Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:03' 16-03-2026
Dung lượng: 366.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
VĂN BẢN 3: CÀ MAU QUÊ XỨ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và hiểu được đặc điểm của tác phẩm tản văn - một tiểu loại của kí, thể
hiện ở cái nhìn đậm màu sắc chủ quan của người viết trước thực tại đời sống; ở
sự phóng túng trong liên tưởng, sự tự do trong sử dụng ngôn ngữ và tổ chức văn
bản.
- Phân tích được sự phối hợp các yếu tố tự sự, biểu cảm, thuyết minh trong bài tản
văn; tính chất phi hư cấu và hư cấu thể hiện cách khai thác chất liệu đời sống và
sự tưởng tượng của người viết.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc trưng của thể loại tản văn – một tiểu loại của kí qua VB Cà
Mau quê xứ,
- Phân tích được sự phối hợp các yếu tố tự sự, biểu cảm, thuyết minh trong bài
tản văn; tính chất phi hư cấu và hư cấu thể hiện cách khai thác chất liệu đời sống
và sự tưởng tượng của người viết qua VB Cà Mau quê xứ.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Biết tìm kiếm, lựa chọn nguồn dữ liệu số tin cậy về địa danh Cà Mau
và tác giả Trần Tuấn.
- 6.1.NC1a: Biết sử dụng công cụ AI để phân tích sự kết hợp giữa các phương
thức biểu đạt và gợi ý hình ảnh trực quan.

- 2.1.NC1b: Sử dụng công cụ tương tác số để thảo luận nhóm về cảm hứng chủ
đạo của văn bản.
3. Phẩm chất
- Biết yêu mến cảnh quan thiên nhiên, các sắc màu văn hoá của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBG;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Cà Mau
quê xứ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Ba tiếng “Mũi
Cà Mau” gợi lên trong bạn những suy nghĩ, cảm xúc gì? Bạn đã được biết gì về
vùng đất mũi Cà Mau (qua sách báo, phim ảnh và các phương tiện truyền
thông…).
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để chia sẻ: Ba tiếng “Mũi Cà Mau” gợi lên
trong bạn những suy nghĩ, cảm xúc gì? Bạn đã được biết gì về vùng đất mũi Cà
Mau (qua sách báo, phim ảnh và các phương tiện truyền thông…).
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi ý:
+ Mũi Cà Mau là phần chót mũi, thuộc ấp Đất Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển.
Chót mũi có hình dáng kỳ lạ và đang tiến ra biển Tây (Vịnh Thái Lan) với tốc độ từ
50 đến 80m mỗi năm. Đây được coi là điểm cực Nam trên đất liền của Tổ quốc
Việt Nam. Trong tâm thức của người Việt Nam, từ lâu Mũi Cà Mau là một điểm
xác nhận chủ quyền đất nước. Mũi Cà Mau là nơi duy nhất trên đất liền có thể
ngắm được mặt trời mọc lên từ mặt biển Đông vào buổi sáng và lặn xuống mặt
biển Tây vào buổi chiểu. 
+ Mũi Cà Mau nằm trong khu vực Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, với hơn 42.000 ha
đất liền và bãi cạn. Ở đây có rừng đước Năm Căn, có bãi Khai Long hùng vĩ.
Quanh khu vực Mũi Cà Mau có một hệ động thực vật tự nhiên rất đặc trưng và
phong phú. Động vật có cá, tôm, cua, sò, vọp, ốc len... Thực vật có mắm, đước, vẹt,
cóc, bần... Mắm là loài cây tiên phong đi lấn biển. Đước là loài cây theo sau giữ
đất để bồi đắp cho Mũi Cà Mau luôn vươn dài ra biển.
+ Một số hình ảnh về mũi Cà Mau:

- GV dẫn dắt vào bài học mới: “Tổ quốc tôi như một con tàu / Mũi thuyền ta đó,
mũi Cà Mau” (Xuân Diệu). Đây là miền đất cực nam của tổ quốc, đã đi vào những
trang văn, trang thơ của các nghệ sĩ với dạt dào cảm xúc. Trong bài học ngày hôm
nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về văn bản Cà Mau quê xứ để có thêm hiểu
biết về vùng đất xinh đẹp này nhé!
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Tìm hiểu chung về văn bản (xuất xứ, bố cục, nội dung chính…)
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung về văn I. Tìm hiểu chung về văn bản

1.1.NC1a:

bản

dụng được các công

1. Tác giả, xuất xứ tác phẩm:

HS

sử

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Trần Tuấn sinh năm 1967 tên cụ số để tìm kiếm
học tập

khai sinh là Trần Ngọc Tuấn, quê thông tin về tác giả.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau ở Hà Nội.
đây:

- Trong làng báo cũng như kho

 Nêu hiểu biết của em về tác giả tàng văn học Việt Nam, anh là
và xuất xứ của văn bản “Cà Mau quê một giọng bút ký có dấu ấn riêng
xứ”.

sâu sắc và đầy ý nghĩa, với cách

 Nêu nội dung chính của văn bản viết nhẩn nha, nhiểu liên tưởng.
“Cà Mau quê xứ”.

* Xuất xứ:
- Thể loại: tản văn

- GV yêu cầu HS tìm kiếm thông tin - Phương thức biểu đạt chính: Tự
về tác giả Trần Tuấn và phong cách sự
tản văn của ông trên các trang báo - Tác phẩm “Cà Mau quê xứ”

văn nghệ uy tín bằng thiết bị cá nhân.

được trích trong tập “Uống Cà

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học phê trên đường của Vũ”. Đó là
tập

những trải nghiệm gần gũi và

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng đáng nhớ của ông khi đến mảnh
kiến thức đã học để thực hiện nhiệm đất Cà Mau.
vụ.

2. Nội dung chính

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần “Cà Mau quê xứ” được khắc họa
thiết).

chân thực về mảnh đất Cà Mau,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động phía cuối của hình chữ S Việt
và thảo luận

Nam, ông chủ yếu kể về chuyến

- GV mời đại diện 1 HS của mỗi đi trải nghiệm thực tế của mình,
nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo kể về khung cảnh thiên nhiên tươi
luận.

đẹp và con người hiền lành nơi

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, đây. Tác giả đã bộc lộ những cảm
nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

xúc, niềm mến thương nơi này

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện qua từng nét viết. Khung cảnh ở
nhiệm vụ học tập

Cà Mau được tác giả gợi ra qua

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến những trang ký của Nguyễn Tuân,
thức.

Anh Đức và Xuân Diệu.

- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản.
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được vẻ đẹp của Mũi Cà Mau trong văn bản
Cà Mau quê xứ.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Cà Mau quê xứ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Cà Mau quê xứ và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Vẻ đẹp của đất Mũi Cà I. Vẻ đẹp của đất Mũi Cà Mau

NLS
3.1.NC1a:

HS

sử

Mau

dụng được các công

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tính chất tươi mới, sống cụ số để hoàn thành
học tập

động của thực tế đời sống con nhiệm vụ học tập.

- GV yêu cầu HS chia lớp thành 3 người vùng Đất Mũi
nhóm, trả lời những câu hỏi sau:

6.1.NC1b: Biết sử

- Anh bạn nhà văn Đất Mũi kể dụng công cụ AI để

 Tính chất tươi mới, sống động của đã chứng kiến đủ kiểu xúc động phân tích sự kết hợp
thực tế đời sống con người vùng Đất của các vị khách khi đến đây: giữa

các

phương

Mũi được thể hiện qua những khung “Người ôm cây cột mốc, kẻ ôm thức biểu đạt và gợi
cảnh, nhân vật nào?

cây được, kẻ lại nằm lăn xuống ý hình ảnh trực quan.

 Đến với Mũi Cà Mau, tác giả liên bùn lầy để.. khóc vì sướng!”.

2.1.NC1b: Sử dụng

tưởng đến những nhà thơ, nhà văn nào + Cảnh mấy anh em nhà báo cởi công cụ tương tác số
đã có duyên nợ với vùng đất này? trần ngồi lai rai tại ngôi nhà số 1 để thảo luận nhóm
Những liên tưởng đó có ý nghĩa gì?

của xã Đất Mũi, qua cầu chuyện về cảm hứng chủ

- GV giao cho các nhóm nhiệm vụ bổ về những con người cụ thể, thêm đạo của văn bản.
sung: Mỗi nhóm sử dụng bảng tính thấu hiểu cung cách làm ăn và
Google Sheets để phân loại các chi tiết sinh sống của cư dân nơi đây.
văn bản theo 3 cột: Tự sự - Biểu cảm - + Cảnh những người phụ nữ
Thuyết minh.

ngồi lột thịt ghẹ tại một cơ sở

+ GV yêu cầu HS sử dụng AI để phân gia công thực phẩm của vợ
tích tác dụng của việc đan xen các yếu chồng nhà anh Phúc, chị Tuyết –
tố này đối với việc thể hiện "tâm hồn" một bức tranh sinh động về lao
của vùng đất Cà Mau trong văn bản.

động sản xuất của con người Đất

+ Các nhóm trình bày sản phẩm qua Mũi.
Padlet. HS sử dụng tính năng "Add + Câu chuyện gay cấn một thời
Post" để tải lên hình ảnh minh họa cho về sự lựa chọn giữa con tôm và
các địa danh được nhắc đến trong bài cây được, liên quan đến sinh
mà họ tìm được trên Internet.

mệnh chính trị của bao nhiêu

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện

người, được kể lại trong ngôi

nhiệm vụ

nhà của Phó Chủ tịch xã Đất

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả Mũi Lê Hoàng Liêm.

lời câu hỏi.

=> Ở thời điểm bài tản văn ra

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS đời, những khung cảnh, nhân vật
(nếu cần thiết).

đó chính là câu chuyện của hiện

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tại, có tính thời sự nóng hổi,
thảo luận hoạt động và thảo luận

mang hơi thở của cuộc sống bề

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả bộn đang chuyển mình, vận
chuẩn bị.

động. Quan sát dòng chảy của

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện cuộc sống để ghi lại một cách
nhiệm vụ

chân thực, đó là thế mạnh vốn

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến có của thể loại kí.
thức.

2. Đến với Mũi Cà Mau, tác
giả liên tưởng đến những nhà
thơ, nhà văn sau:
- Trước Cách mạng có Nguyễn
Bính – nhà thơ lãng mạn từng
đặt chân đến Mũi Cà Mau trong
những chuyến “giang hồ như
nhà thơ tự nhận; trong cuộc
kháng chiến chống đế quốc Mỹ
có Nguyễn Tuân với bài kí Khi
nào Bắc Nam đã được thống
nhất, anh sẽ vô thăm đầu trước
hết?, Anh Đức có tập bút kí Bức
thư Cà Mau; Xuân Diệu có bài
thơ Mũi Cà Mau. Nhắc đến
vùng đất này không thể không
nhắc đến nhà văn Sơn Nam –
một “pho từ điển” sống về Nam
Bộ; Nguyễn Ngọc Tư – một nhà
văn sống và viết ở Cà Mau.

=> Những liên tưởng đó cho
thấy, Mũi Cà Mau là miền đất
khơi gợi nhiểu cảm hứng sáng
tạo cho các nhà văn, nhà thơ.
Đến với Mũi Cà Mau cũng là
đến với một “vùng văn chương,
vì thế, cầm bút viết về vùng đất
này, tác giả không khỏi cảm
thấy có những thách thức.
*Nhiệm vụ bổ sung:
+ Thuyết minh: Cung cấp tri
thức về sản vật, địa danh (đất
mũi, mắm, đước...).
+ Tự sự: Kể về hành trình,
những cuộc gặp gỡ.
+ Biểu cảm: Những suy tư về
Nhiệm vụ 2: Tâm thế của tác giả và
nghệ thuật viết tản văn
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
(think – pair – share) trả lời những câu
hỏi sau:

 Tác giả có tâm thế như thế nào khi
đến với Mũi Cà Mau? Tâm thế đó có ý
nghĩa gì đối với người viết tản văn?

 Chất trữ tình được thể hiện như thế
nào trong bài tản văn?

 Nhận xét về cách sử dụng ngôn ngữ

cội nguồn, tình quê.
II. Tâm thế của tác giả và
nghệ thuật viết tản văn
1. Tâm thế của tác giả khi đến
với Mũi Cà Mau
- Tác giả đến với Mũi Cà Mau
với tâm thế rất nhẹ nhàng: đi
chơi. Nhưng ở đây, đi chơi cũng
có nghĩa là đến với miền đất lạ,
đi tìm niềm hứng khởi mới, để
được trải nghiệm bằng tất cả các
giác quan và cảm xúc.
- Với tác giả – người viết tản
văn – những trải nghiệm thực tế

và các biện pháp tu từ trong tác phẩm.

như vậy vô cùng quan trọng. Nó

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện

đánh thức khả năng khám phá

nhiệm vụ

về vùng đất và con người nơi

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả đây. Nó gợi lên trong lòng người
lời câu hỏi.

viết những cảm xúc mới mẻ,

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS những quan sát và suy ngẫm có
(nếu cần thiết).

chiểu sâu. Bằng liên tưởng bất

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chợt, nó kết nối hiện tại với quá
thảo luận hoạt động và thảo luận

khứ, chuyện đời và trang văn,

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả hiện thực và ước vọng,... Đây là
chuẩn bị.

những điều kiện cần thiết cho sự

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện sáng tạo trong tản văn.
nhiệm vụ

2. Chất trữ tình trong bài tản

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến văn
thức.

- Chất trữ tình trong bài tản văn
được bộc lộ qua cảm xúc của
người viết, cùng với cách thể
hiện vừa đa dạng, vừa có nhiểu
nét độc đáo. Chẳng hạn:
+ Người viết đến với Mũi Cà
Mau với tâm thế nhẹ nhõm,
nhưng kì thực để thoả nỗi “khát
thèm hạt phù sa ròng ròng tươi
mới”. Những rung động mới mẻ,
tức thì của tâm hồn khi tiếp xúc
với con người và cảnh vật đang
thay thế cho sự hiểu biết về một
vùng đất qua trang văn của
những người đi trước.
+ Mượn lời văn trong tác phẩm

của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư
nói hộ nỗi niềm:“Cá thòi lòi dạn
dĩ theo con nước chạy rột rẹt
dưới sàn nhà, có lúc ngóc đầu
lên, nhìn thom lom, ý hỏi ai đây
ta, ai mà lặn lộn tới xứ bùn sình
rừng rú này, ai mà ngó tui thiếu
điều lòi con mắt ra, lạ lắm sao?”.
+ Thấy được sự bồi hồi rất lạ
của lòng mình đối với những
kiểu bày tỏ niềm xúc động của
bao nhiêu người từ mọi miền về
đây.
+ Nhìn cảnh quan, sản vật, con
người, lắng nghe lời ăn tiếng nói
của “quê xứ Cà Mau” với niềm
yêu mến, gần gũi, thân tình.
+ Đồng cảm với mọi lo toan, bề
bộn trong cuộc mưu sinh của
những con người gắn bó với quê
hương Mũi Cà Mau.
+ Không giấu được niềm xúc
động kín đáo khi rời Mũi Cà
Mau: “Than hầm từ thân cây
được xứ này nghe nói tốt hơn
mọi thứ than củi trên đời, đượm
bên hơi lửa và không hề có khói.
Không có khói, mà sao bước
chân lên tàu rời Mũi, mắt tôi
chợt cay nhoè".

=> Như vậy, chất trữ tình của
bài tản văn khi được thể hiện
trực tiếp (người viết tự bộc lộ
cảm xúc), khi được thể hiện gián
tiếp (những hình ảnh khách quan
của cuộc sống có sức lay động
tình cảm người đọc nhờ cách tái
hiện của tác giả). Chất trữ tình
hầu như có mặt từ đầu đến cuối
văn bản, trở thành yếu tố nổi
trội, đúng với đặc trưng của tản
văn.
3. Cách sử dụng ngôn ngữ và
các biện pháp tu từ trong tác
phẩm
Là một thể loại văn học có sự
phối hợp giữa yêu cầu về tính
xác thực, khách quan của sự
việc được tái hiện và tính biểu
cảm gắn với cảm xúc chủ quan
của người viết, kí mở ra một
khoảng không gian rộng rãi cho
sự sáng tạo về ngôn ngữ. Trong
Cà Mau quê xứ, sự sáng tạo về
ngôn ngữ và các biện pháp tu từ
được thể hiện như sau:
- Sử dụng những từ ngữ mang
màu sắc hiện đại: “Đi chơi, thực
ra nói vậy cũng là để đánh lừa
cái ổ cứng xúc cảm đã ấp ứ tự

bao giờ, đánh lừa bộ xi đi võng
mạc"; "Trong ổ cứng cũ mềm
của tôi từ thuở nào còn lưu
những cái phai Nguyễn Tuân,
Anh Đức, Xuân Diệu từ hơn bốn
mươi năm trước".
- Dùng từ láy tượng hình giàu
sức gợi: "Cảm giác về xứ thật
chon von, khi được ngồi trong
chính ngôi nhà cuối cùng của
dải đất hình chữ S"; "Ngôi nhà
sàn thưng lá dừa nước nằm cheo
leo giữa biển, tách bạch hẳn với
xóm nhà bên kia, được dẫn ra
bởi cây cầu lắt lẻo kết từ thân
cây đước"…
- Dùng từ ngữ địa phương Nam
Bộ phù hợp với cách ăn nói của
con người nơi đây: “Ba Phúc
vốc thêm mấy con ghẹ hấp thiệt
ngon bỏ vào đĩa, xề lại “xây
chừng" một li rồi đứng dậy”;
“nhưng lần ấy ổng chỉ dừng ở
Châu Đốc (An Giang), không
dìa Cà Mau”; “Những lần sau
ổng vào Nam, nhưng tui nhớ
cũng chi ở lại Sài Gòn, hình như
cũng hồng xuống xứ đó”; “dọc
đường chúng tôi đều nghe từ
chợ tới thuyền, từ xe lam, xe lôi

tới thổ mộ một con chữ thật du
dương mà xa lăng lắc”;...
– Cách kết hợp từ độc đáo: "Giờ
tới lượt bạn tôi gửi lại nơi này
mấy đọt phù sa thơ kèm chút gió
Lào cố quận…
– Dùng phép chuyển nghĩa gợi
liên tưởng bất ngờ: “Áo trắng
của Duyên hắt vào tôi một mảng
mây ngàn tuổi” (gợi nhớ câu thơ
“Ngàn năm mây trắng bây giờ
còn bay" trong Hoàng Hạc lâu
của Thôi Hiệu qua bản dịch của
Tản Đà).
– Sử dụng biện pháp tu từ nhân
hoá để thổi hồn vào đối tượng
được miêu tả: những hạt phù sa
sinh nở khởi từ hai chữ “quê
nhà” ấy của thi sĩ đất Bắc”...
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Qua việc khắc họa vẻ đẹp của
đất Mũi Cà Mau, tác giả thể hiện
tình yêu và sự say mê với con
người và mảnh đất nơi đây. Tác
giả mở những trang văn ra để có
Nhiệm vụ 3: Tổng kết

thể cảm nhận trước những cái

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ khó khăn, cái cực khổ đã trải
học tập

qua với vùng đất này. Từ đó,

- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, khơi gợi trong lòng người đọc

trả lời sau:

những ấn tượng sâu sắc về Cà

Từ nội dung văn bản “Cà Mau quê Mau và tự hào về vẻ đẹp của
xứ”, em hãy rút ra giá trị nội dung và thiên nhiên đất nước Việt Nam.
giá trị nghệ thuật.

2. Nghệ thuật

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Thể loại: tản văn.
tập

- Đề tài: vẻ đẹp cùng đất Mũi Cà

- HS làm việc cá nhân, rút ra Kết luận.

Mau.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần - Tác phẩm thể hiện những rung
thiết).

động thẩm mỹ và quan sát tinh

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tế của tác giả về Cà Mau.
thảo luận

- Yếu tố tự sự: tái hiện lại kí ức

- GV mời đại 1 – 2 HS trình bày kết về chuyến hành trình đi tới đất
quả.

Mũi Cà Mau với những kỉ niệm

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận và ấn tượng khó phai mờ.
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- Yếu tố trữ tình: bộc lộ qua cảm

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện xúc của người viết, cùng với
nhiệm vụ học tập

cách thể hiện vừa đa dạng, vừa

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

có nhiểu nét độc đáo.
- Ngôn ngữ giản dị, hình ảnh
giàu tính gợi hình gợi cảm, sinh
động, khắc họa chân thực, thể
hiện được cái tôi yêu mến da
diết mảnh đất cực nam của tổ
quốc, yêu thiên nhiên và cảnh
sắc quê nhà.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Cà Mau quê xứ.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến
văn bản Cà Mau quê xứ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz,
ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh
về những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN CÀ MAU QUÊ XỨ
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Văn bản Cà Mau quê xứ thuộc thể loại nào?
A. Văn bản nghị luận.
B. Tản văn.
C. Tùy bút.
D. Truyện ngắn.
Câu 2: Đâu là yếu tố trữ tình được thể hiện trong văn bản Cà Mau quê xứ?
A. Nguyễn Tuân chưa về tới Cà Mau?
B. Để khi khoác ba lô lần đầu về Đất Mũi, rằng, thôi thì, ta cứ lỏng tay thơ thẩn
với Cà Mau.
C. Hôm tôi về Cà Mau, cô Tư rục rịch soạn đồ ra phố cổ Hội An dự hội với các
nhà văn trẻ.
D. Không có khói, mà sao bước chân lên tàu rời Mũi, mắt tôi chợt cay nhoè.
Câu 3: Tác giả đến Cà Mau với tâm thế như thế nào?

A. Tác giả đến với Mũi Cà Mau với tâm thế rất nặng nề: đi chiến đấu.
B. Tác giả đến với Mũi Cà Mau với tâm thế rất nhẹ nhàng: đi chơi.
C. Tác giả đến với Mũi Cà Mau với tâm thế rất háo hức: đi thám hiểm.
D. Tác giả đến với Mũi Cà Mau với tâm thế rất lo lắng: đi lẩn trốn.
Câu 4: Đâu là yếu tố đặc trưng của tản văn?
A. Yếu tố tự sự.
B. Yếu tố trữ tình.
C. Yếu tố chính luận.
D. Yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự.
Câu 5: Tình cảm, cảm xúc nào được tác giả thể hiện trong văn bản Cà Mau quê
xứ?
A. Trân trọng và yêu mến vùng đất Cà Mau.
B. Nhớ nhung, tiếc nuối.
C. Ghét bỏ, bài xích.
D. Thất vọng, đau khổ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của
HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1.B

2.D

3.B

4.D

5.A

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực
tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
Phân tích ngắn gọn “Cà Mau quê xứ”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chốt kiến thức và gợi mở:
Những miền tổ quốc trên đất nước luôn là nguồn cảm hứng để mỗi nhà thơ, nhà
văn sáng tạo ra những tác phẩm ấn tượng. Tác giả Trần Tuấn cũng như thế, ông đi
nhiểu trải nghiệm nhiểu để thấy cái hay cái đẹp của con người Việt Nam. Nổi bật
trong số các tác phẩm của ông là “Cà Mau quê xứ” được trích trong “Uống Cà
phê trên đường của Vũ”. Tác phẩm là những trải nghiệm của ông trên đất mũi Cà
Mau và những tình cảm của ông dành cho nơi đây. 
Cà Mau là điểm cuối cùng của dải đất Việt Nam, chính cái khung cảnh mộc mạc
giản dị, cùng con người dẻo dai chất phác đã in đậm vào tâm trí của nhà văn Trần
Tuấn. Ở truyện ngắn này, tác giả đã kể về Cà Mau qua thiên nhiên và con người
nơi đây. Từ đó bộc lộ những tình cảm, cảm xúc của mình với vùng đất mũi này.
Khung cảnh ở Cà Mau được tác giả gợi ra qua những trang ký của Nguyễn Tuân,
Anh Đức và Xuân Diệu. Đó là những bụi đầm lầy, những bụi cây đước hay là
những giọt phù sa. Chính cái thiên nhiên này đã thôi thúc tác giả thành những “kẻ
nông nổi kì quặc”. Thiên nhiên ở đây thật đơn giản và bình dị. Những cây đước là
những cây mọc nhiểu nhất ở Cà Mau. Tác
 
Gửi ý kiến