giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:02' 16-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:02' 16-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TIẾT: VĂN BẢN 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và hiểu được các đặc điểm cơ bản của tùy bút – một tiểu loại của kí –
qua một tác phẩm cụ thể.
- Tính chất ghi chép, đề tài lấy từ sự thật đời sống, vai trò của chủ thể sáng tạo,...
cần được làm rõ qua quá trình đọc, khám phá văn bản.
- Phân tích được giá trị của các yếu tố tự sự, thuyết minh, đặc biệt là yếu tố trữ
tình được người viết sử dụng một cách sáng tạo trong tùy bút. Đồng thời, qua
đọc văn bản, nhận ra được mức độ, tính chất và các yếu tố hư cấu được sử dụng
trong một tác phẩm kí.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và hiểu được các đặc điểm cơ bản của tùy bút – một tiểu loại của kí –
qua VB Ai đã đặt tên cho dòng sông?
- Tính chất ghi chép, đề tài lấy từ sự thật đời sống, vai trò của chủ thể sáng tạo,...
cần được làm rõ qua quá trình đọc, khám phá VB Ai đã đặt tên cho dòng sông?
- Phân tích được giá trị của các yếu tố tự sự, thuyết minh, đặc biệt là yếu tố trữ
tình được người viết sử dụng một cách sáng tạo trong tùy bút. Đồng thời, qua
đọc văn bản, nhận ra được mức độ, tính chất và các yếu tố hư cấu được sử dụng
trong VB Ai đã đặt tên cho dòng sông?
Năng lực số
1
-
1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và bản đồ số để thu thập, kiểm chứng
thông tin địa lý, lịch sử về sông Hương.
-
3.1.NC1a: Tạo lập nội dung số đa phương tiện để trình bày vẻ đẹp của dòng
sông Hương.
-
6.2.NC1a: Sử dụng công cụ Generative AI (như Gemini, ChatGPT) để phân tích
các tầng nghĩa của hình ảnh so sánh và ẩn dụ trong văn bản.
-
6.2.NC1b: Sử dụng AI tạo hình ảnh để trực quan hóa những liên tưởng nghệ
thuật độc đáo của tác giả về sông Hương.
-
6.3.NC1a: Tuân thủ đạo đức học thuật khi sử dụng tư liệu và sản phẩm hỗ trợ từ
AI.
3. Phẩm chất
- Biết yêu mến cảnh quan thiên nhiên, các sắc màu văn hoá của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Ai đã đặt
tên cho dòng sông?
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân chia sẻ: Bạn có kỉ niệm gì với
dòng sông mà bạn từng biết? Hãy chia sẻ ấn tượng của bạn về hình ảnh một dòng
sông được tái hiện trong tác phẩm văn học hoặc các loại hình nghệ thuật khác (âm
nhạc, điện ảnh, hội họa…).
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân chia sẻ: Bạn có kỉ niệm gì với dòng sông mà
bạn từng biết? Hãy chia sẻ ấn tượng của bạn về hình ảnh một dòng sông được tái
hiện trong tác phẩm văn học hoặc các loại hình nghệ thuật khác (âm nhạc, điện
ảnh, hội họa…).
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi ý:
+ Hình ảnh con sông trong hội họa:
3
=> Con sông trong hội họa được tái hiện gắn liền với cảnh làng quê yên bình, mặt
nước trong xanh in bóng nền trời rất đẹp. Sông hầu như mang vẻ đẹp hiền hòa, dịu
dàng…
+ Con sông trong âm nhạc:
Bài hát “Khúc hát sông quê” – Anh Thơ => Con sông trở thành điệu hồn qua lời
ru, tiếng hát, con sông theo giai điệu chảy vào lòng người khiến ta bồi hồi, xao
xuyến.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Có người từng nói "Đất nước có nhiểu dòng sông
nhưng chỉ có một dòng sông để thương để nhớ như đời người có nhiểu cuộc tình
nhưng chỉ có một cuộc tình để mãi mang theo". Với một dòng sông để thương để
nhớ của mỗi con người lại rất khác nhau. Nếu Văn Cao gắn liền với sông Lô,
Hoàng Cầm là nỗi nhớ Sông Đuống thì Hoàng Phủ Ngọc Tường là nỗi nhớ sông
Hương đã đi vào trái tim người đọc với tùy bút Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé!
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc trưng của thể kí.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc I. Đặc trưng thể loại tùy bút
điểm của thể loại kí
NLS
1.1.NC1a: HS sử
1. Đặc trưng của thể kí và yếu tố tự sự, dụng công cụ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm trữ tình trong tùy bút, tản văn.
tìm kiếm và bản
vụ học tập
đồ số để thu
a) Đặc trưng thể kí
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu - Khái niệm: Kí là tên gọi một nhóm các thập,
kiểm
cầu HS xem lại phần chuẩn bị về thể/ tiểu loại tác phẩm văn xuôi phi hư cấu chứng thông tin
mục Tri thức ngữ văn và làm việc có khả năng dung hợp các phương thức tự địa lý, lịch sử về
cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:
sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin, sông Hương.
Trình bày đặc trưng thể loại nhằm tái hiện những trạng thái đời sống 6.2.NC1b:
của thể kí.
đang được xã hội quan tâm và bộc lộ trực sử dụng AI tạo
Yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự tiếp những cảm nghĩ của tác giả.
trong tản văn, tùy bút là gì?
HS
hình ảnh để trực
- Tùy vào mục đích viết, sự bộc lộ cái tối quan hóa những
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện tác giả và cách thức tổ chức các phương liên tưởng nghệ
nhiệm vụ
tiện biểu đạt mà tác phẩm kí được gọi là thuật độc đáo
- HS vận dụng kiến thức đã học và tùy bút, tản văn, phóng sự hay là kí sự, của tác giả về
trả lời câu hỏi.
truyện kí hồi kí, nhật kí, du kí,
sông Hương.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ b) Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình trong
HS (nếu cần thiết).
tản văn, tùy bút
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Tùy bút là tiểu loại kí có tính tự do cao,
động và thảo luận hoạt động và có bố cục linh hoạt, thường nghiêng hẳn
thảo luận
về tính trữ tình với điểm tựa là cái tội của
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết tác giả. Người viết sẽ tùy cảnh, tùy việc,
quả chuẩn bị.
tùy theo cảm hứng mà trình bày, nhận xét,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực đánh giá, suy tưởng,... Nếu có miêu tả, kể
hiện nhiệm vụ
chuyện thì đó cũng chỉ là cái cớ để giãi
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại bày cảm xúc, suy tư trữ tình.
kiến thức.
- Tản văn là một tiểu loại kí thường sử
dụng đồng thời cả yếu tố tự sự và trữ tình,
có thể còn kết hợp nghị luận, miêu tả,
5
nhằm thể hiện những rung cảm thẩm mĩ
và quan sát tinh tế của tác giả về các đối
tượng đa dạng trong đời sống. Cái tôi của
tác giả luôn hiện diện rõ nét, nhưng việc
triển khai những liên hệ, suy tưởng phần
nào được tiết chế so với tùy bút.
- Trong tùy bút, tản văn, yếu tố tự sự và
yếu tố trữ tình luôn có sự kết hợp linh
hoạt, tùy vào ý tưởng trung tâm được triển
khai, đối tượng của sự quan sát, chiêm
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về
văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu 1 HS đọc to, rõ ràng
đoạn văn số 2 và đoạn văn số 4.
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu
cầu trả lời câu hỏi sau đây:
Nêu một số nét cơ bản về tác
giả Hoàng Phủ Ngọc Tường.
Xác định xuất xứ, bố cục của
văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng
sông?”.
Nêu thể loại, đề tài, chủ đề
của văn bản “Ai đã đặt tên cho
dòng sông?”.
Nêu cảm nhận của bạn về ý
nghĩa nhan đề của bài tùy bút.
Cách đặt nhan đề của tác giả có
nghiệm và đặc điểm phong cách nghệ
thuật của người viết.
2. Tìm hiểu chung về văn bản
a. Tác giả và xuất xứ văn bản “Ai đã đặt
tên cho dòng sông”.
* Tác giả:
- Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh
năm 1937 tại thành phố Huế.
- Quê ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng
Trị.
- Ông là một nhà văn, đồng thời cùng là
một nhà văn hóa và có sự gắn bó sâu sắc
với Huế.
- Ông có sở trường về tùy bút – bút kí.
- Các tác phẩm chính của ông: “Ngôi sao
trên đỉnh Phu Văn Lâu” (1971), “Rất
nhiểu ánh lửa” (1979), “Ngọn núi ảo ảnh”
(1999)…
- Phong cách sáng tác: trữ tình, trí tuệ, kết
hợp nhiểu kiến thức của nhiểu lĩnh vực
6
gì đáng chú ý?
(âm nhạc, thi ca, lịch sử, …), vừa trữ tình,
lãng mạn, vừa thâm trầm, triết lý đồng
thời cũng rất độc đáo, tài hoa.
*Xuất xứ văn bản “Ai đã đặt tên cho
dòng sông?”
- “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là bài kí
xuất sắc của Hoàng Phủ Ngọc Tường viết
tại Huế năm 1981, in trong tập bút kí cùng
tên năm 1986.
- Bài kí lấy bút kí lấy cảm hứng mãnh liệt
từ dòng sông Hương thơ mộng của xứ
- GV yêu cầu HS sử dụng Huế.
smartphone quét mã QR truy cập b. Bố cục của văn bản
Google Earth để quan sát toàn - Bố cục:
cảnh dòng chảy sông Hương từ + Phần 1 (từ đầu đến “quê hương xứ sở”):
thượng nguồn về đồng bằng.
Thủy trình của sông Hương.
- GV tiếp tục yêu cầu HS thao tác + Phần 2 (còn lại): Vẻ đẹp lịch sử, văn hóa
với AI, nhập câu lệnh (prompt) vào và thi ca của sông Hương.
AI tạo ảnh: "Dòng sông Hương ở c. Đề tài, chủ đề của văn bản
thượng nguồn như một bản trường - Thể loại: tùy bút.
ca của rừng già, đầy sức sống và - Đề tài: dòng sông quê hương (sông
mãnh liệt" để so sánh với trí tưởng Hương).
tượng cá nhân.
- Chủ đề: thể hiện lòng yêu nước, tinh thần
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ dân tộc gắn liền với tình yêu thiên nhiên
sâu sắc, với truyền thống văn hóa, lịch sử
học tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận lâu đời.
dụng kiến thức đã học để thực hiện d. Nhan đề
nhiệm vụ.
- Thể hiện trạng thái cảm xúc của tác giả
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần trước con sông.
- Nhan đề bài tùy bút có thể có những ý
thiết).
7
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nghĩa:
động và thảo luận
+ Khơi gợi sự hình dung, tưởng tượng,
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi liên tưởng ở người đọc.
nhóm lần lượt trình bày kết quả + Kích thích sự tìm hiểu, khám phá về con
thảo luận.
sông.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, - Tác giả đã chọn một câu hỏi tu từ để đặt
nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
tên cho bài tùy bút. Đó không phải là câu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hỏi về bản thân sông Hương mà về vấn đề
hiện nhiệm vụ học tập
“ai đã đặt tên” cho nó. Nghĩa là tên của
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến sông Hương hàm chứa nhiểu điều lí thú
thức.
cần tìm hiểu, cũng như chính những điều
- GV chuyển sang nội dung mới.
bí ẩn cần khám phá của chính con sông
vậy.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản.
a. Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông Hương, nhận biết được yếu tố
tự sự và trữ tình trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Vẻ đẹp của dòng sông I. Vẻ đẹp của dòng sông Hương
Hương
6.2.NC1a: HS sử
1. Những đặc tính tự nhiên nào của dụng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ sông Hương
học tập
NLS
công
Generative
- Những đặc tính tự nhiên của sông (như
cụ
AI
Gemini,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Hương được tác giả chú ý làm nổi bật ChatGPT) để phân
nhỏ (4 -6 HS), thực hiện những yêu trong bài tùy bút:
cầu sau:
tích các tầng nghĩa
+ Ở thượng nguồn, dòng chảy của của hình ảnh so
Những đặc tính tự nhiên nào của sông Hương vừa mãnh liệt, cuộn sánh và ẩn dụ
8
sông Hương đã được tác giả chú ý xoáy, vừa dịu dàng là say đắm giữa trong văn bản.
làm nổi bật trong văn bản? Hãy chỉ cái hùng vĩ của rừng già Trường Sơn 3.1.NC1a: HS tạo
ra các đoạn tiêu biểu nói về từng như một thế giới đầy bí ẩn.
đặc tính của sông Hương.
lập nội dung số đa
+ Ra khỏi vùng núi, sông Hương đột phương
tiện
để
Với “Ai đã đặt tên cho dòng ngột chuyển dòng liên tục, chảy giữa trình bày vẻ đẹp
sông?”, tác giả đã nhìn sông những dãy đồi sừng sững, tạo nên vẻ của
Hương như con người có tính cách, đẹp trầm mặc, cổ kính.
dòng
Hương.
tình cảm riêng. Hãy tìm trong đoạn + Giữa những xóm làng sầm uất, trù
trích một số chi tiết thể hiện điều đó phú và giữa lòng thành phố Huế, sông
và phân tích nét độc đáo của nghệ Hương trôi rất chậm, như một mặt hồ
thuật so sánh, nhân hoá đã được yên tĩnh.
nhà văn sử dụng.
– Có thể nêu hai đoạn văn tiêu biểu
- GV yêu cầu HS sử dụng AI để tóm nói về từng đặc tính của sông Hương:
tắt các biện pháp tu từ tiêu biểu trong + Đoạn 1 (từ”Trong những dòng sông
đoạn văn miêu tả sông Hương ở đẹp ở các nước mà tôi thường nghe
thượng nguồn và phân tích hiệu quả nói đến” đến “đã đóng kín lại ở cửa
của chúng.
rừng và ném chìa khoá trong những
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện hang đá dưới chân núi Kim Phụng”):
nhiệm vụ
nói về những đặc tính của sông Hương
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả ở quãng thượng nguồn.
lời câu hỏi.
+ Đoạn 2 (từ“Phải nhiểu thế kỉ qua đi,
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS người tình mong đợi mới đến đánh
(nếu cần thiết).
thức người gái đẹp” đến “gặp tiếng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động chuông chùa Thiên Mụ ngân nga tận
và thảo luận hoạt động và thảo bờ bên kia, giữa những xóm làng
luận
trung du bát ngát tiếng gà..): làm nổi
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả bật một đặc tính lạ lùng của sông
chuẩn bị.
Hương là đồi dòng đột ngột, liên tục
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trên hành trình về với thành phố Huế.
nhiệm vụ
2. Tác giả đã nhìn sông Hương như
9
sông
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến một con người có tình cảm riêng,
thức.
tính cách riêng
+“Giữa
lòng
Trường
Sơn,
sông
Hương đã sống một nửa cuộc đời của
mình như một cô gái Di-gan phóng
khoáng và man dại”.
+ “Rừng già đã hun đúc cho nó một
bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và
trong sáng”. +"Sông Hương mang một
sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành
người mẹ phù sa của một vùng văn
hoá xứ sở
+ Hình như dòng sông không muốn
bộc lộ phần tâm hồn sâu thẳm của
mình.
+ “Phải nhiểu thế kỉ qua đi, người tình
mong đợi mới đến đánh thức người
gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh
đồng Châu Hóa đây hoa dại”.
+ “Như đã tìm đúng đường về, sông
Hương vui tươi hẳn lên giữa những
biền bãi xanh biếc" “kéo một nét
thẳng thực yên tâm”, “nó đã nhìn thấy
chiếc cầu trắng của thành phố.
+ “Đường cong ấy làm cho dòng sông
mềm hẳn đi, như một tiếng “vâng”
không nói ra của tình yêu.
+ “Sông Hương đã trở thành một
người tài nữ đánh đàn lúc đêm
10
khuya”.
+”Và giống như nàng Kiều trong đêm
tình tự, ở ngã rẽ này, sông Hương đã
chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó,
để nói một lời thề trước khi về biển
cả”.
– Để nhìn sông Hương như một con
người, tác giả đã sử dụng các biện
pháp tu từ so sánh và nhân hoá. Nét
độc đáo ở đây là nhờ những hình ảnh
so sánh và nhân hoá đó, người đọc
mới cảm nhận được có một dòng sông
Nhiệm vụ 2: Mối quan hệ của sông
Hương với thành phố Huế
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
thực hiện yêu cầu sau:
Trong cảm nhận của tác giả, sông
Hương có sự gắn bó như thế nào
với thành phố Huế? Phân tích một
số hình ảnh, chi tiết làm rõ mối
quan hệ đặc biệt này?
- GV yêu cầu HS sử dụng ứng dụng
Canva thiết kế Infographic số hóa các
dấu mốc lịch sử gắn liền với sông
Hương được nhắc đến trong bài.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
hàm chứa những nét đối nghịch: vừa
man dại, phóng khoáng lại vừa dịu
dàng, đằm thắm; rất trí tuệ nhưng
cũng đầy tình cảm; hết sức phong tình
nhưng cũng vô cùng thuỷ chung;...
Những “tính cách” đó của con sông là
kết quả của một cách nhìn và lối viết
rất đặc trưng của kí trữ tình.
II. Mối quan hệ của sông Hương với
thành phố Huế
- “Phải qua nhiểu thế kỉ, người tình
mong đợi mới đến đánh thức người
con gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa
cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại”.
- “Trong những dòng sông đẹp ở các
nước mà tôi thường nghe nói đến,
hình như chỉ sông Hương là thuộc về
11
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả một thành phố duy nhất”.
lời câu hỏi.
+ “Sông Hương đã chuyển dòng một
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS cách liên tục” “như một cuộc tìm kiếm
(nếu cần thiết).
có ý thức để đi tới nơi gặp thành phố
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động tương lai của nó”.
và thảo luận hoạt động và thảo +“Giáp mặt thành phố ở Cồn Giã
luận
Viên, sông Hương uốn một cánh cung
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả rất nhẹ”, “làm cho dòng sông mềm
chuẩn bị.
hẳn đi, như một tiếng “vàng” không
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nói ra của tình yêu.
nhiệm vụ
+ “Sông Hương nằm ngay giữa lòng
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thành phố yêu quý của mình”, mang
thức.
“khuôn mặt kinh thành”.
+ “Như sực nhớ lại một điều gì chưa
kịp nói, nó đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt
sang hướng đông tây để gặp lại thành
phố lần cuối”.
– Như vậy, trong cảm nhận của tác
giả, sông Hương gắn bó với thành phố
Huế một cách gần gũi, thân thiết.
Những hình ảnh so sánh mà tác giả sử
dụng đã cho người đọc hình dung
sông Hương với thành phố Huế không
Nhiệm vụ 3: Sự kết hợp kiến thức
văn hóa tổng hợp của nhiểu lĩnh
vực trong văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV hướng dẫn HS làm nhóm nhỏ
khác gì một đôi tình nhân: có xa cách
nhớ mong; có vượt qua trở ngại để
gặp gỡ; có gắn bó thiết tha tuy hai mà
một; có chia tay bịn rịn, lưu luyến;...
III. Sự kết hợp kiến thức văn hóa
tổng hợp của nhiểu lĩnh vực trong
12
( 4 – 6 HS) để thực hiện những yêu văn bản
cầu sau:
1. Hai phương diện đáng chú ý:
Trong văn bản, có hai phương diện những thông tin khách quan về
đáng chú ý: những thông tin khách sông Hương và cảm xúc của tác giả
quan về sông Hương và cảm xúc về con sông này
của tác giả về con sông này. Theo - Phương diện thông tin khác quan nổi
bạn, nội dung nào nổi trội hơn? Cơ bật hơn.
sở nào giúp bạn xác định như vậy?
- Vì tác giả khai thác vẻ đẹp con sông
Kiến thức văn hoá tổng hợp đã từ nhiểu góc độ: địa lý, lịch sử, âm
được tác giả huy động như thế nào nhạc, thi ca, … với rất nhiểu những
khi viết bài tùy bút về sông Hương? thông tin, kiến thức được cung cấp
Mục đích của việc huy động kiến trong văn bản. Mục đích là để thể hiện
thức đó là gì?
sự gắn bó, mật thiết của dòng sông với
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học những con người nơi đây. Dòng sông
tập
là chứng nhân lịch sử, là mạch ngầm
- HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi.
văn hóa của biết bao thế hệ người con
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần xứ Huế.
thiết).
- Tình cảm, cảm xúc của nhà văn chỉ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đan cài trong quá trình mô tả con sông
và thảo luận
Hương ở những góc độ đó.
- GV mời đại 2 - 3 HS trình bày kết 2. Kiến thức văn hóa tổng hợp
quả thảp luận.
* Kiến thức địa lý: miêu tả thông
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, qua thủy trình của dòng sông Hương
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
từ thượng nguồn đến khi vào trong
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện lòng thành phố Huế và cuối cùng là đổ
nhiệm vụ học tập
ra biển.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - “Trước khi về đến vùng châu thổ êm
thức.
đềm, nó là một bản trường ca của rừng
già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn,
mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn
13
xoáy vào như cơn lốc vào những đáy
vực…”
- “Nhưng ngay từ đầu, vừa ra khỏi
vùng núi, sông Hương…đã vòng
những khúc quanh đột ngột… Từ ngã
ba tuần, sông Hương theo hướng Bắc
Nam qua điện Hòn chén, vấp Ngọc
Trản, nó chuyển hướng sang tây bắc,
vòng qua bãi Nguyệt Biều, Lương
Quán…”
* Kiến thức lịch sử: sông Hương như
một chứng nhân lịch sử, chứng kiến
biết bao thăng trầm của dân tộc Việt
Nam.
- “Sông Hương... là dòng sông của
thời gian ngân vang, của sử thi viết
giữa màu cỏ lá xanh biếc”.
- “Khi nghe lời gọi, nó tự hiến đơi
fminhf như một chiến công…”
* Kiến thức thi ca: sông Hương trở
thành nguồn cảm hứng bất tận cho các
nhà thơ.
- “Có một dòng thi ca về sông Hương
và tôi hi vọng đã nhận xét một cách
công bằng về nó khi nói rằng dòng
sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình
trong cảm hứng của các nghệ sĩ”
* Kiến thức âm nhạc: gắn sông
Hương với nền âm nhạc cổ điển Huế.
- “Hình như trong khoảnh khắc chùng
14
lại của sông nước ấy, sông Hương đã
trở thành một người tài nữ đánh đàn
lúc đêm khuya”.
- “Toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế
đã được sinh thành trên mặt nước của
dòng sông này, trong một khoang
thuyền nào đó, giữa tiếng nước rơi bán
âm của những mái chèo khuya”.
*Kiến thức văn hóa:
- “Sông Hương…trở thành người mẹ
phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”.
- Màu sông khói trên sông Hương
được ví với “màu áo cưới của Huế
ngày xưa rất xưa, màu áo điều lục với
loại vải vân thư màu xanh chàm lồng
lên một màu đỏ ở bên trong…”.
* Kiến thức triết học: Nhìn dòng
Nhiệm vụ 4: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá
nhân, trả lời sau:
Từ nội dung văn bản “Ai đã đặt tên
cho dòng sông?”, em hãy rút ra giá
trị nội dung và nghệ thuật của văn
bản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc cá nhân, rút ra Tổng
sông chảy, nhớ tới câu nói nổi tiếng
của Hê-ra-clít (Heraclitus) – một triết
gia Hy Lạp từ hai nghìn năm trước:
“Không ai có thể tắm hai lần trên một
dòng sông”, hàm ý nói về sự thay đổi
không ngừng của vạn vật.
* Mục đích huy động những kiến
thức đó
- Kiến thức văn hoá được sử dụng một
cách tổng hợp trong bài tùy bút vừa
cung cấp những thông tin xác thực về
sông Hương, vừa thể hiện cái nhìn đa
chiểu của tác giả nhằm khám phá vẻ
15
kết đặc trưng của tùy bút qua văn bản đẹp đa dạng, phong phú của con sông.
Ai đã đặt tên cho dòng sông?
Đồng thời, đó cũng là yếu tố làm nên
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần sức hấp dẫn của một tùy bút.
thiết).
IV. Tổng kết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 1. Nội dung
và thảo luận
- Tư tưởng, tình cảm của nhà văn: tình
- GV mời
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và hiểu được các đặc điểm cơ bản của tùy bút – một tiểu loại của kí –
qua một tác phẩm cụ thể.
- Tính chất ghi chép, đề tài lấy từ sự thật đời sống, vai trò của chủ thể sáng tạo,...
cần được làm rõ qua quá trình đọc, khám phá văn bản.
- Phân tích được giá trị của các yếu tố tự sự, thuyết minh, đặc biệt là yếu tố trữ
tình được người viết sử dụng một cách sáng tạo trong tùy bút. Đồng thời, qua
đọc văn bản, nhận ra được mức độ, tính chất và các yếu tố hư cấu được sử dụng
trong một tác phẩm kí.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và hiểu được các đặc điểm cơ bản của tùy bút – một tiểu loại của kí –
qua VB Ai đã đặt tên cho dòng sông?
- Tính chất ghi chép, đề tài lấy từ sự thật đời sống, vai trò của chủ thể sáng tạo,...
cần được làm rõ qua quá trình đọc, khám phá VB Ai đã đặt tên cho dòng sông?
- Phân tích được giá trị của các yếu tố tự sự, thuyết minh, đặc biệt là yếu tố trữ
tình được người viết sử dụng một cách sáng tạo trong tùy bút. Đồng thời, qua
đọc văn bản, nhận ra được mức độ, tính chất và các yếu tố hư cấu được sử dụng
trong VB Ai đã đặt tên cho dòng sông?
Năng lực số
1
-
1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và bản đồ số để thu thập, kiểm chứng
thông tin địa lý, lịch sử về sông Hương.
-
3.1.NC1a: Tạo lập nội dung số đa phương tiện để trình bày vẻ đẹp của dòng
sông Hương.
-
6.2.NC1a: Sử dụng công cụ Generative AI (như Gemini, ChatGPT) để phân tích
các tầng nghĩa của hình ảnh so sánh và ẩn dụ trong văn bản.
-
6.2.NC1b: Sử dụng AI tạo hình ảnh để trực quan hóa những liên tưởng nghệ
thuật độc đáo của tác giả về sông Hương.
-
6.3.NC1a: Tuân thủ đạo đức học thuật khi sử dụng tư liệu và sản phẩm hỗ trợ từ
AI.
3. Phẩm chất
- Biết yêu mến cảnh quan thiên nhiên, các sắc màu văn hoá của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
2
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Ai đã đặt
tên cho dòng sông?
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân chia sẻ: Bạn có kỉ niệm gì với
dòng sông mà bạn từng biết? Hãy chia sẻ ấn tượng của bạn về hình ảnh một dòng
sông được tái hiện trong tác phẩm văn học hoặc các loại hình nghệ thuật khác (âm
nhạc, điện ảnh, hội họa…).
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân chia sẻ: Bạn có kỉ niệm gì với dòng sông mà
bạn từng biết? Hãy chia sẻ ấn tượng của bạn về hình ảnh một dòng sông được tái
hiện trong tác phẩm văn học hoặc các loại hình nghệ thuật khác (âm nhạc, điện
ảnh, hội họa…).
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi ý:
+ Hình ảnh con sông trong hội họa:
3
=> Con sông trong hội họa được tái hiện gắn liền với cảnh làng quê yên bình, mặt
nước trong xanh in bóng nền trời rất đẹp. Sông hầu như mang vẻ đẹp hiền hòa, dịu
dàng…
+ Con sông trong âm nhạc:
Bài hát “Khúc hát sông quê” – Anh Thơ => Con sông trở thành điệu hồn qua lời
ru, tiếng hát, con sông theo giai điệu chảy vào lòng người khiến ta bồi hồi, xao
xuyến.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Có người từng nói "Đất nước có nhiểu dòng sông
nhưng chỉ có một dòng sông để thương để nhớ như đời người có nhiểu cuộc tình
nhưng chỉ có một cuộc tình để mãi mang theo". Với một dòng sông để thương để
nhớ của mỗi con người lại rất khác nhau. Nếu Văn Cao gắn liền với sông Lô,
Hoàng Cầm là nỗi nhớ Sông Đuống thì Hoàng Phủ Ngọc Tường là nỗi nhớ sông
Hương đã đi vào trái tim người đọc với tùy bút Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé!
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc trưng của thể kí.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi
liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
4
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc I. Đặc trưng thể loại tùy bút
điểm của thể loại kí
NLS
1.1.NC1a: HS sử
1. Đặc trưng của thể kí và yếu tố tự sự, dụng công cụ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm trữ tình trong tùy bút, tản văn.
tìm kiếm và bản
vụ học tập
đồ số để thu
a) Đặc trưng thể kí
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu - Khái niệm: Kí là tên gọi một nhóm các thập,
kiểm
cầu HS xem lại phần chuẩn bị về thể/ tiểu loại tác phẩm văn xuôi phi hư cấu chứng thông tin
mục Tri thức ngữ văn và làm việc có khả năng dung hợp các phương thức tự địa lý, lịch sử về
cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:
sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin, sông Hương.
Trình bày đặc trưng thể loại nhằm tái hiện những trạng thái đời sống 6.2.NC1b:
của thể kí.
đang được xã hội quan tâm và bộc lộ trực sử dụng AI tạo
Yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự tiếp những cảm nghĩ của tác giả.
trong tản văn, tùy bút là gì?
HS
hình ảnh để trực
- Tùy vào mục đích viết, sự bộc lộ cái tối quan hóa những
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện tác giả và cách thức tổ chức các phương liên tưởng nghệ
nhiệm vụ
tiện biểu đạt mà tác phẩm kí được gọi là thuật độc đáo
- HS vận dụng kiến thức đã học và tùy bút, tản văn, phóng sự hay là kí sự, của tác giả về
trả lời câu hỏi.
truyện kí hồi kí, nhật kí, du kí,
sông Hương.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ b) Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình trong
HS (nếu cần thiết).
tản văn, tùy bút
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Tùy bút là tiểu loại kí có tính tự do cao,
động và thảo luận hoạt động và có bố cục linh hoạt, thường nghiêng hẳn
thảo luận
về tính trữ tình với điểm tựa là cái tội của
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết tác giả. Người viết sẽ tùy cảnh, tùy việc,
quả chuẩn bị.
tùy theo cảm hứng mà trình bày, nhận xét,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực đánh giá, suy tưởng,... Nếu có miêu tả, kể
hiện nhiệm vụ
chuyện thì đó cũng chỉ là cái cớ để giãi
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại bày cảm xúc, suy tư trữ tình.
kiến thức.
- Tản văn là một tiểu loại kí thường sử
dụng đồng thời cả yếu tố tự sự và trữ tình,
có thể còn kết hợp nghị luận, miêu tả,
5
nhằm thể hiện những rung cảm thẩm mĩ
và quan sát tinh tế của tác giả về các đối
tượng đa dạng trong đời sống. Cái tôi của
tác giả luôn hiện diện rõ nét, nhưng việc
triển khai những liên hệ, suy tưởng phần
nào được tiết chế so với tùy bút.
- Trong tùy bút, tản văn, yếu tố tự sự và
yếu tố trữ tình luôn có sự kết hợp linh
hoạt, tùy vào ý tưởng trung tâm được triển
khai, đối tượng của sự quan sát, chiêm
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về
văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu 1 HS đọc to, rõ ràng
đoạn văn số 2 và đoạn văn số 4.
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu
cầu trả lời câu hỏi sau đây:
Nêu một số nét cơ bản về tác
giả Hoàng Phủ Ngọc Tường.
Xác định xuất xứ, bố cục của
văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng
sông?”.
Nêu thể loại, đề tài, chủ đề
của văn bản “Ai đã đặt tên cho
dòng sông?”.
Nêu cảm nhận của bạn về ý
nghĩa nhan đề của bài tùy bút.
Cách đặt nhan đề của tác giả có
nghiệm và đặc điểm phong cách nghệ
thuật của người viết.
2. Tìm hiểu chung về văn bản
a. Tác giả và xuất xứ văn bản “Ai đã đặt
tên cho dòng sông”.
* Tác giả:
- Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh
năm 1937 tại thành phố Huế.
- Quê ở huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng
Trị.
- Ông là một nhà văn, đồng thời cùng là
một nhà văn hóa và có sự gắn bó sâu sắc
với Huế.
- Ông có sở trường về tùy bút – bút kí.
- Các tác phẩm chính của ông: “Ngôi sao
trên đỉnh Phu Văn Lâu” (1971), “Rất
nhiểu ánh lửa” (1979), “Ngọn núi ảo ảnh”
(1999)…
- Phong cách sáng tác: trữ tình, trí tuệ, kết
hợp nhiểu kiến thức của nhiểu lĩnh vực
6
gì đáng chú ý?
(âm nhạc, thi ca, lịch sử, …), vừa trữ tình,
lãng mạn, vừa thâm trầm, triết lý đồng
thời cũng rất độc đáo, tài hoa.
*Xuất xứ văn bản “Ai đã đặt tên cho
dòng sông?”
- “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là bài kí
xuất sắc của Hoàng Phủ Ngọc Tường viết
tại Huế năm 1981, in trong tập bút kí cùng
tên năm 1986.
- Bài kí lấy bút kí lấy cảm hứng mãnh liệt
từ dòng sông Hương thơ mộng của xứ
- GV yêu cầu HS sử dụng Huế.
smartphone quét mã QR truy cập b. Bố cục của văn bản
Google Earth để quan sát toàn - Bố cục:
cảnh dòng chảy sông Hương từ + Phần 1 (từ đầu đến “quê hương xứ sở”):
thượng nguồn về đồng bằng.
Thủy trình của sông Hương.
- GV tiếp tục yêu cầu HS thao tác + Phần 2 (còn lại): Vẻ đẹp lịch sử, văn hóa
với AI, nhập câu lệnh (prompt) vào và thi ca của sông Hương.
AI tạo ảnh: "Dòng sông Hương ở c. Đề tài, chủ đề của văn bản
thượng nguồn như một bản trường - Thể loại: tùy bút.
ca của rừng già, đầy sức sống và - Đề tài: dòng sông quê hương (sông
mãnh liệt" để so sánh với trí tưởng Hương).
tượng cá nhân.
- Chủ đề: thể hiện lòng yêu nước, tinh thần
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ dân tộc gắn liền với tình yêu thiên nhiên
sâu sắc, với truyền thống văn hóa, lịch sử
học tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận lâu đời.
dụng kiến thức đã học để thực hiện d. Nhan đề
nhiệm vụ.
- Thể hiện trạng thái cảm xúc của tác giả
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần trước con sông.
- Nhan đề bài tùy bút có thể có những ý
thiết).
7
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nghĩa:
động và thảo luận
+ Khơi gợi sự hình dung, tưởng tượng,
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi liên tưởng ở người đọc.
nhóm lần lượt trình bày kết quả + Kích thích sự tìm hiểu, khám phá về con
thảo luận.
sông.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, - Tác giả đã chọn một câu hỏi tu từ để đặt
nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
tên cho bài tùy bút. Đó không phải là câu
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hỏi về bản thân sông Hương mà về vấn đề
hiện nhiệm vụ học tập
“ai đã đặt tên” cho nó. Nghĩa là tên của
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến sông Hương hàm chứa nhiểu điều lí thú
thức.
cần tìm hiểu, cũng như chính những điều
- GV chuyển sang nội dung mới.
bí ẩn cần khám phá của chính con sông
vậy.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản.
a. Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp của dòng sông Hương, nhận biết được yếu tố
tự sự và trữ tình trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn
bản Ai đã đặt tên cho dòng sông? và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Vẻ đẹp của dòng sông I. Vẻ đẹp của dòng sông Hương
Hương
6.2.NC1a: HS sử
1. Những đặc tính tự nhiên nào của dụng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ sông Hương
học tập
NLS
công
Generative
- Những đặc tính tự nhiên của sông (như
cụ
AI
Gemini,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm Hương được tác giả chú ý làm nổi bật ChatGPT) để phân
nhỏ (4 -6 HS), thực hiện những yêu trong bài tùy bút:
cầu sau:
tích các tầng nghĩa
+ Ở thượng nguồn, dòng chảy của của hình ảnh so
Những đặc tính tự nhiên nào của sông Hương vừa mãnh liệt, cuộn sánh và ẩn dụ
8
sông Hương đã được tác giả chú ý xoáy, vừa dịu dàng là say đắm giữa trong văn bản.
làm nổi bật trong văn bản? Hãy chỉ cái hùng vĩ của rừng già Trường Sơn 3.1.NC1a: HS tạo
ra các đoạn tiêu biểu nói về từng như một thế giới đầy bí ẩn.
đặc tính của sông Hương.
lập nội dung số đa
+ Ra khỏi vùng núi, sông Hương đột phương
tiện
để
Với “Ai đã đặt tên cho dòng ngột chuyển dòng liên tục, chảy giữa trình bày vẻ đẹp
sông?”, tác giả đã nhìn sông những dãy đồi sừng sững, tạo nên vẻ của
Hương như con người có tính cách, đẹp trầm mặc, cổ kính.
dòng
Hương.
tình cảm riêng. Hãy tìm trong đoạn + Giữa những xóm làng sầm uất, trù
trích một số chi tiết thể hiện điều đó phú và giữa lòng thành phố Huế, sông
và phân tích nét độc đáo của nghệ Hương trôi rất chậm, như một mặt hồ
thuật so sánh, nhân hoá đã được yên tĩnh.
nhà văn sử dụng.
– Có thể nêu hai đoạn văn tiêu biểu
- GV yêu cầu HS sử dụng AI để tóm nói về từng đặc tính của sông Hương:
tắt các biện pháp tu từ tiêu biểu trong + Đoạn 1 (từ”Trong những dòng sông
đoạn văn miêu tả sông Hương ở đẹp ở các nước mà tôi thường nghe
thượng nguồn và phân tích hiệu quả nói đến” đến “đã đóng kín lại ở cửa
của chúng.
rừng và ném chìa khoá trong những
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện hang đá dưới chân núi Kim Phụng”):
nhiệm vụ
nói về những đặc tính của sông Hương
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả ở quãng thượng nguồn.
lời câu hỏi.
+ Đoạn 2 (từ“Phải nhiểu thế kỉ qua đi,
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS người tình mong đợi mới đến đánh
(nếu cần thiết).
thức người gái đẹp” đến “gặp tiếng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động chuông chùa Thiên Mụ ngân nga tận
và thảo luận hoạt động và thảo bờ bên kia, giữa những xóm làng
luận
trung du bát ngát tiếng gà..): làm nổi
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả bật một đặc tính lạ lùng của sông
chuẩn bị.
Hương là đồi dòng đột ngột, liên tục
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trên hành trình về với thành phố Huế.
nhiệm vụ
2. Tác giả đã nhìn sông Hương như
9
sông
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến một con người có tình cảm riêng,
thức.
tính cách riêng
+“Giữa
lòng
Trường
Sơn,
sông
Hương đã sống một nửa cuộc đời của
mình như một cô gái Di-gan phóng
khoáng và man dại”.
+ “Rừng già đã hun đúc cho nó một
bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và
trong sáng”. +"Sông Hương mang một
sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành
người mẹ phù sa của một vùng văn
hoá xứ sở
+ Hình như dòng sông không muốn
bộc lộ phần tâm hồn sâu thẳm của
mình.
+ “Phải nhiểu thế kỉ qua đi, người tình
mong đợi mới đến đánh thức người
gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh
đồng Châu Hóa đây hoa dại”.
+ “Như đã tìm đúng đường về, sông
Hương vui tươi hẳn lên giữa những
biền bãi xanh biếc" “kéo một nét
thẳng thực yên tâm”, “nó đã nhìn thấy
chiếc cầu trắng của thành phố.
+ “Đường cong ấy làm cho dòng sông
mềm hẳn đi, như một tiếng “vâng”
không nói ra của tình yêu.
+ “Sông Hương đã trở thành một
người tài nữ đánh đàn lúc đêm
10
khuya”.
+”Và giống như nàng Kiều trong đêm
tình tự, ở ngã rẽ này, sông Hương đã
chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó,
để nói một lời thề trước khi về biển
cả”.
– Để nhìn sông Hương như một con
người, tác giả đã sử dụng các biện
pháp tu từ so sánh và nhân hoá. Nét
độc đáo ở đây là nhờ những hình ảnh
so sánh và nhân hoá đó, người đọc
mới cảm nhận được có một dòng sông
Nhiệm vụ 2: Mối quan hệ của sông
Hương với thành phố Huế
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
thực hiện yêu cầu sau:
Trong cảm nhận của tác giả, sông
Hương có sự gắn bó như thế nào
với thành phố Huế? Phân tích một
số hình ảnh, chi tiết làm rõ mối
quan hệ đặc biệt này?
- GV yêu cầu HS sử dụng ứng dụng
Canva thiết kế Infographic số hóa các
dấu mốc lịch sử gắn liền với sông
Hương được nhắc đến trong bài.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
hàm chứa những nét đối nghịch: vừa
man dại, phóng khoáng lại vừa dịu
dàng, đằm thắm; rất trí tuệ nhưng
cũng đầy tình cảm; hết sức phong tình
nhưng cũng vô cùng thuỷ chung;...
Những “tính cách” đó của con sông là
kết quả của một cách nhìn và lối viết
rất đặc trưng của kí trữ tình.
II. Mối quan hệ của sông Hương với
thành phố Huế
- “Phải qua nhiểu thế kỉ, người tình
mong đợi mới đến đánh thức người
con gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa
cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại”.
- “Trong những dòng sông đẹp ở các
nước mà tôi thường nghe nói đến,
hình như chỉ sông Hương là thuộc về
11
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả một thành phố duy nhất”.
lời câu hỏi.
+ “Sông Hương đã chuyển dòng một
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS cách liên tục” “như một cuộc tìm kiếm
(nếu cần thiết).
có ý thức để đi tới nơi gặp thành phố
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động tương lai của nó”.
và thảo luận hoạt động và thảo +“Giáp mặt thành phố ở Cồn Giã
luận
Viên, sông Hương uốn một cánh cung
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả rất nhẹ”, “làm cho dòng sông mềm
chuẩn bị.
hẳn đi, như một tiếng “vàng” không
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nói ra của tình yêu.
nhiệm vụ
+ “Sông Hương nằm ngay giữa lòng
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thành phố yêu quý của mình”, mang
thức.
“khuôn mặt kinh thành”.
+ “Như sực nhớ lại một điều gì chưa
kịp nói, nó đột ngột đổi dòng, rẽ ngoặt
sang hướng đông tây để gặp lại thành
phố lần cuối”.
– Như vậy, trong cảm nhận của tác
giả, sông Hương gắn bó với thành phố
Huế một cách gần gũi, thân thiết.
Những hình ảnh so sánh mà tác giả sử
dụng đã cho người đọc hình dung
sông Hương với thành phố Huế không
Nhiệm vụ 3: Sự kết hợp kiến thức
văn hóa tổng hợp của nhiểu lĩnh
vực trong văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV hướng dẫn HS làm nhóm nhỏ
khác gì một đôi tình nhân: có xa cách
nhớ mong; có vượt qua trở ngại để
gặp gỡ; có gắn bó thiết tha tuy hai mà
một; có chia tay bịn rịn, lưu luyến;...
III. Sự kết hợp kiến thức văn hóa
tổng hợp của nhiểu lĩnh vực trong
12
( 4 – 6 HS) để thực hiện những yêu văn bản
cầu sau:
1. Hai phương diện đáng chú ý:
Trong văn bản, có hai phương diện những thông tin khách quan về
đáng chú ý: những thông tin khách sông Hương và cảm xúc của tác giả
quan về sông Hương và cảm xúc về con sông này
của tác giả về con sông này. Theo - Phương diện thông tin khác quan nổi
bạn, nội dung nào nổi trội hơn? Cơ bật hơn.
sở nào giúp bạn xác định như vậy?
- Vì tác giả khai thác vẻ đẹp con sông
Kiến thức văn hoá tổng hợp đã từ nhiểu góc độ: địa lý, lịch sử, âm
được tác giả huy động như thế nào nhạc, thi ca, … với rất nhiểu những
khi viết bài tùy bút về sông Hương? thông tin, kiến thức được cung cấp
Mục đích của việc huy động kiến trong văn bản. Mục đích là để thể hiện
thức đó là gì?
sự gắn bó, mật thiết của dòng sông với
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học những con người nơi đây. Dòng sông
tập
là chứng nhân lịch sử, là mạch ngầm
- HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi.
văn hóa của biết bao thế hệ người con
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần xứ Huế.
thiết).
- Tình cảm, cảm xúc của nhà văn chỉ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đan cài trong quá trình mô tả con sông
và thảo luận
Hương ở những góc độ đó.
- GV mời đại 2 - 3 HS trình bày kết 2. Kiến thức văn hóa tổng hợp
quả thảp luận.
* Kiến thức địa lý: miêu tả thông
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, qua thủy trình của dòng sông Hương
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
từ thượng nguồn đến khi vào trong
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện lòng thành phố Huế và cuối cùng là đổ
nhiệm vụ học tập
ra biển.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - “Trước khi về đến vùng châu thổ êm
thức.
đềm, nó là một bản trường ca của rừng
già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn,
mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn
13
xoáy vào như cơn lốc vào những đáy
vực…”
- “Nhưng ngay từ đầu, vừa ra khỏi
vùng núi, sông Hương…đã vòng
những khúc quanh đột ngột… Từ ngã
ba tuần, sông Hương theo hướng Bắc
Nam qua điện Hòn chén, vấp Ngọc
Trản, nó chuyển hướng sang tây bắc,
vòng qua bãi Nguyệt Biều, Lương
Quán…”
* Kiến thức lịch sử: sông Hương như
một chứng nhân lịch sử, chứng kiến
biết bao thăng trầm của dân tộc Việt
Nam.
- “Sông Hương... là dòng sông của
thời gian ngân vang, của sử thi viết
giữa màu cỏ lá xanh biếc”.
- “Khi nghe lời gọi, nó tự hiến đơi
fminhf như một chiến công…”
* Kiến thức thi ca: sông Hương trở
thành nguồn cảm hứng bất tận cho các
nhà thơ.
- “Có một dòng thi ca về sông Hương
và tôi hi vọng đã nhận xét một cách
công bằng về nó khi nói rằng dòng
sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình
trong cảm hứng của các nghệ sĩ”
* Kiến thức âm nhạc: gắn sông
Hương với nền âm nhạc cổ điển Huế.
- “Hình như trong khoảnh khắc chùng
14
lại của sông nước ấy, sông Hương đã
trở thành một người tài nữ đánh đàn
lúc đêm khuya”.
- “Toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế
đã được sinh thành trên mặt nước của
dòng sông này, trong một khoang
thuyền nào đó, giữa tiếng nước rơi bán
âm của những mái chèo khuya”.
*Kiến thức văn hóa:
- “Sông Hương…trở thành người mẹ
phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”.
- Màu sông khói trên sông Hương
được ví với “màu áo cưới của Huế
ngày xưa rất xưa, màu áo điều lục với
loại vải vân thư màu xanh chàm lồng
lên một màu đỏ ở bên trong…”.
* Kiến thức triết học: Nhìn dòng
Nhiệm vụ 4: Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá
nhân, trả lời sau:
Từ nội dung văn bản “Ai đã đặt tên
cho dòng sông?”, em hãy rút ra giá
trị nội dung và nghệ thuật của văn
bản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc cá nhân, rút ra Tổng
sông chảy, nhớ tới câu nói nổi tiếng
của Hê-ra-clít (Heraclitus) – một triết
gia Hy Lạp từ hai nghìn năm trước:
“Không ai có thể tắm hai lần trên một
dòng sông”, hàm ý nói về sự thay đổi
không ngừng của vạn vật.
* Mục đích huy động những kiến
thức đó
- Kiến thức văn hoá được sử dụng một
cách tổng hợp trong bài tùy bút vừa
cung cấp những thông tin xác thực về
sông Hương, vừa thể hiện cái nhìn đa
chiểu của tác giả nhằm khám phá vẻ
15
kết đặc trưng của tùy bút qua văn bản đẹp đa dạng, phong phú của con sông.
Ai đã đặt tên cho dòng sông?
Đồng thời, đó cũng là yếu tố làm nên
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần sức hấp dẫn của một tùy bút.
thiết).
IV. Tổng kết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 1. Nội dung
và thảo luận
- Tư tưởng, tình cảm của nhà văn: tình
- GV mời
 









Các ý kiến mới nhất