Giáo án NLS Đạo đức 5 kết nối Bài 2 Tôn trọng sự khác biệt của người khác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:52' 20-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:52' 20-10-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân; giới
tính, hoàn cảnh, dân tộc,...) của người khác.
-
Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
-
Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của
người khác.
-
Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc
điểm cá nhân, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân tộc,...
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Có lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự
khác biệt của người khác.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này
cũng như điều hướng giữa chúng
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.5.CB2a: Phân biệt được các chuẩn mực hành vi đơn giản và bí quyết sử
dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
1
-
3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội
dung số đơn giản
-
6.2.CB2b: Tương tác được với các công cụ/hệ thống AI cơ bản để hỗ trợ học
tập.
3. Phẩm chất
-
Nhân ái: Thể hiện qua sự thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều
khác biệt của người khác về sở thích, ngoại hình, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân
tộc,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD, Vở Bài tập Đạo đức 5.
-
Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có).
-
Video AI khởi động bài học; Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến
(Mentimeter, Quizizz/Kahoot/Blooket); Phần mềm ứng dụng trực tuyến hỗ
trợ: Padlet, Google Drive.
2. Đối với học sinh
-
SGK Đạo đức 5.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết
nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng
thú học tập cho HS và kết nối với bài học
mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế - HS xem video, suy nghĩ 6.2.CB2b:
để phục vụ bài dạy.
trả lời câu hỏi.
HS
tương tác với hệ
2
thống, công cụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện - HS trả lời sau khi xem AI hoặc áp dụng
trong video đó.
xong video.
được các công cụ
AI để giải quyết
vấn đề, trả lời
câu hỏi đơn giản.
- GV giới thiệu trò chơi “Bạn ấy là ai?” và - HS tham gia trò chơi 2.1.CB2a:
Lựa
phổ biến luật chơi. GV có thể tổ chức trên tương tác trực tuyến nhiệt chọn được các
nền tảng tương tác trực tuyến như tình, sôi nổi.
công nghệ số đơn
Mentimeter (chức năng Word Cloud hoặc
giản để tương tác
Q&A).
(HS sử dụng thiết
- GV mời một vài bạn HS đứng trước lớp - HS mô tả bạn.
bị di động/máy
mô tả ngoại hình, tính cách, sở thích, của
tính bảng tham
một bạn bất kì trong lớp.
gia
- GV mời các bạn khác trong lớp đoán - HS trả lời.
tương
xem bạn được miêu tả là bạn nào.
nền
- GV mời các HS thực hiện miêu tả đưa ra - HS lắng nghe, tiếp thu.
Mentimeter
đáp án chính xác sau mỗi lượt chơi.
GV khởi tạo để
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trò chơi - HS lắng nghe câu hỏi.
đưa ra câu trả
mang lại ý nghĩa gì cho chúng ta?
lời).
trò
tác
chơi
trên
tảng
do
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các - HS trả lời câu hỏi.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Trò chơi nói lên rằng mỗi người đều có
những sự khác biệt và sự khác biệt đó đều
phải được tôn trọng để mang lại bầu
không khí vui tươi, không kì thị, phân
biệt.
- HS lắng nghe, tiếp thu,
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nét riêng chuẩn bị vào bài mới.
của mỗi bạn về ngoại hình, tính cách, sở
3
thích,... cũng chính là điểm khác biệt của
bạn so với những người khác. Ngoài đặc
điểm cá nhân, ngoại hình, mỗi người
xung quanh chúng ta còn khác biệt nhau
về hoàn cảnh, dân tộc,... Và những sự
khác biệt ấy đều đáng quý, chúng ta cần
tôn trọng những sự khác biệt đó. Vậy vì
sao cần phải tôn trọng những sự khác biệt
đó? Cần có lời nói, thái độ, hành động
như thế nào để thế thể hiện tôn trọng sự
khác biệt? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
bài học ngày hôm nay “Bài 2 - Tôn trọng
sự khác biệt của người khác”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
tôn trọng sự khác biệt.
a. Mục tiêu: HS nêu được một số biểu
hiện tôn trọng sự khác biệt của người
khác.
b. Cách tiến hành
- HS quan sát ảnh.
- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.13-14.
4
- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp SGK
tr 13-14, thực hiện thảo luận nhóm 4 HS
để trả lời câu hỏi: Nêu biểu hiện tôn trọng
sự khác biệt của người khác trong mỗi
trường hợp.
- Đặc biệt ở tranh 3, GV yêu cầu HS dùng
thiết bị truy cập Internet để tìm hiểu
nhanh về trang phục truyền thống của một
số dân tộc thiểu số ở Việt Nam nhằm hiểu - HS lắng nghe GV nêu
rõ hơn sự đa dạng và khác biệt văn hóa.
câu hỏi.
- GV mời đại diện một số nhóm lên bảng,
vừa chỉ tranh vừa trả lời. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
5
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- HS chia sẻ một số thông 1.1.CB2b:
Tìm
+ Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở tin, hình ảnh vừa tra cứu được cách truy
các khía cạnh khác nhau:
được về trang phục truyền cập
những
dữ
Tranh 1: về ngoại hình.
thống của người Mông, liệu, thông tin và
Tranh 2: về hoàn cảnh.
người Thái,...
Tranh 3: về dân tộc.
- HS lên bảng, chỉ tranh, cũng như điều
Tranh 4: về giới tính.
trả lời.
nội
dung
hướng
này
giữa
+ Tôn trọng sự khác biệt của người khác
chúng (Sử dụng
được thể hiện:
trình duyệt web
Trường hợp a: Minh động viên khi - HS lắng nghe, tiếp thu.
để chủ động truy
bạn tự ti vì có ngoại hình mập
cập và tìm hiểu
mạp.
các hình ảnh, tư
Trường hợp b: Nga vui vẻ chơi
liệu về sự đa
cùng bạn có hoàn cảnh kém may
dạng trang phục,
mắn hơn mình (bị khuyết tật).
văn hóa các dân
Trường hợp c: Hoa mong muốn
tộc nhằm hiểu rõ
làm quen và tìm hiểu về trang phục
tình huống trong
truyền thống của các bạn dân tộc
SGK).
thiểu số.
Trường hợp d: Khi bầu chọn Chi
đội trường, Luân không phân biệt
bạn nam hay bạn nữ.
- GV yêu cầu HS: Kể thêm các biểu hiện
tôn trọng sự khác biệt của người khác mà
em biết.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời yêu cầu. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp
án hợp lí:
6
+ Tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn.
+ Tìm hiểu phong tục của các nước khác - HS lắng nghe yêu cầu.
trên thế giới.
+ Chủ động làm quen bạn mới...
- GV nhận xét và kết luận:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Có rất nhiều sự khác biệt giữa mọi
người với nhau, có thể khác biệt về
ngoại hình, hoàn cảnh, dân tộc, giới - HS lắng nghe, tiếp thu.
tính.
+ Sự tôn trọng thường có những biểu
hiện như hoà đồng với nhau, không kì
thị, phân biệt, động viên những bạn có
hoàn cảnh kém may mắn,...
- GV mở rộng cho HS xem video mở rộng - HS lắng nghe, tiếp thu.
tôn trọng sự khác biệt của người khác.
https://youtu.be/XXv006Pxrck
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải tôn
trọng sự khác biệt giữa mọi người.
a. Mục tiêu: HS giải thích được vì sao
cần tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát tranh - HS xem video mở rộng.
SGK tr.15.
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu - HS quan sát tranh.
chuyện “Cây cọ nhí” SGK tr.15.
7
- GV mời 1 HS đọc diễn cảm câu chuyện
trước lớp. HS khác lắng nghe và đọc thầm
theo bạn.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
để trả lời câu hỏi:
+ Thái độ của các cây cọ khác nhau đối
với cọ nhí thể hiện điều gì?
+ Vì sao các cây cọ khác lại cảm thấy hối - HS đọc SGK.
hận?
+ Nêu những lí do cần phải tôn trọng sự - HS đọc diễn cảm.
khác biệt giữa mọi người.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, - HS làm việc theo nhóm
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
đôi.
- GV nêu đáp án:
+ Thái độ coi thường của các cây cọ khác
đối với cây cọ nhí thể hiện thiếu tôn trọng
sự khác biệt của người khác.
+ Vì các cây cọ đã nhận ra cọ nhí tuy nhỏ
bé nhưng cũng có tác dụng và giá trị của
riêng mình, đó là làm cho bức tranh của - HS trình bày kết quả
ông đồ trở nên sống động hơn.
thảo luận.
+ Cần tôn trọng sự khác biệt vì mỗi người
có những nét riêng, không giống với - HS lắng nghe, tiếp thu.
những người khác và chính điều này tạo
nên sự đa dạng của cuộc sống. Tôn trọng
sự khác biệt của người khác sẽ giúp
chúng ta xây dựng và duy trì được các
mối quan hệ tốt đẹp, thân thiện với bạn bè
và mọi người xung quanh.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc
8
thông điệp SGK tr. 18:
Mỗi người một vẻ khác nhau
Làm nên cuộc sống muôn màu đẹp tươi
Hãy mang lời nói, tiếng cười
Với lòng tôn trọng mọi người nghe em.
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ ý nghĩa của
thông điệp. HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức:
+ Tôn trọng sự khác biệt được biểu hiện - HS làm việc cá nhân.
ở sự thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với
những điều khác biệt của người khác về
sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn
cảnh, dân tộc.
+ Mỗi người phải biết chấp nhận và tôn
trọng sự khác biệt của người khác để - HS chia sẻ ý nghĩa thông
cùng nhau tạo dựng nên các mối quan điệp.
hệ thân thiện, tốt đẹp với bạn bè và mọi
người xung quanh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV cho HS xem video mở rộng bài hát
“Trái đất này là của chúng mình” (Nhạc:
Trương Quang Lục, lời thơ: Định Hải)
https://youtu.be/bi0cjhG6ulg
- GV đặt câu hỏi khai thác: Bài hát muốn
gửi đến chúng ta thông điệp gì trong cuộc
sống?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, tổng kết phần trả lời:
+ Bài hát muốn gửi đến thông điệp rằng
9
mọi người trên thế giới có thể có nhiều - HS xem video mở rộng.
điểm khác biệt nhau, chúng ta có thể khác
biệt về ngôn ngữ, hình dáng, phong tục,
giới tính, tập quán, văn hoá, trong đó có
cả sự khác biệt về màu da, mái tóc. - HS lắng nghe câu hỏi.
Nhưng những sự khác nhau đó không dẫn
đến tốt hay xấu và mọi người đều luôn
cần tôn trọng lẫn nhau về những sự khác
biệt. Tất cả đều được yêu quý như nhau. - HS trả lời.
Điều đó tạo nên sự thú vị và sự đoàn kết
vui tươi của con người trên Trái Đất.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhấn mạnh đến trách nhiệm thực
hiện lời nói,hành vi thể hiện tôn trọng sự
khác biệt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức,
rèn luyện kĩ năng của bài học thông qua
nhận xét hành vi, việc làm cụ thể, đưa ra
lời khuyên, cách xử lí tình huống liên
10
quan đến tôn trọng sự khác biệt.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS/
nhóm), đọc yêu cầu Bài tập 1 SGK tr.16 - HS đọc yêu cầu bài tập
và hoàn thành phiếu học tập:
1, suy nghĩ và trả lời.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:………………………………
Nhiệm vụ: Em tán thành hay
không tán thành với các ý kiến nào
dưới đây? Vì sao?
- GV hướng dẫn cho các nhóm HS trình
bày kết quả bằng cách sử dụng sticker
hoặc biển mặt cười (đồng tình), mặt mếu
- HS thực hiện theo hướng
dẫn của GV.
(không đồng tình) và bổ sung.
- GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý
kiến. Các HS khác lắng, nhận xét, bổ sung
- HS trả lời.
ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
a. Tán thành. Vì cuộc sống vốn là thế giới
- HS lắng nghe, tiếp thu.
đa dạng, phong phú, đầy màu sắc với mỗi
người là một cá thể riêng biệt về sở thích,
ngoại hình, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân
tộc....
b. Không tán thành. Vì chúng ta nên - vui
chơi với các bạn một cách hoà đồng,
11
không nên có sự phân biệt giới tính.
c. Không tán thành. Vì mỗi bạn có hoàn
cảnh sống khác nhau, điều này không ảnh
hưởng đến tinh bạn của mỗi người. Cân
tôn trọng hoàn cảnh riêng của các bạn và
chơi cùng bạn.
d. Tán thành. Vì mỗi dân tộc có phong tục
và các nét văn hoá đặc trưng đã được gìn
giữ và lưu truyền qua nhiều thế hệ. Vì
vậy, chúng ta cần biết trân trọng các giá
trị tốt đẹp của mỗi dân tộc.
Bài tập 2: Nhận xét ý kiến
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc
yêu cầu bài tập 2 SGK tr.16
Nhận xét việc làm của các bạn trong - HS làm việc cặp đôi.
những trường hợp dưới đây:
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập,
kết quả làm việc và kết luận về những
việc nên làm và không nên làm để thể - HS lắng nghe, tiếp thu.
hiện việc tôn trọng sự khác biệt:
a. Không đồng tình với việc làm của các
bạn trêu chọc Tân vì điều đó thể hiện
12
hành vi thiếu tôn trọng với sự khác biệt
của người khác, đồng tình với Phong vì
bạn đã đứng ra bênh vực và bảo vệ Tân.
b. Không đồng tình với Vân vì bạn chưa
biết tôn trọng sở thích của em gái khi em
có sở thích không giống mình.
c. Đồng tình với Tú vì bạn hoà đồng với
các bạn, sẵn sàng tham gia chơi vui vẻ
cùng các bạn dù điều kiện ở quê khác nơi
Tú ở.
d. Đồng tình với Nga vì bạn biết cảm
thông, chia sẻ với hoàn cảnh riêng của
Linh.
Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên
- GV chia HS thành 3 nhóm, trình chiếu
ảnh minh họa tình huống SGK tr.17 và
yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Đưa ra
lời khuyên cho bạn.
- HS thực hiện theo hướng
+ Nhóm 1: Nghiên cứu, thống nhất kịch dẫn của GV.
bản, phân vai và hướng đưa ra lời khuyên
cho trường hợp a.
+ Nhóm 2: Nghiên cứu, thống nhất kịch
bản, phân vai và hướng đưa ra lời khuyên
cho trường hợp b.
+ Nhóm 3: Nghiên cứu, thống nhất kịch
bản, phân vai và hướng đưa ra lời khuyên
cho trường hợp c.
13
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
phần đóng vai. Các nhóm khác lắng nghe,
đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
- GV tổng kết về việc nên đưa ra những - HS trình bày.
lời khuyên đúng đắn thể hiện tôn trọng sự
khác biệt:
+ a. Khuyên Mai nên nói với các bạn - HS lắng nghe, tiếp thu.
rằng Hà điệu là nét riêng của bạn và điều
này không gây ảnh hưởng đến người
khác, không nên ghét bỏ hay tẩy chay bạn
ấy.
+ b. Khuyên Lan nên tôn trọng ước mơ và
suy nghĩ của Hương.
+ c. Khuyên Na nên tôn trọng sở thích
của em mình.
14
- GV tổng kết hoạt động, khen thưởng các
nhóm làm việc tốt.
Bài tập 4: Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS: Đọc tình - HS lắng nghe, vỗ tay.
huống, thảo luận để đưa phương án xử lí
tình huống và đóng vai thể hiện kết quả
xử lí.
- HS quan sát tình huống
và đọc yêu cầu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp
khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
phương án xử lí qua phần đóng vai. Các - HS lắng nghe, thực hiện.
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và đưa ra
cách xử lí khác.
- HS trình bày.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập,
kết quả làm việc và kết luận đáp án:
+ Tình huống a: Em sẽ nói chuyện với
Ba, để bạn hiểu và tôn trọng sở thích của - HS lắng nghe, tiếp thu.
mình.
+ Tình huống b: Em sẽ nói với các bạn
trong lớp rằng: Người khuyết tật mang
trong mình những khiếm khuyết nhất
định, không được lành lặn như người
bình thường. Họ phải chịu nhiều khó
khăn, vất vả, thiệt thòi. Chúng ta nên trò
15
chuyện, chia sẻ và cảm thông với hoàn
cảnh của các bạn.
+ Tình huống c: Em nên nói với anh trai
rằng: anh cứ yên tâm, em sẽ hoà hợp
được với các bạn nước ngoài vì em biết
tôn trọng sự khác biệt của các bạn ấy
- GV kể cho HS nghe câu chuyện nở rộng
“Màu của cầu vồng” (Hạt giống tâm hồn,
tập 8, NXB Tổng hợp TPHCM, năm - HS nghe câu chuyện.
2008).
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Câu
chuyện cho chúng ta bài học gì?
- HS trả lời.
- GV tổng kết phần trả lời:
+ Câu chuyện cho chúng ta thấy mỗi màu - HS lắng nghe. Tiếp thu.
sắc đều có sự khác biệt và giá trị riêng
biệt. đồng thời, khi những sự riêng biệt ấy
đứng chung với nhau sẽ tạo nên sự đa
dạng và mang lại những điều thú vị của
cuộc sống.
- GV nhấn mạnh đến ý nghĩa sự khác biệt - HS lắng nghe, ghi nhớ.
và sự cần thiết phải vận dụng những điều
đã học vào thực tiễn cuộc sống trong việc
tôn trọng sự khác biệt.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS kết nối được những điều đã học với
thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm
cụ thể.
- HS củng cố kiến thức đã học, trả lời câu
hỏi trắc nghiệm, tổng kết bài học.
16
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Vận dụng
tr.18
Bài tập 1:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Viết, vẽ,
làm video, tranh kí họa,...về chủ đề “Tôi - HS thực hiện nhiệm vụ.
khác biệt” để giới thiệu về những đặc
điểm riêng biệt của bản thân mình với các
bạn.
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để HS - HS chú ý.
trong lớp đều có cơ hội chia sẻ sản phẩm
của mình và quan sát, nhận xét sản phẩm
của các bạn khác.
- GV khuyến khích HS ứng dụng công - HS tự tin sử dụng các 3.1.CB2b: Chọn
nghệ để làm sản phẩm: Quay một đoạn phần mềm/công cụ để được
cách
video ngắn, làm tranh kí họa điện tử (sử thiết kế, sáng tạo các ấn hiện
bản
thể
thân
dụng MS Paint, Sketchbook), hoặc làm phẩm mang đậm dấu ấn cá thông qua việc
slide/poster bằng Canva giới thiệu bản nhân.
tạo ra các nội
thân.
dung số đơn giản
- Các sản phẩm số sẽ được GV yêu cầu
(HS
tự
quyết
HS nộp vào thư mục Google Drive chung - HS biết cách tải sản định và lựa chọn
hoặc đăng lên bảng Padlet “Phòng tranh phẩm lên không gian lưu định
của chúng mình”.
trữ chung của lớp.
dạng
nội
dung số (video,
- GV tổ chức triển lãm các sản phẩm
poster điện tử,
trước lớp, yêu cầu HS quan sát và nhận - HS lắng nghe, thực hiện.
ảnh kĩ thuật số)
xét điểm thú vị, độc đáo của từng bạn.
để truyền tải câu
- GV mời một số HS giới thiệu về sản
chuyện, đặc điểm
phẩm. HS khác lắng nghe, đánh giá, nêu - HS giới thiệu sản phẩm.
riêng
câu hỏi (nếu có).
bản
- GV nhận xét chung về sản phẩm của HS
cách sáng tạo và
và kết luận: Cuộc sống là một bức tranh
chia sẻ với lớp).
17
biệt
của
thân
một
muôn màu muôn vẻ, trong đó mỗi con - HS lắng nghe, tiếp thu.
người lại là một mảnh ghép riêng biệt,
độc đáo mà không ai có thể thay thế. Từ
đó, mỗi người trong chúng ta phải có
trách nhiệm tôn trọng những sự khác
biệt đó.
Bài tập 2: Chia sẻ cảm nhận của mình
về sự khác biệt của các bạn trong lớp.
- GV chia HS làm các nhóm đôi để chia sẻ
cảm nhận về sự khác biệt của các bạn
trong lớp.
- HS làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn các nhóm trao đổi, thảo đôi.
luận thông qua các câu hỏi:
+ Bạn nào trong lớp có đặc điểm khác - HS lắng nghe, thực hiện.
biệt với em?
+ Em cảm thấy thế nào về điều đó?...
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Hoạt động học - HS chia sẻ.
tập vừa qua cho thấy xung quanh bạn bè,
người thân chúng ta ai cũng có những - HS lắng nghe, tiếp thu.
khác biệt thú vị. Những sự khác biệt ấy
cần được tôn trọng để cuộc sống chan
hòa, đoàn kết, vui tươi trong tình thân
thiết.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi “Đố vui”
2.1.CB2a:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố vui,
chủ
động
HS
sử
tổ chức trò chơi trắc nghiệm trực tuyến - HS mở thiết bị, nhập mã dụng máy tính
trên hệ thống Quizizz để tổng kết toàn bộ PIN
phòng
thi
trên bảng
cá
nhân
nội dung bài học, trả lời câu hỏi trắc Quizizz.
truy cập Quizizz,
nghiệm về các kiến thức đã được học
nhập định danh
18
trong bài.
và tương tác trực
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu - HS tương tác chọn đáp tiếp với màn hình
cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
án trực tuyến trên màn cảm ứng để chọn
hình cá nhân.
đáp án A, B, C,
D thời gian thực,
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập trên - HS theo dõi thứ hạng qua đó rèn luyện
thiết bị.
trực tuyến.
kỹ năng phản xạ
Câu 1: Từ trái nghĩa với từ khác biệt là
và giao tiếp trong
từ nào?
môi trường số
A. Tương đồng.
một cách hiệu
B. Khác lạ.
quả.
C. Khác biệt.
D. Dị biệt.
Câu 2: Trường hợp nào sau đây thể hiện
sự tôn trọng sự khác biệt của người khác?
A. Lan và Hoa cùng tham gia đội văn
nghệ của trường. Lan nói rằng sau này
muốn trở thành nghệ nhân quan họ thì
Hoa chê bai vì cho rằng Lan hát không
hay.
B. Lớp em có một bạn khuyết tật phải
ngồi xe lăn nhưng các bạn hòa nhập và
luôn giúp đỡ bạn trong cuộc sống và học
tập.
C. Cuối tuần, hai chị em Minh được mẹ
đưa đi mua quần áo dịp tết. Thấy chị chọn
chiếc áo màu hồng Minh cho rằng chị
không phù hợp với nó.
D. Mai đang chơi với một nhóm bạn thì
thấy Lâm đi qua. Mai định rủ Lâm chơi
cùng thì một bạn trong nhóm nói “Chơi
19
với Lâm làm gì! Bạn ấy nhút nhát lắm”.
Câu 3: Các bạn bầu ban cán sự lớp, có
bạn cho rằng chỉ nên bầu các bạn nam vì
các bạn nam có sức khỏe tốt, thích hợp
hơn các bạn nữ. Ý kiến này thể hiện điều
gì?
A. Thể hiện sự phân biệt về giới tính của
các bạn nữ.
B. Thể hiện sự phân biệt về giới tính, thể
chất của các bạn nữ.
C. Thể hiện sự phân biệt về sức khỏe về
thể chất và tinh thần của các bạn nữ.
D. Thể hiện sự phân biệt về tuổi tác và
giới tính của các bạn nữ.
Câu 4: Đâu không phải lí do cần tôn
trọng sự khác biệt của người khác?
A. Thể hiện sự nhân văn của bản thân,
cộng đồng.
B. Chấp nhận sự đa dạng, phong phú
trong cuộc sống.
C. Tạo nên sự đặc sắc đối với mỗi cá nhân
D. Nhận được sự biết ơn của mọi người.
Câu 5: Để thể hiện sự tôn trọng khác biệt
của người khác em nên:
A. Dành nhiều thời gian để tìm hiểu về
điểm khác biệt.
B. Tham gia các hoạt động vì lợi ích cộng
đồng.
C. Mua các sản phẩm do người khuyết tật
bán.
- HS lắng nghe từng đáp
20
D. Lên án những hành vi phân biệt đối xử. án.
- GV đọc đáp án đúng sau khi HS đưa ra
câu trả lời:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A
B
A
D
C
- HS lắng nghe, tiếp thu.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe, tiếp thu.
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Tôn trọng sự khác biệt
của người khác.
+ Thể hiện được lời nói, hành động, thái
độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
+ Không đồng tình với những hành vi
phân biệt đối xử vì sự khác biệt.
+ Đọc trước Bài 3 – Vượt qua khó khăn
(SGK tr.19).
IV. ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀI HỌC
1. Hoàn thành tốt: Nêu được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm
cá nhân; giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,...) của người khác; Biết vì sao phải tôn trọng
sự khác biệt giữa mọi người; Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn
21
trọng sự khác biệt của người khác; Không đồng tình với những hành vi phân biệt
đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân tộc...
2. Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài nhưng chưa đầy đủ.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài.
22
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm cá nhân; giới
tính, hoàn cảnh, dân tộc,...) của người khác.
-
Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
-
Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của
người khác.
-
Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc
điểm cá nhân, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân tộc,...
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
-
Năng lực điều chỉnh hành vi: Có lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự
khác biệt của người khác.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này
cũng như điều hướng giữa chúng
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.5.CB2a: Phân biệt được các chuẩn mực hành vi đơn giản và bí quyết sử
dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
1
-
3.1.CB2b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội
dung số đơn giản
-
6.2.CB2b: Tương tác được với các công cụ/hệ thống AI cơ bản để hỗ trợ học
tập.
3. Phẩm chất
-
Nhân ái: Thể hiện qua sự thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều
khác biệt của người khác về sở thích, ngoại hình, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân
tộc,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
SGK, KHBD, Vở Bài tập Đạo đức 5.
-
Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có).
-
Video AI khởi động bài học; Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến
(Mentimeter, Quizizz/Kahoot/Blooket); Phần mềm ứng dụng trực tuyến hỗ
trợ: Padlet, Google Drive.
2. Đối với học sinh
-
SGK Đạo đức 5.
-
Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết
nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng
thú học tập cho HS và kết nối với bài học
mới.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế - HS xem video, suy nghĩ 6.2.CB2b:
để phục vụ bài dạy.
trả lời câu hỏi.
HS
tương tác với hệ
2
thống, công cụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện - HS trả lời sau khi xem AI hoặc áp dụng
trong video đó.
xong video.
được các công cụ
AI để giải quyết
vấn đề, trả lời
câu hỏi đơn giản.
- GV giới thiệu trò chơi “Bạn ấy là ai?” và - HS tham gia trò chơi 2.1.CB2a:
Lựa
phổ biến luật chơi. GV có thể tổ chức trên tương tác trực tuyến nhiệt chọn được các
nền tảng tương tác trực tuyến như tình, sôi nổi.
công nghệ số đơn
Mentimeter (chức năng Word Cloud hoặc
giản để tương tác
Q&A).
(HS sử dụng thiết
- GV mời một vài bạn HS đứng trước lớp - HS mô tả bạn.
bị di động/máy
mô tả ngoại hình, tính cách, sở thích, của
tính bảng tham
một bạn bất kì trong lớp.
gia
- GV mời các bạn khác trong lớp đoán - HS trả lời.
tương
xem bạn được miêu tả là bạn nào.
nền
- GV mời các HS thực hiện miêu tả đưa ra - HS lắng nghe, tiếp thu.
Mentimeter
đáp án chính xác sau mỗi lượt chơi.
GV khởi tạo để
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trò chơi - HS lắng nghe câu hỏi.
đưa ra câu trả
mang lại ý nghĩa gì cho chúng ta?
lời).
trò
tác
chơi
trên
tảng
do
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các - HS trả lời câu hỏi.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Trò chơi nói lên rằng mỗi người đều có
những sự khác biệt và sự khác biệt đó đều
phải được tôn trọng để mang lại bầu
không khí vui tươi, không kì thị, phân
biệt.
- HS lắng nghe, tiếp thu,
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nét riêng chuẩn bị vào bài mới.
của mỗi bạn về ngoại hình, tính cách, sở
3
thích,... cũng chính là điểm khác biệt của
bạn so với những người khác. Ngoài đặc
điểm cá nhân, ngoại hình, mỗi người
xung quanh chúng ta còn khác biệt nhau
về hoàn cảnh, dân tộc,... Và những sự
khác biệt ấy đều đáng quý, chúng ta cần
tôn trọng những sự khác biệt đó. Vậy vì
sao cần phải tôn trọng những sự khác biệt
đó? Cần có lời nói, thái độ, hành động
như thế nào để thế thể hiện tôn trọng sự
khác biệt? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua
bài học ngày hôm nay “Bài 2 - Tôn trọng
sự khác biệt của người khác”.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
tôn trọng sự khác biệt.
a. Mục tiêu: HS nêu được một số biểu
hiện tôn trọng sự khác biệt của người
khác.
b. Cách tiến hành
- HS quan sát ảnh.
- GV cho HS quan sát tranh SGK tr.13-14.
4
- GV hướng dẫn HS đọc trường hợp SGK
tr 13-14, thực hiện thảo luận nhóm 4 HS
để trả lời câu hỏi: Nêu biểu hiện tôn trọng
sự khác biệt của người khác trong mỗi
trường hợp.
- Đặc biệt ở tranh 3, GV yêu cầu HS dùng
thiết bị truy cập Internet để tìm hiểu
nhanh về trang phục truyền thống của một
số dân tộc thiểu số ở Việt Nam nhằm hiểu - HS lắng nghe GV nêu
rõ hơn sự đa dạng và khác biệt văn hóa.
câu hỏi.
- GV mời đại diện một số nhóm lên bảng,
vừa chỉ tranh vừa trả lời. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
5
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- HS chia sẻ một số thông 1.1.CB2b:
Tìm
+ Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở tin, hình ảnh vừa tra cứu được cách truy
các khía cạnh khác nhau:
được về trang phục truyền cập
những
dữ
Tranh 1: về ngoại hình.
thống của người Mông, liệu, thông tin và
Tranh 2: về hoàn cảnh.
người Thái,...
Tranh 3: về dân tộc.
- HS lên bảng, chỉ tranh, cũng như điều
Tranh 4: về giới tính.
trả lời.
nội
dung
hướng
này
giữa
+ Tôn trọng sự khác biệt của người khác
chúng (Sử dụng
được thể hiện:
trình duyệt web
Trường hợp a: Minh động viên khi - HS lắng nghe, tiếp thu.
để chủ động truy
bạn tự ti vì có ngoại hình mập
cập và tìm hiểu
mạp.
các hình ảnh, tư
Trường hợp b: Nga vui vẻ chơi
liệu về sự đa
cùng bạn có hoàn cảnh kém may
dạng trang phục,
mắn hơn mình (bị khuyết tật).
văn hóa các dân
Trường hợp c: Hoa mong muốn
tộc nhằm hiểu rõ
làm quen và tìm hiểu về trang phục
tình huống trong
truyền thống của các bạn dân tộc
SGK).
thiểu số.
Trường hợp d: Khi bầu chọn Chi
đội trường, Luân không phân biệt
bạn nam hay bạn nữ.
- GV yêu cầu HS: Kể thêm các biểu hiện
tôn trọng sự khác biệt của người khác mà
em biết.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời yêu cầu. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung đáp án
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp
án hợp lí:
6
+ Tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn.
+ Tìm hiểu phong tục của các nước khác - HS lắng nghe yêu cầu.
trên thế giới.
+ Chủ động làm quen bạn mới...
- GV nhận xét và kết luận:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Có rất nhiều sự khác biệt giữa mọi
người với nhau, có thể khác biệt về
ngoại hình, hoàn cảnh, dân tộc, giới - HS lắng nghe, tiếp thu.
tính.
+ Sự tôn trọng thường có những biểu
hiện như hoà đồng với nhau, không kì
thị, phân biệt, động viên những bạn có
hoàn cảnh kém may mắn,...
- GV mở rộng cho HS xem video mở rộng - HS lắng nghe, tiếp thu.
tôn trọng sự khác biệt của người khác.
https://youtu.be/XXv006Pxrck
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải tôn
trọng sự khác biệt giữa mọi người.
a. Mục tiêu: HS giải thích được vì sao
cần tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS quan sát tranh - HS xem video mở rộng.
SGK tr.15.
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu - HS quan sát tranh.
chuyện “Cây cọ nhí” SGK tr.15.
7
- GV mời 1 HS đọc diễn cảm câu chuyện
trước lớp. HS khác lắng nghe và đọc thầm
theo bạn.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
để trả lời câu hỏi:
+ Thái độ của các cây cọ khác nhau đối
với cọ nhí thể hiện điều gì?
+ Vì sao các cây cọ khác lại cảm thấy hối - HS đọc SGK.
hận?
+ Nêu những lí do cần phải tôn trọng sự - HS đọc diễn cảm.
khác biệt giữa mọi người.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, - HS làm việc theo nhóm
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
đôi.
- GV nêu đáp án:
+ Thái độ coi thường của các cây cọ khác
đối với cây cọ nhí thể hiện thiếu tôn trọng
sự khác biệt của người khác.
+ Vì các cây cọ đã nhận ra cọ nhí tuy nhỏ
bé nhưng cũng có tác dụng và giá trị của
riêng mình, đó là làm cho bức tranh của - HS trình bày kết quả
ông đồ trở nên sống động hơn.
thảo luận.
+ Cần tôn trọng sự khác biệt vì mỗi người
có những nét riêng, không giống với - HS lắng nghe, tiếp thu.
những người khác và chính điều này tạo
nên sự đa dạng của cuộc sống. Tôn trọng
sự khác biệt của người khác sẽ giúp
chúng ta xây dựng và duy trì được các
mối quan hệ tốt đẹp, thân thiện với bạn bè
và mọi người xung quanh.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc
8
thông điệp SGK tr. 18:
Mỗi người một vẻ khác nhau
Làm nên cuộc sống muôn màu đẹp tươi
Hãy mang lời nói, tiếng cười
Với lòng tôn trọng mọi người nghe em.
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ ý nghĩa của
thông điệp. HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức:
+ Tôn trọng sự khác biệt được biểu hiện - HS làm việc cá nhân.
ở sự thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với
những điều khác biệt của người khác về
sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn
cảnh, dân tộc.
+ Mỗi người phải biết chấp nhận và tôn
trọng sự khác biệt của người khác để - HS chia sẻ ý nghĩa thông
cùng nhau tạo dựng nên các mối quan điệp.
hệ thân thiện, tốt đẹp với bạn bè và mọi
người xung quanh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV cho HS xem video mở rộng bài hát
“Trái đất này là của chúng mình” (Nhạc:
Trương Quang Lục, lời thơ: Định Hải)
https://youtu.be/bi0cjhG6ulg
- GV đặt câu hỏi khai thác: Bài hát muốn
gửi đến chúng ta thông điệp gì trong cuộc
sống?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
- GV nhận xét, tổng kết phần trả lời:
+ Bài hát muốn gửi đến thông điệp rằng
9
mọi người trên thế giới có thể có nhiều - HS xem video mở rộng.
điểm khác biệt nhau, chúng ta có thể khác
biệt về ngôn ngữ, hình dáng, phong tục,
giới tính, tập quán, văn hoá, trong đó có
cả sự khác biệt về màu da, mái tóc. - HS lắng nghe câu hỏi.
Nhưng những sự khác nhau đó không dẫn
đến tốt hay xấu và mọi người đều luôn
cần tôn trọng lẫn nhau về những sự khác
biệt. Tất cả đều được yêu quý như nhau. - HS trả lời.
Điều đó tạo nên sự thú vị và sự đoàn kết
vui tươi của con người trên Trái Đất.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhấn mạnh đến trách nhiệm thực
hiện lời nói,hành vi thể hiện tôn trọng sự
khác biệt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức,
rèn luyện kĩ năng của bài học thông qua
nhận xét hành vi, việc làm cụ thể, đưa ra
lời khuyên, cách xử lí tình huống liên
10
quan đến tôn trọng sự khác biệt.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS/
nhóm), đọc yêu cầu Bài tập 1 SGK tr.16 - HS đọc yêu cầu bài tập
và hoàn thành phiếu học tập:
1, suy nghĩ và trả lời.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:………………………………
Nhiệm vụ: Em tán thành hay
không tán thành với các ý kiến nào
dưới đây? Vì sao?
- GV hướng dẫn cho các nhóm HS trình
bày kết quả bằng cách sử dụng sticker
hoặc biển mặt cười (đồng tình), mặt mếu
- HS thực hiện theo hướng
dẫn của GV.
(không đồng tình) và bổ sung.
- GV mời đại diện HS phát biểu, nêu ý
kiến. Các HS khác lắng, nhận xét, bổ sung
- HS trả lời.
ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
a. Tán thành. Vì cuộc sống vốn là thế giới
- HS lắng nghe, tiếp thu.
đa dạng, phong phú, đầy màu sắc với mỗi
người là một cá thể riêng biệt về sở thích,
ngoại hình, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân
tộc....
b. Không tán thành. Vì chúng ta nên - vui
chơi với các bạn một cách hoà đồng,
11
không nên có sự phân biệt giới tính.
c. Không tán thành. Vì mỗi bạn có hoàn
cảnh sống khác nhau, điều này không ảnh
hưởng đến tinh bạn của mỗi người. Cân
tôn trọng hoàn cảnh riêng của các bạn và
chơi cùng bạn.
d. Tán thành. Vì mỗi dân tộc có phong tục
và các nét văn hoá đặc trưng đã được gìn
giữ và lưu truyền qua nhiều thế hệ. Vì
vậy, chúng ta cần biết trân trọng các giá
trị tốt đẹp của mỗi dân tộc.
Bài tập 2: Nhận xét ý kiến
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc
yêu cầu bài tập 2 SGK tr.16
Nhận xét việc làm của các bạn trong - HS làm việc cặp đôi.
những trường hợp dưới đây:
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày
kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- HS trả lời.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập,
kết quả làm việc và kết luận về những
việc nên làm và không nên làm để thể - HS lắng nghe, tiếp thu.
hiện việc tôn trọng sự khác biệt:
a. Không đồng tình với việc làm của các
bạn trêu chọc Tân vì điều đó thể hiện
12
hành vi thiếu tôn trọng với sự khác biệt
của người khác, đồng tình với Phong vì
bạn đã đứng ra bênh vực và bảo vệ Tân.
b. Không đồng tình với Vân vì bạn chưa
biết tôn trọng sở thích của em gái khi em
có sở thích không giống mình.
c. Đồng tình với Tú vì bạn hoà đồng với
các bạn, sẵn sàng tham gia chơi vui vẻ
cùng các bạn dù điều kiện ở quê khác nơi
Tú ở.
d. Đồng tình với Nga vì bạn biết cảm
thông, chia sẻ với hoàn cảnh riêng của
Linh.
Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên
- GV chia HS thành 3 nhóm, trình chiếu
ảnh minh họa tình huống SGK tr.17 và
yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Đưa ra
lời khuyên cho bạn.
- HS thực hiện theo hướng
+ Nhóm 1: Nghiên cứu, thống nhất kịch dẫn của GV.
bản, phân vai và hướng đưa ra lời khuyên
cho trường hợp a.
+ Nhóm 2: Nghiên cứu, thống nhất kịch
bản, phân vai và hướng đưa ra lời khuyên
cho trường hợp b.
+ Nhóm 3: Nghiên cứu, thống nhất kịch
bản, phân vai và hướng đưa ra lời khuyên
cho trường hợp c.
13
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
phần đóng vai. Các nhóm khác lắng nghe,
đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
- GV tổng kết về việc nên đưa ra những - HS trình bày.
lời khuyên đúng đắn thể hiện tôn trọng sự
khác biệt:
+ a. Khuyên Mai nên nói với các bạn - HS lắng nghe, tiếp thu.
rằng Hà điệu là nét riêng của bạn và điều
này không gây ảnh hưởng đến người
khác, không nên ghét bỏ hay tẩy chay bạn
ấy.
+ b. Khuyên Lan nên tôn trọng ước mơ và
suy nghĩ của Hương.
+ c. Khuyên Na nên tôn trọng sở thích
của em mình.
14
- GV tổng kết hoạt động, khen thưởng các
nhóm làm việc tốt.
Bài tập 4: Xử lí tình huống
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS: Đọc tình - HS lắng nghe, vỗ tay.
huống, thảo luận để đưa phương án xử lí
tình huống và đóng vai thể hiện kết quả
xử lí.
- HS quan sát tình huống
và đọc yêu cầu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp
khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
phương án xử lí qua phần đóng vai. Các - HS lắng nghe, thực hiện.
nhóm khác lắng nghe, nhận xét và đưa ra
cách xử lí khác.
- HS trình bày.
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập,
kết quả làm việc và kết luận đáp án:
+ Tình huống a: Em sẽ nói chuyện với
Ba, để bạn hiểu và tôn trọng sở thích của - HS lắng nghe, tiếp thu.
mình.
+ Tình huống b: Em sẽ nói với các bạn
trong lớp rằng: Người khuyết tật mang
trong mình những khiếm khuyết nhất
định, không được lành lặn như người
bình thường. Họ phải chịu nhiều khó
khăn, vất vả, thiệt thòi. Chúng ta nên trò
15
chuyện, chia sẻ và cảm thông với hoàn
cảnh của các bạn.
+ Tình huống c: Em nên nói với anh trai
rằng: anh cứ yên tâm, em sẽ hoà hợp
được với các bạn nước ngoài vì em biết
tôn trọng sự khác biệt của các bạn ấy
- GV kể cho HS nghe câu chuyện nở rộng
“Màu của cầu vồng” (Hạt giống tâm hồn,
tập 8, NXB Tổng hợp TPHCM, năm - HS nghe câu chuyện.
2008).
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Câu
chuyện cho chúng ta bài học gì?
- HS trả lời.
- GV tổng kết phần trả lời:
+ Câu chuyện cho chúng ta thấy mỗi màu - HS lắng nghe. Tiếp thu.
sắc đều có sự khác biệt và giá trị riêng
biệt. đồng thời, khi những sự riêng biệt ấy
đứng chung với nhau sẽ tạo nên sự đa
dạng và mang lại những điều thú vị của
cuộc sống.
- GV nhấn mạnh đến ý nghĩa sự khác biệt - HS lắng nghe, ghi nhớ.
và sự cần thiết phải vận dụng những điều
đã học vào thực tiễn cuộc sống trong việc
tôn trọng sự khác biệt.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS kết nối được những điều đã học với
thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm
cụ thể.
- HS củng cố kiến thức đã học, trả lời câu
hỏi trắc nghiệm, tổng kết bài học.
16
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Vận dụng
tr.18
Bài tập 1:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Viết, vẽ,
làm video, tranh kí họa,...về chủ đề “Tôi - HS thực hiện nhiệm vụ.
khác biệt” để giới thiệu về những đặc
điểm riêng biệt của bản thân mình với các
bạn.
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để HS - HS chú ý.
trong lớp đều có cơ hội chia sẻ sản phẩm
của mình và quan sát, nhận xét sản phẩm
của các bạn khác.
- GV khuyến khích HS ứng dụng công - HS tự tin sử dụng các 3.1.CB2b: Chọn
nghệ để làm sản phẩm: Quay một đoạn phần mềm/công cụ để được
cách
video ngắn, làm tranh kí họa điện tử (sử thiết kế, sáng tạo các ấn hiện
bản
thể
thân
dụng MS Paint, Sketchbook), hoặc làm phẩm mang đậm dấu ấn cá thông qua việc
slide/poster bằng Canva giới thiệu bản nhân.
tạo ra các nội
thân.
dung số đơn giản
- Các sản phẩm số sẽ được GV yêu cầu
(HS
tự
quyết
HS nộp vào thư mục Google Drive chung - HS biết cách tải sản định và lựa chọn
hoặc đăng lên bảng Padlet “Phòng tranh phẩm lên không gian lưu định
của chúng mình”.
trữ chung của lớp.
dạng
nội
dung số (video,
- GV tổ chức triển lãm các sản phẩm
poster điện tử,
trước lớp, yêu cầu HS quan sát và nhận - HS lắng nghe, thực hiện.
ảnh kĩ thuật số)
xét điểm thú vị, độc đáo của từng bạn.
để truyền tải câu
- GV mời một số HS giới thiệu về sản
chuyện, đặc điểm
phẩm. HS khác lắng nghe, đánh giá, nêu - HS giới thiệu sản phẩm.
riêng
câu hỏi (nếu có).
bản
- GV nhận xét chung về sản phẩm của HS
cách sáng tạo và
và kết luận: Cuộc sống là một bức tranh
chia sẻ với lớp).
17
biệt
của
thân
một
muôn màu muôn vẻ, trong đó mỗi con - HS lắng nghe, tiếp thu.
người lại là một mảnh ghép riêng biệt,
độc đáo mà không ai có thể thay thế. Từ
đó, mỗi người trong chúng ta phải có
trách nhiệm tôn trọng những sự khác
biệt đó.
Bài tập 2: Chia sẻ cảm nhận của mình
về sự khác biệt của các bạn trong lớp.
- GV chia HS làm các nhóm đôi để chia sẻ
cảm nhận về sự khác biệt của các bạn
trong lớp.
- HS làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn các nhóm trao đổi, thảo đôi.
luận thông qua các câu hỏi:
+ Bạn nào trong lớp có đặc điểm khác - HS lắng nghe, thực hiện.
biệt với em?
+ Em cảm thấy thế nào về điều đó?...
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Hoạt động học - HS chia sẻ.
tập vừa qua cho thấy xung quanh bạn bè,
người thân chúng ta ai cũng có những - HS lắng nghe, tiếp thu.
khác biệt thú vị. Những sự khác biệt ấy
cần được tôn trọng để cuộc sống chan
hòa, đoàn kết, vui tươi trong tình thân
thiết.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi “Đố vui”
2.1.CB2a:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố vui,
chủ
động
HS
sử
tổ chức trò chơi trắc nghiệm trực tuyến - HS mở thiết bị, nhập mã dụng máy tính
trên hệ thống Quizizz để tổng kết toàn bộ PIN
phòng
thi
trên bảng
cá
nhân
nội dung bài học, trả lời câu hỏi trắc Quizizz.
truy cập Quizizz,
nghiệm về các kiến thức đã được học
nhập định danh
18
trong bài.
và tương tác trực
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu - HS tương tác chọn đáp tiếp với màn hình
cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
án trực tuyến trên màn cảm ứng để chọn
hình cá nhân.
đáp án A, B, C,
D thời gian thực,
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập trên - HS theo dõi thứ hạng qua đó rèn luyện
thiết bị.
trực tuyến.
kỹ năng phản xạ
Câu 1: Từ trái nghĩa với từ khác biệt là
và giao tiếp trong
từ nào?
môi trường số
A. Tương đồng.
một cách hiệu
B. Khác lạ.
quả.
C. Khác biệt.
D. Dị biệt.
Câu 2: Trường hợp nào sau đây thể hiện
sự tôn trọng sự khác biệt của người khác?
A. Lan và Hoa cùng tham gia đội văn
nghệ của trường. Lan nói rằng sau này
muốn trở thành nghệ nhân quan họ thì
Hoa chê bai vì cho rằng Lan hát không
hay.
B. Lớp em có một bạn khuyết tật phải
ngồi xe lăn nhưng các bạn hòa nhập và
luôn giúp đỡ bạn trong cuộc sống và học
tập.
C. Cuối tuần, hai chị em Minh được mẹ
đưa đi mua quần áo dịp tết. Thấy chị chọn
chiếc áo màu hồng Minh cho rằng chị
không phù hợp với nó.
D. Mai đang chơi với một nhóm bạn thì
thấy Lâm đi qua. Mai định rủ Lâm chơi
cùng thì một bạn trong nhóm nói “Chơi
19
với Lâm làm gì! Bạn ấy nhút nhát lắm”.
Câu 3: Các bạn bầu ban cán sự lớp, có
bạn cho rằng chỉ nên bầu các bạn nam vì
các bạn nam có sức khỏe tốt, thích hợp
hơn các bạn nữ. Ý kiến này thể hiện điều
gì?
A. Thể hiện sự phân biệt về giới tính của
các bạn nữ.
B. Thể hiện sự phân biệt về giới tính, thể
chất của các bạn nữ.
C. Thể hiện sự phân biệt về sức khỏe về
thể chất và tinh thần của các bạn nữ.
D. Thể hiện sự phân biệt về tuổi tác và
giới tính của các bạn nữ.
Câu 4: Đâu không phải lí do cần tôn
trọng sự khác biệt của người khác?
A. Thể hiện sự nhân văn của bản thân,
cộng đồng.
B. Chấp nhận sự đa dạng, phong phú
trong cuộc sống.
C. Tạo nên sự đặc sắc đối với mỗi cá nhân
D. Nhận được sự biết ơn của mọi người.
Câu 5: Để thể hiện sự tôn trọng khác biệt
của người khác em nên:
A. Dành nhiều thời gian để tìm hiểu về
điểm khác biệt.
B. Tham gia các hoạt động vì lợi ích cộng
đồng.
C. Mua các sản phẩm do người khuyết tật
bán.
- HS lắng nghe từng đáp
20
D. Lên án những hành vi phân biệt đối xử. án.
- GV đọc đáp án đúng sau khi HS đưa ra
câu trả lời:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A
B
A
D
C
- HS lắng nghe, tiếp thu.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS lắng nghe, tiếp thu.
chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Tôn trọng sự khác biệt
của người khác.
+ Thể hiện được lời nói, hành động, thái
độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
+ Không đồng tình với những hành vi
phân biệt đối xử vì sự khác biệt.
+ Đọc trước Bài 3 – Vượt qua khó khăn
(SGK tr.19).
IV. ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀI HỌC
1. Hoàn thành tốt: Nêu được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (về đặc điểm
cá nhân; giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,...) của người khác; Biết vì sao phải tôn trọng
sự khác biệt giữa mọi người; Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn
21
trọng sự khác biệt của người khác; Không đồng tình với những hành vi phân biệt
đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân tộc...
2. Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài nhưng chưa đầy đủ.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài.
22
 









Các ý kiến mới nhất