Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK SINH 11 - KNTTVCS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 07h:28' 08-07-2023
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích: 1 người (Đỗ Minh Huy)
1

SINH HỌC 11. KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
PHẦN 3: SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG I: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH
VẬT
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Mở đầu: Điều gì xảy ra nếu cơ thể sinh vật không lấy đủ các chất cần thiết từ môi
trường và không thải các chất ra môi trường?
TL: Nếu cơ thể sinh vật không lấy đủ các chất cần thiết từ môi trường và không thải
các chất ra môi trường thì cơ thể sinh vật sẽ không thể tồn tại. Mọi sinh vật tồn tại trên
Trái Đất đều cần thực hiện quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng để duy trì
các hoạt động sống.
I. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI
VỚI SINH VẬT (SGK)
II. CÁC DẤU HIỆU ĐẶC TRƯNG CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT (SGK)
III. CÁC GIAI ĐOẠN CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG SINH GIỚI
(SGK)
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM:
Câu hỏi 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò như thế nào đối với sinh
vật?
TL: Sinh vật không thể tồn tại và phát triển nếu không thực hiện trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng.
- Sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình tạo chất sống của cơ thể,
hình thành tế bào, cơ quan, cơ thể, đồng thời tích luỹ và giải phóng năng lượng phục vụ
cho các hoạt động sống như vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển,...
- Chất thải, chất độc hại hoặc dư thừa sinh ra từ quá trình chuyển hoá được cơ thể thải
ra môi trường. Các chất này nếu ứ đọng lại trong cơ thể sẽ gây rối loạn các hoạt động
sống, thậm chí gây tử vong.
Câu hỏi 2: Những dấu hiệu nào cho thấy trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn
ra ở sinh vật?
TL: Các dấu hiệu nào cho thấy trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở sinh
vật:
- Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất;
- Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào;
- Đào thải các chất ra môi trường;
- Điều hòa.
Câu hỏi 3: Dựa vào Hình 1.1, mô tả tóm tắt quá trình chuyển hóa năng lượng trong
sinh giới (bắt đầu từ năng lượng ánh sáng).
TL: Quá trình chuyển hóa năng lượng chia thành 3 giai đoạn: tổng hợp, phân giải và
huy động năng lượng:
- Giai đoạn tổng hợp: Sinh vật tự dưỡng hấp thụ quang năng để tổng hợp chất hữu cơ
từ các phân tử CO2 và nước => chuyển hóa quang năng thành hóa năng tích lũy trong
các liên kết hóa học ở các phân tử hữu cơ.
- Giai đoạn phân giải: Các liên kết hóa học trong phân tử hữu cơ chứa năng lượng ở
dạng thế năng, sau đó biến đổi thành động năng nhờ quá trình hô hấp. Qua trình này
làm biến đổi các phân tử lớn thành các phân tử nhỏ hơn, đồng thời, tích lũy năng lượng

2

trong các liên kết hóa học của các phân tử nhỏ ở dạng dễ chuyển đổi và sử dụng (ví dụ
ATP, NADH,...)
- Giai đoạn huy động năng lượng: Các liên kết giữa các gốc phosphate trong phân tử
ATP sẽ bị phá vỡ, giải phóng năng lượng. Các dạng năng lượng khác nhau cuối cùng
đều chuyển thành nhiệt năng và toả ra môi trường.
IV. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG Ở CẤP TẾ BÀO VÀ CƠ THỂ (SGK)
V. CÁC PHƯƠNG THỨC TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG (SGK)
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi 1: Nghiên cứu Hình 1.2, trình bày mối liên quan giữa trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể sinh vật.

TL: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể sinh vật liên quan
chặt chẽ với nhau: Chất dinh dưỡng cơ thể lấy vào được chuyển tới tế bào. Tại đây các
chất tham gia vào quá trình đồng hoá tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự
trữ năng lượng. Một phần chất hữu cơ được phân giải, giải phóng năng lượng cung cấp
cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể. Chất thải sinh ra từ quá trình dị hoá tế bào
được thải ra ngoài môi trường.
=> Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào là cơ sở cho quá trình trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể sinh vật.
Câu hỏi 2: Tại sao gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là sinh vật dị dưỡng?
TL: - Thực vật là sinh vật tự dưỡng vì chúng có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ
cần thiết cho cơ thể từ các chất vô cơ.
- Động vật là sinh vật dị dưỡng vì động vật không thể tự tổng hợp các hợp chất hữu
cơ từ các chất vô cơ, nó chỉ có thể lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ động
vật khác, thông qua quá trình tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa để xây dựng cơ thể.
Câu hỏi 3: Phân tích vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
TL: Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới:
- Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
- Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
- Điều hòa khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh
vật.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu hỏi 1: Cho biết những chất nào được cơ thể thực vật, động vật lấy từ môi trường
sống và đưa đến tế bào cơ thể sử dụng cho đồng hoá, dị hoá; Những chất thải nào sinh
ra từ quá trình chuyển hoá được cơ thể thải ra môi trường.
TL: Lấy vào H2O, chất khoáng, CO2, O2, thức ăn để thực hiện các quá trình đồng hóa
và dị hóa;
Thải ra môi trường H2O, O2, CO2 (thực vật); phân, nước tiểu, CO2 (động vật).

3

Câu hỏi 2: Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng
như thế nào đến cơ thể? Làm thế nào để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi
trường diễn ra thuận lợi?
TL: Trong cơ thể người, quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường là nhờ sự phối hợp
nhịp nhàng của các cơ quan: hô hấp, tiêu hóa, tuần hoàn, bài tiết... => Khi quá trình này
bị rối loạn sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan chức năng trong cơ thể,
khiến cơ thể chúng ta gặp phải những triệu chứng bất thường, ảnh hưởng xấu tới sức
khỏe.
Để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi, chúng ta
cần tạo cho mình một lối sống lành mạnh:
- Thường xuyên tập thể dục
- Uống nhiều nước
- Có chế độ ăn uống hợp lí
- Ngủ đủ giấc
- Làm việc và nghỉ ngơi điều độ
---------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 2: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
Mở đầu: Nước và chất khoáng có vai trò gì đối với thực vật? Chúng được thực vật hấp
thụ và sử dụng như thế nào?
TL: Nước và chất khoáng có vai trò quan trọng trong việc sinh trưởng và phát triển của
thực vật.
+ Nước giúp hòa tan các chất dinh dưỡng có trong đất và những chất do phân bón
cung cấp để tạo thành một dung dịch mà rễ cây có thể dễ dàng hấp thụ, giúp thoát hơi
nước, rất cần thiết để duy trì sự hấp thụ chất dinh dưỡng từ đất.
+ Khoáng tham gia vào thành phần các chất cấu tạo nên hệ thống chất nguyên sinh,
cấu trúc nên tế bào và các cơ quan, tham gia vào quá trình điều chỉnh các hoạt động trao
đổi chất, các hoạt động sinh lý trong cây.
Nước và khoáng được thực vật hấp thụ từ đất qua hệ rễ và được sử dụng như chất
sống giúp thực vật sinh trưởng và phát triển
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ CHẤT KHOÁNG (SGK)
II. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT (SGK)
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi 1: Nước tham gia vào những hoạt động, quá trình sinh lí nào trong đời sống
của thực vật?
TL: Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế vào và chi phối các quá trình sinh lí
diễn ra trong cây:
+ Là thành phần cấu tạo của tế bào
+ Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong
cây
+ Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật
+ Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa
Câu hỏi 2: Thực vật hấp thụ nước và ion khoáng theo những cơ chế nào? Làm thế nào
để nhận biết được triệu chứng thiếu khoáng ở cây trồng?
TL: Hấp thụ nước ở tế bào lông hút:

4

+ Rễ hấp thụ nước từ đất theo cơ chế thẩm thấu: Dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ
có nồng độ chất tan cao hơn so với dịch trong đất (ưu trương so với dịch trong đất), nên
nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
+ Hấp thụ khoáng ở tế bào lông hút theo hai cơ chế:
+ Cơ chế thụ động: Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ
chất khoáng cao) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng thấp).
+ Cơ chế chủ động: Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều
gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng.
+ Vận chuyển nước và chất khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo 2 con
đường:
+ Con đường gian bào: Nước và chất khoáng di chuyển qua thành tế bào, dọc theo
không gian giữa các tế bào (gian bào), qua lớp vỏ gặp vành đai Caspary không thấm
nước nên chúng xuyên qua lớp màng tế bào.
+ Con đường tế bào chất: Nước và chất khoáng di chuyển từ tế bào chất của tế bào
lông hút qua tế bào chất của các lớp tế bào trong rễ thông qua hệ thống cầu sinh chất và
vào mạch gỗ ở trung trụ
Triệu chứng thiếu khoáng ở cây trồng: Cây trồng sẽ xuất hiện những triệu chứng
quan sát thấy trên cây như hiện tượng biến màu, biến dạng của lá, thân, quả, ...
Câu hỏi 3: Trình bày quá trình trao đổi nước và khoáng ở nhóm thực vật trên cạn bằng
cách hoàn thành bảng mẫu sau vào vở:
Giai đoạn

Cơ quan
thực hiện

Con đường

Vai trò

Hấp thụ nước và khoáng

?

 ?

 ?

Vận chuyển nước và khoáng

 ?

 ?

 ?

Thoát hơi nước

 ?

 ?

 ?

TL:
Giai
đoạn

Cơ quan
thực
hiện

Hấp thụ
nước và
khoáng

 Rễ

Vận
chuyển
nước và
khoáng

 Thân

Con đường

Vai trò

Vận chuyển từ lông hút Vận chuyển nước và các chất khoáng từ
vào mạch gỗ của rễ theo đất vào rễ, cung cấp chất dinh dưỡng thiết
hai con đường: con yếu cho cây.
đường gian bào và con
đường tế bào chất.
Hai con đường:
+ Dòng mạch gỗ:
Vận chuyển từ rễ, qua
thân rồi lên lá.
+ Dòng mạch rây:
Vận chuyển từ lá xuống
rễ hoặc ngược lại tùy
thuộc vào vị trí của cơ

 Vận chuyển nước và các chất khoáng từ rễ
đến các cơ quan của cây, giúp cây có đủ
nguồn dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh
trưởng và phát triển.

5

quan nguồn so với cơ
quan đích.
Thoát
hơi
nước

 Lá

Hai con đường:
- Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo
+ Thoát hơi nước qua nước và các chất hòa tan đi theo một chiều
bề mặt lá.
từ rễ lên lá.
+ Thoát hơi nước qua - Trong quá trình thoát hơi nước, khí
lỗ khí khổng.
khổng mở ra tạo điều kiện để CO2 từ môi
trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên
liệu cho quá trình quang hợp.
- Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ về
mặt của lá, đảm bảo cho lá không bị hư
hại, đặc biệt trong những ngày nắng nóng.

Câu hỏi 4: Thực vật điều tiết quá trình thoát hơi nước theo cơ chế nào?
TL: Thực vật điều tiết quá trình thoát hơi nước bởi hai tác nhân chính là ánh sáng và
stress:
- Ánh sáng thúc đẩy quang hợp làm tăng tổng hợp đường trong tế bào khí khổng và
hoạt hóa bơm ion trên màng tế bào khí khổng dẫn đến tăng nồng độ các ion  ,
, ...
trong tế bào. Kết quả là áp suất thẩm thấu của tế bào khí khổng tăng lên, làm tế bào hút
nước và khí khổng mở. Tuy nhiên, nếu cường độ ánh sáng quá mạnh làm tăng nhiệt độ
lá, khi đó tế bào khí khổng sẽ bị mất nước và đóng lại.
- Khi thực vật bị stress (ví dụ: hạn hán) cây tăng tổng hợp abscisic acid, hàm lượng
acid này tăng thúc đẩy bơm   ra khỏi tế bào và làm khí khổng đóng lại, giúp hạn chế
mất nước.
III. DINH DƯỠNG NITROGEN (SGK)
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi 1: Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại cây ngũ cốc như lá, ngô thì
hiện tượng gì sẽ xảy ra? Gải thích?
TL: Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại ngũ cốc như lúa, ngô sẽ khiến lượng
đạm bị cung cấp quá mức và sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tới cây trồng:
+ Ở mức độ nhẹ, cây nên sẽ không có độ cứng cáp, thân cây yếu và rễ cây thối nhũn,
đổ gãy.
+ Ở mức độ nặng, cây có thể bị ngộ độc đạm và khả năng sống thấp, cây dễ bị bệnh
hơn.
Giải thích: Ở mức độ nhẹ, cây phát triển nhanh hơn mức bình thường nên sẽ ko thể
phát triển toàn diện dẫn đến hiện tượng thân cây yếu và không có độ cứng cáp. Ở mức
độ nặng, hàm lượng phân đạm nhiều sẽ giết chết các vi sinh vật có lợi để bảo vệ đất
trồng khỏi bệnh tật, khiến cây dễ mắc bệnh.
Câu hỏi 2: Dựa vào sơ đồ Hình 2.9, kể tên các nguồn cung cấp nitrogen cho cây. Cho
biết thực vật có thể sử dụng trực tiếp nitrogen tự do có trong không khí hay không?

6

TL: Các nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật:
+ Khí quyển 
+ Các vi sinh vật cố định đạm
+ Vật chất hữu cơ (xác sinh vật)
+ Phân bón, khoáng vô cơ trong đất
Nitrogen tồn tại ở dạng tự do (N2) trong khí quyển, nhưng thực vật chỉ có thể hấp
thụ được nitrogen ở dạng vô cơ (
). Nên thực vật không thể sử dụng trực
tiếp nitrogen tự do có trong không khí mà dưới tác động của yếu tố vật lí (sấm sét) hoặc
hoạt động của một số nhóm vi khuẩn mà nitrogen trong khí quyển và trong các hợp chất
hữu cơ được chuyển hóa thành dạng 
 cây có thể hấp thụ được
Câu hỏi 3: Nitrogen vô cơ (
) cây hấp thụ vào được chuyển hóa thành
nitrogen trong các hợp chất hữu cơ (amino acid, protein, ...) theo những cách nào?
TL: Nitrogen vô cơ (
) cây hấp thụ vào được chuyển hóa thành nitrogen
trong các hợp chất hữu cơ (amino acid, protein, ...) theo hai quá trình: khử nitrate và
đồng hóa ammonium.
+ Quá trình khử nitrate: chuyển nitrogen từ dạng 
 thành dạng 
. Quá
trình này diễn ra qua hai bước dưới sự xúc tác của enzyme nitrate reductase và nitrite
reductase theo sơ đồ sau:
+ Quá trình đồng hóa ammonium: Ammonium được cây hấp thụ và hình thành từ
quá trình khử nitrate sẽ tham gia vào quá trình tổng hợp amino aicd hoặc tạo các amide
theo 2 cách: ammonium kết hợp với keto acid tạo thành amino acid (VD: 
 +
Pyruvix acid -> Alanine), ammonium kết hợp với các amino dicarboxylic tổng hợp nên
các amide (VD: 
 + Glutamic acid -> Glutamin).
IV. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ
DINH DƯỠNG KHOÁNG (SGK)
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động trao đổi nước và khoáng ở
thực vật?
TL: - Ánh sáng:
+ Thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá, tạo động lực cho
quá trình hấp thụ, vận chuyển nước và chất khoáng ở rễ và thân, là yếu tố quan trọng

7

của quá trình quang hợp tạo chất hữu cơ, cung cấp nguyên liệu cho hoạt động hô hấp,
qua đó giải phóng năng lượng cần thiết cho quá trình hấp thụ và vận chuyển chủ động
các chất trong cây.
- Nhiệt độ: tốc độ hấp thụ nước và nguyên tố khoáng tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.
+ Nhiệt độ giảm làm giảm khả năng hô hấp của rễ và khuếch tán của chất khoáng
trong đất, dẫn đến khả năng hấp thụ khoáng của hệ rễ giảm.
+ Nhiệt độ tăng quá cao (trên  ) thì lông hút có thể bị tổn thương hoặc chết,
enzyme tham gia vào hoạt động trao đổi chất bị biến đổi, dẫn đến giảm hoặc dừng hấp
thụ nước và khoáng.
- Độ ẩm đất và không khí: độ ẩm đất tỉ lệ thuận với khả năng hấp thụ nước và
khoáng của hệ rễ, độ ẩm không khí ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động trao đổi nước và
khoáng thông qua việc tác động đến quá trình thoát hơi nước.
+ Độ ẩm đất phù hợp giúp cho quá trình hô hấp thuận lợi và làm tăng trưởng kích
thước của hệ rễ, do đó tăng lượng nước và khoáng hấp thụ được.
+ Độ ẩm đất quá cao hoặc quá thấp sẽ làm giảm hô hấp và ức chế sinh trưởng của rễ,
dẫn đến giảm lượng nước và chất khoáng hấp thụ.
+ Độ ẩm không khi cao làm giảm tỉ lệ hoạt động và độ mở của khí khổng, từ đó dẫn
đến giảm cường độ thoát hơi nước.
+ Độ ẩm không khi thấp, cường độ thoát hơi nước tăng lên, qua đó thúc đẩy quá
trình hấp thụ nước và khoáng.
V. ỨNG DỤNG QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (SGK)
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi 1: Trong hoạt động tưới nước, cần lưu ý gì để đảm bảo trạng thái cân bằng
nước cho cây?
TL: Trong sản xuất, để duy trì trạng thái cân bằng nước trong cây, cần tưới tiêu nước
hợp lí, tức là cung cấp vừa đủ lượng nước cần thiết, đáp ứng nhu cầu của cây trồng.
Lượng nước này thay đổi theo loài, giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây và cách
tưới. Như vậy, tưới tiêu nước hợp lí là tưới nước đúng nhu cầu sinh lí của cây, đúng
thời điểm cây cần và đúng phương pháp.
Câu hỏi 2: Việc bón quá ít hoặc quá nhiều phân bón sẽ ảnh hưởng như thế nào đến đất
và cây trồng?
TL: Trong giới hạn nhất định, lượng phân bón cung cấp tỉ lệ thuận với năng suất cây
trồng.

8

+ Nếu bón phân với quá ít, không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cây, triệu
chứng thiếu khoáng sẽ xuất hiện, cây còi cọc và chậm lớn dẫn đến giảm năng suất cây
trồng.
+ Nếu bón phân quá nhiều sẽ dẫn đến dư thừa và gây độc cho cây. Dư thừa phân
bón có thể tiêu diệt các sinh vật có lợi trong đất (vi sinh vật cố định đạm, phân giải chất
hữu cơ, ...), làm ô nhiễm đất và nước ngầm, tồn dư trong mô thực vật gây ảnh hưởng
xấu đến sức khỏe của người và vật nuôi khi sử dụng thực vật làm thức ăn.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Câu hỏi 1: Trong tự nhiên, ở một số cây trồng như cà rốt, khoai tây, ... chất dự trữ
trong củ sẽ được vận chuyển lên các cơ quan phía trên trong giai đoạn sinh trưởng, phát
triển nào của thực vật?
TL: Trong tự nhiên, ở một số cây trồng như cà rốt, khoai tây, ... chất dự trữ trong củ sẽ
được vận chuyển lên các cơ quan phía trên khi cơ quan nguồn như lá bị tổn thương, quá
trình chuyển hóa vật chất và năng lượng bị kém đi, quá trình trao đổi chất giảm. Chính
vì điều này, bản thân nó không thể tự thực hiện quá trình trao đổi chất mà cần dùng các
chất dinh dưỡng từ cơ quan dự trữ.
Câu hỏi 2: Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện như thế
nào? Giải thích.
TL: Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện rễ bị thối hỏng,
cây bị chết.
Giải thích:
+ Khi đất bị ngập nước, oxy trong không khí không thể khuếch tán vào đất, rễ cây
không thể lấy oxy để thực hiện quá trình hô hấp.
+ Nếu quá trình ngập úng kéo dài -> thiếu oxy sẽ gây cản trở đến quá trình hô hấp
bình thường của rễ -> sẽ gây ra hiện tượng hô hấp kị khí sinh ra các chất độc hại tích
lũy ở tế bào và làm cho lông hút bị chết, rễ bị thối hỏng, không hình thành được lông
hút mới.
Hai lí do trên làm cho rễ không hút được nước, trong khi quá trình thoát hơi nước
vẫn diễn ra bình thường, nên cây bị héo và chết. Hiện tượng này gọi là hạn sinh lí (môi
trường không thiết nước nhưng cây không hút được).
Câu hỏi 3: Giải thích tại sao trong trồng trọt, phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, ...)
thường được sử dụng để bón lót (bón vào đất trước khi gieo trồng), trong khi các loại
phân vô cơ (đạm, kali) được dùng để bón thúc.
TL: Trong trồng trọt, phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, ...) thường được sử dụng
để bón lót (bón vào đất trước khi gieo trồng), trong khi các loại phân vô cơ (đạm, kali)
được dùng để bón thúc. Bởi vì,
+ Phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, ...) có các chất dinh dưỡng thường ở dạng
khó tiêu (dạng không hòa tan) nên cây không thể sử dụng ngay được, phải có thời gian
để phân bón phân hủy thành các chất hòa tna cây mới sử dụng được.
+ Phân vô cơ có các chất dinh dưỡng thường ở dạng hòa tan, cây có thể sử dụng
ngay sau khi được bón, nên loại phân vô cơ được sử dụng để bón thúc.
--------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 3: THỰC HÀNH: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
BÁO CÁO THỰC HÀNH
1. Mục đích 
Chứng minh sự hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá

9

2. Kết quả và giải thích
- Trình bày kết quả thí nghiệm chứng minh sự hấp thụ nươc, vận chuyển nước ở thân và
thoát hơi nước ở lá. Giải thích kết quả các thí nghiệm.
* Chứng minh quá trình hấp thụ nước ở rễ

- Kết quả:
+ Ống đối chứng không bị cạn nước.
+ Ông nghiệm số 3, ở cây có lá, mực nước bị giảm đi nhiều hơn so với ống nghiệm
số 1.
- Giải thích: Ở ống nghiệm 3, mực nước của ống nghiệm bị giảm đi đáng kể. Do cây có
lá sẽ có động lực khiến cây thoát hơi nước nhiều hơn. Ở ống nghiệm 1, tuy cây không
có lá nhưng mực nước vẫn bị giảm so với mực nước ban đầu, bởi vì trong cây có sự hấp
thụ nước ở rễ, các tế bào lông hút sẽ vận chuyển nước từ bên ngoài vào trong cây và
vận chuyển lên thân theo các dòng mạch gỗ.
* Chứng minh quá trình vận chuyển nước ở thân:

- Kết quả: 
+ Cốc đối chứng không xuất hiện màu
+ Cốc nước màu đỏ, khi cắm hoa hồng vào, mạch gỗ trong thân, lá và phần hoa
chuyển dần sang màu đó.
+ Cốc nước màu xanh, khi cắm hoa hồng vào, mạch gỗ trong thân, lá và phần hoa
chuyển sang màu xanh
- Giải thích: Cốc nước màu đỏ, khi cắm hoa hồng vào, mạch gỗ vận chuyển nước có
màu đỏ lên thân cây, lên lá và hoa khiến cho mạch gỗ trong thân, lá và phần hoa chuyển
dần sang màu đó. Cốc nước màu xanh, khi cắm hoa hồng vào, mạch gỗ vận chuyển
nước có màu xanh lên thân cây, lên lá và hoa khiến cho mạch hỗ trong thân, lá và phần
hoa chuyển sang màu xanh
* Chứng minh quá trình thoát hơi nước ở lá

10

- Kết quả: Sau 30 phút quan sát thấy mảnh giấy từ màu xanh da trời chuyển dần sang
màu tím. Trong đó, mảnh giấy kẹp ở mặt dưới của lá có tốc độ chuyển màu tím nhanh
hơn mảnh giấy kẹp ở mặt trên của lá.
- Giải thích:
+ Giấy tẩm CoCl2 khi ướt có màu tím, khi khô có màu xanh sáng. Giấy CoCl2 kẹp ở
hai mặt của lá đều chuyển sang màu tím chứng tỏ có sự thoát hơi nước ở cả hai mặt của
lá (hơi nước thoát ra làm ẩm giấy tẩm CoCl2 khiến giấy tẩm CoCl2 chuyển sang màu
tím).
+ Tốc độ chuyển màu tím của giấy tẩm CoCl2 kẹp ở mặt dưới của lá nhanh hơn vì:
Khí khổng của lá phân bố cả ở hai mặt nhưng chủ yếu ở mặt dưới, mà sự thoát hơi nước
của cây chủ yếu là qua khí khổng. Do đó, quá trình thoát hơi nước ở mặt dưới lá mạnh
hơn mặt trên lá rất nhiều nên thời gian giấy tẩm CoCl2 kẹp ở mặt dưới của lá chuyển
sang màu tím nhanh hơn.
3. Trả lời câu hỏi
a) Đề xuất phương án thí nghiệm khác với cách tiến hành được mô tả trong bài để
chứng minh lá là cơ quan thoát hơi nước.
1. Mục đích thí nghiệm
Chứng minh ở lá xảy ra sự thoát hơi nước
2. Chuẩn bị thí nghiệm
- Mẫu vật: hai chậu cây nhỏ cùng loại, cùng kích cỡ
- Dụng cụ, hóa chất: hai túi nylon to trong suốt
3. Các bước tiến hành
- Bước 1: Cắt bỏ lá cây ở chậu A. Chùm túi nylon vào hai cây ở hai chậu A và B.
- Bước 2: Để hai chậu cây ra chỗ sáng.
- Bước 3: Dự đoán hiện tượng xảy ra ở hai chậu cây A và B sau 1 giờ thí nghiệm
b) Trình bày phương án thí nghiệm để nhuộm được hai hoặc ba màu khác nhau cho một
số loại hoa trắng như đồng tiền, cúc, huệ, ...
1. Mục đích thí nghiệm
- Nhuộm được hai hoặc ba màu hoa khác nhau cho một số loại hoa trắng.
2. Chuẩn bị thí nghiệm
- Mẫu vật: cây hoa.
- Dụng cụ, hóa chất: hai hoặc ba cốc thủy tinh, nước sạch, dao nhỏ hoặc kéo, 2 hoặc 3
lọ phẩm màu khác nhau.
3. Các bước tiến hành
- Bước 1: Chẻ dọc thân của cây hoa thành 2 hoặc 3 nhánh (không cắt rời).

11

- Bước 2: Cắm mỗi nhánh chẻ của cây hoa vào 2 hoặc 3 cốc thủy tinh đựng phẩm màu
khác nhau.
- Bước 3: Đặt cốc ra chỗ thoáng gió. Quan sát sự chuyển màu của bông hoa sau 30 - 60
phút.
----------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 4: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
MỞ ĐẦU: Nguồn thức ăn và nguồn oxygen góp phần duy trì sự sống trên Trái Đất bắt
nguồn từ đâu?
TL: Hầu hết oxy được tạo ra trên hành tinh Trái Đất đến từ biển, thông qua tảo xanh và
vi khuẩn lam, chiếm khoảng 70% và từ thực vật trên cạn, tạo ra 30%. 
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi 1: Nguyên liệu, năng lượng được sử dụng trong quang hợp có nguồn gốc từ
đâu? Sản phẩm của quang hợp là gì và chúng có vai trò như thế nào đối với sinh giới?
TL: - Nguyên liệu, năng lượng được sử dụng trong quang hợp có nguồn gốc từ ánh
sáng mặt trời.
- Sản phẩm của quang hợp là hợp chất hữu cơ C6H12O6 đồng thời giải phóng O2
- Vai trò của quang hợp đối với sinh giới:
+ Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ vô cùng đa dạng và phong phú, đáp ứng
nhu cầu dinh dưỡng của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.
+ Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành
công nghiệp, xây dựng, y dược. Nguồn năng lượng từ các sản phẩm quang hợp như
than đá, củi đun, hơi đốt, dầu hỏa, ... chiếm 90% tổng năng lượng con người sử dụng.
+ Quang hợp cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới.
Khí O2 được tạo ra trong quang hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân bằng
O2/CO2 trong khí quyển.
Câu hỏi 2: Hệ sắc tố ỏ cây xanh được chia làm mấy nhóm? Cho biết vai trò của các
nhóm sắc tố này trong quang hợp.
TL: - Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là diệp lục (chlorophyll) và
carotenoid:
+ Diệp lục tạo nên màu xanh của lá và các bộ phận có màu xanh ở cây. Loại sắc tố
chủ đạo là diệp lục a. Diệp lục hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím. Đây là nhóm sắc tố có
vai trò quan trọng nhất trong quang hợp.
+ Carotenoid là nhóm sắc tố tạo nên màu vàng, đỏ, cam của lá, hoa, củ, quả ở nhiều
loài cây như gấc, xoài, cà rốt, ... Carotenoid gồm hai loại là xanthophyll (có oxygen) và
carotene (không có oxygen), trong đó   - carotene là tiền chất của vitamin A.
- Vai trò của hệ sắc tố: hấp thụ và biến đổi năng lượng ánh sáng thành dạng hóa năng.
Câu hỏi 3: Một số loài thực vật có lá màu đỏ thực hiện quang hợp được không? Vì
sao?
TL: Một số loài thực vật có lá màu đỏ vẫn có thể thực hiện quang hợp được. Bởi vì:
+ Trong cây có nhiều loại sắc tố, có cả diệp lục và các loại carotenoid, tuy nhiên loại
sắc tốc nào chiếm ưu thế hơn thì cây sẽ biểu hiện màu sắc theo loại sắc tố đó.
+ Cây có lá đỏ vẫn có nhóm sắc tố diệp lục nhưng bị che khuất bởi màu đỏ của
nhóm dịch bào. Vì vậy, những cây có màu đỏ vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy
nhiên cường độ quang hợp không cao.
II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

12

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi 1: Quá trình quang hợp gồm những pha nào? Nguyên liệu và sản phẩm của
mỗi pha là gì?
TL:
Nội dung
Khái niệm

Pha sáng

Pha tối

Pha sáng là quá trình diệp lục hấp thụ năng Là sự cố định CO2 nhờ
lượng ánh sáng, vận chuyển năng lượng đó sản phẩm được tạo
vào trung tâm phản ứng, tiếp tục biến đổi thành ở pha sáng.
thành năng lượng hóa học chứa trong các
liên kết cao năng của phân tử ATP.

Vị trí

 Xảy ra ở mang thylacoid.

 Xảy ra trong chất nền
của lục lạp.

Nguyên liệu

 Năng lượng ánh sáng, H2O, ADP, NADP+

 ATP, NADPH, CO2

Sản phẩm

 ATP, NADPH, O2.

 Tinh bột, sản phẩm hữu
cơ khác.

Câu hỏi 2: Tại sao lại gọi là thực vật C3, thực vật C4 và thực vật CAM? Ba nhóm thực
vật này có quá trình quang hợp thích nghi với điều kiện sống như thế nào?
TL: * Gọi là thực vật C3, thực vật C4 và thực vật CAM là bởi vì:
- Thực vật C3 có sản phẩm đầu tiên mà nó tạo ra là một hợp chất 3 carbon (3 Phosphoglyceric aicd)
- Thực vật C4 có sản phẩm đầu tiên mà nó tạo ra là một hợp chất 4 carbon
(Oxaloacetic acid - OAA)
- Thực vật CAM có tên như vật là bởi vì loài thực vật này cố đinh carbon dioxide
bằng con đường CAM
* Ba nhóm thực vật này có quá trình quang hợp thích nghi với điều kiện sống:
- Nhóm C3: quang hợp trong diều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 bình thường.
Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới có ánh sáng và nhiệt độ cao, nồng độ O2 cao, nóng ẩm
kéo dài, nồng độ CO2 thấp.
- Nhóm C4: CO2 thấp phải có quá trình cố định CO2 hai lần. Lần 1 lấy nhanh CO2,
lần 2 cố định CO2 trong chu trình Calvin để hình thành các hợp chất hữu cơ trong các tế
bào bao bó mạch.
* Sa mạc và bán sa mạc thiếu nước trầm trọng. Nhóm thực vật CAM thích nghi với
tiết kiệm nước đến mức tối đa bằng cách đóng khí khổng ban ngày, chúng nhận và cố
định CO2 vào ban đêm. Quá trình quang hợp được thực hiện ở 2 không gian khác nhau
III. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi 1: Những yếu tố ngoại cảnh nào ảnh hưởng đến cường độ quang hợp? Giải
thích cơ sở khoa học.
TL: Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật là ánh sáng, khí CO 2 và
nhiệt độ. Ngoài ra, nước và chất khoáng cũng ảnh hưởng đến quang hợp.
Cơ sở khoa học:
1. Ánh sáng: 

13

- Cường độ ánh sáng: điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ
quang hợp bằng cường độ hô hấp; điểm bão hoà ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại
đó cường độ quang hợp đạt cao nhất.
- Thành phần ánh sáng: mắt người có thể nhìn thấy được 6 tia sáng là: tím, xanh, lục,
vàng, da cam, đỏ tương ứng với các bước sóng 400 - 700 nm. Thành phần ánh sáng
thay đổi theo thời gian trong ngày: buổi sáng và buổi chiều nhiều tia đỏ, bước sóng dài,
buổi trưa nhiều tia xanh tím, có bước sóng ngắn. Tia sáng có độ dài bước sóng khác
nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến cường độ quang hợp.
2. Khí CO2
- Nồng độ CO2 tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp. Điểm bù CO 2 là nồng độ CO2 tối
thiểu mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp, thay đổi theo từng loại cây.
Điểm bão hoà CO2 là điểm mà ở đó nếu nồng độ CO 2 tăng lên thì cường độ quang hợp
cũng không tăng, dao động khoảng 0,06 - 0,1%.
3. Nhiệt độ
- Sự phụ thuộc giữa nhiệt độ và quang hợp theo chiều hướng: nhiệt độ tăng thì cường
độ quang hợp tăng nhanh và thường đạt cực đại ở nhiệt độ tối ưu, sau đó giảm dần. 
Câu hỏi 2: Tại sao trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và
cho năng suất cao thì không nên trồng với mật độ quá dày?
TL: * Trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng
suất cao thì không nên trồng với mật độ quá dày. Bởi vì việc trồng cây quá sát nhau sẽ
gây ra các vấn đề:
+ Cạnh tranh về tài nguyên: Khi cây trồng quá sát nhau, chúng sẽ cạnh tranh với
nhau về tài nguyên như ánh sáng, không khí, nước, dinh dưỡng và không gian. Khi
cạnh tranh trở nên quá căng thẳng, một số cây sẽ không đủ tài nguyên để phát triển, dẫn
đến suy giảm tốc độ sinh trưởng và phát triển, suy giảm sản lượng cây trồng.
+ Bệnh và sâu bọ: Cây trồng quá sát nhau có thể dễ dàng lây lan truyền bệnh và sâu
bọ, do môi trường ẩm ướt và thiếu thông thoáng. Khi một cây bị nhiễm bệnh hoặc bị tấn
công bởi sâu bọ, chúng sẽ lan rộng nhanh chóng cho các cây khác xung quanh.
+ Khó điều tiết môi trường: Khi cây trồng quá sát nhau, không khí không được lưu
thông tốt và hơi nước khó bay hơi. Điều này gây ra môi trường ẩm ướt, màu mỡ, dễ gây
ra bênh và tăng nguy cơ cho sự phát triển của nấm mốc.
* Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng rất lớn đến quang hợp, nếu mật độ trồng quá
dày, cây sẽ thiếu các nguyên tố cần thiết cho ánh sáng và quang hợp, làm giảm hiệu quả
quang hợp. Chỉ có thể trồng cây với mật độ vừa phải. Tùy theo độ trưởng thành của
từng giống mà người trồng có thể duy trì mật độ thưa giữa các cây để tiện chăm sóc,
giảm chi phí.
IV. QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi 1: Tại sao quang hợp quyết định năng suất cây trồng?
TL: Khi phân tích thành phần hoá học của các sản phẩm nông nghiệp, người ta nhận
thấy tổng số chất khô do quang hợp tạo ra chiếm tới 90 - 95% tổng số chất khô của thực
vật. Chính vì vậy, quang hợp là nhân tố chủ yếu quyết định năng suất cây trồng; 5 10% còn lại là do dinh dưỡng khoáng quyết định.
Câu hỏi 2: Các biện pháp kĩ thuật nào có thể tác động tới quang hợp nhằm nâng cao
năng suất cây trồng? Phâ...
 
Gửi ý kiến