiểu chính xác về
Luật Trẻ em hoặc số điện thoại bảo vệ trẻ em,
chúng ta nên tìm ở đâu trên mạng?” (Gợi ý:
- HS trả lời: Tìm trên 1.2.CB2a: HS
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định cơ Google, vào trang web phát
hiện
12
Website chính phủ, đuôi .gov.vn).
bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại chính thống.
được độ tin
trẻ em
cậy của nguồn
a. Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ
dữ
bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ
(website chính
em.
thống) khi tìm
b. Cách tiến hành
kiếm thông tin
- GV mời 1 HS đọc mục thông tin SGK tr.49
pháp luật.
liệu
trước lớp:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực
hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu một số quy định - HS lắng nghe, đọc thầm
cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại theo.
trẻ em.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời. HS khác lắng nghe,
- HS làm việc cá nhân.
nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Hành vi làm tổn hại đến trẻ tùy vào tính
chất và hậu quả có thể bị xử phạt hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự (có thể
chịu mức án cao nhất là từ chung thân hoặc tử
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
hình).
+ Phòng tránh xâm hại trẻ là trách nhiệm
của:
Cơ quan tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình và
các cá nhân có trách nhiệm thông báo tố giác
hành vi.
Cơ quan lao động – thương binh và xã hội, cơ
quan công an, ủy ban nhân dân tiếp nhận,
đánh giá, điều tra, xử lí hành vi.
Chính phủ thiết lập tổng đài điện thoại quốc
gia để tiếp nhận, hỗ trợ các nạn nhân.
+ Trẻ em cũng như các cá nhân cần được bảo
13
vệ về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh
dự.
- GV cho HS xem video “Nâng cao hiệu quả
phòng chống xâm hại trẻ em”
https://youtu.be/H3FvU18KZN0
- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Pháp luật đã được thực thi như thế nào đối - HS xem video.
với các đối tượng xâm hại trẻ?
+ Để đẩy mạnh việc phòng, tránh và bảo vệ
trẻ trước hành vi xâm hại cần có các giải
pháp nào?
- HS lắng nghe.
- GV mời HS cả lớp phát biểu ý kiến. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp
lí:
+ Pháp luật đã thực thi đúng người đúng tội
thể hiện sự nghiêm minh, răn đe đối với tội
phạm và sự công bằng, bảo vệ lẽ phải đối với
các nạn nhân.
- HS thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Để đẩy mạnh việc phòng, tránh và bảo vệ
trẻ trước hành vi xâm hại cần có sự giáo dục
từ gia đình, nhà trường về các biện pháp ứng
phó khi trẻ bị xâm hại đồng thời phối hợp với
các cơ quan thực thi pháp luật siết chặt các
quy định về xử lí đối tượng xâm hại và các cơ
quan hỗ trợ trẻ em ở các địa phương.
- Ứng dụng công nghệ: GV giới thiệu về Đồng
hồ định vị thông minh (GPS Watch) hoặc tính
năng SOS trên điện thoại. GV hỏi: “Thiết bị
này giúp gì khi các em gặp nguy hiểm?”
Hoạt động 4: Tìm hiểu một số cách phòng,
14
tránh xâm hại
- HS trả lời: Đồng hồ giúp 5.2.CB2b: HS
a. Mục tiêu: HS nêu được một số cách phòng, bố mẹ biết mình ở đâu, nhận ra được
tránh xâm hại.
nút SOS giúp gọi người giải
pháp
b. Cách tiến hành
thân ngay lập tức.
nghệ
công
Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm
(đồng hồ định
hại.
vị/nút
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK tr.50.
để giải quyết
SOS)
nhu cầu bảo
vệ bản thân
khẩn cấp.
- HS quan sát tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS để
thực hiện yêu cầu : Em hãy nêu tình huống có
nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh trên
và giải thích vì sao.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS thảo luận nhóm.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt
đáp án:
+ Tranh 1: Bạn nữ không quen người đàn ông - HS trình bày kết quả
đó nhưng lại có ý định đi nhờ xe, điều này rất thảo luận.
nguy hiểm, bạn có thể bị xâm hại về thể chất
hoặc tình dục,...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Tranh 2: Bạn nam có thể bị xâm hại vì bạn
không quen người phụ nữ đó nhưng lại thích
15
thú khi được tặng quà, một người không quen
biết mà tặng quà cho bạn thì phần lớn là có
mục đích xấu.
+ Tranh 3: Nếu bạn nữ mở cửa cho người đàn
ông lạ vào nhà thì sẽ có nguy cơ bị xâm hại về
thể chất, tình dục,...
+ Tranh 4: Bạn nam có nguy cơ bị xâm hại
nếu gặp người xấu vì bạn đi một mình ở nơi
tối tăm, vắng vẻ.
- GV nêu thêm yêu cầu mở rộng: Em hãy nêu
thêm các tình huống có nguy cơ bị xâm hại
khác mà em biết.
- GV mời một số HS xung phong phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp
- HS thảo luận.
lí: Ngoài ra, còn có các tình huống khác có
nguy cơ bị xâm hại như: đưa quá nhiều hình
ảnh, thông tin của mình lên mạng xã hội; kết
- HS phát biểu.
bạn, nói chuyện với những người không quen
biết; tò mò truy cập vào những trang mạng có
nội dung không lành mạnh; đi chơi với người
- HS lắng nghe tiếp thu.
mới quen trên mạng mà không có sự đồng ý
của bố, mẹ....
- GV yêu cầu HS xem video “Cảnh giác trước
hành vi bóc lột, xâm hại tình dục trẻ em trên
môi trường mạng”
https://youtu.be/7oP1NMnksA0
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi sau:
+ Bạn nhỏ trong video đã gặp tình huống có - HS xem video.
16
nguy cơ bị xâm hại như thế nào?
+ Bạn nhỏ sẽ phải đối mặt với những hậu quả
nào nếu như bị xâm hại?
+ Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì - HS thảo luận nhóm.
cho bản thân trước những tình huống có nguy
cơ bị xâm hại trên mạng xã hội?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt
đáp án:
+ Bạn nhỏ trong video đã gặp phải những lời
dụ dỗ, lôi kéo, thách thức cởi đồ khi đang thực
hiện cuộc nói chuyện trực tuyến trên một nền
tảng mạng xã hội.
+ Bạn nhỏ sẽ có thể phải đối mặt với việc bị lộ
các hình ảnh nhạy cảm và riêng tư của bản
- HS trình bày kết quả
thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
thân không những thế các hình ảnh đó còn bị
phát tán rộng rãi, phục vụ cho những mục
đích xấu.
+ Qua câu chuyện có thể thấy không gian
mạng cũng là một trong những nơi tiềm ẩn
nhiều rủi ro về xâm hại trẻ. Để sử dụng mạng
xã hội an toàn cần cảnh giác, trò chuyện với
người quen, bảo mật thông tin cá nhân.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách phòng, tránh bị
xâm hại.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK tr.50.
17
- HS quan sát tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS để
thực hiện yêu cầu : Em hãy nêu cách phòng,
tránh bị xâm hại trong các bức tranh trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS thảo luận nhóm.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt
đáp án:
+ Tranh 1: Bạn nữ từ chối không đi cùng
người lạ, việc làm của bạn có tác dụng phòng,
tránh được những nguy cơ bị xâm hại.
+ Tranh 2: Một người không quen mà lại
- HS trình bày kết quả
thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
muốn tặng quà chứng tỏ người đó có mục đích
không tốt, bạn nam đã biết từ chối nhận quà
từ người phụ nữ mà bạn không quen, điều này
giúp bạn tránh được những nguy cơ bị xâm
hại.
+ Tranh 3: Việc ở nhà một mình mà có người
lạ xin vào nhà có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm
hại, bạn nữ đã biết cách phòng tránh khi bạn
kiên quyết không cho người lạ vào nhà.
18
+ Tranh 4: Bạn nữ đã lường trước nguy cơ bị
xâm hại nếu gặp người xấu khi đi một mình ở
nơi tối tăm, vắng vẻ, do vậy bạn luôn đi cùng
người thân những lúc phải
đi bộ ở những nơi vắng vẻ.
- GV nêu thêm yêu cầu mở rộng: Em hãy nêu
thêm cách phòng, tránh bị xâm hại khác mà
em biết.
- GV mời một số HS xung phong phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- HS thảo luận.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp
lí: Ngoài những cách trên, còn có những cách
khác để phòng, tránh bị xâm hại như không
- HS phát biểu.
cho người khác chạm vào vùng nhạy cảm hay
có những hành động ôm ấp, vuốt ve nếu không
thích; không chạm vào vùng nhạy cảm của
- HS lắng nghe, tiếp thu.
người khác, nhất là người khác giới; không
nên tò mò về cơ thể người khác để tránh bị lợi
dụng dụ dỗ hay vô tình kích thích thú tính của
những kẻ xấu; không bắt chuyện hay làm quen
với bất kì ai mà em gặp trên đường nếu không
có sự đồng ý của cha mẹ; không đi chơi một
mình dù chỉ là sang nhà hàng xóm hay đến
nhà người quen mà không có sự theo dõi của
bố mẹ;...
- GV yêu cầu HS xem video “Phòng tránh
xâm hại trẻ em- Quy tắc 06 cánh hoa”
https://youtu.be/wTlwvPfnHsc
- GV giới thiệu cho HS “5 vòng tròn giúp trẻ
giữ khoảng cách an toàn”
19
- HS xem video.
- HS quan sát.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách ứng phó khi có
nguy cơ bị xâm hại.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK tr.52.
- HS quan sát tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS để
thực hiện yêu cầu: Em hãy nêu cách ứng phó
khi có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh
trên.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt
- HS thảo luận nhóm.
đáp án:
+ Tranh 1: Bạn nam thấy người đàn ông đó
(quen hoặc không quen biết) có vẻ nguy hiểm
- HS trình bày kết quả
20
nên bạn đã vội vã tránh xa để tránh được thảo luận.
nguy cơ bị xâm hại.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Tranh 2: Bạn nữ đã vừa chạy vừa hô to để
kêu cứu, gây sự chú ý đối với những người
xung quanh, việc làm này giúp bạn tránh được
nguy cơ bị xâm hại.
+ Tranh 3: Bạn nữ đã biết chia sẻ với cô giáo
và nhờ cô giúp đỡ khi bạn bị mẹ mắng vô cớ,
việc làm này giúp bạn giảm thiểu việc bị xâm
hại về tinh thần.
+ Tranh 4: Bạn nữ đã kể với mẹ và cùng mẹ
đến phòng tư vấn tâm lí học đường khi bị các
bạn cô lập, xa lánh, việc làm này giúp bạn
tránh được nguy cơ bị tổn thương tâm lí.
- GV nêu thêm yêu cầu mở rộng: Em hãy nêu
thêm cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại
khác mà em biết.
- GV mời một số HS xung phong phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp
- HS thảo luận.
lí: Ngoài những cách trên, còn có những cách
khác để ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại
như: tìm cách chạy trốn khi bị xâm hại; ghi
- HS phát biểu.
nhớ số điện thoại của cha mẹ, số điện thoại
khẩn cấp để sử dụng trong trường hợp khẩn
cấp; báo ngay cho cha mẹ khi bị đe doạ; - HS lắng nghe, tiếp thu.
không sợ hãi, lo lắng khi có bất kì kẻ nào đe
doạ hoặc làm tổn thương; trong trường hợp
có kẻ xấu đe doạ phải giữ bí mật thì cần thông
21
báo cho cha mẹ và người thân biết;...
- GV yêu cầu HS xem video “Tổng đài 111 Bảo vệ t
 








Các ý kiến mới nhất