Giáo án NLS Đạo đức 5 kết nối Bài 3 Vượt qua khó khăn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:52' 20-10-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:52' 20-10-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3: VƯỢT QUA KHÓ KHĂN
BÀI 3: VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong
cuộc sống.
-
Kế được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
-
Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
-
Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt.
-
Quý trọng gương vượt khó trong học tập và cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những việc làm cần thiết để
vượt qua những khó khăn trong học tập và trong cuộc sống.
Năng lực số:
-
2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
-
5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ
có thể có để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
1
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn
của bản thân trong học tập và sinh hoạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
-
Học liệu số: Tài khoản Quizizz/Azota (Trò chơi trắc nghiệm), Padlet (Nộp
sản phẩm). Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
-
Một số câu chuyện về tấm gương biết vượt qua khó khăn trong học tập và
sinh hoạt.
-
Máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,...
2. Đối với học sinh
-
SHS Đạo đức 5.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng
thú học tập cho HS và kết nối với bài học
mới.
b. Cách tiến hành
- HS xem video, suy nghĩ 6.2.CB2b: HS
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế
trả lời câu hỏi.
để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
tương tác với
hệ thống, công
- HS trả lời sau khi xem cụ AI hoặc áp
dụng được các
xong video.
công cụ AI để
2
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
giải quyết vấn
nhanh, ai đúng?” và phổ biến luật chơi
- HS lắng nghe, tham gia trò đề, trả lời câu
https://www.youtube.com/watch?
chơi.
hỏi đơn giản.
v=UdtveSjlyXI
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần lượt
tìm ra các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ - HS thực hiện nhiệm vụ,
nói về đức tính siêng năng, kiên trì, vượt tham gia trò chơi.
khó trong học tập và cuộc sống.
- GV quy định đội nào tìm được nhiều câu
đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án
đúng: Một số câu ca dao, tục ngữ, thành - HS lắng nghe, tiếp thu.
ngữ nói về đức tính siêng năng, kiên trì,
vượt khó trong học tập và cuộc sống:
+ Có chí thì nên.
+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
+ Nước chảy đá mòn.
+ Năng nhặt chặt bị.
+ Có công mài sắt có ngày nên kim.
+ Cần cù bù thông minh.
+ Nên thợ nên thầy nhờ có học/ No ăn, no
mặc bởi hay làm.
- GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài
học: Trong cuộc sống và học tập của mỗi
người luôn xuất hiện những khó khăn đòi
hỏi chúng ta cần phải vượt qua. Biết vượt
- HS lắng nghe, tiếp thu,
chuẩn bị vào bài mới.
qua khó khăn không những sẽ giúp chúng t
thành công mà việc nhận biết những thử
thách và vượt qua chúng còn khiến ta cảm
thấy tự tin hơn và có thể đối mặt với bất cứ
tình huống nào trong cuộc sống. Bài học
3
“Bài 3 – Vượt qua khó khăn” ngày hôm
nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn điều đó.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Nhận biết những khó khăn
cần phải vượt qua trong học tập và
trong cuộc sống.
a. Mục tiêu: HS nêu được một số khó khăn
cần phải vượt qua trong học tập và trong
cuộc sống.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu tranh 1 – 5 SGK tr.19-20.
- HS quan sát ảnh.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả
lời câu hỏi: Các bạn trong tranh đang gặp - HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
khó khăn gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - HS trả lời.
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Tranh 1: Bạn nam gặp khó khăn trong
4
việc nhớ lại kiến thức đã được học từ học - HS lắng nghe, tiếp thu.
kì trước.
+ Tranh 2: Bạn nữ hay bị mất bình tĩnh và
quên hết những điều định nói mỗi khi phát
biểu trước lớp.
+ Tranh 3: Bạn nữ bị các bạn hiểu lầm,
nói những điều không hay về bản thân.
+ Tranh 4: Bạn nữ gặp khó khăn trong
việc học tập, sắp tới có bài kiểm tra cuối kì
mà bạn lại bị ốm.
+ Tranh 5: Bạn nam gặp khó khăn trong
cuộc sống, bố mẹ bạn đi làm ăn xa trong
khi ông bà của bạn lại bị ốm, bạn phải làm
rất nhiều việc nhà.
- Tình huống số: Với tranh số 1 (Quên
công thức Toán), GV hỏi: “Nếu quên công
thức khi đang học ở nhà, ngoài việc xem
lại sách, công nghệ có thể giúp gì cho
em?”
- HS trả lời: Tra Google, hỏi 5.2.CB2b: Học
trợ lý ảo, dùng app học toán.
được các công
- GV giới thiệu cách dùng các ứng dụng hỗ
trợ học tập hoặc tra cứu nhanh.
- GV đưa ra câu hỏi mở rộng: Kể thêm
những khó khăn khác trong học tập và
cuộc sống mà em biết.
cụ số đơn giản
- HS lắng nghe.
có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án
hợp lí: Ngoài ra, chúng ta còn có thể gặp
(công cụ tìm
kiếm/ứng dụng
- HS lắng nghe câu hỏi.
học tập) là giải
pháp
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ xung ý kiến (nếu
sinh nhận ra
công
nghệ để giải
- HS trả lời.
quyết nhu cầu
(ôn
lại
kiến
thức bị quên).
phải những khó khăn khác như:
5
+ Gặp khó khăn trong việc hiểu bài giảng.
+ Dễ bị xao nhãng, khả năng tập trung - HS lắng nghe, tiếp thu.
ngắn hạn.
+ Trì hoãn công việc.
+ Hay phạm lỗi do bất cẩn.
+ Chịu áp lực từ gia đình.
+ Thay đổi môi trường sống.
+ Có nhiều thứ để học nhưng lại có quá ít
thời gian.
- GV nhận xét và kết luận: Bất cứ ai trong
cuộc đời đều gặp phải những khó khăn
cần phải vượt qua. Lứa tuổi HS chúng ta
cũng có những khó khăn của mình. Việc
nhận ra những khó khăn sẽ giúp chúng
ta có nghị lực và biết cách vượt qua.
- GV mở rộng cho HS xem video bài hát
- HS lắng nghe, tiếp thu và
ghi nhớ.
“Đường đến ngày vinh quang”:
https://youtu.be/EzXy6KkIoqk
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện và ý
nghĩa của việc biết vượt qua khó khăn
trong học tập và cuộc sống.
- HS nghe video bài hát.
a. Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện
và giải thích được vì sao phải biết vượt qua
khó khăn trong học tập và cuộc sống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu
chuyện “Chăm ngoan, học giỏi” SGK
tr.20-21.
- GV mời 1 HS đọc diễn cảm câu chuyện
trước lớp. HS khác theo dõi và đọc thầm
theo.
6
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
để trả lời câu hỏi:
+ Bạn Huế đã vượt qua khó khăn như thế - HS đọc thầm nội dung
nào?
SGK.
+ Việc biết vượt qua khó khăn đó đã đem
lại điều gì cho bạn?
+ Theo em, vì sao chúng ta cần biết vượt - HS đọc diễn cảm trước lớp.
qua những khó khăn trong học tập và cuộc
sống?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết - HS thảo luận nhóm đôi.
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập,
chốt đáp án:
+ Bạn Huế gặp nhiều khó khăn cả trong
học tập và cuộc sống như:
Không được sống với bố mẹ, bạn sống
cùng ông bà trong khi ông bà thì hay đau
ốm.
Kinh tế eo hẹp.
Hằng ngày, bạn phải dành thời gian làm
nhiều việc nhà để giúp đỡ ông bà như quét
nhà, nấu cơm, nấu cám cho lợn.
- HS trình bày kết quả thảo
luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Bên cạnh đó, để đến được trường học, bạn
phải dậy rất sớm để đi bộ đến trường.
+ Việc biết vượt qua khó khăn đó đã giúp
bạn đạt danh hiệu "Học sinh giỏi".
+ Cần biết vượt qua những khó khăn trong
học tập và cuộc sống vì khó khăn là điều
luôn xảy ra khi sống và làm việc.
- GV bật công cụ Chatbot AI (ví dụ: Bing
7
Chat/ChatGPT/Gemini/Copilot) trên màn
hình lớn.
- GV nói: “Thầy/Cô sẽ nhờ một trợ lý trí
tuệ nhân tạo (AI) gợi ý cho chúng ta các
phương án ở Bước 3. Hãy xem AI có thể
giúp gì nhé.”
- GV nhập lệnh (prompt): "Hãy gợi ý 3
cách đơn giản để một học sinh lớp 5 cải
6.2.CB2a: Học
thiện điểm số môn Tiếng Anh khi gặp khó
khăn về từ vựng".
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo cá
nhân, đọc thông điệp SGK tr.24:
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên.
(Hồ Chí Minh)
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ ý nghĩa của
thông điệp.
- GV chốt kiến thức:
+ Khó khăn luôn xuất hiện trong học tập
và cuộc sống của mỗi người. Để thành
sinh quan sát
- HS theo dõi GV tương tác và tập áp dụng
với AI.
công cụ AI để
giải quyết vấn
- HS đọc kết quả AI đưa ra đề đơn
giản
(VD: Học qua bài hát, dùng (tìm kiếm giải
flashcard, luyện tập mỗi pháp/phương
ngày...).
án khắc phục
- HS nhận xét xem phương khó khăn trong
án nào của AI là phù hợp và học tập).
khả thi nhất với mình.
- HS đọc thông điệp.
công, mỗi người cần phải đối diện với nó
và tìm cách vượt qua.
+ Vượt qua khó khăn giúp con người rèn
luyện được những phẩm chất và kĩ năng
quý báu như siêng năng, kiên trì, giao
tiếp, hợp tác, kiên định mục tiêu.
- GV cho HS xem video mở rộng câu
chuyện “Có công mài sắt có ngày nên kim”
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
8
https://youtu.be/EEcp_HijCOs
- HS xem video mở rộng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức,
hình thành kĩ năng thông qua bày tỏ thái
độ, nhận xét hành vi xử lí tình huống về
vượt qua khó khăn.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS/ - HS đọc yêu cầu bài tập 1,
nhóm), đọc yêu cầu Bài tập 1 SHS tr.21 và suy nghĩ và trả lời.
hoàn thành phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:………………………………
Nhiệm vụ: Em đồng tình hay không
đồng tình với các ý kiến nào dưới đây?
Vì sao?
9
- HS thực hiện theo hướng
dẫn.
- GV hướng dẫn cho các nhóm HS trình
- HS trả lời.
bày kết quả bằng cách sử dụng sticker hoặc
biển mặt cười (đồng tình), mặt mếu (không
đồng tình) và bổ sung.
- GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý
- HS lắng nghe, vỗ tay.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
kiến. Các HS khác lắng, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
- GV khen thưởng các nhóm làm việc tốt.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết việc
làm đúng và không đúng trong việc biết
vượt qua khó khăn:
a. Không đồng tình. Vì có một số khó khăn
dù là trẻ em cũng có thể gặp và phải tự
mình vượt qua.
b. Đồng tình. Vì khi ấy, sự hỗ trợ của
người đáng tin cậy giúp ta có thêm sức
mạnh để vượt qua khó khăn.
c. Không đồng tình. Vì bất cứ người nào
cũng luôn có những khó khăn xuất hiện
trong cuộc sống và cũng đều cần vượt qua.
d. Không đồng tình. Vì ý chí và tinh thần
vượt khó không phải là bẩm sinh mà mỗi
người đều có thể rèn luyện được.
e. Đồng tình. Vì việc vượt khó giúp chúng
10
ta gặt hái được thành công và chính thành
- công ấy sẽ mang lại cho chúng ta nhiều
niềm vui trong cuộc sống.
g. Không đồng tình. Vì vượt khó đôi khi sẽ
khiến bản thân mệt mỏi, tuy nhiên khi vượt
qua được khó khăn sẽ giúp ta thành công - HS làm việc cặp đôi.
và có nhiều niềm vui trong cuộc sống.
Bài tập 2: Dự đoán điều có thể xảy ra
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc
yêu cầu bài tập 2 và trả lời câu hỏi: Em hãy
cho biết điều gì có thể xảy ra khi gặp khó
khăn nếu:
a. Sợ hãi, nản chí, không muốn hành động.
b. Bình tĩnh suy nghĩ tìm cách vượt qua
khó
khăn.
c. Không tin vào khả năng của bản thân và
sự ủng hộ, hỗ trợ của những người đáng
tin
cậy.
d. Chờ đợi sự giúp đỡ của người khác.
e. Không làm gì cả, hi vọng khó khăn sẽ
- HS trả lời.
biến mất.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
- HS lắng nghe, tiếp thu.
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
a. Nếu sợ hãi, nản chí, không muốn hành
động khi gặp khó khăn thì sẽ không thể
thành công trong học tập và cuộc sống,
bên cạnh đó nếu cứ mãi lo lắng và sợ hãi,
không dám hành động thì chúng ta không
thể biết mình có thể làm được những gì,
11
không khám phá được những khả năng của
bản thân.
b. Nếu khi gặp khó khăn, ta giữ được bình
tĩnh để suy nghĩ sáng suốt, xem tất cả mọi
khó khăn, thử thách chỉ là tạm thời, chấp
nhận thay đổi, thực hiện các biện pháp,
điều chỉnh theo nó thì sẽ vượt qua được
khó khăn và đạt được thành công.
c. Việc không tin vào khả năng của bản
thân và sự hỗ trợ, ủng hộ của những người
đáng tin cậy khi gặp khó khăn sẽ làm cho
bản thân luôn mặc cảm, tự ti, không hiểu
được bản thân, không xác định được điểm
mạnh, điểm yếu của bản thân để xác định
các biện pháp vượt qua khó khăn; dễ mắc
các triệu chứng tâm lí không tốt như trầm
cảm, lo âu, mệt mỏi,...
d. Nếu luôn ỷ lại, chờ đợi sự giúp đỡ của
người khác khi gặp khó khăn sẽ khiến bản
thân có thói quen dựa dẫm, lười lao động,
lười suy nghĩ, thụ động trong tư duy, thiều
năng lực để đưa ra những quyết định trong
những trường hợp cụ thể, không làm chủ
được cuộc đời, không có bản lĩnh, sáng
tạo, trở thành gánh nặng cho gia đình và
xã hội,...
e. Khi gặp khó khăn mà không làm gì cả,
hi vọng khó khăn đó tự biến mất sẽ không
thể đưa đến thành công, vì những khó khăn
đã xảy ra không thể tự biến mất được mà
đòi hỏi phải có những hành động và biện
12
pháp cụ thể.
Bài tập 3: Vận dụng các bước để giúp
bạn vượt khó khăn.
- GV trình chiếu cho HS quan sát các bước - HS quan sát.
vượt qua khó khăn SGK tr.22.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc
yêu cầu bài tập 3, vận dụng các bước vượt
qua khó khăn để giải quyết một tình huống
ở Hoạt động 1 phần Khám phá.
- HS làm việc cặp đôi.
- GV trình chiếu lại ảnh các tình huống ở
Hoạt động 1 phần Hoạt động SGK tr.19-20.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV đưa ra đáp án mẫu và công nhận đáp
- HS quan sát lại tranh.
- HS trả lời.
án hợp lí.
Với tình huống khó khăn số 4 SGK tr.20.
+ Bước 1: Khó khăn là bị ốm khi sắp đến - HS lắng nghe, tiếp thu.
kiểm tra cuối kì.
+ Bước 2: Nguyên nhân dẫn đến khó khăn
là cơ thể mệt mỏi, không thể ôn bài.
+ Bước 3: Các phương án giúp vượt qua:
Giữ tâm hồn lạc quan; điều trị theo chỉ
dẫn của bác sĩ; chịu khó ăn uống và vận
13
động cơ thể để mau phục hồi; nhờ bạn bè
giảng giải; nhờ người thân hỗ trợ chăm
sóc,...
+ Bước 4: Lựa chọn những phương án phù
hợp với hoàn cảnh của bản thân trên đây
và kiên trì thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có
những vận dụng đúng.
Bài tập 4: Nhận xét những việc làm cụ
thể trong việc thể hiện sự vượt qua khó
khăn.
- GV trình chiếu cho HS quan sát tranh
- HS lắng nghe, vỗ tay.
minh họa SGK tr.23.
- HS quan sát tranh.
14
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi,
đọc nội bài 4 để nhận xét việc làm của các
bạn trong từng trường hợp.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nhận
- HS làm việc theo nhóm đôi.
xét của nhóm mình. Các nhóm khác lắng
nghe, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập,
- HS trả lời.
kết quả làm việc nhóm.
- GV kết luận về những việc làm để thể
hiện sự vượt khó trong học tập và cuộc
sống:
+ a. Bạn Phống đã biết vượt qua khó khăn
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
bằng cách chăm chỉ, kỉ luật với bản thân,
hằng ngày thức dậy rất sớm để đi bộ đến
trường đều đặn, đúng giờ.
+ b. Bạn Ngọc biết vượt khó, không ngại
thử những điều mới, phức tạp. Điều đó sẽ
giúp bạn học tốt môn cầu lông đồng thời
có thể khám phá những khả năng của bản
thân, thêm mạnh dạn, tự tin.
+ c. Bạn Phương không có tinh thần vượt
khó, vừa gặp một chút khó khăn đã nản
chí.
+ d. Hằng sợ khó nên đã từ chối khi bố
muốn dạy bạn cách tỉa, tạo dáng cho cây
cảnh, chứng tỏ bạn là người ngại khó, ngại
15
khổ. Nếu cứ tiếp tục như vậy bạn sẽ trở nên
thụ động, tự ti, không khai thác, khám phá
được những khả năng của bản thân,...
Bài tập 5: Đưa ra lời tư vấn
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS
đọc tình huống SGK tr.24 và yêu cầu HS - HS quan sát tình huống và
thực hiện nhiệm vụ: Đưa ra lời tư vấn cho đọc yêu cầu bài tập.
các bạn những việc cần làm để vượt qua
khó khăn:
+ Nhóm 1: Nghiên cứu, thống nhất kịch
bản, phân vai và hướng đưa ra lời tư vấn
cho trường hợp a.
+ Nhóm 2: Nghiên cứu, thống nhất kịch
bản, phân vai và hướng đưa ra lời tư vấn
cho trường hợp b.
+ Nhóm 3: Nghiên cứu, thống nhất kịch
bản, phân vai và hướng đưa ra lời tư vấn
cho trường hợp c.
+ Nhóm 4: Nghiên cứu, thống nhất kịch
bản, phân vai và hướng đưa ra lời tư vấn
cho trường hợp d.
a. Bạn viết chữ xấu, khó đọc.
b. Bạn học chưa tốt môn Toán.
c. Bạn thường đi học trễ vì thói quen ngủ
dậy muộn.
d, Bạn bị một nhóm bạn khác bắt nạt.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày phần
đóng vai. Các nhóm khác lắng nghe, đặt
câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
- HS trả lời.
- GV tổng kết về việc nên đưa ra những lời
16
tư vấn đúng đắn để vượt qua khó khăn:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Trường hợp a: Bạn viết chữ xấu, khó
đọc:
Luyện tập rèn chữ.
Nhờ người thân, bạn bè kiểm tra kết
quả rèn luyện.
+ Tình huống b: Bạn học chưa tốt môn
Toán:
Nắm chắc các công thức.
Không học dồn, phải học vững bài
trước thì mới học tốt được bài sau.
Lắng nghe và ghi chép cẩn thận bài
giảng của thầy cô.
Mạnh dạn hỏi khi chưa hiểu trong
quá trình học trên lớp.
+ Tình huống c: Bạn thường đi học trẻ vì
thói quen ngủ dậy muộn:
Sắp xếp thời gian ngủ cố định theo
lịch.
Không sử dụng các thiết bị công
nghệ ít nhất 30 phút trước khi đi
ngủ.
Tới các cơ sở y tế để được kiểm tra
và có hướng can thiệp kịp thời nếu
khó ngủ.
+ Tình huống d: Bạn bị một nhóm bạn
khác bắt nạt:
Tìm sự giúp đỡ từ cha mẹ, người
thân, bạn bè, thầy cô, gia đình.
Tránh xa bạn xấu.
17
Quản lí cảm xúc giận dữ.
- GV chiếu cho HS xem đoạn phim mở
rộng “Mạc Đĩnh Chi – bông sen trong
giếng ngọc”
- HS xem video mở rộng.
https://youtu.be/yD0Pa2owPp4
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả
lời câu hỏi:
+ Nhân vật Mạc Đĩnh Chi trong đoạn
phim trên đã vượt qua những khó khăn
trong học tập và cuộc sống như thế nào?
- HS làm việc cá nhân.
+ Những sự cố gắng đó đã giúp Mạc Đĩnh
Chi có được điều gì?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, đưa ra đáp án:
+ Mạc Đĩnh Chi đã vượt qua những khó
- HS trả lời.
khăn của hoàn cảnh gia đình và vất vả của
việc học tập.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Những sự cố gắng đó đã giúp Mạc Đĩnh
Chi học tập thành tài, đỗ đạt cao, có nhiều
đóng góp cho đất nước và rạng danh đến
muôn đời.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS kết nối được những điều
đã học với thực tiễn cuộc sống thông qua
việc liên hệ với những khó khăn có thể gặp
phải và những biện pháp khắc phục khó
khăn.
b. Cách tiến hành
18
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Vận dụng
tr.24
Bài tập 1:
- HS thực hiện theo hướng
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để dẫn của GV.
thực hiện Bài tập số 1 SGK tr.24 theo mẫu
sau:
Biện
Người có
Lĩnh
Khó
pháp
thể hỗ trợ
vực
khăn
khắc
(nếu cần
phục
thiết)
Trong
học tập.
Khi tham
gia
các
hoạt
động
trường
lớp.
Trong
quan hệ
với
bạn
bè, thầy
cô.
Về hoàn
cảnh gia
đình.
Trong
sinh hoạt
cá nhân
hằng
19
ngày
- GV gợi ý HS có thể sử dụng ứng dụng - HS ghi nhớ cách ứng dụng 5.2.CB2b: Học
Ghi chú (Note) hoặc Lịch (Calendar) trên công nghệ để quản lý bản sinh nhận ra
điện thoại/máy tính của bố mẹ để ghi lại thân.
giải pháp công
khó khăn và đặt lịch nhắc nhở thực hiện - HS chia sẻ kết quả.
nghệ
(ứng
giải pháp.
dụng
ghi
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả làm việc
chú/lịch)
trước lớp. HS khác quan sát, lắng nghe, - HS lắng nghe, tham khảo.
giải quyết nhu
nhận xét sản phẩm của bạn.
cầu theo dõi
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án gợi
tiến độ vượt
ý:
khó của bản
Lĩnh
Khó khăn
vực
Biện
Người có
pháp
thể hỗ
khắc
trợ
phục
(nếu cần
để
thân.
thiết)
Trong Làm toán học
tập.
sai nhiều.
Giải Thầy cô,
nhiều
cha
bài tập
người
-
mẹ,
Tìm thân, bạn
nguyên
bè.
nhân
dẫn đến
sai
nhiều.
-
Làm
toán
chậm
lại
và
kiên trì
20
thực
hành.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS áp dụng các biện pháp
mà các em đã liệt kê vào thực tiễn khi gặp
khó khăn.
Bài tập 2: Tìm hiểu tấm gương vượt khó
- HS làm việc nhóm.
- GV chia HS làm các nhóm (4 HS/ nhóm).
- GV hướng dẫn các nhóm trao đổi, thảo
luận, tìm hiểu về một tấm gương HS vượt - HS chia sẻ theo gợi ý.
khó.
- GV gợi ý cho HS chia sẻ theo các câu
hỏi:
- HS thực hiện theo hướng
+ Giới thiệu về bạn đó và những khó khăn dẫn.
mà bạn đã gặp
+ Bạn đã làm gì để vượt qua khó khăn?
+ Em đã học được điều gì từ tấm gương
đó?
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trong giờ học
- HS chia sẻ ý kiến.
hoặc hướng dẫn HS treo sản phẩm ở giá/
tường lớp học.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn trong
- HS lắng nghe, tiếp thu.
nhóm/ lớp.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi “Chinh phục
đỉnh cao”
- GV tổ chức trò chơi “Chinh phục đỉnh
cao” trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- HS tham gia trò chơi.
2.1.CB2a: HS
lựa chọn và sử
- HS sử dụng thiết bị số để dụng
công
truy cập và chọn đáp án nghệ số đơn
không có thiết bị cá nhân, GV chiếu câu
đúng nhất.
giản
(phần
hỏi, HS dùng thẻ màu A/B/C/D).
mềm Quizizz)
Câu 1: Khi gặp một bài tập khó, em sẽ làm
- GV cung cấp mã QR hoặc Link. (Nếu
thế nào?
để tương tác và
21
A. Tự suy nghĩ, cố gắng hoàn thành.
phản hồi câu
B. Chép bài của bạn.
trả lời.
C. Nhờ người khác làm hộ.
D. Bỏ qua, không làm.
Câu 2: Câu ca dao, tục ngữ nào thể hiện sự
kiên trì vượt qua khó khăn?
A. Ăn có nơi, làm có buổi.
B. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
C. Bụng đói đầu gối phải bò.
D. Bụng làm dạ chịu.
Câu 3: Nhà soạn nhạc khiếm thính nổi
tiếng thế giới là ai?
A. Ludwig van Beethoven.
B. Amadeus Mozart.
C. Frédéric Chopin.
D. Edvard Grieg.
Câu 4: Đâu là thái độ cần có khi gặp khó
khăn?
A. Không làm gì và hi vọng khó khăn qua
đi.
B. Chờ đợi sự giúp đỡ của người khác.
C. Sợ hãi, nản chí, không muốn hành động.
D. Bình tĩnh suy nghĩ cách giải quyết.
Câu 5: Có bao nhiêu bước để vượt qua khó
khăn?
A. 7 bước.
B. 5 bước.
C. 4 bước.
D. 6 bước.
- GV đọc đáp án đúng sau khi HS đưa ra
câu trả lời:
22
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A
B
A
D
- HS lắng nghe từng đáp án.
C
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lắng nghe, tiếp thu.
HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Vượt qua khó khăn.
+ Biết vượt qua một số khó khăn của bản
thân trong học tập và sinh hoạt.
+ Quý trọng gương vượt khó trong học tập
- HS lắng nghe, thực hiện.
và cuộc sống.
+ Đọc trước Bài 4 – Bảo vệ cái đúng cái
tốt (SHS tr.25).
IV. ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀI HỌC
1. Hoàn thành tốt: Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập
và trong cuộc sống; Kế được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn; Biết vì sao
phải vượt qua khó khăn; Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập
và sinh hoạt; Quý trọng gương vượt khó trong học tập và cuộc sống.
2. Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài nhưng chưa đầy đ
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3: VƯỢT QUA KHÓ KHĂN
BÀI 3: VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong
cuộc sống.
-
Kế được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn.
-
Biết vì sao phải vượt qua khó khăn.
-
Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt.
-
Quý trọng gương vượt khó trong học tập và cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những việc làm cần thiết để
vượt qua những khó khăn trong học tập và trong cuộc sống.
Năng lực số:
-
2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
-
5.2.CB2b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ
có thể có để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
1
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn
của bản thân trong học tập và sinh hoạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
-
Học liệu số: Tài khoản Quizizz/Azota (Trò chơi trắc nghiệm), Padlet (Nộp
sản phẩm). Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
-
Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
-
Một số câu chuyện về tấm gương biết vượt qua khó khăn trong học tập và
sinh hoạt.
-
Máy chiếu, máy tính, thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker,...
2. Đối với học sinh
-
SHS Đạo đức 5.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng
thú học tập cho HS và kết nối với bài học
mới.
b. Cách tiến hành
- HS xem video, suy nghĩ 6.2.CB2b: HS
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế
trả lời câu hỏi.
để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
tương tác với
hệ thống, công
- HS trả lời sau khi xem cụ AI hoặc áp
dụng được các
xong video.
công cụ AI để
2
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
giải quyết vấn
nhanh, ai đúng?” và phổ biến luật chơi
- HS lắng nghe, tham gia trò đề, trả lời câu
https://www.youtube.com/watch?
chơi.
hỏi đơn giản.
v=UdtveSjlyXI
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần lượt
tìm ra các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ - HS thực hiện nhiệm vụ,
nói về đức tính siêng năng, kiên trì, vượt tham gia trò chơi.
khó trong học tập và cuộc sống.
- GV quy định đội nào tìm được nhiều câu
đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án
đúng: Một số câu ca dao, tục ngữ, thành - HS lắng nghe, tiếp thu.
ngữ nói về đức tính siêng năng, kiên trì,
vượt khó trong học tập và cuộc sống:
+ Có chí thì nên.
+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
+ Nước chảy đá mòn.
+ Năng nhặt chặt bị.
+ Có công mài sắt có ngày nên kim.
+ Cần cù bù thông minh.
+ Nên thợ nên thầy nhờ có học/ No ăn, no
mặc bởi hay làm.
- GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài
học: Trong cuộc sống và học tập của mỗi
người luôn xuất hiện những khó khăn đòi
hỏi chúng ta cần phải vượt qua. Biết vượt
- HS lắng nghe, tiếp thu,
chuẩn bị vào bài mới.
qua khó khăn không những sẽ giúp chúng t
thành công mà việc nhận biết những thử
thách và vượt qua chúng còn khiến ta cảm
thấy tự tin hơn và có thể đối mặt với bất cứ
tình huống nào trong cuộc sống. Bài học
3
“Bài 3 – Vượt qua khó khăn” ngày hôm
nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn điều đó.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Nhận biết những khó khăn
cần phải vượt qua trong học tập và
trong cuộc sống.
a. Mục tiêu: HS nêu được một số khó khăn
cần phải vượt qua trong học tập và trong
cuộc sống.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu tranh 1 – 5 SGK tr.19-20.
- HS quan sát ảnh.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả
lời câu hỏi: Các bạn trong tranh đang gặp - HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
khó khăn gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - HS trả lời.
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Tranh 1: Bạn nam gặp khó khăn trong
4
việc nhớ lại kiến thức đã được học từ học - HS lắng nghe, tiếp thu.
kì trước.
+ Tranh 2: Bạn nữ hay bị mất bình tĩnh và
quên hết những điều định nói mỗi khi phát
biểu trước lớp.
+ Tranh 3: Bạn nữ bị các bạn hiểu lầm,
nói những điều không hay về bản thân.
+ Tranh 4: Bạn nữ gặp khó khăn trong
việc học tập, sắp tới có bài kiểm tra cuối kì
mà bạn lại bị ốm.
+ Tranh 5: Bạn nam gặp khó khăn trong
cuộc sống, bố mẹ bạn đi làm ăn xa trong
khi ông bà của bạn lại bị ốm, bạn phải làm
rất nhiều việc nhà.
- Tình huống số: Với tranh số 1 (Quên
công thức Toán), GV hỏi: “Nếu quên công
thức khi đang học ở nhà, ngoài việc xem
lại sách, công nghệ có thể giúp gì cho
em?”
- HS trả lời: Tra Google, hỏi 5.2.CB2b: Học
trợ lý ảo, dùng app học toán.
được các công
- GV giới thiệu cách dùng các ứng dụng hỗ
trợ học tập hoặc tra cứu nhanh.
- GV đưa ra câu hỏi mở rộng: Kể thêm
những khó khăn khác trong học tập và
cuộc sống mà em biết.
cụ số đơn giản
- HS lắng nghe.
có).
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án
hợp lí: Ngoài ra, chúng ta còn có thể gặp
(công cụ tìm
kiếm/ứng dụng
- HS lắng nghe câu hỏi.
học tập) là giải
pháp
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ xung ý kiến (nếu
sinh nhận ra
công
nghệ để giải
- HS trả lời.
quyết nhu cầu
(ôn
lại
kiến
thức bị quên).
phải những khó khăn khác như:
5
+ Gặp khó khăn trong việc hiểu bài giảng.
+ Dễ bị xao nhãng, khả năng tập trung - HS lắng nghe, tiếp thu.
ngắn hạn.
+ Trì hoãn công việc.
+ Hay phạm lỗi do bất cẩn.
+ Chịu áp lực từ gia đình.
+ Thay đổi môi trường sống.
+ Có nhiều thứ để học nhưng lại có quá ít
thời gian.
- GV nhận xét và kết luận: Bất cứ ai trong
cuộc đời đều gặp phải những khó khăn
cần phải vượt qua. Lứa tuổi HS chúng ta
cũng có những khó khăn của mình. Việc
nhận ra những khó khăn sẽ giúp chúng
ta có nghị lực và biết cách vượt qua.
- GV mở rộng cho HS xem video bài hát
- HS lắng nghe, tiếp thu và
ghi nhớ.
“Đường đến ngày vinh quang”:
https://youtu.be/EzXy6KkIoqk
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện và ý
nghĩa của việc biết vượt qua khó khăn
trong học tập và cuộc sống.
- HS nghe video bài hát.
a. Mục tiêu: HS nêu được những biểu hiện
và giải thích được vì sao phải biết vượt qua
khó khăn trong học tập và cuộc sống.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu
chuyện “Chăm ngoan, học giỏi” SGK
tr.20-21.
- GV mời 1 HS đọc diễn cảm câu chuyện
trước lớp. HS khác theo dõi và đọc thầm
theo.
6
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
để trả lời câu hỏi:
+ Bạn Huế đã vượt qua khó khăn như thế - HS đọc thầm nội dung
nào?
SGK.
+ Việc biết vượt qua khó khăn đó đã đem
lại điều gì cho bạn?
+ Theo em, vì sao chúng ta cần biết vượt - HS đọc diễn cảm trước lớp.
qua những khó khăn trong học tập và cuộc
sống?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết - HS thảo luận nhóm đôi.
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập,
chốt đáp án:
+ Bạn Huế gặp nhiều khó khăn cả trong
học tập và cuộc sống như:
Không được sống với bố mẹ, bạn sống
cùng ông bà trong khi ông bà thì hay đau
ốm.
Kinh tế eo hẹp.
Hằng ngày, bạn phải dành thời gian làm
nhiều việc nhà để giúp đỡ ông bà như quét
nhà, nấu cơm, nấu cám cho lợn.
- HS trình bày kết quả thảo
luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Bên cạnh đó, để đến được trường học, bạn
phải dậy rất sớm để đi bộ đến trường.
+ Việc biết vượt qua khó khăn đó đã giúp
bạn đạt danh hiệu "Học sinh giỏi".
+ Cần biết vượt qua những khó khăn trong
học tập và cuộc sống vì khó khăn là điều
luôn xảy ra khi sống và làm việc.
- GV bật công cụ Chatbot AI (ví dụ: Bing
7
Chat/ChatGPT/Gemini/Copilot) trên màn
hình lớn.
- GV nói: “Thầy/Cô sẽ nhờ một trợ lý trí
tuệ nhân tạo (AI) gợi ý cho chúng ta các
phương án ở Bước 3. Hãy xem AI có thể
giúp gì nhé.”
- GV nhập lệnh (prompt): "Hãy gợi ý 3
cách đơn giản để một học sinh lớp 5 cải
6.2.CB2a: Học
thiện điểm số môn Tiếng Anh khi gặp khó
khăn về từ vựng".
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo cá
nhân, đọc thông điệp SGK tr.24:
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên.
(Hồ Chí Minh)
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ ý nghĩa của
thông điệp.
- GV chốt kiến thức:
+ Khó khăn luôn xuất hiện trong học tập
và cuộc sống của mỗi người. Để thành
sinh quan sát
- HS theo dõi GV tương tác và tập áp dụng
với AI.
công cụ AI để
giải quyết vấn
- HS đọc kết quả AI đưa ra đề đơn
giản
(VD: Học qua bài hát, dùng (tìm kiếm giải
flashcard, luyện tập mỗi pháp/phương
ngày...).
án khắc phục
- HS nhận xét xem phương khó khăn trong
án nào của AI là phù hợp và học tập).
khả thi nhất với mình.
- HS đọc thông điệp.
công, mỗi người cần phải đối diện với nó
và tìm cách vượt qua.
+ Vượt qua khó khăn giúp con người rèn
luyện được những phẩm chất và kĩ năng
quý báu như siêng năng, kiên trì, giao
tiếp, hợp tác, kiên định mục tiêu.
- GV cho HS xem video mở rộng câu
chuyện “Có công mài sắt có ngày nên kim”
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
8
https://youtu.be/EEcp_HijCOs
- HS xem video mở rộng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức,
hình thành kĩ năng thông qua bày tỏ thái
độ, nhận xét hành vi xử lí tình huống về
vượt qua khó khăn.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS/ - HS đọc yêu cầu bài tập 1,
nhóm), đọc yêu cầu Bài tập 1 SHS tr.21 và suy nghĩ và trả lời.
hoàn thành phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:………………………………
Nhiệm vụ: Em đồng tình hay không
đồng tình với các ý kiến nào dưới đây?
Vì sao?
9
- HS thực hiện theo hướng
dẫn.
- GV hướng dẫn cho các nhóm HS trình
- HS trả lời.
bày kết quả bằng cách sử dụng sticker hoặc
biển mặt cười (đồng tình), mặt mếu (không
đồng tình) và bổ sung.
- GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý
- HS lắng nghe, vỗ tay.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
kiến. Các HS khác lắng, nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
- GV khen thưởng các nhóm làm việc tốt.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết việc
làm đúng và không đúng trong việc biết
vượt qua khó khăn:
a. Không đồng tình. Vì có một số khó khăn
dù là trẻ em cũng có thể gặp và phải tự
mình vượt qua.
b. Đồng tình. Vì khi ấy, sự hỗ trợ của
người đáng tin cậy giúp ta có thêm sức
mạnh để vượt qua khó khăn.
c. Không đồng tình. Vì bất cứ người nào
cũng luôn có những khó khăn xuất hiện
trong cuộc sống và cũng đều cần vượt qua.
d. Không đồng tình. Vì ý chí và tinh thần
vượt khó không phải là bẩm sinh mà mỗi
người đều có thể rèn luyện được.
e. Đồng tình. Vì việc vượt khó giúp chúng
10
ta gặt hái được thành công và chính thành
- công ấy sẽ mang lại cho chúng ta nhiều
niềm vui trong cuộc sống.
g. Không đồng tình. Vì vượt khó đôi khi sẽ
khiến bản thân mệt mỏi, tuy nhiên khi vượt
qua được khó khăn sẽ giúp ta thành công - HS làm việc cặp đôi.
và có nhiều niềm vui trong cuộc sống.
Bài tập 2: Dự đoán điều có thể xảy ra
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc
yêu cầu bài tập 2 và trả lời câu hỏi: Em hãy
cho biết điều gì có thể xảy ra khi gặp khó
khăn nếu:
a. Sợ hãi, nản chí, không muốn hành động.
b. Bình tĩnh suy nghĩ tìm cách vượt qua
khó
khăn.
c. Không tin vào khả năng của bản thân và
sự ủng hộ, hỗ trợ của những người đáng
tin
cậy.
d. Chờ đợi sự giúp đỡ của người khác.
e. Không làm gì cả, hi vọng khó khăn sẽ
- HS trả lời.
biến mất.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
- HS lắng nghe, tiếp thu.
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
a. Nếu sợ hãi, nản chí, không muốn hành
động khi gặp khó khăn thì sẽ không thể
thành công trong học tập và cuộc sống,
bên cạnh đó nếu cứ mãi lo lắng và sợ hãi,
không dám hành động thì chúng ta không
thể biết mình có thể làm được những gì,
11
không khám phá được những khả năng của
bản thân.
b. Nếu khi gặp khó khăn, ta giữ được bình
tĩnh để suy nghĩ sáng suốt, xem tất cả mọi
khó khăn, thử thách chỉ là tạm thời, chấp
nhận thay đổi, thực hiện các biện pháp,
điều chỉnh theo nó thì sẽ vượt qua được
khó khăn và đạt được thành công.
c. Việc không tin vào khả năng của bản
thân và sự hỗ trợ, ủng hộ của những người
đáng tin cậy khi gặp khó khăn sẽ làm cho
bản thân luôn mặc cảm, tự ti, không hiểu
được bản thân, không xác định được điểm
mạnh, điểm yếu của bản thân để xác định
các biện pháp vượt qua khó khăn; dễ mắc
các triệu chứng tâm lí không tốt như trầm
cảm, lo âu, mệt mỏi,...
d. Nếu luôn ỷ lại, chờ đợi sự giúp đỡ của
người khác khi gặp khó khăn sẽ khiến bản
thân có thói quen dựa dẫm, lười lao động,
lười suy nghĩ, thụ động trong tư duy, thiều
năng lực để đưa ra những quyết định trong
những trường hợp cụ thể, không làm chủ
được cuộc đời, không có bản lĩnh, sáng
tạo, trở thành gánh nặng cho gia đình và
xã hội,...
e. Khi gặp khó khăn mà không làm gì cả,
hi vọng khó khăn đó tự biến mất sẽ không
thể đưa đến thành công, vì những khó khăn
đã xảy ra không thể tự biến mất được mà
đòi hỏi phải có những hành động và biện
12
pháp cụ thể.
Bài tập 3: Vận dụng các bước để giúp
bạn vượt khó khăn.
- GV trình chiếu cho HS quan sát các bước - HS quan sát.
vượt qua khó khăn SGK tr.22.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc
yêu cầu bài tập 3, vận dụng các bước vượt
qua khó khăn để giải quyết một tình huống
ở Hoạt động 1 phần Khám phá.
- HS làm việc cặp đôi.
- GV trình chiếu lại ảnh các tình huống ở
Hoạt động 1 phần Hoạt động SGK tr.19-20.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV đưa ra đáp án mẫu và công nhận đáp
- HS quan sát lại tranh.
- HS trả lời.
án hợp lí.
Với tình huống khó khăn số 4 SGK tr.20.
+ Bước 1: Khó khăn là bị ốm khi sắp đến - HS lắng nghe, tiếp thu.
kiểm tra cuối kì.
+ Bước 2: Nguyên nhân dẫn đến khó khăn
là cơ thể mệt mỏi, không thể ôn bài.
+ Bước 3: Các phương án giúp vượt qua:
Giữ tâm hồn lạc quan; điều trị theo chỉ
dẫn của bác sĩ; chịu khó ăn uống và vận
13
động cơ thể để mau phục hồi; nhờ bạn bè
giảng giải; nhờ người thân hỗ trợ chăm
sóc,...
+ Bước 4: Lựa chọn những phương án phù
hợp với hoàn cảnh của bản thân trên đây
và kiên trì thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có
những vận dụng đúng.
Bài tập 4: Nhận xét những việc làm cụ
thể trong việc thể hiện sự vượt qua khó
khăn.
- GV trình chiếu cho HS quan sát tranh
- HS lắng nghe, vỗ tay.
minh họa SGK tr.23.
- HS quan sát tranh.
14
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi,
đọc nội bài 4 để nhận xét việc làm của các
bạn trong từng trường hợp.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nhận
- HS làm việc theo nhóm đôi.
xét của nhóm mình. Các nhóm khác lắng
nghe, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập,
- HS trả lời.
kết quả làm việc nhóm.
- GV kết luận về những việc làm để thể
hiện sự vượt khó trong học tập và cuộc
sống:
+ a. Bạn Phống đã biết vượt qua khó khăn
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
bằng cách chăm chỉ, kỉ luật với bản thân,
hằng ngày thức dậy rất sớm để đi bộ đến
trường đều đặn, đúng giờ.
+ b. Bạn Ngọc biết vượt khó, không ngại
thử những điều mới, phức tạp. Điều đó sẽ
giúp bạn học tốt môn cầu lông đồng thời
có thể khám phá những khả năng của bản
thân, thêm mạnh dạn, tự tin.
+ c. Bạn Phương không có tinh thần vượt
khó, vừa gặp một chút khó khăn đã nản
chí.
+ d. Hằng sợ khó nên đã từ chối khi bố
muốn dạy bạn cách tỉa, tạo dáng cho cây
cảnh, chứng tỏ bạn là người ngại khó, ngại
15
khổ. Nếu cứ tiếp tục như vậy bạn sẽ trở nên
thụ động, tự ti, không khai thác, khám phá
được những khả năng của bản thân,...
Bài tập 5: Đưa ra lời tư vấn
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS
đọc tình huống SGK tr.24 và yêu cầu HS - HS quan sát tình huống và
thực hiện nhiệm vụ: Đưa ra lời tư vấn cho đọc yêu cầu bài tập.
các bạn những việc cần làm để vượt qua
khó khăn:
+ Nhóm 1: Nghiên cứu, thống nhất kịch
bản, phân vai và hướng đưa ra lời tư vấn
cho trường hợp a.
+ Nhóm 2: Nghiên cứu, thống nhất kịch
bản, phân vai và hướng đưa ra lời tư vấn
cho trường hợp b.
+ Nhóm 3: Nghiên cứu, thống nhất kịch
bản, phân vai và hướng đưa ra lời tư vấn
cho trường hợp c.
+ Nhóm 4: Nghiên cứu, thống nhất kịch
bản, phân vai và hướng đưa ra lời tư vấn
cho trường hợp d.
a. Bạn viết chữ xấu, khó đọc.
b. Bạn học chưa tốt môn Toán.
c. Bạn thường đi học trễ vì thói quen ngủ
dậy muộn.
d, Bạn bị một nhóm bạn khác bắt nạt.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày phần
đóng vai. Các nhóm khác lắng nghe, đặt
câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
- HS trả lời.
- GV tổng kết về việc nên đưa ra những lời
16
tư vấn đúng đắn để vượt qua khó khăn:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Trường hợp a: Bạn viết chữ xấu, khó
đọc:
Luyện tập rèn chữ.
Nhờ người thân, bạn bè kiểm tra kết
quả rèn luyện.
+ Tình huống b: Bạn học chưa tốt môn
Toán:
Nắm chắc các công thức.
Không học dồn, phải học vững bài
trước thì mới học tốt được bài sau.
Lắng nghe và ghi chép cẩn thận bài
giảng của thầy cô.
Mạnh dạn hỏi khi chưa hiểu trong
quá trình học trên lớp.
+ Tình huống c: Bạn thường đi học trẻ vì
thói quen ngủ dậy muộn:
Sắp xếp thời gian ngủ cố định theo
lịch.
Không sử dụng các thiết bị công
nghệ ít nhất 30 phút trước khi đi
ngủ.
Tới các cơ sở y tế để được kiểm tra
và có hướng can thiệp kịp thời nếu
khó ngủ.
+ Tình huống d: Bạn bị một nhóm bạn
khác bắt nạt:
Tìm sự giúp đỡ từ cha mẹ, người
thân, bạn bè, thầy cô, gia đình.
Tránh xa bạn xấu.
17
Quản lí cảm xúc giận dữ.
- GV chiếu cho HS xem đoạn phim mở
rộng “Mạc Đĩnh Chi – bông sen trong
giếng ngọc”
- HS xem video mở rộng.
https://youtu.be/yD0Pa2owPp4
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả
lời câu hỏi:
+ Nhân vật Mạc Đĩnh Chi trong đoạn
phim trên đã vượt qua những khó khăn
trong học tập và cuộc sống như thế nào?
- HS làm việc cá nhân.
+ Những sự cố gắng đó đã giúp Mạc Đĩnh
Chi có được điều gì?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, đưa ra đáp án:
+ Mạc Đĩnh Chi đã vượt qua những khó
- HS trả lời.
khăn của hoàn cảnh gia đình và vất vả của
việc học tập.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Những sự cố gắng đó đã giúp Mạc Đĩnh
Chi học tập thành tài, đỗ đạt cao, có nhiều
đóng góp cho đất nước và rạng danh đến
muôn đời.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS kết nối được những điều
đã học với thực tiễn cuộc sống thông qua
việc liên hệ với những khó khăn có thể gặp
phải và những biện pháp khắc phục khó
khăn.
b. Cách tiến hành
18
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Vận dụng
tr.24
Bài tập 1:
- HS thực hiện theo hướng
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để dẫn của GV.
thực hiện Bài tập số 1 SGK tr.24 theo mẫu
sau:
Biện
Người có
Lĩnh
Khó
pháp
thể hỗ trợ
vực
khăn
khắc
(nếu cần
phục
thiết)
Trong
học tập.
Khi tham
gia
các
hoạt
động
trường
lớp.
Trong
quan hệ
với
bạn
bè, thầy
cô.
Về hoàn
cảnh gia
đình.
Trong
sinh hoạt
cá nhân
hằng
19
ngày
- GV gợi ý HS có thể sử dụng ứng dụng - HS ghi nhớ cách ứng dụng 5.2.CB2b: Học
Ghi chú (Note) hoặc Lịch (Calendar) trên công nghệ để quản lý bản sinh nhận ra
điện thoại/máy tính của bố mẹ để ghi lại thân.
giải pháp công
khó khăn và đặt lịch nhắc nhở thực hiện - HS chia sẻ kết quả.
nghệ
(ứng
giải pháp.
dụng
ghi
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ kết quả làm việc
chú/lịch)
trước lớp. HS khác quan sát, lắng nghe, - HS lắng nghe, tham khảo.
giải quyết nhu
nhận xét sản phẩm của bạn.
cầu theo dõi
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án gợi
tiến độ vượt
ý:
khó của bản
Lĩnh
Khó khăn
vực
Biện
Người có
pháp
thể hỗ
khắc
trợ
phục
(nếu cần
để
thân.
thiết)
Trong Làm toán học
tập.
sai nhiều.
Giải Thầy cô,
nhiều
cha
bài tập
người
-
mẹ,
Tìm thân, bạn
nguyên
bè.
nhân
dẫn đến
sai
nhiều.
-
Làm
toán
chậm
lại
và
kiên trì
20
thực
hành.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV hướng dẫn HS áp dụng các biện pháp
mà các em đã liệt kê vào thực tiễn khi gặp
khó khăn.
Bài tập 2: Tìm hiểu tấm gương vượt khó
- HS làm việc nhóm.
- GV chia HS làm các nhóm (4 HS/ nhóm).
- GV hướng dẫn các nhóm trao đổi, thảo
luận, tìm hiểu về một tấm gương HS vượt - HS chia sẻ theo gợi ý.
khó.
- GV gợi ý cho HS chia sẻ theo các câu
hỏi:
- HS thực hiện theo hướng
+ Giới thiệu về bạn đó và những khó khăn dẫn.
mà bạn đã gặp
+ Bạn đã làm gì để vượt qua khó khăn?
+ Em đã học được điều gì từ tấm gương
đó?
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trong giờ học
- HS chia sẻ ý kiến.
hoặc hướng dẫn HS treo sản phẩm ở giá/
tường lớp học.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn trong
- HS lắng nghe, tiếp thu.
nhóm/ lớp.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi “Chinh phục
đỉnh cao”
- GV tổ chức trò chơi “Chinh phục đỉnh
cao” trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- HS tham gia trò chơi.
2.1.CB2a: HS
lựa chọn và sử
- HS sử dụng thiết bị số để dụng
công
truy cập và chọn đáp án nghệ số đơn
không có thiết bị cá nhân, GV chiếu câu
đúng nhất.
giản
(phần
hỏi, HS dùng thẻ màu A/B/C/D).
mềm Quizizz)
Câu 1: Khi gặp một bài tập khó, em sẽ làm
- GV cung cấp mã QR hoặc Link. (Nếu
thế nào?
để tương tác và
21
A. Tự suy nghĩ, cố gắng hoàn thành.
phản hồi câu
B. Chép bài của bạn.
trả lời.
C. Nhờ người khác làm hộ.
D. Bỏ qua, không làm.
Câu 2: Câu ca dao, tục ngữ nào thể hiện sự
kiên trì vượt qua khó khăn?
A. Ăn có nơi, làm có buổi.
B. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
C. Bụng đói đầu gối phải bò.
D. Bụng làm dạ chịu.
Câu 3: Nhà soạn nhạc khiếm thính nổi
tiếng thế giới là ai?
A. Ludwig van Beethoven.
B. Amadeus Mozart.
C. Frédéric Chopin.
D. Edvard Grieg.
Câu 4: Đâu là thái độ cần có khi gặp khó
khăn?
A. Không làm gì và hi vọng khó khăn qua
đi.
B. Chờ đợi sự giúp đỡ của người khác.
C. Sợ hãi, nản chí, không muốn hành động.
D. Bình tĩnh suy nghĩ cách giải quyết.
Câu 5: Có bao nhiêu bước để vượt qua khó
khăn?
A. 7 bước.
B. 5 bước.
C. 4 bước.
D. 6 bước.
- GV đọc đáp án đúng sau khi HS đưa ra
câu trả lời:
22
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A
B
A
D
- HS lắng nghe từng đáp án.
C
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lắng nghe, tiếp thu.
HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Vượt qua khó khăn.
+ Biết vượt qua một số khó khăn của bản
thân trong học tập và sinh hoạt.
+ Quý trọng gương vượt khó trong học tập
- HS lắng nghe, thực hiện.
và cuộc sống.
+ Đọc trước Bài 4 – Bảo vệ cái đúng cái
tốt (SHS tr.25).
IV. ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀI HỌC
1. Hoàn thành tốt: Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập
và trong cuộc sống; Kế được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn; Biết vì sao
phải vượt qua khó khăn; Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập
và sinh hoạt; Quý trọng gương vượt khó trong học tập và cuộc sống.
2. Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài nhưng chưa đầy đ
 








Các ý kiến mới nhất