giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:24' 15-03-2026
Dung lượng: 131.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:24' 15-03-2026
Dung lượng: 131.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 20. SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật. Phân tích được ảnh
hưởng của nước, ánh sáng, nhiệt độ, chất khoáng đến sinh trưởng và phát
triển ở thực vật.
-
Trình bày được khái niệm, vai trò của mô phân sinh. Phân biệt được các loại
mô phân sinh.
-
Trình bày được quá trình sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực
vật.
-
Nêu được khái niệm, vai trò, mối tương quan và ứng dụng của hormone;
phân biệt được nhóm hormone kích thích sinh trưởng với ức chế sinh
trưởng.
-
Trình bày được quá trình phát triển ở thực vật có hoa và phân tích được ảnh
hưởng của các nhân tố bên trong, bên ngoài chi phối quá trình này.
-
Vận dụng hiểu biết về sinh trưởng, phát triển ở thực vật để giải thích cơ sở
của một số ứng dụng trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực tự học: Phát triển kỹ năng tự tìm kiếm thông tin để hoàn thành các
nhiệm vụ học tập từ việc đọc tài liệu, nghiên cứu hình ảnh, biểu đồ, bảng số
liệu liên quan đến các nội dung về sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
1
- Năng lực hợp tác: Thông qua quá trình làm việc nhóm, dần hoàn thiện kỹ
năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết các vấn đề và mâu thuẫn phát sinh, kỹ
năng xây dựng niềm tin… qua đó phát triển năng lực hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức về sinh
trưởng, phát triển ở thực vật để đưa ra các biện pháp, kĩ thuật nhằm điều tiết
tốc độ của các quá trình sinh trưởng, phát triển nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng cây trồng, đáp ứng mục đích của người sản xuất.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức sinh học: Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển
ở thực vật; Trình bày được khái niệm, vai trò của mô phân sinh. Phân biệt
được các loại mô phân sinh; Trình bày được quá trình sinh trưởng sơ cấp và
sinh trưởng thứ cấp ở thực vật; Nêu được khái niệm, vai trò, mối tương quan
và ứng dụng của hormone; Phân biệt được nhóm hormone kích thích sinh
trưởng với ức chế sinh trưởng; Trình bày được quá trình phát triển ở thực
vật có hoa.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Phân tích được ảnh hưởng của nước, ánh
sáng, nhiệt độ, chất khoáng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật; phân
tích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong, bên ngoài chi phối quá trình
phát triển ở thực vật có hoa.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về sinh
trưởng, phát triển ở thực vật để giải thích cơ sở của một số ứng dụng trong
thực tiễn.
Năng lực số
-
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
-
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
-
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra
kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
2
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hứng thú và mong muốn tìm hiểu các kiến thức khoa học và thực
tế liên quan đến quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật.
- Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành các nhiệm vụ học tập cá nhân và các
nhiệm vụ được phân công khi hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.
-
Tranh ảnh, video về các giai đoạn phát triển của thực vật và các quy trình,
kỹ thuật ứng dụng trong điều tiết quá trình sinh trưởng, phát triển của thực
vật.
-
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
-
SGK sinh học 11 kết nối tri thức.
-
Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi
hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-
GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời
câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video
-
GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Nếu ngắt ngọn của một số loại cây rau
như mùng tơi, rau đay… cây có còn sinh trưởng được nữa không? Tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
3
-
HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
-
Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
⮚
Cây sẽ phát triển chồi nách cho lá hoặc hoa nhiều hơn.
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vậy ngọn có đặc điểm gì liên quan
đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu bài 20. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật.”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm và các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến
sinh trưởng, phát triển ở thực vật
a) Mục tiêu: Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật; Phân
tích được ảnh hưởng của nước, ánh sáng, nhiệt độ, chất khoáng đến sinh
trưởng và phát triển ở thực vật.
b) Nội dung:
- Mục I.1: HS hoạt động độc lập, nghiên cứu nội dung SGK và trả lời câu
hỏi 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 131.
- Mục I.2: HS hoạt động nhóm đôi, nghiên cứu nội dung SGK, quan sát
và phân tích hình 20.1 – 20.4 rồi hoàn thành phiếu học tập, trả lời câu hỏi
2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 131.
c) Sản phẩm: Đặc điểm và các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh
trưởng, phát triển ở thực vật.
Yếu tố ngoại cảnh
Các tác động đến sinh trưởng và phát triển ở thực
vật
Nước
Ánh sáng
Nhiệt độ
Chất khoáng
d) Tổ chức thực hiện:
4
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NLS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Đặc điểm và các yếu tố 5.3.NC1a:
- GV yêu cầu các nhóm: Truy cập một trang ngoại cảnh ảnh hưởng đến dụng
được
Áp
các
web mô phỏng nông nghiệp (như PhET hoặc sinh trưởng, phát triển ở công cụ và công
các trang web về Smart Farming) để quan thực vật
nghệ số khác nhau
sát sự thay đổi tốc độ sinh trưởng của cây - Đáp án câu 1 hộp Dừng để tạo ra kiến thức
ảo khi điều chỉnh các thanh trượt về nhiệt lại và suy ngẫm trang 131:
cũng như các quy
độ
Quá trình sinh trưởng và trình và sản phẩm
Ánh sáng, Nước.
phát triển ở thực vật có hai đổi mới
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục đặc điểm chính gồm:
I.1 trong SGK trả lời các câu hỏi 1 hộp + Chỉ diễn ra ở các vị trí, nơi
Dừng lại và suy ngẫm trang 131.
có sự xuất hiện của mô phân
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục sinh như đỉnh thân, đỉnh
I.2, quan sát và phân tích hình 20.1 – 20.4, cành, đỉnh rễ…
thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học + Diễn ra trong suốt đời sống
tập.
của cây do hoạt động thường
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
xuyên của các mô phân sinh.
- HS đọc thông tin SGK, quan sát và phân
- Đáp án câu 2 hộp Dừng
tích, thảo luận trả lời câu hỏi.
lại và suy ngẫm trang 131
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
(bên dưới).
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
⇨ Kết luận:
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Sinh trưởng và phát triển
Bước 4: Kết luận, nhận định
chỉ diễn ra ở các vị trí có
- GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức mô phân sinh và trong suốt
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào đời sống của cây.
vở.
- Sinh trưởng và phát triển
của thực vật chịu ảnh
hưởng của các yếu tố bên
ngoài như nước, ánh sáng,
5
nhiệt độ, chất khoáng.
Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 131
Yếu tố ngoại cảnh
Nước
Ánh sáng
Nhiệt độ
Chất khoáng
Các tác động đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật
Sinh trưởng của tế bào, cơ quan; nảy mầm của hạt…
Nảy mầm của hạt, ra hoa, phát sinh hình thái…
Nảy mầm của hạt, hình thái của hoa, quá trình thụ phấn,
thụ tinh…
Tốc độ sinh trưởng, khả năng sinh trưởng và hoàn thành
chu kỳ sống…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mô phân sinh, sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng
thứ cấp
a) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm, vai trò của mô phân sinh. Phân biệt
được các loại mô phân sinh; Trình bày được quá trình sinh trưởng sơ cấp
và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm (4 – 5 HS), nghiên cứu mục II trong
SGK, quan sát, phân tích hình 20.5 – 20.7 và trả lời câu hỏi trong hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 133.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 133.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Mô phân sinh, sinh trưởng sơ cấp
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi và sinh trưởng thứ cấp
nhóm 4 – 5 HS) tìm hiểu thông tin mục - Đáp án câu 1 và 3 hộp Dừng lại và
II, quan sát, phân tích hình 20.5 – 20.7 suy ngẫm trang 133 (bên dưới).
trả lời câu 1 và 3 hộp Dừng lại và suy - Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 133 bằng bảng nhóm.
ngẫm trang 133:
- Đồng thời, GV yêu cầu các nhóm thảo + Thân và rễ có mô phân sinh đỉnh, do
luận và trả lời câu 2 hộp Dừng lại và vậy đây là hai cơ quan sinh trưởng
suy ngẫm trang 133.
không giới hạn. Việc này giúp rễ thích
- Trên cơ sở đó, GV yêu cầu HS rút ra nghi với việc tìm kiếm nước và chất
6
các khái niệm về mô phân sinh, sinh dinh dưỡng trong suốt đời sống của cây
trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp.
trồng, thân vươn cáo đón ánh sáng để
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
quang hợp.
- HS đọc thông tin SGK, quan sát và
+ Lá sinh trưởng giới hạn vì lá thực
phân tích, thảo luận trả lời câu hỏi.
hiện chức năng quang hợp, việc thay
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
mới lá là cần thiết giúp làm mới bộ
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
máy quang hợp từ đó duy trì và tăng
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ khả năng tổng hợp chất hữu cơ.
sung.
⇨ Kết luận:
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Mô phân sinh là những tế bào chưa
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ phân hóa, có khả năng phân chia.
làm việc của các HS trong nhóm.
Gồm ba loại: mô phân sinh đỉnh, mô
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm phân sinh lóng, mô phân sinh bên.
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
- Sinh trưởng sơ cấp là kết quả của
sự phân chia tế bào của mô phân
sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
- Sinh trưởng thứ cấp là kết quả của
sự phân chia tế bào ở mô phân sinh
bên.
Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 133:
Loại mô phân sinh
Vị trí
Vai trò
Mô phân sinh đỉnh Đỉnh ngọn cây, đỉnh cảnh, Tăng chiều cao của cây và
đỉnh rễ ở cây một lá mầm và chiều dài của rễ.
hai lá mầm.
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh lóng
Thân, rễ cây hai lá mầm.
Tăng đường kính của thân, rễ
Mắt của vỏ thân cây một lá Tăng chiều dài của lóng.
mầm
Đáp án câu 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 133:
Đặc điểm
Sinh trưởng của cây một lá
Sinh trưởng của cây hai lá
mầm
mầm
7
Kiểu sinh trưởng
Sinh trưởng sơ cấp.
Sinh trưởng sơ cấp và sinh
trưởng thứ cấp.
Hoạt động của mô Mô phân sinh đỉnh và mô Mô phân sinh đỉnh, mô phân
phân sinh
Kết quả sinh
phân sinh lóng.
sinh bên.
Tăng chiều dài của thân và rễ Tăng chiều dài và đường
trưởng
kính của thân và rễ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hormone thực vật
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm, vai trò, mối tương quan và ứng dụng của
hormone; phân biệt được nhóm hormone kích thích sinh trưởng với ức chế sinh
trưởng.
b) Nội dung:
- Mục III.1, HS hoạt động độc lập, tìm hiểu thông tin SGK và trả lời câu 1 hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 137.
- Mục III.2 HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát, phân tích hình 20.8 – 20.11 trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 137 bằng bảng.
- Mục III. 3, 4 HS hoạt động độc lập nghiên cứu thông tin SGK, đọc bảng 20.1
và 20.2 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 137.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Hormone thực vật
- GV liên kết với kiến thức mục I và II, - Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy
đặt vấn đề: Ngoài các yếu tố ngoại ngẫm trang 137:
cảnh, yếu tố nào trong cơ thể thực vật + Hormone thực vật là các chất hữu cơ
sẽ điều tiết quá trình sinh trưởng và có hoạt tính sinh học cao, được tổng
phát triển ở thực vật vật?
hợp với lượng nhỏ ở các cơ quan, bộ
- Trên cơ sở đó GV yêu cầu HS trả lời phận nhất định trong cây, tham gia điều
câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang tiết các hoạt động sống của thực vật.
137.
+ Vai trò:
8
- Mục III.2, GV chia lớp thành 4 nhóm - Ở cấp độ tế bào: hormone điều tiết sự
dạy học theo kỹ thuật mảnh ghép tìm phân chia, dãn dài, trương nước… của
hiểu thông tin về vị trí tổng hợp, hướng tế bào.
vận chuyển và tác dụng sinh lí:
- Ở cấp độ cơ thể: hormone kích thích
* GĐ 1: Hình thành nhóm chuyên gia
hoặc ức chế các quá trình sinh trưởng,
+ Nhóm 1 & 3 tìm hiểu thông tin mục phát triển hoặc điều khiển các đáp ứng
III.2a. Nhóm hormone kích thích sinh của thực vật với môi trường.
trưởng.
- Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy
+ Nhóm 2 & 4 tìm hiểu thông tin mục ngẫm trang 137 (bên dưới).
III.2b. Nhóm hormone ức chế sinh - Đáp án mục III.3 và III.4:
trưởng.
+ Tương quan chung là tương quan
* GĐ 2: Hình thành nhóm mảnh ghép giữa hormone thuộc nhóm kích thích
+ GV tiến hành ghép nhóm 1 với nhóm sinh trưởng với hormone thuộc nhóm
2 và nhóm 3 với nhóm 4 để chia sẻ ức chế sinh trưởng.
thông tin cho nhau và cùng thảo luận Ví dụ: Cây lúa được 3 tháng hormone
trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy kích thích sinh trưởng giảm dần,
ngẫm trang 137.
hormone ức chế tăng dần để cây lúa
- Mục III.3 và III.4, GV yêu cầu HS làm đòng, trổ bông.
vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, kết + Tương quan riêng là tương quan giữa
hợp với thông tin SGK trả lời các câu hai hay nhiều loại hormone khác nhau
hỏi sau:
cùng một nhóm hay khác nhóm.
+ Thế nào là tương quan chung, tương Ví du: khi mùa đông lạnh giá, hormone
quan riêng giữa các hormone? Lấy ví auxin, ethylene và abscisic acid cùng
dụ minh họa.
tác động làm rụng lá để ngăn sự thoát
+ Nêu 2 – 3 ví dụ về ứng dụng của hơi nước diễn ra ở lá…
hormone trong thực tiễn.
+ Ví dụ về ứng dụng của hormone
+ Khi sử dụng hormone thực vật trong trong thực tiễn:
trồng trọt, cần tuân thủ những nguyên - Ethylene: kích thích ra hoa trái vụ ở
tắc gì?
xoài, dứa…
- GV mở rộng kiến thức thông qua mục - Auxin: kích thích ra rễ của cành giâm,
9
Khoa học và đời sống trang 140.
cành chiết… trong nhân giống vô tính.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gibberellin: tăng kích thước quả và
- HS đọc thông tin SGK, quan sát và
tạo quả không hạt.
phân tích, thảo luận trả lời câu hỏi.
- Đáp án câu 3 hộp Dừng lại và suy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
ngẫm trang 137:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
+ Để nâng cao hiệu quả tác động khi sử
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ dụng hormone ngoại sinh, cần tuân thủ
sung.
các nguyên tắc: đúng liều lượng, đúng
Bước 4: Kết luận, nhận định
nồng độ, đảm bảo tính đối kháng và sự
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ phối hợp giữa các loại hormone.
làm việc của các HS trong nhóm.
⇨ Kết luận:
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm - Hormone thực vật là các chất hữu
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
cơ có hoạt tính sinh học cao, có tác
dụng điều tiết các quá trình sống
trong cơ thể thực vật.
- Có 2 nhóm hormone:
+ Nhóm hormone kích thích sinh
trưởng: auxin, gibberellin, cytokinin.
+ Nhóm hormone ức chế sinh
trưởng: abscisic acid, ethylene.
- Quá trình sinh trưởng, phát triển
được điều tiết bởi sự tác động phối
hợp giữa các hormone.
Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 137
Hormone
Auxin
Vị trí tổng hợp
Hướng vận
chuyển
Tác dụng sinh lí
Chồi ngọn, lá non,
Vận chuyển
- Hoạt hóa sự phân bào và kích
phấn hoa, phôi hạt…
một chiều,
thích sự dãn dài của tế bào.
hướng gốc
- Tăng cường ưu thế ngọn,
theo hệ mạch
thúc đẩy sự hình thành rễ bên,
10
rây.
điều chỉnh tính hướng, hạn chế
sự rụng của lá, hoa…
Các cơ quan đang
Theo cả hai hệ Thúc đẩy sự kéo dài của thân
sinh trưởng như lá
thống: mạch
và lóng; kích thích sự nảy
gỗ và mạch
mầm của củ và hạt; cảm ứng
rây.
hình thành và phân hóa giới
Gibberellin non, quả non, đỉnh
chồi, đỉnh rễ… và tại
bào quan lục lạp.
Mô phân sinh đỉnh rễ
Cytokinin
tính của hoa….
Vận chuyển
Kích thích sự phân chia tế bào;
(chủ yếu); lá non, quả theo hệ thống
thúc đẩy sự phân hóa và sinh
non, (lượng nhỏ).
mạch gỗ từ rễ
trưởng của chồi; làm chậm sự
đi lên
già hóa, giảm ưu thế ngọn và
kích thích sự nảy mầm của hạt.
Hầu hết các cơ quan,
Vận chuyển
Thúc đẩy sự đóng khí khổng
bộ phận của thực vật.
không phân
trong điều kiện hạn; ức chế sự
Abscisic
cực theo cả hệ nảy mầm của hạt, củ; thúc đẩy
acid
thống mạch
sự già hóa của thân, lá; tăng
gỗ và mạch
khả năng chống chịu cho cây...
rây.
Ethylene
Tổng hợp ở tất cả các
Là hormone
Thúc đẩy sự chín của quả, ra
cơ quan, bộ phận với
thể khí và vận
hoa trái vụ ở cây họ Dứa, kích
nồng độ cao trong
chuyển theo
thích sự rụng lá, quả, sự hình
quá trình chín của
cơ chế khuếch thành lông hút và rễ phụ.
quả, khi cây ở giai
tán.
đoạn già hóa.
11
Hoạt động 4: Tìm hiểu về phát triển ở thực vật có hoa
a) Mục tiêu: Trình bày được quá trình phát triển ở thực vật có hoa và phân
tích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong, bên ngoài chi phối quá
trình này.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, tìm hiểu nội
dung mục IV, quan sát video, phân tích hình 20.12 và hoàn thành phiếu
học tập.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập về phát triển ở thực vật có hoa.
PHIẾU HỌC TẬP
Phát triển ở thực vật có hoa
Câu 1: Cho biết quá trình phát triển của thực vật có hoa gồm những giai đoạn
nào và dấu hiệu nhận biết của mỗi giai đoạn đó bằng cách hoàn thành bảng.
Câu 2: Kể tên các nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa.
Những nhân tố đó tác động như thế nào đến phát triển của thực vật? (lập bảng trả
lời câu hỏi).
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Phát triển ở thực vật có hoa
- GV chia lớp thành 4 nhóm dạy học - Đáp án phiếu học tập về phát triển ở
tương tự như hoạt động 3:
thực vật có hoa (bên dưới).
+ Các nhóm chuyên gia quan sát video ⇨ Kết luận:
12
dưới đây, phân tích hình 20.12 và trả - Quá trình phát triển của thực vật
lời câu hỏi 1 và 2 trong phiếu học tập có hoa trải qua năm giai đoạn kế tiếp
(câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm nhau gồm: hạt, non trẻ, trưởng
trang 138).
thành, sinh sản và già.
https://www.youtube.com/watch?
- Quá trình này chịu sự chi phối của
v=0M_p10wZtO8&t=9s
các nhân tố bên trong (yếu tố di
+ Các nhóm mảnh ghép chia sẻ thông truyền, hormone) và các nhân tố bên
tin cùng hoàn thành phiếu học tập.
ngoài (ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
dưỡng).
- HS đọc thông tin SGK, quan sát và
phân tích, thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
Đáp án phiếu học tập về phát triển ở thực vật có hoa
13
PHIẾU HỌC TẬP
Phát triển ở thực vật có hoa
Câu 1: Cho biết quá trình phát triển của thực vật có hoa gồm những giai đoạn
nào và dấu hiệu nhận biết của mỗi giai đoạn đó bằng cách hoàn thành bảng.
Giai
Giai đoạn
Giai đoạn non
đoạn
hạt
trẻ
Tính từ khi
Giai đoạn
trưởng
thành
Giai đoạn
Giai
sinh sản
đoạn già
Tính từ khi
Kết thúc
Hoa xuất
Thân, lá
hạt rời khỏi xuất hiện lá
giai đoạn
hiện đến
bắt đầu
Đặc
cây mẹ cho
thật thứ nhất
non trẻ cho
khi quả
hóa
điểm
đến khi nó
đến lá thật thứ đến khi
chín
vàng,
nhận
nảy mầm
hai, ba, bốn… mầm hoa
quả chín
biết
thành cây
được hình
và rụng.
mầm.
thành, tùy
xuất hiện.
từng loại cây.
Câu 2: Kể tên các nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa.
Những nhân tố đó tác động như thế nào đến phát triển của thực vật? (lập bảng
trả lời câu hỏi).
Nhân tố
chi phối
Nhân tố bên trong
Yếu tố di
truyền
Ảnh hưởng Tác động
Các nhân tố bên ngoài
Hormone
Ánh sáng
Nhiệt độ
Chất dinh
dưỡng
Điều tiết
Điều tiết
Điều tiết
Kéo dài
đến thời
sự chuyển
ra hoa ở
ra hoa ở
hoặc rút
điểm ra
pha của
nhóm thực
nhóm thực ngắn thời
hoa của
thực vật từ
vật cảm
vật cảm
gian ra hoa
thực vật.
giai đoạn
ứng với
ứng với
của thực
trưởng
quang chu
xuân hóa.
vật.
thành sang
kì.
giai đoạn
sinh sản.
14
Hoạt động 5: Tìm hiểu về ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về sinh trưởng, phát triển ở thực vật để
giải thích cơ sở của một số ứng dụng trong thực tiễn.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm (3 – 4 HS) nghiên cứu nội dung mục V
trong SGK trang 139 kết hợp với kiến thức thực tiễn, tìm hiểu một số ví
dụ về các biện pháp kĩ thuật được sử dụng nhằm điều chỉnh tốc độ sinh
trưởng, thời gian ra hoa của cây trồng được ứng dụng trong sản xuất
nông nghiệp.
c) Sản phẩm: Ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
V. Ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – và phát triển
4 HS) nghiên cứu nội dung mục V
HS dựa vào hiểu biết của mình tìm các
trong SGK trang 139 kết hợp với kiến ví dụ trong thực tiễn: Điều chỉnh sinh
thức thực tiễn, tìm hiểu một số ví dụ về trưởng của cây gỗ: thúc đẩy tăng chiều
các biện pháp kĩ thuật được sử dụng cao cây trước khi tăng đường kính thân
nhằm điều chỉnh tốc độ sinh trưởng, thông qua điều tiết chế độ chiếu sáng
thời gian ra hoa của cây trồng được ứng hoặc mật độ cây trồng nhằm tăng sản
dụng trong sản xuất nông nghiệp.
lượng gỗ; tỉa lá ở cây đào, đảo gốc ở
- Đồng thời các nhóm thảo luận và trả cây quất để điều tiết thời gian ra hoa
lời các câu hỏi sau:
và quả; bấm ngọn, tạo tán cây cảnh…
+ Để hoa mai nở đúng dịp Tết thì giai - Đáp án câu hỏi thảo luận:
đoạn cuối thu người ta sẽ đem cây vào + Hiện tượng xuân hóa.
nhà giữ ấm ở nhiệt độ 18 – 24oC. Sau + Cây mía thuộc cây ngày ngắn, ra hoa
10 – 15, cây sẽ ra nụ hoa, sau đó lại vào tháng 11, khi ra hoa hàm lượng
chuyển vào điều kiện nhiệt độ 8 – 15 oC đường trong mía giảm rất nhanh, do đó
là cây có thể nở hoa vào đúng dịp Tết. ở cuba người ta bắn pháo hoa để tạo ra
Cho biết đây là ứng dụng của hiện ngày dài, không cho mía trổ hoa. Ngoài
tượng gì?
bắn pháo hoa tốn kém, người ta có thể
15
+ Giải thích hiện tượng bắn pháo sáng đốt đèn điện vào ban đêm khoảng 2
cây mía ở Cuba.
tuần cũng ngăn được mía trổ hoa.
⇨ Kết luận:
- Vận dụng hiểu biết về sinh trưởng,
phát triển của thực vật trong thực
tiễn giúp nâng cao năng suất cây
trồng, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
+ GV nhấn mạnh có thể ứng dụng hiểu
việc ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng
trong việc xác định tuổi thọ của cây
thông qua đếm vòng gỗ bằng cách đếm
số vòng trên thớt gỗ, từ đó xác định đặc
điểm khí hậu trong thời kỳ sinh trưởng
của cây.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin SGK, quan sát và
phân tích, thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động cá
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật. Phân tích được ảnh
hưởng của nước, ánh sáng, nhiệt độ, chất khoáng đến sinh trưởng và phát
triển ở thực vật.
-
Trình bày được khái niệm, vai trò của mô phân sinh. Phân biệt được các loại
mô phân sinh.
-
Trình bày được quá trình sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực
vật.
-
Nêu được khái niệm, vai trò, mối tương quan và ứng dụng của hormone;
phân biệt được nhóm hormone kích thích sinh trưởng với ức chế sinh
trưởng.
-
Trình bày được quá trình phát triển ở thực vật có hoa và phân tích được ảnh
hưởng của các nhân tố bên trong, bên ngoài chi phối quá trình này.
-
Vận dụng hiểu biết về sinh trưởng, phát triển ở thực vật để giải thích cơ sở
của một số ứng dụng trong thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Năng lực tự học: Phát triển kỹ năng tự tìm kiếm thông tin để hoàn thành các
nhiệm vụ học tập từ việc đọc tài liệu, nghiên cứu hình ảnh, biểu đồ, bảng số
liệu liên quan đến các nội dung về sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
1
- Năng lực hợp tác: Thông qua quá trình làm việc nhóm, dần hoàn thiện kỹ
năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết các vấn đề và mâu thuẫn phát sinh, kỹ
năng xây dựng niềm tin… qua đó phát triển năng lực hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức về sinh
trưởng, phát triển ở thực vật để đưa ra các biện pháp, kĩ thuật nhằm điều tiết
tốc độ của các quá trình sinh trưởng, phát triển nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng cây trồng, đáp ứng mục đích của người sản xuất.
Năng lực riêng
- Năng lực nhận thức sinh học: Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển
ở thực vật; Trình bày được khái niệm, vai trò của mô phân sinh. Phân biệt
được các loại mô phân sinh; Trình bày được quá trình sinh trưởng sơ cấp và
sinh trưởng thứ cấp ở thực vật; Nêu được khái niệm, vai trò, mối tương quan
và ứng dụng của hormone; Phân biệt được nhóm hormone kích thích sinh
trưởng với ức chế sinh trưởng; Trình bày được quá trình phát triển ở thực
vật có hoa.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Phân tích được ảnh hưởng của nước, ánh
sáng, nhiệt độ, chất khoáng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật; phân
tích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong, bên ngoài chi phối quá trình
phát triển ở thực vật có hoa.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về sinh
trưởng, phát triển ở thực vật để giải thích cơ sở của một số ứng dụng trong
thực tiễn.
Năng lực số
-
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số.
-
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
-
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra
kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
2
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Hứng thú và mong muốn tìm hiểu các kiến thức khoa học và thực
tế liên quan đến quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật.
- Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành các nhiệm vụ học tập cá nhân và các
nhiệm vụ được phân công khi hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGV, SBT sinh học 11, máy tính, máy chiếu.
-
Tranh ảnh, video về các giai đoạn phát triển của thực vật và các quy trình,
kỹ thuật ứng dụng trong điều tiết quá trình sinh trưởng, phát triển của thực
vật.
-
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
-
SGK sinh học 11 kết nối tri thức.
-
Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các nội dung thú vị gần gũi với thực tế để khơi gợi
hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi phần mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-
GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời
câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung
số trong video
-
GV đưa ra câu hỏi mở đầu cho HS: Nếu ngắt ngọn của một số loại cây rau
như mùng tơi, rau đay… cây có còn sinh trưởng được nữa không? Tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
3
-
HS trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
-
Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án:
⮚
Cây sẽ phát triển chồi nách cho lá hoặc hoa nhiều hơn.
GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Vậy ngọn có đặc điểm gì liên quan
đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây? Chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu bài 20. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật.”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm và các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến
sinh trưởng, phát triển ở thực vật
a) Mục tiêu: Nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật; Phân
tích được ảnh hưởng của nước, ánh sáng, nhiệt độ, chất khoáng đến sinh
trưởng và phát triển ở thực vật.
b) Nội dung:
- Mục I.1: HS hoạt động độc lập, nghiên cứu nội dung SGK và trả lời câu
hỏi 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 131.
- Mục I.2: HS hoạt động nhóm đôi, nghiên cứu nội dung SGK, quan sát
và phân tích hình 20.1 – 20.4 rồi hoàn thành phiếu học tập, trả lời câu hỏi
2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 131.
c) Sản phẩm: Đặc điểm và các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh
trưởng, phát triển ở thực vật.
Yếu tố ngoại cảnh
Các tác động đến sinh trưởng và phát triển ở thực
vật
Nước
Ánh sáng
Nhiệt độ
Chất khoáng
d) Tổ chức thực hiện:
4
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
NLS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Đặc điểm và các yếu tố 5.3.NC1a:
- GV yêu cầu các nhóm: Truy cập một trang ngoại cảnh ảnh hưởng đến dụng
được
Áp
các
web mô phỏng nông nghiệp (như PhET hoặc sinh trưởng, phát triển ở công cụ và công
các trang web về Smart Farming) để quan thực vật
nghệ số khác nhau
sát sự thay đổi tốc độ sinh trưởng của cây - Đáp án câu 1 hộp Dừng để tạo ra kiến thức
ảo khi điều chỉnh các thanh trượt về nhiệt lại và suy ngẫm trang 131:
cũng như các quy
độ
Quá trình sinh trưởng và trình và sản phẩm
Ánh sáng, Nước.
phát triển ở thực vật có hai đổi mới
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục đặc điểm chính gồm:
I.1 trong SGK trả lời các câu hỏi 1 hộp + Chỉ diễn ra ở các vị trí, nơi
Dừng lại và suy ngẫm trang 131.
có sự xuất hiện của mô phân
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục sinh như đỉnh thân, đỉnh
I.2, quan sát và phân tích hình 20.1 – 20.4, cành, đỉnh rễ…
thảo luận nhóm đôi hoàn thành phiếu học + Diễn ra trong suốt đời sống
tập.
của cây do hoạt động thường
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
xuyên của các mô phân sinh.
- HS đọc thông tin SGK, quan sát và phân
- Đáp án câu 2 hộp Dừng
tích, thảo luận trả lời câu hỏi.
lại và suy ngẫm trang 131
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
(bên dưới).
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
⇨ Kết luận:
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Sinh trưởng và phát triển
Bước 4: Kết luận, nhận định
chỉ diễn ra ở các vị trí có
- GV nhận xét và tổng quát lại kiến thức mô phân sinh và trong suốt
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy vào đời sống của cây.
vở.
- Sinh trưởng và phát triển
của thực vật chịu ảnh
hưởng của các yếu tố bên
ngoài như nước, ánh sáng,
5
nhiệt độ, chất khoáng.
Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 131
Yếu tố ngoại cảnh
Nước
Ánh sáng
Nhiệt độ
Chất khoáng
Các tác động đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật
Sinh trưởng của tế bào, cơ quan; nảy mầm của hạt…
Nảy mầm của hạt, ra hoa, phát sinh hình thái…
Nảy mầm của hạt, hình thái của hoa, quá trình thụ phấn,
thụ tinh…
Tốc độ sinh trưởng, khả năng sinh trưởng và hoàn thành
chu kỳ sống…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mô phân sinh, sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng
thứ cấp
a) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm, vai trò của mô phân sinh. Phân biệt
được các loại mô phân sinh; Trình bày được quá trình sinh trưởng sơ cấp
và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm (4 – 5 HS), nghiên cứu mục II trong
SGK, quan sát, phân tích hình 20.5 – 20.7 và trả lời câu hỏi trong hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 133.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Dừng lại và suy ngẫm trang 133.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Mô phân sinh, sinh trưởng sơ cấp
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (mỗi và sinh trưởng thứ cấp
nhóm 4 – 5 HS) tìm hiểu thông tin mục - Đáp án câu 1 và 3 hộp Dừng lại và
II, quan sát, phân tích hình 20.5 – 20.7 suy ngẫm trang 133 (bên dưới).
trả lời câu 1 và 3 hộp Dừng lại và suy - Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 133 bằng bảng nhóm.
ngẫm trang 133:
- Đồng thời, GV yêu cầu các nhóm thảo + Thân và rễ có mô phân sinh đỉnh, do
luận và trả lời câu 2 hộp Dừng lại và vậy đây là hai cơ quan sinh trưởng
suy ngẫm trang 133.
không giới hạn. Việc này giúp rễ thích
- Trên cơ sở đó, GV yêu cầu HS rút ra nghi với việc tìm kiếm nước và chất
6
các khái niệm về mô phân sinh, sinh dinh dưỡng trong suốt đời sống của cây
trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp.
trồng, thân vươn cáo đón ánh sáng để
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
quang hợp.
- HS đọc thông tin SGK, quan sát và
+ Lá sinh trưởng giới hạn vì lá thực
phân tích, thảo luận trả lời câu hỏi.
hiện chức năng quang hợp, việc thay
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
mới lá là cần thiết giúp làm mới bộ
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
máy quang hợp từ đó duy trì và tăng
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ khả năng tổng hợp chất hữu cơ.
sung.
⇨ Kết luận:
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Mô phân sinh là những tế bào chưa
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ phân hóa, có khả năng phân chia.
làm việc của các HS trong nhóm.
Gồm ba loại: mô phân sinh đỉnh, mô
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm phân sinh lóng, mô phân sinh bên.
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
- Sinh trưởng sơ cấp là kết quả của
sự phân chia tế bào của mô phân
sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
- Sinh trưởng thứ cấp là kết quả của
sự phân chia tế bào ở mô phân sinh
bên.
Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 133:
Loại mô phân sinh
Vị trí
Vai trò
Mô phân sinh đỉnh Đỉnh ngọn cây, đỉnh cảnh, Tăng chiều cao của cây và
đỉnh rễ ở cây một lá mầm và chiều dài của rễ.
hai lá mầm.
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh lóng
Thân, rễ cây hai lá mầm.
Tăng đường kính của thân, rễ
Mắt của vỏ thân cây một lá Tăng chiều dài của lóng.
mầm
Đáp án câu 3 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 133:
Đặc điểm
Sinh trưởng của cây một lá
Sinh trưởng của cây hai lá
mầm
mầm
7
Kiểu sinh trưởng
Sinh trưởng sơ cấp.
Sinh trưởng sơ cấp và sinh
trưởng thứ cấp.
Hoạt động của mô Mô phân sinh đỉnh và mô Mô phân sinh đỉnh, mô phân
phân sinh
Kết quả sinh
phân sinh lóng.
sinh bên.
Tăng chiều dài của thân và rễ Tăng chiều dài và đường
trưởng
kính của thân và rễ.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hormone thực vật
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm, vai trò, mối tương quan và ứng dụng của
hormone; phân biệt được nhóm hormone kích thích sinh trưởng với ức chế sinh
trưởng.
b) Nội dung:
- Mục III.1, HS hoạt động độc lập, tìm hiểu thông tin SGK và trả lời câu 1 hộp
Dừng lại và suy ngẫm trang 137.
- Mục III.2 HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, nghiên cứu thông tin
SGK, quan sát, phân tích hình 20.8 – 20.11 trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy
ngẫm trang 137 bằng bảng.
- Mục III. 3, 4 HS hoạt động độc lập nghiên cứu thông tin SGK, đọc bảng 20.1
và 20.2 và trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 137.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Hormone thực vật
- GV liên kết với kiến thức mục I và II, - Đáp án câu 1 hộp Dừng lại và suy
đặt vấn đề: Ngoài các yếu tố ngoại ngẫm trang 137:
cảnh, yếu tố nào trong cơ thể thực vật + Hormone thực vật là các chất hữu cơ
sẽ điều tiết quá trình sinh trưởng và có hoạt tính sinh học cao, được tổng
phát triển ở thực vật vật?
hợp với lượng nhỏ ở các cơ quan, bộ
- Trên cơ sở đó GV yêu cầu HS trả lời phận nhất định trong cây, tham gia điều
câu 1 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang tiết các hoạt động sống của thực vật.
137.
+ Vai trò:
8
- Mục III.2, GV chia lớp thành 4 nhóm - Ở cấp độ tế bào: hormone điều tiết sự
dạy học theo kỹ thuật mảnh ghép tìm phân chia, dãn dài, trương nước… của
hiểu thông tin về vị trí tổng hợp, hướng tế bào.
vận chuyển và tác dụng sinh lí:
- Ở cấp độ cơ thể: hormone kích thích
* GĐ 1: Hình thành nhóm chuyên gia
hoặc ức chế các quá trình sinh trưởng,
+ Nhóm 1 & 3 tìm hiểu thông tin mục phát triển hoặc điều khiển các đáp ứng
III.2a. Nhóm hormone kích thích sinh của thực vật với môi trường.
trưởng.
- Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy
+ Nhóm 2 & 4 tìm hiểu thông tin mục ngẫm trang 137 (bên dưới).
III.2b. Nhóm hormone ức chế sinh - Đáp án mục III.3 và III.4:
trưởng.
+ Tương quan chung là tương quan
* GĐ 2: Hình thành nhóm mảnh ghép giữa hormone thuộc nhóm kích thích
+ GV tiến hành ghép nhóm 1 với nhóm sinh trưởng với hormone thuộc nhóm
2 và nhóm 3 với nhóm 4 để chia sẻ ức chế sinh trưởng.
thông tin cho nhau và cùng thảo luận Ví dụ: Cây lúa được 3 tháng hormone
trả lời câu 2 hộp Dừng lại và suy kích thích sinh trưởng giảm dần,
ngẫm trang 137.
hormone ức chế tăng dần để cây lúa
- Mục III.3 và III.4, GV yêu cầu HS làm đòng, trổ bông.
vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, kết + Tương quan riêng là tương quan giữa
hợp với thông tin SGK trả lời các câu hai hay nhiều loại hormone khác nhau
hỏi sau:
cùng một nhóm hay khác nhóm.
+ Thế nào là tương quan chung, tương Ví du: khi mùa đông lạnh giá, hormone
quan riêng giữa các hormone? Lấy ví auxin, ethylene và abscisic acid cùng
dụ minh họa.
tác động làm rụng lá để ngăn sự thoát
+ Nêu 2 – 3 ví dụ về ứng dụng của hơi nước diễn ra ở lá…
hormone trong thực tiễn.
+ Ví dụ về ứng dụng của hormone
+ Khi sử dụng hormone thực vật trong trong thực tiễn:
trồng trọt, cần tuân thủ những nguyên - Ethylene: kích thích ra hoa trái vụ ở
tắc gì?
xoài, dứa…
- GV mở rộng kiến thức thông qua mục - Auxin: kích thích ra rễ của cành giâm,
9
Khoa học và đời sống trang 140.
cành chiết… trong nhân giống vô tính.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gibberellin: tăng kích thước quả và
- HS đọc thông tin SGK, quan sát và
tạo quả không hạt.
phân tích, thảo luận trả lời câu hỏi.
- Đáp án câu 3 hộp Dừng lại và suy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
ngẫm trang 137:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
+ Để nâng cao hiệu quả tác động khi sử
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ dụng hormone ngoại sinh, cần tuân thủ
sung.
các nguyên tắc: đúng liều lượng, đúng
Bước 4: Kết luận, nhận định
nồng độ, đảm bảo tính đối kháng và sự
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ phối hợp giữa các loại hormone.
làm việc của các HS trong nhóm.
⇨ Kết luận:
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm - Hormone thực vật là các chất hữu
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
cơ có hoạt tính sinh học cao, có tác
dụng điều tiết các quá trình sống
trong cơ thể thực vật.
- Có 2 nhóm hormone:
+ Nhóm hormone kích thích sinh
trưởng: auxin, gibberellin, cytokinin.
+ Nhóm hormone ức chế sinh
trưởng: abscisic acid, ethylene.
- Quá trình sinh trưởng, phát triển
được điều tiết bởi sự tác động phối
hợp giữa các hormone.
Đáp án câu 2 hộp Dừng lại và suy ngẫm trang 137
Hormone
Auxin
Vị trí tổng hợp
Hướng vận
chuyển
Tác dụng sinh lí
Chồi ngọn, lá non,
Vận chuyển
- Hoạt hóa sự phân bào và kích
phấn hoa, phôi hạt…
một chiều,
thích sự dãn dài của tế bào.
hướng gốc
- Tăng cường ưu thế ngọn,
theo hệ mạch
thúc đẩy sự hình thành rễ bên,
10
rây.
điều chỉnh tính hướng, hạn chế
sự rụng của lá, hoa…
Các cơ quan đang
Theo cả hai hệ Thúc đẩy sự kéo dài của thân
sinh trưởng như lá
thống: mạch
và lóng; kích thích sự nảy
gỗ và mạch
mầm của củ và hạt; cảm ứng
rây.
hình thành và phân hóa giới
Gibberellin non, quả non, đỉnh
chồi, đỉnh rễ… và tại
bào quan lục lạp.
Mô phân sinh đỉnh rễ
Cytokinin
tính của hoa….
Vận chuyển
Kích thích sự phân chia tế bào;
(chủ yếu); lá non, quả theo hệ thống
thúc đẩy sự phân hóa và sinh
non, (lượng nhỏ).
mạch gỗ từ rễ
trưởng của chồi; làm chậm sự
đi lên
già hóa, giảm ưu thế ngọn và
kích thích sự nảy mầm của hạt.
Hầu hết các cơ quan,
Vận chuyển
Thúc đẩy sự đóng khí khổng
bộ phận của thực vật.
không phân
trong điều kiện hạn; ức chế sự
Abscisic
cực theo cả hệ nảy mầm của hạt, củ; thúc đẩy
acid
thống mạch
sự già hóa của thân, lá; tăng
gỗ và mạch
khả năng chống chịu cho cây...
rây.
Ethylene
Tổng hợp ở tất cả các
Là hormone
Thúc đẩy sự chín của quả, ra
cơ quan, bộ phận với
thể khí và vận
hoa trái vụ ở cây họ Dứa, kích
nồng độ cao trong
chuyển theo
thích sự rụng lá, quả, sự hình
quá trình chín của
cơ chế khuếch thành lông hút và rễ phụ.
quả, khi cây ở giai
tán.
đoạn già hóa.
11
Hoạt động 4: Tìm hiểu về phát triển ở thực vật có hoa
a) Mục tiêu: Trình bày được quá trình phát triển ở thực vật có hoa và phân
tích được ảnh hưởng của các nhân tố bên trong, bên ngoài chi phối quá
trình này.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm theo kỹ thuật mảnh ghép, tìm hiểu nội
dung mục IV, quan sát video, phân tích hình 20.12 và hoàn thành phiếu
học tập.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập về phát triển ở thực vật có hoa.
PHIẾU HỌC TẬP
Phát triển ở thực vật có hoa
Câu 1: Cho biết quá trình phát triển của thực vật có hoa gồm những giai đoạn
nào và dấu hiệu nhận biết của mỗi giai đoạn đó bằng cách hoàn thành bảng.
Câu 2: Kể tên các nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa.
Những nhân tố đó tác động như thế nào đến phát triển của thực vật? (lập bảng trả
lời câu hỏi).
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Phát triển ở thực vật có hoa
- GV chia lớp thành 4 nhóm dạy học - Đáp án phiếu học tập về phát triển ở
tương tự như hoạt động 3:
thực vật có hoa (bên dưới).
+ Các nhóm chuyên gia quan sát video ⇨ Kết luận:
12
dưới đây, phân tích hình 20.12 và trả - Quá trình phát triển của thực vật
lời câu hỏi 1 và 2 trong phiếu học tập có hoa trải qua năm giai đoạn kế tiếp
(câu hỏi hộp Dừng lại và suy ngẫm nhau gồm: hạt, non trẻ, trưởng
trang 138).
thành, sinh sản và già.
https://www.youtube.com/watch?
- Quá trình này chịu sự chi phối của
v=0M_p10wZtO8&t=9s
các nhân tố bên trong (yếu tố di
+ Các nhóm mảnh ghép chia sẻ thông truyền, hormone) và các nhân tố bên
tin cùng hoàn thành phiếu học tập.
ngoài (ánh sáng, nhiệt độ, chất dinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
dưỡng).
- HS đọc thông tin SGK, quan sát và
phân tích, thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
Đáp án phiếu học tập về phát triển ở thực vật có hoa
13
PHIẾU HỌC TẬP
Phát triển ở thực vật có hoa
Câu 1: Cho biết quá trình phát triển của thực vật có hoa gồm những giai đoạn
nào và dấu hiệu nhận biết của mỗi giai đoạn đó bằng cách hoàn thành bảng.
Giai
Giai đoạn
Giai đoạn non
đoạn
hạt
trẻ
Tính từ khi
Giai đoạn
trưởng
thành
Giai đoạn
Giai
sinh sản
đoạn già
Tính từ khi
Kết thúc
Hoa xuất
Thân, lá
hạt rời khỏi xuất hiện lá
giai đoạn
hiện đến
bắt đầu
Đặc
cây mẹ cho
thật thứ nhất
non trẻ cho
khi quả
hóa
điểm
đến khi nó
đến lá thật thứ đến khi
chín
vàng,
nhận
nảy mầm
hai, ba, bốn… mầm hoa
quả chín
biết
thành cây
được hình
và rụng.
mầm.
thành, tùy
xuất hiện.
từng loại cây.
Câu 2: Kể tên các nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa.
Những nhân tố đó tác động như thế nào đến phát triển của thực vật? (lập bảng
trả lời câu hỏi).
Nhân tố
chi phối
Nhân tố bên trong
Yếu tố di
truyền
Ảnh hưởng Tác động
Các nhân tố bên ngoài
Hormone
Ánh sáng
Nhiệt độ
Chất dinh
dưỡng
Điều tiết
Điều tiết
Điều tiết
Kéo dài
đến thời
sự chuyển
ra hoa ở
ra hoa ở
hoặc rút
điểm ra
pha của
nhóm thực
nhóm thực ngắn thời
hoa của
thực vật từ
vật cảm
vật cảm
gian ra hoa
thực vật.
giai đoạn
ứng với
ứng với
của thực
trưởng
quang chu
xuân hóa.
vật.
thành sang
kì.
giai đoạn
sinh sản.
14
Hoạt động 5: Tìm hiểu về ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về sinh trưởng, phát triển ở thực vật để
giải thích cơ sở của một số ứng dụng trong thực tiễn.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm (3 – 4 HS) nghiên cứu nội dung mục V
trong SGK trang 139 kết hợp với kiến thức thực tiễn, tìm hiểu một số ví
dụ về các biện pháp kĩ thuật được sử dụng nhằm điều chỉnh tốc độ sinh
trưởng, thời gian ra hoa của cây trồng được ứng dụng trong sản xuất
nông nghiệp.
c) Sản phẩm: Ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
V. Ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – và phát triển
4 HS) nghiên cứu nội dung mục V
HS dựa vào hiểu biết của mình tìm các
trong SGK trang 139 kết hợp với kiến ví dụ trong thực tiễn: Điều chỉnh sinh
thức thực tiễn, tìm hiểu một số ví dụ về trưởng của cây gỗ: thúc đẩy tăng chiều
các biện pháp kĩ thuật được sử dụng cao cây trước khi tăng đường kính thân
nhằm điều chỉnh tốc độ sinh trưởng, thông qua điều tiết chế độ chiếu sáng
thời gian ra hoa của cây trồng được ứng hoặc mật độ cây trồng nhằm tăng sản
dụng trong sản xuất nông nghiệp.
lượng gỗ; tỉa lá ở cây đào, đảo gốc ở
- Đồng thời các nhóm thảo luận và trả cây quất để điều tiết thời gian ra hoa
lời các câu hỏi sau:
và quả; bấm ngọn, tạo tán cây cảnh…
+ Để hoa mai nở đúng dịp Tết thì giai - Đáp án câu hỏi thảo luận:
đoạn cuối thu người ta sẽ đem cây vào + Hiện tượng xuân hóa.
nhà giữ ấm ở nhiệt độ 18 – 24oC. Sau + Cây mía thuộc cây ngày ngắn, ra hoa
10 – 15, cây sẽ ra nụ hoa, sau đó lại vào tháng 11, khi ra hoa hàm lượng
chuyển vào điều kiện nhiệt độ 8 – 15 oC đường trong mía giảm rất nhanh, do đó
là cây có thể nở hoa vào đúng dịp Tết. ở cuba người ta bắn pháo hoa để tạo ra
Cho biết đây là ứng dụng của hiện ngày dài, không cho mía trổ hoa. Ngoài
tượng gì?
bắn pháo hoa tốn kém, người ta có thể
15
+ Giải thích hiện tượng bắn pháo sáng đốt đèn điện vào ban đêm khoảng 2
cây mía ở Cuba.
tuần cũng ngăn được mía trổ hoa.
⇨ Kết luận:
- Vận dụng hiểu biết về sinh trưởng,
phát triển của thực vật trong thực
tiễn giúp nâng cao năng suất cây
trồng, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
+ GV nhấn mạnh có thể ứng dụng hiểu
việc ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng
trong việc xác định tuổi thọ của cây
thông qua đếm vòng gỗ bằng cách đếm
số vòng trên thớt gỗ, từ đó xác định đặc
điểm khí hậu trong thời kỳ sinh trưởng
của cây.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin SGK, quan sát và
phân tích, thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận thái độ
làm việc của các HS trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
b) Nội dung: HS hoạt động cá
 









Các ý kiến mới nhất