Giáo án NLS Đạo đức 5 kết nối Bài 5 Bảo vệ môi trường sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:56' 20-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:56' 20-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BÀI 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được các loại môi trường sống.
-
Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.
-
Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những
việc làm cụ thể phù hợp với khả năng.
-
Không đồng tình với hành vi gây ô nhiễm môi trường; nhắc nhở người thân,
bạn bè bảo vệ môi trường sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Biết phân biệt hành vi đúng – sai và thực hiện
được những việc làm giúp bảo vệ môi trường.
Năng lực số:
-
1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm video/hình ảnh về
môi trường).
-
2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng
phần mềm trắc nghiệm trực tuyến).
1
-
3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các
định dạng đơn giản (Chụp ảnh/ghi hình hành động bảo vệ môi trường).
-
6.1.CB2b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI
(Nhận biết vai trò của cảm biến/AI trong quan trắc môi trường).
-
6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Tra
cứu thông tin môi trường qua Chatbot).
3. Phẩm chất
-
Trung thực, trách nhiệm: thể hiện qua việc tự giác thực hiện việc bảo vệ môi
trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những việc làm cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
-
Học liệu số: Phần mềm Quizizz/Kahoot, Công cụ Chatbot AI, Video AI
được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Video, clip minh hoạ 02 tình huống xả rác xuống sông, hồ và đốt rác thải
nhựa gây ô nhiễm không khí theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT.
2. Đối với học sinh
-
SHS Đạo đức 5.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực,
hứng thú học tập cho HS và kết nối với
bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu xem video AI được - HS xem video, suy nghĩ 6.2.CB2b:
HS
2
thiết kế để phục vụ bài dạy.
trả lời câu hỏi.
tương tác với hệ
thống, công cụ AI
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất - HS trả lời sau khi xem hoặc áp dụng được
hiện trong video đó.
xong video.
các công cụ AI để
- GV mời cả lớp xem và hát theo bài - HS xem và hát theo giai giải quyết vấn đề,
trả lời câu hỏi đơn
hát Điều đó tuỳ thuộc hành động của điệu bài hát.
giản.
bạn (Nhạc và lời: Vũ Kim Dung).
https://youtu.be/TXFGtx2tU3s
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS lắng nghe GV nêu
+ Theo em, bài hát trên truyền tải câu hỏi.
thông điệp gì?
+ Em đã làm gì để góp phần bảo vệ
môi trường?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các - HS trả lời.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp - HS lắng nghe, tiếp thu.
án:
+ Bài hát trên truyền tải thông điệp
bảo vệ môi trường sống quanh ta.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bảo vệ
môi trường sống là trách nhiệm của
mỗi cá nhân. Trái Đất của chúng ta có
- HS lắng nghe, tiếp thu,
chuẩn bị vào bài mới.
giữ được màu xanh hay không, tất cả
phụ thuộc vào sự nỗ lực bảo vệ và
chăm sóc của các thế hệ HS tương lai.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số việc
làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống
ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng
thông qua bài học “Bảo vệ môi
3
trường” sẽ giúp các em tìm hiểu về
môi trường sâu hơn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại môi
trường sống
a. Mục tiêu: HS kể được tên các loại
môi trường sống.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu tranh 1 SGK tr.31
- HS quan sát ảnh.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
đôi để quan sát tranh, giải câu đố “Tôi - HS lắng nghe GV nêu
là ai?” và trả lời câu hỏi: Theo em, có câu hỏi.
các loại môi trường sống chủ yếu nào
trong bức tranh?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS trả lời.
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Giải câu đố “Tôi là ai?”.
Câu đố 1. Tôi là môi trường đất.
Câu đố 2. Tôi là môi trường nước.
Câu đố 3. Tôi là môi trường không khí.
+ Trong bức tranh có các các loại môi
4
trường sống chủ yếu là môi trường đất,
môi trường nước và môi trường không
khí.
- GV đặt vấn đề: Ngoài các môi trường
trong sách, còn môi trường nào khác - HS quan sát câu trả lời 6.2.CB2a: HS quan
không? Thầy/Cô sẽ nhờ một 'Trợ lý ảo của AI trên màn hình (Môi sát và tập áp dụng
AI' giải đáp.
trường đất, nước, không công
cụ
AI
- GV thao tác trên Chatbot AI: “Hãy khí, sinh vật, xã hội...).
(Chatbot) để giải
liệt kê các loại môi trường sống cơ bản - HS so sánh với kiến thức quyết vấn đề đơn
cho học sinh lớp 5 dễ hiểu”.
trong sách.
giản (tìm kiếm/tổng
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS
hợp kiến thức mở
khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung ý - HS trả lời.
kiến (nếu có).
rộng).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp
án hợp lí: Ngoài ra, còn có các loại - HS lắng nghe, tiếp thu.
môi trường khác như môi trường sinh
vật, môi trường tự nhiên, môi trường
nhân tạo,...
- GV mở rộng cho HS xem video “Môi
trường sống của sinh vật”.
https://youtu.be/cr0h9jpQBgQ
- HS nghe video.
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Bạn nhỏ đã làm gì để chú cá nhanh
lớn?
- HS lắng nghe câu hỏi.
+ Môi trường sống là gì?
+ Theo bạn robot thì môi trường được
chia thành mấy loại? Đó là gì?
+ Bạn nhỏ đã nhận được sự công nhận
như thế nào?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời. HS khác
5
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Bạn nhỏ đã trồng chú cá xuống đất
để chú cá nhanh lớn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Môi trường sống là không gian bao
quanh sinh vật, có ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng và phát triển của chúng.
+ Có thể chia môi trường làm 4 loại
chính: môi trường nước, đất, trên cạn
và môi trường sinh vật.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải
bảo vệ môi trường sống
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của
việc bảo vệ môi trường sống.
b. Cách tiến hành
- GV mời 1 HS đọc mục Thông tin
SGK tr.32 trước lớp. HS khác theo dõi
và đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4
- HS đọc bài trước lớp.
HS để đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
+ Môi trường sống ở nước ta hiện nay
đang gặp phải những vấn đề gì? Việc ô
nhiễm môi trường gây tác hại gì đối
- HS đọc thầm nội dung
SGK.
với sức khoẻ con người?
+ Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ
môi trường sống?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình
bày kết quả thảo luận. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
6
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ suy nghĩ - HS thảo luận nhóm đôi.
của mình về thực trạng môi trường
sống của con người trên Trái Đất hiện
nay.
- GV mở ứng dụng/website AirVisual - HS trình bày kết quả thảo
(hoặc tương tự) để hiển thị chỉ số chất luận.
lượng không khí (AQI) tại địa phương
ngay lúc này.
- GV giải thích: “Các con số này có - HS quan sát chỉ số AQI
được là nhờ các Cảm biến thông minh thực tế trên màn hình.
(IoT Sensors) thu thập dữ liệu tự động
gửi về máy tính”.
6.1.CB2b: HS diễn
giải/nhận biết được
khái niệm đơn giản
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học - HS nhận biết công nghệ
về công nghệ cảm
tập, chốt đáp án:
giúp con người theo dõi biến/IoT trong việc
+ Môi trường sống ở nước ta hiện nay sức khỏe môi trường.
giám sát dữ liệu
đang gặp phải vấn đề ô nhiễm và đang
môi trường.
có xu hướng gia tăng đến mức báo - HS lắng nghe, tiếp thu.
động và để lại hậu quả nghiêm trọng.
Ví dụ: không khí nhiều chất bẩn, tiếng
ồn, nguồn nước bị nhiễm bẩn, đất đai,
nước ngầm cũng bị ô nhiễm,...
+ Việc ô nhiễm môi trường gây tác hại
xấu đến sức khoẻ con người như gây
ra các bệnh tật, suy giảm chất lượng
lao động, gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt là trẻ
em,...
+ Phải bảo vệ môi trường sống vì đó
là điều kiện sống của con người. Môi
trường cung cấp tất cả những thứ mà
con người cần. Môi trường bị ô nhiễm
7
hoặc bị tàn phá thì cuộc sống con
người sẽ bị đe doạ.
- GV cho HS xem video mở rộng về
môi trường:
+ Rác thải ngập hồ cấp nước sinh hoạt:
https://youtu.be/QDeKLPNXbT4
+ Lò đốt rác thải điện tử gây ô nhiễm:
https://youtu.be/9C7LZqpY_ds
- GV đặt câu hỏi cho HS:
- HS xem video mở rộng.
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường xuất
phát từ đâu?
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường ảnh
hưởng như thế nào đến đời sống người
dân?
+ Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường
- HS lắng nghe.
sống có tầm quan trọng ra sao?
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ ý nghĩa của
thông điệp.
- GV chốt kiến thức:
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường sống
xuất phát từ nhiều nguyên nhân: từ
hoạt động chăn nuôi, sinh hoạt của
người dân, xử lí rác thải không đúng
- HS trả lời.
quy trình...
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường sống - HS lắng nghe, ghi nhớ.
không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống
hàng ngày, gây cản trở sinh hoạt mà
còn ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe
con người, gây ra một số bệnh, dịch
bệnh nguy hiểm.
+ Việc bảo vệ môi trường sống không
8
chỉ là giữ gìn không gian chung sống
của con người với thiên nhiên, góp
phần nâng cao chất lượng sống mà
còn là biện pháp bảo vệ con người
trước tác nhân gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sức khỏe.
Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc
cần làm để bảo vệ môi trường sống.
a. Mục tiêu: HS biết được những việc
cần làm để bảo vệ môi trường sống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK
tr.33.
- HS quan sát tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
HS để trả lời câu hỏi: Nêu những việc
cần làm để bảo vệ môi trường sống
trong các tranh trên.
9
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình
bày kết quả thảo luận. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập, chốt đáp án:
- HS thảo luận nhóm.
+ Tranh 1. Trồng và chăm sóc cây
xanh.
+ Tranh 2. Báo với người lớn về nguy
cơ cháy rừng.
+ Tranh 3. Dọn dẹp vệ sinh đường
làng.
- HS trình bày kết quả thảo
luận.
+ Tranh 4. Tuyên truyền trong cộng
đồng về phân loại rác thải.
+ Tranh 5. Xử lí chất thải đúng cách
- HS lắng nghe, tiếp thu.
để bảo vệ môi trường.
+ Tranh 6. Sử dụng túi đựng thân
thiện với môi trường.
+ Tranh 7. Làm và sử dụng đồ tái chế.
+ Tranh 8. Giữ gìn vệ sinh nơi công
cộng.
- Tình huống số: Tại tranh 4 (Tuyên
truyền), GV gợi ý: “Ngoài việc vẽ
tranh cổ động, chúng ta có thể dùng
máy tính để làm gì?” (Gợi ý: Thiết kế
poster trên máy tính, làm video
TikTok/Youtube tuyên truyền).
- GV yêu cầu HS: Hãy kể thêm những
việc làm khác để bảo vệ môi trường
sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng
mà em biết.
10
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình
bày kết quả thảo luận. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học - HS trả lời: Làm video,
tập, chốt đáp án: Những việc làm khác chụp ảnh đăng mạng xã
để bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở hội để tuyên truyền.
3.1.CB2a: HS xác
trường, ở nơi công cộng:
định được cách tạo
+ Giữ gìn khuôn viên trường xanh nội dung số đơn
sạch - đẹp.
+ Thường xuyên vệ sinh nhà cửa.
+ Tham gia hưởng ứng các phong trào
giản (poster điện
- HS thảo luận nhóm.
tử/video) để phục
vụ mục đích tuyên
bảo vệ môi trường (vẽ tranh, biểu diễn
truyền bảo vệ môi
văn nghệ, diễu hành,...)...
trường.
- GV cho HS đọc thông điệp SGK
tr.30:
Môi trường là của chúng ta
- HS trình bày kết quả thảo
luận.
Giữ gìn, bảo vệ mới là văn minh
- GV chốt kiến thức phần Khám phá:
+ Môi trường sống có các loại chủ yếu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
là môi trường đất, môi trường nước và
môi trường không khí.
+ Phải bảo vệ môi trường sống vì đó
là điều kiện tồn tại của con người.
Ngoài ra, môi trường sống hiện nay
đang bị ô nhiễm và có nguy cơ đe doạ
cuộc sống của con người, vì thế cần
phải bảo vệ khẩn cấp.
+ HS có thể làm được rất nhiều việc
phù hợp với khả năng để bảo vệ môi - HS đọc thông điệp.
trường sống như trồng và chăm sóc
11
cây xanh; dọn dẹp vệ sinh nơi ở và nơi
học tập; tuyên truyền trong cộng đồng
về phân loại rác thải; sử dụng đồ tái
chế; giữ gìn vệ sinh nơi công cộng....
- HS lắng nghe, tiếp thu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến
thức, rèn luyện kĩ năng liên quan đến
việc bảo vệ môi trường thông qua việc
tham gia trò chơi, tìm hiểu và giải thích
việc làm, nhận xét ý kiến, bày tỏ thái
độ và xử lí tình huống.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Tham gia trò chơi “Nếu...
thì...” về chủ đề “Bảo vệ môi trường”
- GV giới thiệu trò chơi cho HS cả lớp.
- GV hướng dẫn HS chơi:
+ GV chia lớp thành 2 đội với số lượng
thành viên như nhau, xếp đứng thành 1
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo hướng
dẫn.
hàng đối diện nhau.
+ Mỗi thành viên của nhóm này sẽ đưa
ra mệnh đề “Nếu...” và một thành viên
đội còn lại sẽ đưa ra mệnh đề “thi...”
sao cho phù hợp.
+ Khi trò chơi được thực hiện 1/2 thì
tiến hành đổi bên, nhóm đưa ra mệnh
12
đề “Nếu...” sẽ chuyển sang mệnh đề
“thì...” và ngược lại.
+ Nếu đội nào có số lượng các mệnh
để phù hợp nhiều hơn sẽ giành chiến
thắng.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết,
ghi nhận đáp án hợp lí:
Nếu...
Đổ
rác
Thì...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
thải sẽ làm ô nhiễm
xuống sông
nguồn nước.
Môi trường bị con người sẽ bị
ô nhiễm
nhiều bệnh tật.
Trồng cây
sẽ có bóng mát
....
...
Bài tập 2: Tìm hiểu và giải thích tác
dụng của việc làm bảo vệ môi trường
- GV trình chiếu việc làm trong SGK
tr.35.
- HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
để trả lời câu hỏi: Em hãy cùng bạn bè
trong nhóm tìm hiểu và giải thích tác
dụng của những việc làm trên.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
13
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập, kết quả làm việc và kết luận:
Việc làm
- HS làm việc cá nhân.
Tác dụng
a. Trồng Giúp cải thiện chất
và chăm lượng không khí, tạo
sóc
cây bóng mát, giảm nhiệt
xanh
- HS trình bày.
độ, ngăn ngừa lũ lụt,
xói mòn đất, tạo cảnh
quan xanh tươi, thoáng
mát.
b.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Phân Giúp tái chế các loại
loại
rác rác còn có thể sử dụng
thải trước được; giảm chi phí thu
khi xử lí.
gom,
xử
lí;
phòng
tránh bệnh tật truyền
nhiễm từ rác thải.
c.
Giữ Tránh ô nhiễm tiếng
trật
tự ồn, tạo không gian yên
nơi công tĩnh để nghỉ ngơi, ngăn
cộng.
ngừa bệnh tật.
d. Tuyên Giúp
truyền
người
xung
quanh nâng cao ý thức
bảo
vệ và có việc làm thiết
môi
thực để bảo vệ môi
trường.
trường.
e.
Sử Giúp hạn chế rác thải,
dụng túi loại bỏ rác thải không
vải,
một thể phân huỷ, tiết kiệm
số loại lá, chi phí sản xuất túi
giấy,... để đựng.
14
gói, đựng
sản phẩm
thay cho
túi
ni-
lông.
Bài tập 3: Bày tỏ ý kiến
- GV trình chiếu cho HS đọc quan sát
các trường hợp SGK tr.35-36.
a. Một số người dân trong thôn thường
đốt rơm rạ sau khi thu hoạch.
b. Bạn Kim báo bác tổ trưởng dân phố
khi thấy có gia đình trong khu phố vứt
rác không đúng nơi quy định.
c. Lâm đề nghị một người đàn ông
không hút thuốc lá trên xe buýt.
d. Bạn Tư thường nhóm bếp than ở
- HS quan sát.
ngoài đường để tránh ô nhiễm trong
nhà.
e. Sau khi sử dụng thuốc trừ sâu, bố
bạn Mi thường vứt luôn vỏ chai ra
vườn.
g. Bạn An thường xem phim, đọc sách
về việc bảo vệ môi trường.
h. Giang thả cả túi ni-lông đựng cá
xuống sông vào ngày 23 tháng Chạp.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi: Em đồng tình hay
không đồng tình với những việc làm
nào dưới đây? Vì sao?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày
kết quả thảo luận. Các HS khác lắng
15
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV đưa ra đáp án mẫu và công nhận
đáp án hợp lí.
a. Không đồng tình. Vì việc làm này - HS làm việc cá nhân.
gây ô nhiễm không khí cho khu dân cư,
hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao
thông.
b. Đồng tình. Vì đây là việc làm phê - HS trả lời.
phán hành vi gây ô nhiễm môi trường.
c. Đồng tình. Vì hành vi hút thuốc lá
nơi công cộng là không được phép do
khói thuốc lá gây ảnh hưởng không tốt
đến sức khoẻ của những người xung
- HS lắng nghe, tiếp thu.
quanh và có thể gây cháy nổ khi tham
gia giao thông.
d. Không đồng tình. Vì việc làm này có
thể tránh gây ô nhiễm không khí trong
nhà nhưng sẽ làm ô nhiễm môi trường
bên ngoài. Bên cạnh đó, việc sử dụng
bếp than tổ ong là nguyên nhân gây
ảnh hưởng nhiều đến cơ quan hô hấp
như viêm phổi, viêm phế quản, hen
suyễn, thậm chí nặng hơn có thể gây
ra bệnh phổi tắc nghẽn, phù nề, ung
thư thanh quản. Do vậy, gia đình bạn
không nên sử dụng bếp than tổ ong để
đun nấu.
e. Không đồng tình. Vì hành vi này
không chỉ gây phản cảm mà lượng
thuốc bảo vệ thực vật còn sót lại trong
16
vỏ chai, vỏ bao bì khi ngắm vào đất,
nguồn nước, không khí, sẽ gây ảnh
hưởng đến môi trường sống và sức
khoẻ con người.
g. Đồng tình. Vì việc làm này giúp bạn
nâng cao hiểu biết về môi trường và
biết thêm nhiều việc làm để góp phần
bảo vệ môi trường sống.
h. Không đồng tình. Vì hành vi này
khiến ô nhiễm nguồn nước, gây tắc
nghẽn cống rãnh và ảnh hưởng đến
các sinh vật trong môi trường nước khi
vướng hoặc nuốt phải túi ni-lông.
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Nếu người
thân hoặc bạn bè của em làm những
việc gây tổn hại đến môi trường như
một số việc làm không đúng ở trên, em
sẽ khuyên họ điều gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày
kết quả thảo luận. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhắc nhở HS: Nếu người thân
hoặc bạn bè làm những việc gây tổn
hại đến môi trường như một số việc
làm không đúng ở trên, chúng ta cần
giải thích về những tác hại xấu đối với - HS lắng nghe.
môi trường từ những việc làm đó.
Đồng thời đưa ra những việc làm đúng
đắn để giải quyết nhằm góp phần bảo
vệ môi trường sống.
17
Bài tập 4: Đề xuất những việc nên
làm và không nên làm để bảo vệ các - HS trả lời.
loại môi trường sống
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4,
phát giấy khổ to, có ghi nhiệm vụ theo
bài 4 SGK tr.36.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Môi
Việc nên
Việc
trường
làm
không
sống
Môi
nên làm
...
...
...
...
...
...
trường ở
nhà
Môi
trường ở
trường
Môi
trường ở
nơi công
- HS quan sát tình huống.
cộng
- GV tổ chức cho các nhóm dán giấy
khổ to có ghi đáp án lên bảng và cử đại
diện để trình bày, các nhóm khác lắng
nghe, bổ sung, phản biện.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập, kết quả làm việc của các nhóm và
kết luận về một số việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ các loại môi
trường sống:
Môi
Việc nên
Việc không
trường
làm
nên làm
18
sống
Môi
- Vệ sinh - Xả
trường ở nhà
nhà
rác
cửa bừa bãi.
sạch sẽ.
-
- Sử dụng
Phân nhiều
loại
túi
- HS làm việc theo nhóm.
rác ni-lông...
thải sinh
hoạt...
Môi
-
Trồng - Sử dụng
trường ở và
trường
chăm lãng
sóc
phí
cây điện,
xanh.
-
- HS thể hiện trên bảng.
nước...
Quét
dọn,
vệ
sinh
trường,
lớp.
Môi
- Giữ gìn - Xả
rác
trường ở trật tự nơi bừa bãi.
nơi công công
cộng
- Ngắt hoa,
cộng.
Xả
bẻ
cành
rác cây...
bừa bãi.
- Giữ gìn
vệ
sinh
chung...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Bài tập 5: Xử lí tình huống
- GV chia HS thành 5 nhóm và giao
19
nhiệm cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Đọc và xử lí tình huống a.
Lớp của Dung và Hiền đi dã ngoại.
Cuối buổi chiều, sau khi ăn nhẹ, Hiền
vút luôn vỏ kẹo xuống đất và đổ nước
ngọt còn thừa xuống hồ. Thấy vậy,
Dung nhắc nhở: “Bạn làm thế là gây ô
nhiễm môi trường đấy!” Hiền liền
bảo: “Một chút nước ngọt thì làm sao
mà ô nhiễm hồ nước, còn vỏ kẹo thì sẽ
có cô lao công thu dọn, tớ thấy nhiều
người vẫn làm thể”.Em có nhận xét gì
về ý kiến của Hiền? Nếu là Dung, em
sẽ nói gì với Hiền?
+ Nhóm 2: Đọc và xử lí tình huống b.
- HS quan sát tình huống
Sau khi quét đường làng xong, Kiên đề và đọc yêu cầu bài tập.
nghị các bạn trong xóm gom hết số rác
đã quét dọn được thành một đống để
đốt cho nhanh, đỡ mất công mang đến
khu vực tập kết rác. Việc đốt rác ở
đường làng mang lại hậu quả gì? Nếu
là bạn của Kiên, em sẽ làm gì?
20
+ Nhóm 3: Đọc và xử lí tình huống c.
Chủ của Mẩy cho rằng: “Từ thời ông
bà, cha mẹ sinh sống trên vùng đất này
đã nuôi lợn, trâu thả rông xung quanh
nhà. Mình chỉ làm theo phong tục thôi,
mà hầu như nhà nào cũng vậy nên
quen rồi, có thấy ô nhiễm môi trường
đâu”. Theo em, việc nuôi lợn, trâu thả
rông quanh nhà gây ô nhiễm môi
trường sống như thế nào? Nếu là Mẩy,
em sẽ nói gì với chú?
+ Nhóm 4: Đọc và xử lí tình huống d.
Giờ ra chơi, Sáng rủ Mai bẻ những
chiếc lá bàng to trong sân trường để
quạt cho mát vì cho rằng bè vài chiếc
lá sẽ không ảnh hưởng gì. Nếu là Mai,
em sẽ nói gì với Sáng?
+ Nhóm 5: Đọc và xử lí tình huống e.
Tối thứ Bảy, bạn Phong mở loa rất to
để hát karaoke. Khi bác hàng xóm
phàn nàn rằng tiếng ồn làm bác mệt
mỏi thì bạn trả lời: “Chắc bác mệt vì
21
bị ốm thôi, chứ sao có thể mệt mỏi vì
nghe âm thanh to được ạ!”. Em có
nhận xét gì về việc làm của Phong?
Nếu là Phong, em sẽ làm gì?
- GV khuyến khích HS xây dựng kịch
bản, đóng vai và xử lí tình huống.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi tình huống của nhóm mình. Các
nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho
nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tình huống a: Ý kiến của Hiển là
không đúng. Vì hành động của Hiến
gây ô nhiễm môi trường. Em sẽ nói với
Hiển về hành động dù nhỏ nhưng cũng
sẽ ảnh hưởng đến môi trường xung
quanh, nhất là môi trường nước và môi
trường đất. Việc Hiến đổ nước xuống
hồ cũng làm cho nguồn nước bị ô
nhiễm. Ngoài ra, hành vi ấy nếu không
được nhận thức đúng sẽ dẫn đến
những hành vi gây ô nhiễm môi trường
trong tương lai.
+ Tình huống b: Việc đốt rác ở đường
làng mang lại hậu quả tạo ra khói bụi
ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng
22
đồng. Ngoài ra, việc này còn dẫn tới
nguy cơ hỏa hoạn, cháy nổ. Em sẽ
khuyên bạn cùng thu gom rác đến nơi - HS lắng nghe, thực hiện.
tập kết rác để rác được xử lí theo đúng
quy định, tránh gây ô nhiễm môi - HS trả lời.
trường.
+ Tình huống c: Việc nuôi lợn, trâu
thả rông quanh nhà gây ô nhiễm môi
trường sống rất lớn. Chất thải trong - HS lắng nghe, tiếp thu.
quá trình nuôi sẽ gây mùi hôi làm ô
nhiễm không khí, gây ô nhiễm nguồn
nước, đất và mang những mầm bệnh.
Cần nói với chú về tác hại đến môi
trường của việc nuôi lợn, bò thả rông
quanh nhà; chia sẻ một số biện pháp
nuôi nhưng không gây ô nhiễm môi
trường xung quanh.
+ Tình huống d: Sẽ nói với bạn việc
ngắt hoa, bẻ cành lá dù ít hay nhiều
cũng sẽ làm ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng và phát triển của cây. Chúng ta
rất cần chung tay bảo vệ môi trường từ
những việc rất nhỏ.
+ Tình huống e: Việc làm của Phong
sẽ tạo ra ô nhiễm tiếng ồn, gây ảnh
hưởng đến sức khoẻ của những người
xung quanh. Đề nghị Phong mở loa
hát đủ nghe.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS kết nối được những
điều đã học với thực tiễn cuộc sống
23
bằng những việc làm cụ thể.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Vận
dụng tr.39.
Bài tập 1: Tự đánh giá
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cá
nhân thực hiện bài tập vận dụng số 1: - HS thực hiện theo hướng
Tự đánh giá về việc thực hi
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BÀI 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được các loại môi trường sống.
-
Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.
-
Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những
việc làm cụ thể phù hợp với khả năng.
-
Không đồng tình với hành vi gây ô nhiễm môi trường; nhắc nhở người thân,
bạn bè bảo vệ môi trường sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Biết phân biệt hành vi đúng – sai và thực hiện
được những việc làm giúp bảo vệ môi trường.
Năng lực số:
-
1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm video/hình ảnh về
môi trường).
-
2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng
phần mềm trắc nghiệm trực tuyến).
1
-
3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các
định dạng đơn giản (Chụp ảnh/ghi hình hành động bảo vệ môi trường).
-
6.1.CB2b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI
(Nhận biết vai trò của cảm biến/AI trong quan trắc môi trường).
-
6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Tra
cứu thông tin môi trường qua Chatbot).
3. Phẩm chất
-
Trung thực, trách nhiệm: thể hiện qua việc tự giác thực hiện việc bảo vệ môi
trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những việc làm cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
-
Học liệu số: Phần mềm Quizizz/Kahoot, Công cụ Chatbot AI, Video AI
được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Video, clip minh hoạ 02 tình huống xả rác xuống sông, hồ và đốt rác thải
nhựa gây ô nhiễm không khí theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT.
2. Đối với học sinh
-
SHS Đạo đức 5.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực,
hứng thú học tập cho HS và kết nối với
bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu xem video AI được - HS xem video, suy nghĩ 6.2.CB2b:
HS
2
thiết kế để phục vụ bài dạy.
trả lời câu hỏi.
tương tác với hệ
thống, công cụ AI
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất - HS trả lời sau khi xem hoặc áp dụng được
hiện trong video đó.
xong video.
các công cụ AI để
- GV mời cả lớp xem và hát theo bài - HS xem và hát theo giai giải quyết vấn đề,
trả lời câu hỏi đơn
hát Điều đó tuỳ thuộc hành động của điệu bài hát.
giản.
bạn (Nhạc và lời: Vũ Kim Dung).
https://youtu.be/TXFGtx2tU3s
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS lắng nghe GV nêu
+ Theo em, bài hát trên truyền tải câu hỏi.
thông điệp gì?
+ Em đã làm gì để góp phần bảo vệ
môi trường?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các - HS trả lời.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp - HS lắng nghe, tiếp thu.
án:
+ Bài hát trên truyền tải thông điệp
bảo vệ môi trường sống quanh ta.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bảo vệ
môi trường sống là trách nhiệm của
mỗi cá nhân. Trái Đất của chúng ta có
- HS lắng nghe, tiếp thu,
chuẩn bị vào bài mới.
giữ được màu xanh hay không, tất cả
phụ thuộc vào sự nỗ lực bảo vệ và
chăm sóc của các thế hệ HS tương lai.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số việc
làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống
ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng
thông qua bài học “Bảo vệ môi
3
trường” sẽ giúp các em tìm hiểu về
môi trường sâu hơn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại môi
trường sống
a. Mục tiêu: HS kể được tên các loại
môi trường sống.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu tranh 1 SGK tr.31
- HS quan sát ảnh.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
đôi để quan sát tranh, giải câu đố “Tôi - HS lắng nghe GV nêu
là ai?” và trả lời câu hỏi: Theo em, có câu hỏi.
các loại môi trường sống chủ yếu nào
trong bức tranh?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý - HS trả lời.
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Giải câu đố “Tôi là ai?”.
Câu đố 1. Tôi là môi trường đất.
Câu đố 2. Tôi là môi trường nước.
Câu đố 3. Tôi là môi trường không khí.
+ Trong bức tranh có các các loại môi
4
trường sống chủ yếu là môi trường đất,
môi trường nước và môi trường không
khí.
- GV đặt vấn đề: Ngoài các môi trường
trong sách, còn môi trường nào khác - HS quan sát câu trả lời 6.2.CB2a: HS quan
không? Thầy/Cô sẽ nhờ một 'Trợ lý ảo của AI trên màn hình (Môi sát và tập áp dụng
AI' giải đáp.
trường đất, nước, không công
cụ
AI
- GV thao tác trên Chatbot AI: “Hãy khí, sinh vật, xã hội...).
(Chatbot) để giải
liệt kê các loại môi trường sống cơ bản - HS so sánh với kiến thức quyết vấn đề đơn
cho học sinh lớp 5 dễ hiểu”.
trong sách.
giản (tìm kiếm/tổng
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS
hợp kiến thức mở
khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung ý - HS trả lời.
kiến (nếu có).
rộng).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp
án hợp lí: Ngoài ra, còn có các loại - HS lắng nghe, tiếp thu.
môi trường khác như môi trường sinh
vật, môi trường tự nhiên, môi trường
nhân tạo,...
- GV mở rộng cho HS xem video “Môi
trường sống của sinh vật”.
https://youtu.be/cr0h9jpQBgQ
- HS nghe video.
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Bạn nhỏ đã làm gì để chú cá nhanh
lớn?
- HS lắng nghe câu hỏi.
+ Môi trường sống là gì?
+ Theo bạn robot thì môi trường được
chia thành mấy loại? Đó là gì?
+ Bạn nhỏ đã nhận được sự công nhận
như thế nào?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời. HS khác
5
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Bạn nhỏ đã trồng chú cá xuống đất
để chú cá nhanh lớn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Môi trường sống là không gian bao
quanh sinh vật, có ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng và phát triển của chúng.
+ Có thể chia môi trường làm 4 loại
chính: môi trường nước, đất, trên cạn
và môi trường sinh vật.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải
bảo vệ môi trường sống
a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của
việc bảo vệ môi trường sống.
b. Cách tiến hành
- GV mời 1 HS đọc mục Thông tin
SGK tr.32 trước lớp. HS khác theo dõi
và đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4
- HS đọc bài trước lớp.
HS để đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
+ Môi trường sống ở nước ta hiện nay
đang gặp phải những vấn đề gì? Việc ô
nhiễm môi trường gây tác hại gì đối
- HS đọc thầm nội dung
SGK.
với sức khoẻ con người?
+ Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ
môi trường sống?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình
bày kết quả thảo luận. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
6
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ suy nghĩ - HS thảo luận nhóm đôi.
của mình về thực trạng môi trường
sống của con người trên Trái Đất hiện
nay.
- GV mở ứng dụng/website AirVisual - HS trình bày kết quả thảo
(hoặc tương tự) để hiển thị chỉ số chất luận.
lượng không khí (AQI) tại địa phương
ngay lúc này.
- GV giải thích: “Các con số này có - HS quan sát chỉ số AQI
được là nhờ các Cảm biến thông minh thực tế trên màn hình.
(IoT Sensors) thu thập dữ liệu tự động
gửi về máy tính”.
6.1.CB2b: HS diễn
giải/nhận biết được
khái niệm đơn giản
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học - HS nhận biết công nghệ
về công nghệ cảm
tập, chốt đáp án:
giúp con người theo dõi biến/IoT trong việc
+ Môi trường sống ở nước ta hiện nay sức khỏe môi trường.
giám sát dữ liệu
đang gặp phải vấn đề ô nhiễm và đang
môi trường.
có xu hướng gia tăng đến mức báo - HS lắng nghe, tiếp thu.
động và để lại hậu quả nghiêm trọng.
Ví dụ: không khí nhiều chất bẩn, tiếng
ồn, nguồn nước bị nhiễm bẩn, đất đai,
nước ngầm cũng bị ô nhiễm,...
+ Việc ô nhiễm môi trường gây tác hại
xấu đến sức khoẻ con người như gây
ra các bệnh tật, suy giảm chất lượng
lao động, gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt là trẻ
em,...
+ Phải bảo vệ môi trường sống vì đó
là điều kiện sống của con người. Môi
trường cung cấp tất cả những thứ mà
con người cần. Môi trường bị ô nhiễm
7
hoặc bị tàn phá thì cuộc sống con
người sẽ bị đe doạ.
- GV cho HS xem video mở rộng về
môi trường:
+ Rác thải ngập hồ cấp nước sinh hoạt:
https://youtu.be/QDeKLPNXbT4
+ Lò đốt rác thải điện tử gây ô nhiễm:
https://youtu.be/9C7LZqpY_ds
- GV đặt câu hỏi cho HS:
- HS xem video mở rộng.
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường xuất
phát từ đâu?
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường ảnh
hưởng như thế nào đến đời sống người
dân?
+ Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường
- HS lắng nghe.
sống có tầm quan trọng ra sao?
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ ý nghĩa của
thông điệp.
- GV chốt kiến thức:
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường sống
xuất phát từ nhiều nguyên nhân: từ
hoạt động chăn nuôi, sinh hoạt của
người dân, xử lí rác thải không đúng
- HS trả lời.
quy trình...
+ Tình trạng ô nhiễm môi trường sống - HS lắng nghe, ghi nhớ.
không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống
hàng ngày, gây cản trở sinh hoạt mà
còn ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe
con người, gây ra một số bệnh, dịch
bệnh nguy hiểm.
+ Việc bảo vệ môi trường sống không
8
chỉ là giữ gìn không gian chung sống
của con người với thiên nhiên, góp
phần nâng cao chất lượng sống mà
còn là biện pháp bảo vệ con người
trước tác nhân gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sức khỏe.
Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc
cần làm để bảo vệ môi trường sống.
a. Mục tiêu: HS biết được những việc
cần làm để bảo vệ môi trường sống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK
tr.33.
- HS quan sát tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
HS để trả lời câu hỏi: Nêu những việc
cần làm để bảo vệ môi trường sống
trong các tranh trên.
9
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình
bày kết quả thảo luận. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập, chốt đáp án:
- HS thảo luận nhóm.
+ Tranh 1. Trồng và chăm sóc cây
xanh.
+ Tranh 2. Báo với người lớn về nguy
cơ cháy rừng.
+ Tranh 3. Dọn dẹp vệ sinh đường
làng.
- HS trình bày kết quả thảo
luận.
+ Tranh 4. Tuyên truyền trong cộng
đồng về phân loại rác thải.
+ Tranh 5. Xử lí chất thải đúng cách
- HS lắng nghe, tiếp thu.
để bảo vệ môi trường.
+ Tranh 6. Sử dụng túi đựng thân
thiện với môi trường.
+ Tranh 7. Làm và sử dụng đồ tái chế.
+ Tranh 8. Giữ gìn vệ sinh nơi công
cộng.
- Tình huống số: Tại tranh 4 (Tuyên
truyền), GV gợi ý: “Ngoài việc vẽ
tranh cổ động, chúng ta có thể dùng
máy tính để làm gì?” (Gợi ý: Thiết kế
poster trên máy tính, làm video
TikTok/Youtube tuyên truyền).
- GV yêu cầu HS: Hãy kể thêm những
việc làm khác để bảo vệ môi trường
sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng
mà em biết.
10
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình
bày kết quả thảo luận. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học - HS trả lời: Làm video,
tập, chốt đáp án: Những việc làm khác chụp ảnh đăng mạng xã
để bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở hội để tuyên truyền.
3.1.CB2a: HS xác
trường, ở nơi công cộng:
định được cách tạo
+ Giữ gìn khuôn viên trường xanh nội dung số đơn
sạch - đẹp.
+ Thường xuyên vệ sinh nhà cửa.
+ Tham gia hưởng ứng các phong trào
giản (poster điện
- HS thảo luận nhóm.
tử/video) để phục
vụ mục đích tuyên
bảo vệ môi trường (vẽ tranh, biểu diễn
truyền bảo vệ môi
văn nghệ, diễu hành,...)...
trường.
- GV cho HS đọc thông điệp SGK
tr.30:
Môi trường là của chúng ta
- HS trình bày kết quả thảo
luận.
Giữ gìn, bảo vệ mới là văn minh
- GV chốt kiến thức phần Khám phá:
+ Môi trường sống có các loại chủ yếu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
là môi trường đất, môi trường nước và
môi trường không khí.
+ Phải bảo vệ môi trường sống vì đó
là điều kiện tồn tại của con người.
Ngoài ra, môi trường sống hiện nay
đang bị ô nhiễm và có nguy cơ đe doạ
cuộc sống của con người, vì thế cần
phải bảo vệ khẩn cấp.
+ HS có thể làm được rất nhiều việc
phù hợp với khả năng để bảo vệ môi - HS đọc thông điệp.
trường sống như trồng và chăm sóc
11
cây xanh; dọn dẹp vệ sinh nơi ở và nơi
học tập; tuyên truyền trong cộng đồng
về phân loại rác thải; sử dụng đồ tái
chế; giữ gìn vệ sinh nơi công cộng....
- HS lắng nghe, tiếp thu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến
thức, rèn luyện kĩ năng liên quan đến
việc bảo vệ môi trường thông qua việc
tham gia trò chơi, tìm hiểu và giải thích
việc làm, nhận xét ý kiến, bày tỏ thái
độ và xử lí tình huống.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Tham gia trò chơi “Nếu...
thì...” về chủ đề “Bảo vệ môi trường”
- GV giới thiệu trò chơi cho HS cả lớp.
- GV hướng dẫn HS chơi:
+ GV chia lớp thành 2 đội với số lượng
thành viên như nhau, xếp đứng thành 1
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo hướng
dẫn.
hàng đối diện nhau.
+ Mỗi thành viên của nhóm này sẽ đưa
ra mệnh đề “Nếu...” và một thành viên
đội còn lại sẽ đưa ra mệnh đề “thi...”
sao cho phù hợp.
+ Khi trò chơi được thực hiện 1/2 thì
tiến hành đổi bên, nhóm đưa ra mệnh
12
đề “Nếu...” sẽ chuyển sang mệnh đề
“thì...” và ngược lại.
+ Nếu đội nào có số lượng các mệnh
để phù hợp nhiều hơn sẽ giành chiến
thắng.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết,
ghi nhận đáp án hợp lí:
Nếu...
Đổ
rác
Thì...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
thải sẽ làm ô nhiễm
xuống sông
nguồn nước.
Môi trường bị con người sẽ bị
ô nhiễm
nhiều bệnh tật.
Trồng cây
sẽ có bóng mát
....
...
Bài tập 2: Tìm hiểu và giải thích tác
dụng của việc làm bảo vệ môi trường
- GV trình chiếu việc làm trong SGK
tr.35.
- HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
để trả lời câu hỏi: Em hãy cùng bạn bè
trong nhóm tìm hiểu và giải thích tác
dụng của những việc làm trên.
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
13
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập, kết quả làm việc và kết luận:
Việc làm
- HS làm việc cá nhân.
Tác dụng
a. Trồng Giúp cải thiện chất
và chăm lượng không khí, tạo
sóc
cây bóng mát, giảm nhiệt
xanh
- HS trình bày.
độ, ngăn ngừa lũ lụt,
xói mòn đất, tạo cảnh
quan xanh tươi, thoáng
mát.
b.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Phân Giúp tái chế các loại
loại
rác rác còn có thể sử dụng
thải trước được; giảm chi phí thu
khi xử lí.
gom,
xử
lí;
phòng
tránh bệnh tật truyền
nhiễm từ rác thải.
c.
Giữ Tránh ô nhiễm tiếng
trật
tự ồn, tạo không gian yên
nơi công tĩnh để nghỉ ngơi, ngăn
cộng.
ngừa bệnh tật.
d. Tuyên Giúp
truyền
người
xung
quanh nâng cao ý thức
bảo
vệ và có việc làm thiết
môi
thực để bảo vệ môi
trường.
trường.
e.
Sử Giúp hạn chế rác thải,
dụng túi loại bỏ rác thải không
vải,
một thể phân huỷ, tiết kiệm
số loại lá, chi phí sản xuất túi
giấy,... để đựng.
14
gói, đựng
sản phẩm
thay cho
túi
ni-
lông.
Bài tập 3: Bày tỏ ý kiến
- GV trình chiếu cho HS đọc quan sát
các trường hợp SGK tr.35-36.
a. Một số người dân trong thôn thường
đốt rơm rạ sau khi thu hoạch.
b. Bạn Kim báo bác tổ trưởng dân phố
khi thấy có gia đình trong khu phố vứt
rác không đúng nơi quy định.
c. Lâm đề nghị một người đàn ông
không hút thuốc lá trên xe buýt.
d. Bạn Tư thường nhóm bếp than ở
- HS quan sát.
ngoài đường để tránh ô nhiễm trong
nhà.
e. Sau khi sử dụng thuốc trừ sâu, bố
bạn Mi thường vứt luôn vỏ chai ra
vườn.
g. Bạn An thường xem phim, đọc sách
về việc bảo vệ môi trường.
h. Giang thả cả túi ni-lông đựng cá
xuống sông vào ngày 23 tháng Chạp.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi: Em đồng tình hay
không đồng tình với những việc làm
nào dưới đây? Vì sao?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày
kết quả thảo luận. Các HS khác lắng
15
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV đưa ra đáp án mẫu và công nhận
đáp án hợp lí.
a. Không đồng tình. Vì việc làm này - HS làm việc cá nhân.
gây ô nhiễm không khí cho khu dân cư,
hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao
thông.
b. Đồng tình. Vì đây là việc làm phê - HS trả lời.
phán hành vi gây ô nhiễm môi trường.
c. Đồng tình. Vì hành vi hút thuốc lá
nơi công cộng là không được phép do
khói thuốc lá gây ảnh hưởng không tốt
đến sức khoẻ của những người xung
- HS lắng nghe, tiếp thu.
quanh và có thể gây cháy nổ khi tham
gia giao thông.
d. Không đồng tình. Vì việc làm này có
thể tránh gây ô nhiễm không khí trong
nhà nhưng sẽ làm ô nhiễm môi trường
bên ngoài. Bên cạnh đó, việc sử dụng
bếp than tổ ong là nguyên nhân gây
ảnh hưởng nhiều đến cơ quan hô hấp
như viêm phổi, viêm phế quản, hen
suyễn, thậm chí nặng hơn có thể gây
ra bệnh phổi tắc nghẽn, phù nề, ung
thư thanh quản. Do vậy, gia đình bạn
không nên sử dụng bếp than tổ ong để
đun nấu.
e. Không đồng tình. Vì hành vi này
không chỉ gây phản cảm mà lượng
thuốc bảo vệ thực vật còn sót lại trong
16
vỏ chai, vỏ bao bì khi ngắm vào đất,
nguồn nước, không khí, sẽ gây ảnh
hưởng đến môi trường sống và sức
khoẻ con người.
g. Đồng tình. Vì việc làm này giúp bạn
nâng cao hiểu biết về môi trường và
biết thêm nhiều việc làm để góp phần
bảo vệ môi trường sống.
h. Không đồng tình. Vì hành vi này
khiến ô nhiễm nguồn nước, gây tắc
nghẽn cống rãnh và ảnh hưởng đến
các sinh vật trong môi trường nước khi
vướng hoặc nuốt phải túi ni-lông.
- GV đặt câu hỏi mở rộng: Nếu người
thân hoặc bạn bè của em làm những
việc gây tổn hại đến môi trường như
một số việc làm không đúng ở trên, em
sẽ khuyên họ điều gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày
kết quả thảo luận. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhắc nhở HS: Nếu người thân
hoặc bạn bè làm những việc gây tổn
hại đến môi trường như một số việc
làm không đúng ở trên, chúng ta cần
giải thích về những tác hại xấu đối với - HS lắng nghe.
môi trường từ những việc làm đó.
Đồng thời đưa ra những việc làm đúng
đắn để giải quyết nhằm góp phần bảo
vệ môi trường sống.
17
Bài tập 4: Đề xuất những việc nên
làm và không nên làm để bảo vệ các - HS trả lời.
loại môi trường sống
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4,
phát giấy khổ to, có ghi nhiệm vụ theo
bài 4 SGK tr.36.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Môi
Việc nên
Việc
trường
làm
không
sống
Môi
nên làm
...
...
...
...
...
...
trường ở
nhà
Môi
trường ở
trường
Môi
trường ở
nơi công
- HS quan sát tình huống.
cộng
- GV tổ chức cho các nhóm dán giấy
khổ to có ghi đáp án lên bảng và cử đại
diện để trình bày, các nhóm khác lắng
nghe, bổ sung, phản biện.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập, kết quả làm việc của các nhóm và
kết luận về một số việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ các loại môi
trường sống:
Môi
Việc nên
Việc không
trường
làm
nên làm
18
sống
Môi
- Vệ sinh - Xả
trường ở nhà
nhà
rác
cửa bừa bãi.
sạch sẽ.
-
- Sử dụng
Phân nhiều
loại
túi
- HS làm việc theo nhóm.
rác ni-lông...
thải sinh
hoạt...
Môi
-
Trồng - Sử dụng
trường ở và
trường
chăm lãng
sóc
phí
cây điện,
xanh.
-
- HS thể hiện trên bảng.
nước...
Quét
dọn,
vệ
sinh
trường,
lớp.
Môi
- Giữ gìn - Xả
rác
trường ở trật tự nơi bừa bãi.
nơi công công
cộng
- Ngắt hoa,
cộng.
Xả
bẻ
cành
rác cây...
bừa bãi.
- Giữ gìn
vệ
sinh
chung...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Bài tập 5: Xử lí tình huống
- GV chia HS thành 5 nhóm và giao
19
nhiệm cho các nhóm:
+ Nhóm 1: Đọc và xử lí tình huống a.
Lớp của Dung và Hiền đi dã ngoại.
Cuối buổi chiều, sau khi ăn nhẹ, Hiền
vút luôn vỏ kẹo xuống đất và đổ nước
ngọt còn thừa xuống hồ. Thấy vậy,
Dung nhắc nhở: “Bạn làm thế là gây ô
nhiễm môi trường đấy!” Hiền liền
bảo: “Một chút nước ngọt thì làm sao
mà ô nhiễm hồ nước, còn vỏ kẹo thì sẽ
có cô lao công thu dọn, tớ thấy nhiều
người vẫn làm thể”.Em có nhận xét gì
về ý kiến của Hiền? Nếu là Dung, em
sẽ nói gì với Hiền?
+ Nhóm 2: Đọc và xử lí tình huống b.
- HS quan sát tình huống
Sau khi quét đường làng xong, Kiên đề và đọc yêu cầu bài tập.
nghị các bạn trong xóm gom hết số rác
đã quét dọn được thành một đống để
đốt cho nhanh, đỡ mất công mang đến
khu vực tập kết rác. Việc đốt rác ở
đường làng mang lại hậu quả gì? Nếu
là bạn của Kiên, em sẽ làm gì?
20
+ Nhóm 3: Đọc và xử lí tình huống c.
Chủ của Mẩy cho rằng: “Từ thời ông
bà, cha mẹ sinh sống trên vùng đất này
đã nuôi lợn, trâu thả rông xung quanh
nhà. Mình chỉ làm theo phong tục thôi,
mà hầu như nhà nào cũng vậy nên
quen rồi, có thấy ô nhiễm môi trường
đâu”. Theo em, việc nuôi lợn, trâu thả
rông quanh nhà gây ô nhiễm môi
trường sống như thế nào? Nếu là Mẩy,
em sẽ nói gì với chú?
+ Nhóm 4: Đọc và xử lí tình huống d.
Giờ ra chơi, Sáng rủ Mai bẻ những
chiếc lá bàng to trong sân trường để
quạt cho mát vì cho rằng bè vài chiếc
lá sẽ không ảnh hưởng gì. Nếu là Mai,
em sẽ nói gì với Sáng?
+ Nhóm 5: Đọc và xử lí tình huống e.
Tối thứ Bảy, bạn Phong mở loa rất to
để hát karaoke. Khi bác hàng xóm
phàn nàn rằng tiếng ồn làm bác mệt
mỏi thì bạn trả lời: “Chắc bác mệt vì
21
bị ốm thôi, chứ sao có thể mệt mỏi vì
nghe âm thanh to được ạ!”. Em có
nhận xét gì về việc làm của Phong?
Nếu là Phong, em sẽ làm gì?
- GV khuyến khích HS xây dựng kịch
bản, đóng vai và xử lí tình huống.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi tình huống của nhóm mình. Các
nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho
nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tình huống a: Ý kiến của Hiển là
không đúng. Vì hành động của Hiến
gây ô nhiễm môi trường. Em sẽ nói với
Hiển về hành động dù nhỏ nhưng cũng
sẽ ảnh hưởng đến môi trường xung
quanh, nhất là môi trường nước và môi
trường đất. Việc Hiến đổ nước xuống
hồ cũng làm cho nguồn nước bị ô
nhiễm. Ngoài ra, hành vi ấy nếu không
được nhận thức đúng sẽ dẫn đến
những hành vi gây ô nhiễm môi trường
trong tương lai.
+ Tình huống b: Việc đốt rác ở đường
làng mang lại hậu quả tạo ra khói bụi
ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng
22
đồng. Ngoài ra, việc này còn dẫn tới
nguy cơ hỏa hoạn, cháy nổ. Em sẽ
khuyên bạn cùng thu gom rác đến nơi - HS lắng nghe, thực hiện.
tập kết rác để rác được xử lí theo đúng
quy định, tránh gây ô nhiễm môi - HS trả lời.
trường.
+ Tình huống c: Việc nuôi lợn, trâu
thả rông quanh nhà gây ô nhiễm môi
trường sống rất lớn. Chất thải trong - HS lắng nghe, tiếp thu.
quá trình nuôi sẽ gây mùi hôi làm ô
nhiễm không khí, gây ô nhiễm nguồn
nước, đất và mang những mầm bệnh.
Cần nói với chú về tác hại đến môi
trường của việc nuôi lợn, bò thả rông
quanh nhà; chia sẻ một số biện pháp
nuôi nhưng không gây ô nhiễm môi
trường xung quanh.
+ Tình huống d: Sẽ nói với bạn việc
ngắt hoa, bẻ cành lá dù ít hay nhiều
cũng sẽ làm ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng và phát triển của cây. Chúng ta
rất cần chung tay bảo vệ môi trường từ
những việc rất nhỏ.
+ Tình huống e: Việc làm của Phong
sẽ tạo ra ô nhiễm tiếng ồn, gây ảnh
hưởng đến sức khoẻ của những người
xung quanh. Đề nghị Phong mở loa
hát đủ nghe.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS kết nối được những
điều đã học với thực tiễn cuộc sống
23
bằng những việc làm cụ thể.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Vận
dụng tr.39.
Bài tập 1: Tự đánh giá
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cá
nhân thực hiện bài tập vận dụng số 1: - HS thực hiện theo hướng
Tự đánh giá về việc thực hi
 








Các ý kiến mới nhất