giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:26' 15-03-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:26' 15-03-2026
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 27. SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
-
Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật.
-
Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật.
-
Phân tích được cơ chế điều hoà sinh sản ở động vật.
-
Trình bày được một số ứng dụng về điều khiển sinh sản ở động vật và sinh
đẻ có kế hoạch ở người.
-
Nêu được một. số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm.
-
Trình bày được các biện pháp tránh thai.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt
được nội dung về sinh sản ở động vật, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại
và suy ngẫm; thu thập thông tin về biện pháp tránh thai qua tài liệu, internet,
bác sĩ.
-
Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công
việc trong nhóm thảo luận về các nội dung sinh sản ở động vật, trao đổi với
cán bộ y tế để tìm hiểu thông tin biện pháp tránh thai.
-
Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo
luận trong nhóm và trước lớp về nội dung sinh sản ở động vật.
Năng lực sinh học
-
Năng lực nhận thức sinh học:
+ Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
+ Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật.
+ Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật.
+ Phân tích được cơ chế điều hòa sinh sản ở động vật.
+ Trình bày được một số ứng dụng về điều khiển sinh sản ở động vật.
1
+ Trình bày được sinh đẻ có kế hoạch ở người.
+ Nêu được một số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm.
+ Trình bày được các biện pháp tránh thai.
-
Tìm hiểu thế giới sống: Đặt ra được các câu hỏi liên quan đến vấn để sinh
sản ở động vật.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về sinh
sản ở động vật để thiết kế được một số sản phẩm (poster/ infographic/…) để
tuyên truyền các biện pháp tránh mang thai và hạn chế nạo phá thai ở tuổi vị
thành niên.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra
kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng phần mềm
thiết kế đồ họa như Canva để tạo Infographic tuyên truyền sức khỏe sinh
sản).
- 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên
quan đến sinh sản ở động vật.
-
Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công
trong thảo luận nhóm; tìm hiểu về sinh sản ở động vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với GV
-
KHBD, SHS, SGV Sinh học 11
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Hình ảnh liên quan đến sinh sản ở động vật.
-
Phiếu học tập
2
-
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với HS
-
SHS sinh học 11.
-
Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi mở đầu giúp HS hứng thú và chú ý vào bài học mới.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-
GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời
câu hỏi xuất hiện trong video đó
-
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video
-
GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS:
“Sinh sản ở động vật khác với sinh sản ở thực vật như thế nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
-
Các HS xung phong phát biểu trả lời.
-
GV không yêu cầu tính đúng sai của các câu trả lời của HS.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- Đáp án: Động vật có nhiều hình thức sinh sản hơn thực vật.
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Ở thực vật có những hình thức sinh
sản sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính. Vậy ở động vật thì có những hình
thức sinh sản nào? Các hình thức sinh sản đó giống và khác gì so với hình
thức sinh sản ở thực vật không? Để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta nghiên
cứu Bài 27 Sinh sản ở động vật.
3
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh sản vô tính ở động vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp, để hướng dẫn và gợi ý cho HS
tìm hiểu nội dung SGK.
c) Sản phẩm: câu trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 171 và kết
luận về sinh sản vô tính.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NLS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở 1.1.NC1b:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, ĐỘNG VẬT
Học
sinh áp dụng kỹ
thảo luận nhóm đôi trả lời CH Trả lời CH Dừng lại và suy thuật tìm kiếm
Dừng lại và suy ngẫm SGK trang ngẫm
nâng cao để tìm
171:
video minh họa
Câu 1:
Câu hỏi 1: Phân biệt hình thức sinh - Phân đôi là hình thức sinh sản chất lượng cao,
sản phân đôi, nảy chồi, phân mảnh đơn giản. Động vật tạo thành giúp hình dung
và trinh sinh
eo thắt trên cơ thể, phân đôi cơ rõ cơ chế tế bào
Câu hỏi 2: Tại sao trong sinh sản thể, các tế bào trên mỗi nửa cơ học.
vô tính ở động vật, các cá thể con thể phân bào nguyên nhiễm
giống nhau và giống cá thể mẹ về hình thành cơ thể mới.
các đặc điểm di truyền?
- Nảy chồi: Một số tế bào trên
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng điện cơ thể phân bào nguyên nhiễm
thoại truy cập kho học liệu số hoặc nhiều lần tạo ra chồi con. Chồi
Youtube tìm kiếm video minh họa.
con tách ra từ cơ thể mẹ và
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến phát triển thành cơ thể mới.
thức trọng tâm.
- Phân mảnh: Cơ thể phân chia
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thành nhiều mảnh (ví dụ: giun
4
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhiều tơ), hoặc các mảnh nhỏ
nhóm, trả lời câu hỏi.
tách ra từ cơ thể mẹ phát triển
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thành cơ thể mới dựa trên phân
- Các nhóm cử đại diện lần lượt bào nguyên nhiễm.
trình bày tóm tắt ý kiến chung của - Trinh sinh: Tế bào trứng
nhóm.
không
thụ
tinh
phân
bào
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung nguyên nhiễm nhiều lần tạo ra
cho bạn.
cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể
Bước 4: Kết luận, nhận định
đơn bội.
- GV nhận xét kết quả thảo luận, Câu 2.
thái độ làm việc của các HS.
Các hình thức sinh sản vô tính
- GV tổng quát lại kiến thức trọng đều dựa trên phân bào nguyên
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ nhiễm để tạo ra cơ thể mới nên
vào vở.
các cá thể con có bộ nhiễm sắc
thể giống với cá thể mẹ, điều
này dẫn đến các cá thể có
giống nhau và giống cá thể mẹ
về các đặc điểm di truyền.
Kết luận:
Các hình thức sinh sản vô tính
là phân đôi, nảy chồi, phân
mảnh và trinh sinh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hình thức và quá trình sinh sản hữu tính ở động
vật
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật.
- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp đàm thoại, hỏi - đáp để hướng dẫn HS tìm
hiểu về sinh sản hữu tính
5
c) Sản phẩm: các câu trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm trang 175 và kết luận về
sinh sản hữu tính
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở
- GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức, ĐỘNG VẬT
quan sát, đọc sách và trả lời các câu 1. Các hình thức sinh sản hữu tính
hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK Các hình thức sinh sản hữu tính là đẻ
trang 175
trứng, đẻ trứng thai và thai sinh.
Câu hỏi 1: Trình bày quá trình sinh 2. Quá trình sinh sản hữu tính ở
tinh và sinh trứng?
người
Câu hỏi 2: Quá trình thụ tinh diễn Đáp án Câu hỏi Dừng lại và suy
ra như thế nào?
ngẫm trang 175.
Câu hỏi 3: Cho biết ưu điểm và CH1.
nhược điểm của mang thai và sinh - Quá trình sinh tinh diễn ra theo
con ở Thú so với đẻ trứng ở các loài trình tự sau:
động vật khác.
+ Tế bào mầm sinh dục (2n) nguyên
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức phân tạo ra các tỉnh nguyên bào (2n).
trọng tâm
+ Tinh nguyên bào nguyên phân tạo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ra các tinh bào bậc 1 (2n).
- HS tìm hiểu thông tin, đọc SGK trả + Tinh bào bậc 1 giảm phân I tạo ra
lời câu hỏi của GV
hai tinh bào bậc 2. Mỗi tinh bào bậc 2
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH
giảm phân 1 tạo ra 2 tinh trung có bộ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nhiễm sắc thể đơn bội (n).
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
Như vậy, từ 1 tinh bào bậc 1, trải qua
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung giảm phân I và giảm phân II tạo ra 4
cho bạn.
tinh trùng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Quá trình sinh trứng diễn ra theo
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái trình tự sau:
độ làm việc của các HS.
+ Từ khi sinh ra, buồng trứng của trẻ
6
- GV tổng quát lại kiến thức trọng sơ sinh gái đã có noãn bào bậc 1 (2n).
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ Noãn bào bậc I nằm trong nang trứng
vào vở.
và phát triển cùng với sự phát triển
của nang trứng,
+ Ở tuổi dậy thì, noãn bào bậc 1 bắt
đầu giảm phân I và dừng lại ở kì giữa
của giảm phân II. Giảm phân I tạo ra
noãn bào bậc 2 và thể cực 1.
+ Giảm phân II tiếp tục diễn ra khi
trứng thụ tinh với tỉnh trùng để tạo
thành hợp tử, kèm theo hình thành thể
cực 2.
Như vậy, từ 1 noãn bào bậc 1, trải
qua giảm phân I tạo ra noãn bào bậc
2 và thể cực. Nếu trứng không thụ tinh
sẽ không tiếp tục giảm phân II và
không hình thành thể cực 2.
CH2:
- Quá trình thụ tinh diễn ra theo trình
tự như sau:
(1) Tinh trùng đi qua lớp tế bào hạt
(2) Đầu tinh trùng giải phóng enzyme
giúp tinh trùng đi qua màng sáng
(3) Tinh trùng gắn vào thụ thể trên
màng sinh chất, màng tinh trùng hoà
nhập với màng trứng
(4) Nhân tinh trùng xâm nhập vào tế
bào trứng và kết hợp với nhân của tế
bào trứng
7
CH3:
Ưu điểm: Ở Thú, nguồn cung cấp chất
dinh dưỡng và O2 từ cơ thể mẹ qua
nhau thai là rất lớn, đảm bảo cho
phôi thai phát triển thuận lợi: ngoài
ra, phôi thai phát triển trong bụng mẹ
nên được bảo vệ trước tác động của
môi trường (nhiệt độ. độ ẩm, tác nhân
gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm,...).
Ở các loài động vật đẻ trứng, phôi
phát triển nhờ chất dinh dưỡng dự trữ
trong trứng mà chất dinh dưỡng dự
trữ trong trứng chỉ có giới hạn, ngoài
ra trứng ở bên ngoài cơ thể mẹ nên dễ
trở thành thức ăn của các động vật
khác và chịu tác động của điều kiện
môi trường.
Nhược điểm: Ở Thú, do cơ thể mẹ
cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi
thai phát triển nên nếu cung cấp
không đủ chất dinh dưỡng cho cả mẹ
và con thì phôi thai phát triển kém,
sức sống kém, dễ mắc bệnh. Ngoài ra,
do phôi thai tăng dần khối lượng và
kích thước, nên cơ thể mẹ trở nên
nặng nề di chuyển khó khăn khi đuổi
bắt mồi và chạy trốn kẻ thù săn mồi.
Kết luận:
Quá trình sinh sản hữu tính ở người
gồm các giai đoạn: hình thành giao tử,
8
thụ tinh, phát triển phôi thai và đề
con.
- Thụ tỉnh là sự kết hợp giữa một
trứng đơn bội và một tinh trùng đơn
bội tạo thành hợp tử lưỡng bội.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cơ chế điều hoà sinh sản
a) Mục tiêu: Phân tích được cơ chế điều hòa sinh sản ở động vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp, để hướng dẫn và gợi ý cho HS
tìm hiểu nội dung SGK.
c) Sản phẩm: câu trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 177 và kết
luận về cơ chế điều hoà sinh sản
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
3. Cơ chế điều hòa sinh 6.2.NC1a: Học
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS sản
sinh sử dụng AI
nghiên cứu SGK và phân tích hình 27.9 và Trả lời CH Dừng lại và để tìm kiếm câu
27.10 lưu ý về tác dụng của mỗi hormone, suy ngẫm
trả lời
nơi sản sinh các hormone, vai trò của liên hệ Câu 1:
ngược trong sinh tinh và sinh trứng.
Ở con đực, FSH kích
- HS thảo luận nhóm trả lời CH Dừng lại và thích ống sinh tinh phát
suy ngẫm SGK trang 177:
triển và sản sinh tinh
Câu hỏi 1: So sánh vai trò của các hormone trùng, LH kích thích tế
trong điều hòa quá trình sinh tinh và sinh bào
trứng.
kẽ
tiết
ra
testosterone, testosterone
Câu hỏi 2: Liên hệ ngược có vai trò như thế kích thích ống sinh tinh
nào trong điều hòa sinh tinh và sinh trứng?
hình thành tỉnh trùng.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để tìm hiểu Ở con gái, FSH kích thích
đáp án và so sánh với kết quả của GV
nang trứng phát triển và
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tiết estrogen, LH kích
tâm.
thích nang trứng chín,
9
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trứng rụng, hình thành và
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm, trả duy trì thể vàng, thể vàng
lời câu hỏi.
tiết
ra
estrogen
và
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
progesterone. Estrogen và
- Các nhóm cử đại diện lần lượt trình bày progesterone kích thích
tóm tắt ý kiến chung của nhóm.
niêm mạc tử cung phát
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
triển, chuẩn bị đón hợp tử
Bước 4: Kết luận, nhận định
làm tổ.
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái độ làm Câu 2.
việc của các HS.
Ở con đực, nồng độ
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và testosterone cao ức chế
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
vùng dưới đồi và tuyến
yên, làm giảm sản sinh
GnRH, FSH và LH.
Ở con cái, nồng độ
estrogen và progesterone
cao ức chế vùng dưới đồi
và tuyến yên, làm giảm
sản sinh GnRH, FSH và
LH.
Kết luận:
Hệ nội tiết đóng vai trò
chính trong điều hoà sinh
sản ở động vật.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các ứng dụng sinh sản hữu tính ở động vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số ứng dụng về điều khiển sinh sản ở động vật.
- Nêu được một số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm.
- Trình bày được sinh đẻ có kế hoạch ở người.
- Trình bày được các biện pháp tránh thai.
10
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp đàm thoại, hỏi - đáp để hướng dẫn HS tìm
hiểu về sinh sản hữu tính
c) Sản phẩm: các câu trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm trang 179 và 180 và kết
luận về sinh sản hữu tính
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số biện III. ỨNG DỤNG
pháp điều khiển số con và giới Đáp án Câu hỏi Dừng lại và suy
tính ở động vật, một số thành tựu ngẫm trang 179.
thụ tinh trong ống nghiệm
CH1.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Một số biện pháp điều khiển số
- GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức, con ở động vật: thụ tinh nhân tạo
quan sát, đọc sách và trả lời các câu (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể con
hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK cái), điều chỉnh yếu tố môi trường
trang 179
(ánh sáng, thức ăn,...), nuôi cấy phôi.
Câu hỏi 1: Những biện pháp nào có → Các biện pháp này giúp làm tăng
thể điều khiển số con, điều khiển nhanh số lượng con non, tăng sản
giới tính ở động vật? Thay đổi số lượng trứng.
con và thay đổi giới tính có ý nghĩa 2. Một số biện pháp điều khiển giới
như thế nào trong chăn nuôi?
tính ở động vật: Chọn lọc tinh trùng
Câu hỏi 2: Thụ tinh trong ống X hoặc Y cho thụ tinh với trứng, điều
nghiệm giải quyết vấn đề gì trong chỉnh yếu tố môi trường (chiếu tia tử
sinh sản ở người và động vật?
ngoại cho tằm, sử dụng hormone
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức ngoại sinh,...).
trọng tâm
→ Các biện pháp này giúp tạo ra
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
động vật có giới tính mong muốn, đáp
- HS tìm hiểu thông tin, đọc SGK trả ứng các mục đích khác nhau trong
lời câu hỏi của GV
chăn nuôi (tăng sản lượng thịt ở động
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH
vật nuôi lấy thịt, tăng sản lượng trứng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
ở động vật đẻ trứng, tạo ra nhiều tơ ở
11
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
tằm,...).
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung 3. Một số thành tựu thụ tinh trong
cho bạn.
ống nghiệm
Bước 4: Kết luận, nhận định
CH2:
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái - Ở người, thụ tinh trong phòng
độ làm việc của các HS.
nghiệm là biện pháp hỗ trợ sinh sản,
- GV tổng quát lại kiến thức trọng sử dụng trong điều trị hiếm muộn.
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ - Ở động vật, thụ tinh trong ống
vào vở.
nghiệm thường được thực hiện cho
các động vật quý hiếm, động vật có
nguy cơ tuyệt chủng, nhờ đó bảo tồn
được các loài động vật này.
Kết luận:
Các biện pháp điều khiển sinh sản ở
động vật (điều khiển số con hoặc điều
khiển giới tính) thông qua sử dụng
hormone, chất kích thích tổng hợp,
thay đổi yếu tố môi trường, nuôi cấy
phôi, thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong
ống nghiệm,...
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sinh đẻ có 4. Sinh đẻ có kế hoạch ở người và
kế hoạch và các biện pháp tránh các biện pháp tránh thai
thai
Đáp án Câu hỏi Dừng lại và suy
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
ngẫm trang 180.
- GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức, CH1.
quan sát, đọc sách và trả lời các câu Đối với cá nhân và gia đình: Sinh đẻ
hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK có kế hoạch giúp nâng cao chất lượng
trang 180
cuộc sống về vật chất và tinh thần đối
Câu hỏi 1: Vì sao phải sinh đẻ có kế với mọi thành viên trong gia đình, góp
hoạch?
phần đảm bảo sức khỏe công việc, tạo
12
Câu hỏi 2: Tìm hiểu qua tài liệu, điều kiện, học tập. giải trí...
internet, hỏi bác sĩ, cán bộ y tế, ... về Đối với xã hội: Giúp ổn định dân số,
tên và cơ chế tác dụng của các biện giảm áp lực đối với phát triển kinh tế,
pháp tránh thai, sau đó kẻ bảng vào xã hội, tài nguyên và môi trường.
vở và hoàn thành bảng theo mẫu CH2:
dưới đây:
(Nội dung trả lời bên dưới HĐ)
Tên biện pháp Cơ chế tác dụng
tránh thai
CH3:
Sử dụng bao cao su vừa tránh được
mang thai và sinh con ngoài ý muốn,
1. Tính vòng ?
vừa tránh được các bệnh lây truyền
kinh
qua quan hệ tình dục.
..........................
Kết luận:
Câu hỏi 3: Những biện pháp tránh - Sinh đề có kế hoạch là điều chỉnh số
thai nào vừa tránh được mang thai con, thời điểm sinh con và khoảng
và sinh con ngoài ý muốn, vừa tránh cách sinh con sao cho phù hợp với
được các bệnh lây truyền qua quan việc nâng cao chất lượng cuộc sống
hệ tình dục?
của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội.
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức - Sử dụng các biện pháp tránh thai
trọng tâm
tránh được việc phá thai và sinh con
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ngoài ý muốn.
- HS tìm hiểu thông tin, đọc SGK trả
lời câu hỏi của GV
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái
độ làm việc của các HS.
13
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Nội dung trả lời CH2 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 180
Biện pháp tránh thai
Cơ chế tác dụng
1. Tính vòng kinh
Trứng thường rụng vào ngày thứ 14 trong chu kì sinh sản
của phụ nữ (chu kì kinh nguyệt và chu kì buồng trứng) và
sống được 24 giờ, thời điểm trứng rụng có thể sai lệch 3
ngày (trước 3 ngày hoặc sau 3 ngày) so với ngày thứ 14;
tinh trùng sống trong cơ quan sinh dục nữ được khoảng 3
ngày, vì vậy muốn tránh mang thai, cần tránh giao hợp từ
ngày thứ 9 đến ngày thứ 18 của chu kì kinh nguyệt.
2. Bao cao su tránh Bao cao su mỏng lồng vào dương vật để hứng tinh dịch,
thai
ngăn tinh trùng đi vào âm đạo và ống dẫn trứng để gặp
trứng.
3. Mũ đậy tử cung
Mũ đậy tử cung bịt kín cổ tử cung, ngăn không cho tinh
trùng đi vào tử cung và ống dẫn trứng để gặp trứng.
4. Dụng cụ tử cung
Dụng cụ tử cung kích thích niêm mạc tử cung, gây phản
ứng chống lại sự làm tổ của hợp tử trong tử cung.
5. Thuốc tránh thai Thuốc tránh thai chứa progesterone và estrogen tổng hợp
(thuốc
hằng
ngày, hoặc chỉ chứa progesterone ức chế vùng dưới đồi và tuyến
thuốc tiêm tránh thai, yên tiết ra hormone, làm nang trứng không chín và trứng
que cấy dưới da có không rụng, đồng thời làm cho chất nhầy ở cổ tử cung đặc
chứa
thuốc
tránh lại, ngăn cản tinh trùng xâm nhập vào ống dẫn trứng để gặp
thai,...
trứng.
6. Thắt ống tinh
Cắt và thắt 2 đầu của mỗi ống dẫn tinh, ngăn cản không cho
tinh trùng đi ra từ ống dẫn tinh để gặp trứng.
14
7. Thắt ống dẫn trứng
Cắt và thắt 2 đầu của mỗi ống dẫn trứng, ngăn cản không
cho trứng gặp tinh trùng trong ống dẫn trứng.
8. Thuốc viêm tránh Viên thuốc tránh thai khẩn cấp làm cho hợp tử không thể
thai khẩn cấp
làm tổ trong tử cung.
9. Xuất tinh ngoài âm Xuất tinh ngoài âm đạo làm tinh trùng không vào âm đạo để
đạo
gặp trứng.
10. Thuốc diệt tinh Thuốc đưa vào âm đạo trước khi giao hợp và diệt tinh trùng
trùng
khi tinh trùng xâm nhập vào âm đạo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về Sinh sản ở động vật.
b) Nội dung: HS trả lời các câu trắc nghiệm khách quan.
c) Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội
dung bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở:
A. amip và trùng roi
B. trùng roi và thủy tức
C. trùng đế giày và thủy tức
D. bọt biển và ruột khoang
Câu 2: Sinh sản hữu tính ở động vật là sự kết hợp
A. của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể
mới
15
B. ngẫu nhiên của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể
mới
C. có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tác phát triển
thành cơ thể mới
D. có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử phát
triển thành cơ thể mới
Câu 3: Khi nói về đặc điểm sinh sản vô tính ở động vật, phát biểu nào sau đây là
sai?
A. Chỉ cần một cá thể gốc
B. Cá thể mới luôn được hình thành từ trứng của cá thể gốc
C. Không có sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái
D. Dựa trên quá trình nguyên phân
Câu 4: Ở nam giới, hormone nào sau đây sẽ kích thích quá trình sản sinh tinh
trùng?
A. GnRH, FSH, LH, testosterone
B. GnRH, FSH, LH, tiroxin
C. GnRH, FSH, LH, progesterone
D. FSH, LH, estrogen, progesterone
Câu 5: Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp
A. có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ
thể mới
B. ngẫu nhiên hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể
mới
C. có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử được tạo nên hợp tử phát triển
thành cơ thể mới
D. của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cây
mới
Câu 6: Sinh sản vô tính ở động vật có các hình thức nào sau đây?
A. Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, tái sinh
B. Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh
16
C. Phân đôi, tái sinh, bào tử, sinh dưỡng
D. Phân đôi, tiếp hợp, phân mảnh, tái sinh
Câu 7: Điều không đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật là
A. thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái diễn ra bên ngoài cơ
thể con cái
B. thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái diễn ra bên trong cơ
thể con cái
C. thụ tinh trong làm tăng tỷ lệ sống sót của con non
D. thụ tinh ngoài làm tăng hiệu quả thụ tinh
Câu 8: Trong cơ chế điều hòa sinh trứng FSH kích thích
A. phát triển nang trứng
B. tuyến yên tiết hormone
C. nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì hoạt động của thể vàng
D. dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ
Câu 9: Ý nào không đúng với sinh đẻ có kế hoạch?
A. Điều chỉnh khoảng cách sinh con
B. Điều chỉnh sinh con trai hay con gái.
C. Điều chỉnh thời điểm sinh con.
D. Điều chỉnh về
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
-
Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật.
-
Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật.
-
Phân tích được cơ chế điều hoà sinh sản ở động vật.
-
Trình bày được một số ứng dụng về điều khiển sinh sản ở động vật và sinh
đẻ có kế hoạch ở người.
-
Nêu được một. số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm.
-
Trình bày được các biện pháp tránh thai.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt
được nội dung về sinh sản ở động vật, tự trả lời các câu hỏi ở mục Dừng lại
và suy ngẫm; thu thập thông tin về biện pháp tránh thai qua tài liệu, internet,
bác sĩ.
-
Năng lực hợp tác và giao tiếp: Thông qua trao đổi ý kiến, phân công công
việc trong nhóm thảo luận về các nội dung sinh sản ở động vật, trao đổi với
cán bộ y tế để tìm hiểu thông tin biện pháp tránh thai.
-
Năng lực sử dụng ngôn ngữ: thông qua viết báo cáo, trình bày kết quả thảo
luận trong nhóm và trước lớp về nội dung sinh sản ở động vật.
Năng lực sinh học
-
Năng lực nhận thức sinh học:
+ Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
+ Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật.
+ Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật.
+ Phân tích được cơ chế điều hòa sinh sản ở động vật.
+ Trình bày được một số ứng dụng về điều khiển sinh sản ở động vật.
1
+ Trình bày được sinh đẻ có kế hoạch ở người.
+ Nêu được một số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm.
+ Trình bày được các biện pháp tránh thai.
-
Tìm hiểu thế giới sống: Đặt ra được các câu hỏi liên quan đến vấn để sinh
sản ở động vật.
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức về sinh
sản ở động vật để thiết kế được một số sản phẩm (poster/ infographic/…) để
tuyên truyền các biện pháp tránh mang thai và hạn chế nạo phá thai ở tuổi vị
thành niên.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra
kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng phần mềm
thiết kế đồ họa như Canva để tạo Infographic tuyên truyền sức khỏe sinh
sản).
- 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: chủ động trong học tập, hứng thú tìm hiểu những nội dung liên
quan đến sinh sản ở động vật.
-
Trung thực và trách nhiệm: thực hiện đúng các nhiệm vụ được phân công
trong thảo luận nhóm; tìm hiểu về sinh sản ở động vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với GV
-
KHBD, SHS, SGV Sinh học 11
-
Máy tính, máy chiếu.
-
Hình ảnh liên quan đến sinh sản ở động vật.
-
Phiếu học tập
2
-
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với HS
-
SHS sinh học 11.
-
Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra câu hỏi mở đầu giúp HS hứng thú và chú ý vào bài học mới.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu có nội dung liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-
GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời
câu hỏi xuất hiện trong video đó
-
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video
-
GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS:
“Sinh sản ở động vật khác với sinh sản ở thực vật như thế nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
-
Các HS xung phong phát biểu trả lời.
-
GV không yêu cầu tính đúng sai của các câu trả lời của HS.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
- Đáp án: Động vật có nhiều hình thức sinh sản hơn thực vật.
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Ở thực vật có những hình thức sinh
sản sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính. Vậy ở động vật thì có những hình
thức sinh sản nào? Các hình thức sinh sản đó giống và khác gì so với hình
thức sinh sản ở thực vật không? Để tìm hiểu vấn đề này, chúng ta nghiên
cứu Bài 27 Sinh sản ở động vật.
3
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sinh sản vô tính ở động vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp, để hướng dẫn và gợi ý cho HS
tìm hiểu nội dung SGK.
c) Sản phẩm: câu trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 171 và kết
luận về sinh sản vô tính.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NLS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở 1.1.NC1b:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, ĐỘNG VẬT
Học
sinh áp dụng kỹ
thảo luận nhóm đôi trả lời CH Trả lời CH Dừng lại và suy thuật tìm kiếm
Dừng lại và suy ngẫm SGK trang ngẫm
nâng cao để tìm
171:
video minh họa
Câu 1:
Câu hỏi 1: Phân biệt hình thức sinh - Phân đôi là hình thức sinh sản chất lượng cao,
sản phân đôi, nảy chồi, phân mảnh đơn giản. Động vật tạo thành giúp hình dung
và trinh sinh
eo thắt trên cơ thể, phân đôi cơ rõ cơ chế tế bào
Câu hỏi 2: Tại sao trong sinh sản thể, các tế bào trên mỗi nửa cơ học.
vô tính ở động vật, các cá thể con thể phân bào nguyên nhiễm
giống nhau và giống cá thể mẹ về hình thành cơ thể mới.
các đặc điểm di truyền?
- Nảy chồi: Một số tế bào trên
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng điện cơ thể phân bào nguyên nhiễm
thoại truy cập kho học liệu số hoặc nhiều lần tạo ra chồi con. Chồi
Youtube tìm kiếm video minh họa.
con tách ra từ cơ thể mẹ và
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến phát triển thành cơ thể mới.
thức trọng tâm.
- Phân mảnh: Cơ thể phân chia
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thành nhiều mảnh (ví dụ: giun
4
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhiều tơ), hoặc các mảnh nhỏ
nhóm, trả lời câu hỏi.
tách ra từ cơ thể mẹ phát triển
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thành cơ thể mới dựa trên phân
- Các nhóm cử đại diện lần lượt bào nguyên nhiễm.
trình bày tóm tắt ý kiến chung của - Trinh sinh: Tế bào trứng
nhóm.
không
thụ
tinh
phân
bào
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung nguyên nhiễm nhiều lần tạo ra
cho bạn.
cá thể mới có bộ nhiễm sắc thể
Bước 4: Kết luận, nhận định
đơn bội.
- GV nhận xét kết quả thảo luận, Câu 2.
thái độ làm việc của các HS.
Các hình thức sinh sản vô tính
- GV tổng quát lại kiến thức trọng đều dựa trên phân bào nguyên
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ nhiễm để tạo ra cơ thể mới nên
vào vở.
các cá thể con có bộ nhiễm sắc
thể giống với cá thể mẹ, điều
này dẫn đến các cá thể có
giống nhau và giống cá thể mẹ
về các đặc điểm di truyền.
Kết luận:
Các hình thức sinh sản vô tính
là phân đôi, nảy chồi, phân
mảnh và trinh sinh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hình thức và quá trình sinh sản hữu tính ở động
vật
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật.
- Trình bày được quá trình sinh sản hữu tính ở động vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp đàm thoại, hỏi - đáp để hướng dẫn HS tìm
hiểu về sinh sản hữu tính
5
c) Sản phẩm: các câu trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm trang 175 và kết luận về
sinh sản hữu tính
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở
- GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức, ĐỘNG VẬT
quan sát, đọc sách và trả lời các câu 1. Các hình thức sinh sản hữu tính
hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK Các hình thức sinh sản hữu tính là đẻ
trang 175
trứng, đẻ trứng thai và thai sinh.
Câu hỏi 1: Trình bày quá trình sinh 2. Quá trình sinh sản hữu tính ở
tinh và sinh trứng?
người
Câu hỏi 2: Quá trình thụ tinh diễn Đáp án Câu hỏi Dừng lại và suy
ra như thế nào?
ngẫm trang 175.
Câu hỏi 3: Cho biết ưu điểm và CH1.
nhược điểm của mang thai và sinh - Quá trình sinh tinh diễn ra theo
con ở Thú so với đẻ trứng ở các loài trình tự sau:
động vật khác.
+ Tế bào mầm sinh dục (2n) nguyên
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức phân tạo ra các tỉnh nguyên bào (2n).
trọng tâm
+ Tinh nguyên bào nguyên phân tạo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ra các tinh bào bậc 1 (2n).
- HS tìm hiểu thông tin, đọc SGK trả + Tinh bào bậc 1 giảm phân I tạo ra
lời câu hỏi của GV
hai tinh bào bậc 2. Mỗi tinh bào bậc 2
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH
giảm phân 1 tạo ra 2 tinh trung có bộ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nhiễm sắc thể đơn bội (n).
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
Như vậy, từ 1 tinh bào bậc 1, trải qua
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung giảm phân I và giảm phân II tạo ra 4
cho bạn.
tinh trùng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Quá trình sinh trứng diễn ra theo
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái trình tự sau:
độ làm việc của các HS.
+ Từ khi sinh ra, buồng trứng của trẻ
6
- GV tổng quát lại kiến thức trọng sơ sinh gái đã có noãn bào bậc 1 (2n).
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ Noãn bào bậc I nằm trong nang trứng
vào vở.
và phát triển cùng với sự phát triển
của nang trứng,
+ Ở tuổi dậy thì, noãn bào bậc 1 bắt
đầu giảm phân I và dừng lại ở kì giữa
của giảm phân II. Giảm phân I tạo ra
noãn bào bậc 2 và thể cực 1.
+ Giảm phân II tiếp tục diễn ra khi
trứng thụ tinh với tỉnh trùng để tạo
thành hợp tử, kèm theo hình thành thể
cực 2.
Như vậy, từ 1 noãn bào bậc 1, trải
qua giảm phân I tạo ra noãn bào bậc
2 và thể cực. Nếu trứng không thụ tinh
sẽ không tiếp tục giảm phân II và
không hình thành thể cực 2.
CH2:
- Quá trình thụ tinh diễn ra theo trình
tự như sau:
(1) Tinh trùng đi qua lớp tế bào hạt
(2) Đầu tinh trùng giải phóng enzyme
giúp tinh trùng đi qua màng sáng
(3) Tinh trùng gắn vào thụ thể trên
màng sinh chất, màng tinh trùng hoà
nhập với màng trứng
(4) Nhân tinh trùng xâm nhập vào tế
bào trứng và kết hợp với nhân của tế
bào trứng
7
CH3:
Ưu điểm: Ở Thú, nguồn cung cấp chất
dinh dưỡng và O2 từ cơ thể mẹ qua
nhau thai là rất lớn, đảm bảo cho
phôi thai phát triển thuận lợi: ngoài
ra, phôi thai phát triển trong bụng mẹ
nên được bảo vệ trước tác động của
môi trường (nhiệt độ. độ ẩm, tác nhân
gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm,...).
Ở các loài động vật đẻ trứng, phôi
phát triển nhờ chất dinh dưỡng dự trữ
trong trứng mà chất dinh dưỡng dự
trữ trong trứng chỉ có giới hạn, ngoài
ra trứng ở bên ngoài cơ thể mẹ nên dễ
trở thành thức ăn của các động vật
khác và chịu tác động của điều kiện
môi trường.
Nhược điểm: Ở Thú, do cơ thể mẹ
cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi
thai phát triển nên nếu cung cấp
không đủ chất dinh dưỡng cho cả mẹ
và con thì phôi thai phát triển kém,
sức sống kém, dễ mắc bệnh. Ngoài ra,
do phôi thai tăng dần khối lượng và
kích thước, nên cơ thể mẹ trở nên
nặng nề di chuyển khó khăn khi đuổi
bắt mồi và chạy trốn kẻ thù săn mồi.
Kết luận:
Quá trình sinh sản hữu tính ở người
gồm các giai đoạn: hình thành giao tử,
8
thụ tinh, phát triển phôi thai và đề
con.
- Thụ tỉnh là sự kết hợp giữa một
trứng đơn bội và một tinh trùng đơn
bội tạo thành hợp tử lưỡng bội.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cơ chế điều hoà sinh sản
a) Mục tiêu: Phân tích được cơ chế điều hòa sinh sản ở động vật.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp hỏi - đáp, để hướng dẫn và gợi ý cho HS
tìm hiểu nội dung SGK.
c) Sản phẩm: câu trả lời câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 177 và kết
luận về cơ chế điều hoà sinh sản
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
3. Cơ chế điều hòa sinh 6.2.NC1a: Học
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS sản
sinh sử dụng AI
nghiên cứu SGK và phân tích hình 27.9 và Trả lời CH Dừng lại và để tìm kiếm câu
27.10 lưu ý về tác dụng của mỗi hormone, suy ngẫm
trả lời
nơi sản sinh các hormone, vai trò của liên hệ Câu 1:
ngược trong sinh tinh và sinh trứng.
Ở con đực, FSH kích
- HS thảo luận nhóm trả lời CH Dừng lại và thích ống sinh tinh phát
suy ngẫm SGK trang 177:
triển và sản sinh tinh
Câu hỏi 1: So sánh vai trò của các hormone trùng, LH kích thích tế
trong điều hòa quá trình sinh tinh và sinh bào
trứng.
kẽ
tiết
ra
testosterone, testosterone
Câu hỏi 2: Liên hệ ngược có vai trò như thế kích thích ống sinh tinh
nào trong điều hòa sinh tinh và sinh trứng?
hình thành tỉnh trùng.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để tìm hiểu Ở con gái, FSH kích thích
đáp án và so sánh với kết quả của GV
nang trứng phát triển và
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tiết estrogen, LH kích
tâm.
thích nang trứng chín,
9
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trứng rụng, hình thành và
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm, trả duy trì thể vàng, thể vàng
lời câu hỏi.
tiết
ra
estrogen
và
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
progesterone. Estrogen và
- Các nhóm cử đại diện lần lượt trình bày progesterone kích thích
tóm tắt ý kiến chung của nhóm.
niêm mạc tử cung phát
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
triển, chuẩn bị đón hợp tử
Bước 4: Kết luận, nhận định
làm tổ.
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái độ làm Câu 2.
việc của các HS.
Ở con đực, nồng độ
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm và testosterone cao ức chế
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
vùng dưới đồi và tuyến
yên, làm giảm sản sinh
GnRH, FSH và LH.
Ở con cái, nồng độ
estrogen và progesterone
cao ức chế vùng dưới đồi
và tuyến yên, làm giảm
sản sinh GnRH, FSH và
LH.
Kết luận:
Hệ nội tiết đóng vai trò
chính trong điều hoà sinh
sản ở động vật.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các ứng dụng sinh sản hữu tính ở động vật
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số ứng dụng về điều khiển sinh sản ở động vật.
- Nêu được một số thành tựu thụ tinh trong ống nghiệm.
- Trình bày được sinh đẻ có kế hoạch ở người.
- Trình bày được các biện pháp tránh thai.
10
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp đàm thoại, hỏi - đáp để hướng dẫn HS tìm
hiểu về sinh sản hữu tính
c) Sản phẩm: các câu trả lời CH Dừng lại và suy ngẫm trang 179 và 180 và kết
luận về sinh sản hữu tính
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số biện III. ỨNG DỤNG
pháp điều khiển số con và giới Đáp án Câu hỏi Dừng lại và suy
tính ở động vật, một số thành tựu ngẫm trang 179.
thụ tinh trong ống nghiệm
CH1.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Một số biện pháp điều khiển số
- GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức, con ở động vật: thụ tinh nhân tạo
quan sát, đọc sách và trả lời các câu (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể con
hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK cái), điều chỉnh yếu tố môi trường
trang 179
(ánh sáng, thức ăn,...), nuôi cấy phôi.
Câu hỏi 1: Những biện pháp nào có → Các biện pháp này giúp làm tăng
thể điều khiển số con, điều khiển nhanh số lượng con non, tăng sản
giới tính ở động vật? Thay đổi số lượng trứng.
con và thay đổi giới tính có ý nghĩa 2. Một số biện pháp điều khiển giới
như thế nào trong chăn nuôi?
tính ở động vật: Chọn lọc tinh trùng
Câu hỏi 2: Thụ tinh trong ống X hoặc Y cho thụ tinh với trứng, điều
nghiệm giải quyết vấn đề gì trong chỉnh yếu tố môi trường (chiếu tia tử
sinh sản ở người và động vật?
ngoại cho tằm, sử dụng hormone
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức ngoại sinh,...).
trọng tâm
→ Các biện pháp này giúp tạo ra
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
động vật có giới tính mong muốn, đáp
- HS tìm hiểu thông tin, đọc SGK trả ứng các mục đích khác nhau trong
lời câu hỏi của GV
chăn nuôi (tăng sản lượng thịt ở động
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH
vật nuôi lấy thịt, tăng sản lượng trứng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
ở động vật đẻ trứng, tạo ra nhiều tơ ở
11
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
tằm,...).
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung 3. Một số thành tựu thụ tinh trong
cho bạn.
ống nghiệm
Bước 4: Kết luận, nhận định
CH2:
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái - Ở người, thụ tinh trong phòng
độ làm việc của các HS.
nghiệm là biện pháp hỗ trợ sinh sản,
- GV tổng quát lại kiến thức trọng sử dụng trong điều trị hiếm muộn.
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ - Ở động vật, thụ tinh trong ống
vào vở.
nghiệm thường được thực hiện cho
các động vật quý hiếm, động vật có
nguy cơ tuyệt chủng, nhờ đó bảo tồn
được các loài động vật này.
Kết luận:
Các biện pháp điều khiển sinh sản ở
động vật (điều khiển số con hoặc điều
khiển giới tính) thông qua sử dụng
hormone, chất kích thích tổng hợp,
thay đổi yếu tố môi trường, nuôi cấy
phôi, thụ tinh nhân tạo, thụ tinh trong
ống nghiệm,...
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sinh đẻ có 4. Sinh đẻ có kế hoạch ở người và
kế hoạch và các biện pháp tránh các biện pháp tránh thai
thai
Đáp án Câu hỏi Dừng lại và suy
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
ngẫm trang 180.
- GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức, CH1.
quan sát, đọc sách và trả lời các câu Đối với cá nhân và gia đình: Sinh đẻ
hỏi Dừng lại và suy ngẫm SGK có kế hoạch giúp nâng cao chất lượng
trang 180
cuộc sống về vật chất và tinh thần đối
Câu hỏi 1: Vì sao phải sinh đẻ có kế với mọi thành viên trong gia đình, góp
hoạch?
phần đảm bảo sức khỏe công việc, tạo
12
Câu hỏi 2: Tìm hiểu qua tài liệu, điều kiện, học tập. giải trí...
internet, hỏi bác sĩ, cán bộ y tế, ... về Đối với xã hội: Giúp ổn định dân số,
tên và cơ chế tác dụng của các biện giảm áp lực đối với phát triển kinh tế,
pháp tránh thai, sau đó kẻ bảng vào xã hội, tài nguyên và môi trường.
vở và hoàn thành bảng theo mẫu CH2:
dưới đây:
(Nội dung trả lời bên dưới HĐ)
Tên biện pháp Cơ chế tác dụng
tránh thai
CH3:
Sử dụng bao cao su vừa tránh được
mang thai và sinh con ngoài ý muốn,
1. Tính vòng ?
vừa tránh được các bệnh lây truyền
kinh
qua quan hệ tình dục.
..........................
Kết luận:
Câu hỏi 3: Những biện pháp tránh - Sinh đề có kế hoạch là điều chỉnh số
thai nào vừa tránh được mang thai con, thời điểm sinh con và khoảng
và sinh con ngoài ý muốn, vừa tránh cách sinh con sao cho phù hợp với
được các bệnh lây truyền qua quan việc nâng cao chất lượng cuộc sống
hệ tình dục?
của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội.
- GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức - Sử dụng các biện pháp tránh thai
trọng tâm
tránh được việc phá thai và sinh con
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ngoài ý muốn.
- HS tìm hiểu thông tin, đọc SGK trả
lời câu hỏi của GV
- Thảo luận nhóm đôi trả lời CH
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận, thái
độ làm việc của các HS.
13
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Nội dung trả lời CH2 trong hộp Dừng lại và suy ngẫm SGK trang 180
Biện pháp tránh thai
Cơ chế tác dụng
1. Tính vòng kinh
Trứng thường rụng vào ngày thứ 14 trong chu kì sinh sản
của phụ nữ (chu kì kinh nguyệt và chu kì buồng trứng) và
sống được 24 giờ, thời điểm trứng rụng có thể sai lệch 3
ngày (trước 3 ngày hoặc sau 3 ngày) so với ngày thứ 14;
tinh trùng sống trong cơ quan sinh dục nữ được khoảng 3
ngày, vì vậy muốn tránh mang thai, cần tránh giao hợp từ
ngày thứ 9 đến ngày thứ 18 của chu kì kinh nguyệt.
2. Bao cao su tránh Bao cao su mỏng lồng vào dương vật để hứng tinh dịch,
thai
ngăn tinh trùng đi vào âm đạo và ống dẫn trứng để gặp
trứng.
3. Mũ đậy tử cung
Mũ đậy tử cung bịt kín cổ tử cung, ngăn không cho tinh
trùng đi vào tử cung và ống dẫn trứng để gặp trứng.
4. Dụng cụ tử cung
Dụng cụ tử cung kích thích niêm mạc tử cung, gây phản
ứng chống lại sự làm tổ của hợp tử trong tử cung.
5. Thuốc tránh thai Thuốc tránh thai chứa progesterone và estrogen tổng hợp
(thuốc
hằng
ngày, hoặc chỉ chứa progesterone ức chế vùng dưới đồi và tuyến
thuốc tiêm tránh thai, yên tiết ra hormone, làm nang trứng không chín và trứng
que cấy dưới da có không rụng, đồng thời làm cho chất nhầy ở cổ tử cung đặc
chứa
thuốc
tránh lại, ngăn cản tinh trùng xâm nhập vào ống dẫn trứng để gặp
thai,...
trứng.
6. Thắt ống tinh
Cắt và thắt 2 đầu của mỗi ống dẫn tinh, ngăn cản không cho
tinh trùng đi ra từ ống dẫn tinh để gặp trứng.
14
7. Thắt ống dẫn trứng
Cắt và thắt 2 đầu của mỗi ống dẫn trứng, ngăn cản không
cho trứng gặp tinh trùng trong ống dẫn trứng.
8. Thuốc viêm tránh Viên thuốc tránh thai khẩn cấp làm cho hợp tử không thể
thai khẩn cấp
làm tổ trong tử cung.
9. Xuất tinh ngoài âm Xuất tinh ngoài âm đạo làm tinh trùng không vào âm đạo để
đạo
gặp trứng.
10. Thuốc diệt tinh Thuốc đưa vào âm đạo trước khi giao hợp và diệt tinh trùng
trùng
khi tinh trùng xâm nhập vào âm đạo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về Sinh sản ở động vật.
b) Nội dung: HS trả lời các câu trắc nghiệm khách quan.
c) Sản phẩm: Đáp án cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội
dung bài học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Nảy chồi là hình thức sinh sản có ở:
A. amip và trùng roi
B. trùng roi và thủy tức
C. trùng đế giày và thủy tức
D. bọt biển và ruột khoang
Câu 2: Sinh sản hữu tính ở động vật là sự kết hợp
A. của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể
mới
15
B. ngẫu nhiên của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể
mới
C. có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tác phát triển
thành cơ thể mới
D. có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử phát
triển thành cơ thể mới
Câu 3: Khi nói về đặc điểm sinh sản vô tính ở động vật, phát biểu nào sau đây là
sai?
A. Chỉ cần một cá thể gốc
B. Cá thể mới luôn được hình thành từ trứng của cá thể gốc
C. Không có sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái
D. Dựa trên quá trình nguyên phân
Câu 4: Ở nam giới, hormone nào sau đây sẽ kích thích quá trình sản sinh tinh
trùng?
A. GnRH, FSH, LH, testosterone
B. GnRH, FSH, LH, tiroxin
C. GnRH, FSH, LH, progesterone
D. FSH, LH, estrogen, progesterone
Câu 5: Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp
A. có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ
thể mới
B. ngẫu nhiên hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể
mới
C. có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử được tạo nên hợp tử phát triển
thành cơ thể mới
D. của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cây
mới
Câu 6: Sinh sản vô tính ở động vật có các hình thức nào sau đây?
A. Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, tái sinh
B. Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh
16
C. Phân đôi, tái sinh, bào tử, sinh dưỡng
D. Phân đôi, tiếp hợp, phân mảnh, tái sinh
Câu 7: Điều không đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật là
A. thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái diễn ra bên ngoài cơ
thể con cái
B. thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái diễn ra bên trong cơ
thể con cái
C. thụ tinh trong làm tăng tỷ lệ sống sót của con non
D. thụ tinh ngoài làm tăng hiệu quả thụ tinh
Câu 8: Trong cơ chế điều hòa sinh trứng FSH kích thích
A. phát triển nang trứng
B. tuyến yên tiết hormone
C. nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì hoạt động của thể vàng
D. dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ
Câu 9: Ý nào không đúng với sinh đẻ có kế hoạch?
A. Điều chỉnh khoảng cách sinh con
B. Điều chỉnh sinh con trai hay con gái.
C. Điều chỉnh thời điểm sinh con.
D. Điều chỉnh về
 








Các ý kiến mới nhất