Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TRẢ LỜI CÂU HỎI SGK - SINH 11 - CÁNH DIỀU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 07h:29' 08-07-2023
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích: 0 người
1

SINH HỌC 11- SÁCH CÁNH DIỀU
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
Mở đầu: Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ đâu và
được hấp thụ, chuyển hóa như thế nào?
Hình thành kiến thức, kĩ năng
I. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG
SINH GIỚI
CH1: Cho biết vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
CH2: Quan sát hình 1.1 và mô tả quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong
sinh giới.

CH3: Quan sát hình 1.2 và mô tả các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng
trong sinh giới.

2

TL: Câu 1. Sinh vật tự dưỡng là các sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ các
sinh vật vô cơ, có vai trò là sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho
các sinh vật trong sinh giới.
Câu 2. Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới:
Năng lượng ánh sáng từ mặt trời một phần tạo ra nhiệt lượng, một phần cung cấp cho
các sinh vật sản xuất như tảo, thực vật,... Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu và
năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các sinh vật tiêu thụ và phân giải. Các
sinh vật tiêu thụ đồng thời cũng cung cấp nguồn thức ăn cho vi sinh vật phân giải. Một
lượng lớn năng lượng từ các sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải lại được giải phóng
trở lại mội trường dưới dạng nhiệt.
Câu 3. Năng lượng ánh sáng được tổng hợp thành năng lượng hóa học nhờ các sinh vật
tổng hợp, sau đó phân giải tạo thành ATP nhờ các sinh vật phân giải. ATP huy động
năng lượng trong cơ thể sinh vật giúp duy trì các hoạt động sống.
II. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT, CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở CẤP TẾ
BÀO VÀ CẤP CƠ THỂ
CH: Hãy phân tích mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế
bào và cấp cơ thể.
TL: - Ở sinh vật đơn bảo, quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra ở
cấp độ tế bào: giữa tế bào với môi trường và trong tế bào.
- Ở sinh vật đa bào, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở cả
cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào thông qua 3 giai đoạn:
(1) giữa môi trường ngoài và cơ thể
(2) giữa môi trường trong cơ thể và tế bào
(3) trong từng tế bào.
Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình này:
- Thu nhận các chất từ môi trường
- Vận chuyển các chất

3

- Biến đổi các chất
- Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
- Phân giải các chất và giải phóng năng lượng
- Đào thải các chất ra môi trường
- Điều hòa
III. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI
VỚI SINH VẬT
CH: Cho biết vai trò của trao đổi chất vào chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật. Nêu
ví dụ minh họa.
TL: Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho cơ thể sinh vật: tất cả các cơ
thể sống đều là hệ thống mở, luôn diễn ra đồng thời quá trình trao đổi chất và năng
lượng với môi trường. Cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường
ngoài; biên đổi các sản phẩm hấp thụ thành các chất tham gia kiến tạo cơ thể, đồng thời
chuyển hoá chúng thành nguồn năng lượng thực hiện các hoạt động sống của cơ thể;
thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
Ví dụ: Cơ thể người lấy từ môi trường O2, nước và thức ăn; chuyển hoá chúng thành
sinh khối kiến tạo cơ tể và năng lượng tích luỹ dưới dạng adenosine 5'-triphosphate
(ATP), cung cấp cho các hoạt động sông của cơ thể; trả lại môi trường khí CO, và các
chất thải khác. Năng lượng ATP được cơ thể sử dụng để thực hiện các hoạt động sống
cơ bản như cảm ứng, vận động, sinh sản,... và trả lại môi trường một phân năng lượng
dưới dạng nhiệt.
Luyện tập
CH: Tìm hiểu thông tin và hoàn thành bảng 1.1
Đặc điểm

Sinh vật tự
dưỡng

Sinh vật dị dưỡng

Sử dụng năng lượng ánh sáng

?

?

Sử dụng năng lượng hóa học
trong hợp chất hữu cơ

?

?

Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô


?

?

Tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu


?

?

Ví dụ

?

?

TL:
Đặc điểm

Sinh vật tự dưỡng

Sinh vật dị dưỡng

Sử dụng năng lượng ánh sáng



 

Sử dụng năng lượng hóa học trong
hợp chất hữu cơ

 

✔ 

Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô



 

4


Tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu

Ví dụ

 
Tảo, vi khuẩn lam,



Trâu, bò, hổ báo, chim,
rắn,…

Vận dụng
CH: Cho biết ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
TL: - Cung cấp oxygen cho sự sống của các sinh vật.
- Hấp thu khí carbon dioxide trong không khí giúp giảm bớt hiện tượng hiệu ứng nhà
kính làm nhiệt độ Trái Đất nóng lên.
- Tổng hợp chất hữu cơ, cung cấp thức ăn cho sinh vật khác.
- Cung cấp nơi ở cho nhiều loài sinh vật.
- Giúp bảo vệ đất, nước ngầm; hạn chế các thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán,…:
Mất rừng đầu nguồn gây ra ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất,…
- Cung cấp đủ nguyên, nhiên liệu, thuốc chữa bệnh,… cho con người.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 2: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
Mở đầu: Quan sát hình 2.1, cho biết cây có biểu hiện như thế nào khi không được cung
cấp đủ nước và dinh dưỡng khoáng? Nên làm gì để tránh xảy ra các hiện tượng này

TL: Cây có hiện tượng khô héo, vàng lá và có thể chết khi không được cung cấp đủ
nước và dinh dưỡng khoáng. Để tránh xảy ra hiện tượng này, nên cung cấp đầy đủ nước
và dinh dưỡng khoáng cần thiết cho cây trồng.
I. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ MỘT SỐ NGUYÊN TỐ KHOÁNG ĐỐI VỚI THỰC
VẬT
II. SỰ HẤP THỤ NƯỚC, MUỐI KHOÁNG VÀ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT
TRONG CÂY
Câu hỏi 1: Quan sát hình 2.3 và cho biết sự trao đổi nước trong cây bao gồm những quá
trình nào?

5

TL: Sự trao đổi nước trong cây bao gồm 3 quá trình: thoát hơi nước ở lá, vận chuyển
nước trong thân, hấp thụ nước ở rễ.
Câu hỏi 2: Quan sát Hình 2.3, cho biết:
 Cây hấp thụ nước và khoáng nhờ cơ quan nào?
 Nước và khoáng được hấp thụ vào rễ cây nhờ cơ chế nào?

6

TL: - Cây hấp thụ nước và khoáng nhờ rễ cây có các tế bào lông hút.
Nước được hấp thụ vào rễ cây nhờ cơ chế thẩm thấu (thụ động): nước di chuyển từ
dung dịch đất (môi trường nhược trương) vào tế bào lông hút (môi trường ưu trương)
Khoáng được hấp thụ vào rễ cây theo hai cơ chế:
+ Cơ chế thụ động: ion khoán từ dung dịch đất (nơi có nồng độ cao) khuếch tán đến
dịch bào tế bào lông hút (nơi có nồng độ thấp); hoặc xâm nhập vào rễ cây theo dòng
nước liên kết; hoặc từ về mặt keo đất trao đổi với ion khoáng trên bề mặt rễ khi có sự
tiếp xúc trực tiếp giữa lông hút và hạt keo đất.
+ Cơ chế chủ động: phần lớn ion khoáng xâm nhập từ dung dịch đất vào rễ cây ngược
chiều nồng độ, đòi hỏi tiêu tốn năng lượng ATP.
Câu hỏi 3: Quan sát hình 2.4, mô tả con đường di chuyển của nước và khoáng từ tế bào
lông hút vào rễ.

 

 

7

TL: - Con đường gian bào: nước và các ion khoáng di chuyển hướng tâm trong khoảng
trống giữa các tế bào và khoảng trống giữa các bó sợi cellulose trong thành tế bào. Khi
đến lớp nội bì, nước và các ion khoáng bị đai Caspary trong thành tế bào nội bì chặn lại.
Dòng nước và các ion khoáng chuyển sang con đường tế bào chất. Nhờ có đai Caspary
mà các ion khoáng được hấp thụ vào rễ một cách có chọn lọc cả về thành phần và số
lượng.
- Con đường tế bào chất: nước và khoáng di chuyển hướng tâm qua tế bào chất của
các lớp tế bào vỏ rễ đến mạch gỗ thông qua cầu sinh chất.
Câu hỏi 4: Quan sát hình 2.5, cho biết nước và khoáng hấp thụ ở rễ được đưa đến các
cơ quan khác như thế nào?

TL: Nước và khoáng hấp thụ ở rễ được đưa đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ: Nước
và chất khoáng từ rễ được vận chuyển một chiều trong mạch gỗ của thân lên lá và các
cơ quan phía trên.
III. SỰ THOÁT HƠI NƯỚC Ở THỰC VẬT
Câu hỏi 1: Quá trình thoát hơi nước ở thực vật diễn ra như thế nào?
TL: - Thoát hơi nước qua lớp cutin: nước khuếch tán từ khoảng gian bào qua thịt lá qua
lớp cutin để ra ngoài. Tốc độ thoát hơi nước qua lớp cutin phụ thuộc vào độ dày của lớp
cutin. Lớp cutin cnagf dàu thì sự khuếch tán qua lớp cutin càng nhỏ và ngược lại.
- Thoát hơi nước qua khí khổng: là con đường thoát hơi nước chủ yếu ở thực vật,
gồm 3 giai đoạn: nước chuyển thành dạng hơi đi vào gian bào, hơi nước từ gian bào
khuếch tán qua lỗ khí vào khí quyển xung quanh bề mặt lsaa, hơi nước khuếch tán từ
không khí quanh bề mặt lá ra không khí xa hơn. Tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng
do độ mở của khí khổng điều tiết.
Câu hỏi 2: Quan sát hình 2.6 và giải thích cơ chế đóng mở của khí khổng

8

TL: Khi tế bào khí khổng tích lũy các chất thẩm thấu sẽ trương nước, thành mỏng phía
ngoài bị căng mạnh và đẩy ra xa khỏi lỗ khí, thành dày phía trong bị căng yếu hơn khi
khí khổng mở. Ngược lại, sự giải phóng các chất thẩm thấu khỏi tế bào khí khổng làm
giảm sự hút nước, lỗ khí đóng lại.
Câu hỏi 3: Thoát hơi nước có vai trò gì đối với thực vật?
TL: - Tạo động lực đầu trên cho quá trình hấp thụ, vận chuyển vật chất ở rễ lên lá và cơ
quan phía trên
- Duy trì sức trương và liên kết các cơ quan của cây thành một thể thống nhất
- Đảm bảo CO2 có thể khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp
- Giảm nhiệt độ bề mặt lá trong những ngày nắng nóng, bảo vệ các cơ quan khỏi bị
tổn thương bởi nhiệt độ và duy trì các hoạt động sống bình thường.
Câu hỏi 4: Quan sát hình 2.7 và cho biết cây có thể lấy nitrogen từ đâu?

TL: - Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng tự do trong khí quyển và các dạng hợp
chất vô cơ, hợp chất hữu cơ
- Sự phóng lửa điện trong khí quyển làm oxi hóa N2 thành
- Cố định nitrogen tự do thành

nhờ một số vi sinh vật sống tự do hay cộng sinh

với thực vật
- Vi sinh vật phân giải hợp chất nitrogen hữu cơ
- Con người bổ sung phân bón nitrogen cho cây trồng 
Câu hỏi 5: Nitrate và ammonium được biến đổi trong cây như thế nào?
TL: Quá trình khử nitrate trong cây:
sau khi được hấp thụ cần được chuyển hóa
thành

trong các cơ quan thực vật.

9

sau khi được hấp thụ hoặc hình thành từ quá trình khử nitrate sẽ nhanh chóng
kết hợp với các keto acid sinh ra các amino acid sơ cấp.
LUYỆN TẬP
Câu hỏi 1: Quan sát hình 2.3, xác định nguyên tố dinh dưỡng khoáng bị thiếu theo gợi
ý ở bảng 2.2

Lá cây biểu hiện thiếu nguyên
tố khoáng

Tên nguyên tố khoáng
bị thiếu 

Triệu chứng khi thiếu
nguyên tố khoáng 

 ?



 ?



 ?



 ?



 
 

 

 
TL:

10

 Lá cây biểu hiện thiếu nguyên Tên nguyên tố khoáng Triệu chứng khi thiếu
tố khoáng
bị thiếu 
nguyên tố khoáng 
Potassium 

Lá màu vàng nhạt,
mép lá màu đỏ 

Phosphorus 

Lá nhỏ, màu lục đậm;
thân, rễ kém phát triển

Magnesium 

Lá màu vàng; mép
phiến lá màu cam đỏ 

 Nitrogen

Cây bị còi cọ, chóp lá
hóa vàng

 
 

 

 

Câu hỏi 2: Mô tả đặc điểm dòng vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây theo gợi ý ở
bảng 2.3.
Bảng 2.3. Dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
 Đặc điểm

Dòng mạch gỗ 

 Dòng mạch rây

Chất được vận chuyển

 ?



Chiều vận chuyển

 ?



Động lực vận chuyển

 ?



TL:
 Đặc điểm

Dòng mạch gỗ 

 Dòng mạch rây

Chất được Nước, các chất khoáng hòa tan và Các sản phẩm quang hợp (chủ yếu
vận chuyển một số hợp chất hữu cơ như amino là sucrose), một số hợp chất như
acid, amide, cytokinine, alkaloid, ... amino acid, hormone thực vật
(phytohormone), các ion khoáng
tái sử dụng 
Chiều vận Từ rễ được vận chuyển một chiều Được vận chuyển trong mạch rây
chuyển
trong mạch gỗ của thân cây lên lá và từ lá đến rễ và các cơ quan dự trữ
các cơ quan phía trên
Động lực Áp suất rễ (lực đẩy), thoát hơi nước ở
vận chuyển lá (lực kéo), lực liên kết giữa các
phân tử nước với nhau và lực bám
giữa các phân tử nước với thành
mạch gỗ (động lực trung gian)

Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn (nơi có áp suất
thẩm thấu cao) và các cơ quan sử
dụng (nơi có áp suất thẩm thấu
thấp)

Câu hỏi 3: Giải thích tại sao quá trình thoát hơi nước có ích với thực vật dù tiêu tốn
phần lớn lượng nước cây hấp thụ được.

11

TL: - Bởi vì quá trình thoát hơi nước giữ vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của
cây:
+ Tạo động lực đầu trên cho quá trình hấp thụ, vận chuyển vật chất ở rễ lên lá và cơ
quan phía trên
+ Duy trì sức trương và liên kết các cơ quan của cây thành một thể thống nhất
+ Đảm bảo CO2 có thể khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp
+ Giảm nhiệt độ bề mặt lá trong những ngày nắng nóng, bảo vệ các cơ quan khỏi bị
tổn thương bởi nhiệt độ và duy trì các hoạt động sống bình thường
- Chính vì vậy mà quá trình thoát hơi nước có ích với thực vật dù tiêu tốn phần lớn
lượng nước cây hấp thụ được.
Câu hỏi 4: Hãy cho biết ý nghĩa của sự hình thành amide trong cơ thể thực vật.
TL:

có thể kết hợp với glutamic acid, aspartic acid tạo thành các amide có vai trò

là chất dự trữ

cho cơ thể thực vật khi cần sinh tổng hợp amino acid.

VẬN DỤNG
Molybdenum tham gia cấu tạo enzyme nitrogenase. Giải thích cơ sở sinh học của việc
thường xuyên bổ sung molybdenum cho cây họ Đậu.
TL: Molybdenum có vai trò quan trọng đối với nhiều quá trình sinh lí sinh hóa trong
cây: quá trình dinh dưỡng (sự hút dinh dưỡng cố định đạm và khử nitrate) quá trình hô
hấp (sự oxy hóa - khử) quá trình quang hợp (sự hoạt hóa diệp lục và sự khử CO2). Sự
chuyển hóa gluxide, sự tạo các bộ phần mới, tạo thân, tạo rễ và ảnh hưởng đến tính
chống chịu.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 3: NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở
THỰC VẬT
Mở đầu: Sự trao đổi nước và dinh dưỡng ở thực vật chịu tác động của những nhân tố
nào?
TL: Sự trao đổi nước và dinh dưỡng ở thực vật chịu tác động của những nhân tố bên
trong (sinh lí) và bên ngoài (nhiệt độ, ánh sáng, ...)
I. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRAO ĐỔI NƯỚC, DINH DƯỠNG KHOÁNG
Ở THỰC VẬT
Câu hỏi 1: Quan sát hình 3.1, cho biết nhiệt độ không khí, cường độ ánh sáng tác động
đến tốc độ thoát hơi nước như thế nào?

12

TL: - Nhiệt độ: nhiệt độ của đất ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và trao đổi 
chất của rễ nên ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước, khoáng ở rễ cây.
- Ánh sáng: ánh sáng tác động đến quá trình hấp thụ khoáng ở thực vật thông qua
ảnh hưởng đến quang hợp, trao đổi nước của cây.
II. ỨNG DỤNG TRONG THỰC TIỄN
Câu hỏi 1: Tại sao cây có biểu hiện héo (thân, lá mất sức trương)?
TL: Cây sinh trưởng và phát triển không bình thường khi lượng nước hút vào nhỏ hơn
lượng nước thoát ra, cây sẽ rơi vào trạng thái thiếu nước (thân, lá mất sức trương)
III. THỰC HÀNH TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở THỰC
VẬT
1. Quan sát cấu tạo của khí khổng ở lá cây
Báo cáo
Vẽ hình, mô tả hình dạng tế bào khí khổng
TL: Vẽ hình dạng tế bào khí khổng:

Nguyên sinh chất của tế bào căng phồng lên, dính sát vào thành tế bào; các khí khổng
mở.
2. Thí nghiệm chứng minh sự hút nước của rễ cây, sự vận chuyển ước ở thân cây
Báo cáo
Mô tả và giải thích sự thay đổi mực nước trong mỗi ống đong. So sánh sự khác nhau
giữa màu sắc của hai cây và lát cắt ngang rễ, thân của chúng
TL:
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

13

- Tên thí nghiệm: Thí nghiệm chứng minh sự hút nước của rễ cây, sự vận chuyển nước
ở thân cây
- Nhóm thực hiên: ...
- Kết quả và thảo luận:
+ Sau 3 giờ quan sát thấy mực nước ở cả hai ống đong đều giảm đi so với ban
đầu
+ Lấy cây ra khỏi ống đong, dùng dao lam cắt ngang rễ và thân cây, quan sát thấy
rễ và thân cây ở ống đong thứ hai có màu đỏ (do ảnh hưởng của nước khi được thêm 
mực đỏ hoặc dung dịch eosin) còn rễ và thân cây ở ống đong thứ 2 phát triển bình
thường.
- Kết luận: Ở thực vật có quá trình hút nước của rễ cây và sự vận chuyển nước ở thân
cây
- Phụ lục (nếu có)
3. Thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá cây
Báo cáo
Nhận xết sự chuyển màu và giải thích sự khác nhau về tốc độ chuyển màu của hai mảnh
lá CoCl2 ở hai mặt trên và dưới của lá.
TL:
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
- Tên thí nghiệm: Thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá cây
- Nhóm thực hiên: ...
- Kết quả và thảo luận:
+ Màu của CoCl2 ở mặt dưới chuyển sang màu hồng nhanh hơn mặt trên
+ Có sự khác nhau về tốc độ chuyển màu của hai mảnh giấy CoCl 2 ở hai mặt trên và
dưới của lá là vì mặt dưới của lá có nhiều khí khổng hơn mặt trên của lá
- Kết luận: Ở thực vật có quá trình thoát hơi nước qua bề mặt lá.
- Phụ lục (nếu có)
4. Thực hành tưới nước, chăm sóc cây
Báo cáo
- Nhận xét trạng thái của lá cây ở các lô thí nghiệm
- Vẽ biểu đồ sinh trưởng của cây (theo từng chỉ tiêu chiều cao cây, chiều dài và chiều
rộng lá, số lá/cây)
TL:
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
- Tên thí nghiệm: Thực hành tưới nước, chăm sóc cây
- Nhóm thực hiên:
- Kết quả và thảo luận:
+ Lô 1: Cây bị khô héo do không được cung cấp đủ nước
+ Lô 2: Cây còi cọc, vàng  lá
+ Lô 3: Cây phát triển chậm hơn, yếu ớt
+ Lô 4: Cây phát triển khỏe mạnh, xanh tốt
Biểu đồ sinh trưởng của cây (mang tính chất tham khảo, HS tiến hành thí nghiệm và
dựa vào số liệu thực tế để vẽ biểu đồ)

14

- Kết luận: Nước có vai trò quan trọng đối với cây trồng:
+ Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật, môi trường liên kết tất cả các bộ phận
của cơ thể thực vật, dung môi của các ion khoáng và các hợp chất hòa tan trong nước,
môi trường của cá phản ứng sinh hóa.
+ Thành phần tham gia trực tiếp các quá trình hóa sinh của cơ thể, điều hòa nhiệt độ,
chất đệm bảo vệ cơ thể khỏi tác động cơ học, phương tiện vận chuyển các chất trong hệ
vận chuyển ở cơ thể thực vật
Thiếu nước, thực vật không thể sinh trưởng và phát triển bình thường
- Phụ lục (nếu có)
5. Thực hành trồng cây theo phương pháp thủy canh, khí canh
Báo cáo
Vẽ biểu đồ sinh trưởng của cây (theo từng chỉ tiêu chiều cao cây, chiều dài và chiều
rộng lá, số lá/cây)
TL: HS tiến hành thí nghiệm và dựa vào số liệu thực tế để vẽ biểu đồ.
LUYỆN TẬP
Giải thích cơ sở khoa học của biện pháp xới đất được sử dụng trong trồng trọt
TL: Cày bừa, xới đất trước khi trồng cây có tác dụng làm tăng độ thoáng khí cho đất
dẫn đến tăng nồng độ oxy trong đất và các chất dinh dưỡng trong đất .
VẬN DỤNG
Hãy giải thích ưu, nhược điểm của các phương pháp tưới nước cho cây trồng đang được
vận dụng trong thực tế
TL: 1. Phương pháp tưới mặt đất :
- Ưu điểm: Điều hòa nhiệt độ của cây trồng, kìm hãm sự phát triển của cỏ dại, giảm
bớt nồng độ các chất có hại.
- Nhược điểm: Giảm độ thoáng khí, giảm hoạt động của các vi sinh vật trong đất, tốn
nhiều nước, gây khó khăn cho việc cơ giới hóa đồng ruộng, gây hiện tượng lầy hóa.
2. Tưới theo luống:
- Ưu điểm: Nước từ rãnh thấm từ từ vào đất nên lớp đất mặt vẫn tơi xốp, kết cấu đất
ít bị phá vỡ, đất ít bị bào mòn, chất dinh dưỡng không bị rửa trôi, ít hao tổn nước, không
làm ngập mặt ruộng nên công tác canh tác, cơ giới hóa dễ dàng.
- Nhược điểm: Lãng phí lượng nước ở cuối rãnh, tốn công cho việc tạo rãnh.
3. Tưới phun mưa:

15

- Ưu điểm: Tiết kiệm nước ít tổn thất, thích hợp với mọi loại địa hình, không gây
xói mòn, trôi màu, không phá vỡ kết cấu đất, giảm diện tích chiếm đất của kênh mương
và công trình tưới.
- Nhược điểm: Tốn nhiều tiền để xây dựng hệ thống, kỹ thuật tưới phức tạp, đòi hỏi
trình độ cao, chất lượng tưới bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết (trời quá nắng thì nước
gần như sẽ bốc hơi hết).
4. Phương pháp tưới vào gốc cây:
- Ưu điểm: Tương đối đơn giản, nhanh.
- Nhược điểm: Chỉ áp dụng được cho một loại cây nhất định, số lượng cây tưới phải
ít.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 4: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Mở đầu: Quang hợp ở thực vật có vai trò gì đối với thực vật và với các sinh vật khác
trên Trái Đất? Có phải quá trình quang hợp ở các cây trong hình 4.1 đều diễn ra theo cơ
chế giống nhau?

TL: - Quang hợp bao gồm các vai trò sau:
+ Tổng hợp chất hữu cơ: Sản phẩm của quang hợp là tạo ra nguồn chất hữu cơ
làm thức ăn cho mọi sinh vật, là nguyên liệu cho công nghiệp, ngoài ra làm ra thuộc
chữa bệnh cho con người.
+ Cung cấp năng lượng: Năng lượng trong ánh sáng mặt trời khi được hấp thụ và
chuyển hóa thành hóa năng trong các liên kết hóa học. Đây là nguồn cung cấp năng
lượng chủ yếu cho mọi hoạt động sống của các sinh vật.
+ Cung cấp O2: Quá trình quang hợp của cây xanh khi hấp thụ khí CO 2 và giải
phóng O2 giúp điều hoà không khí, giảm hiệu ứng nhà kính, ngoài ra đem lại không khí
trong lành cho Trái Đất và cung cấp dưỡng khí cho các sinh vật khác.
- Không phải quá trình quang hợp ở các cây trong hình 4.11 đều diễn ra theo cơ
chế giống nhau.
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Dựa vào phương trình tổng quát, hãy nêu bản chất của quá trình quang hợp ở thực vật.
TL:

Bản chất của quá trình quang hợp: Quang hợp ở thực vật là quá trình lục lạp hấp
thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng (NLAS) để chuyển hóa CO 2 và H2O thành hợp chất
hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2, trong quá trình này thực vật chuyển hóa
năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
II. QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Câu hỏi 1: Cho biết nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng
TL: Nguyên liệu: Năng lượng ánh sáng

16

Sản phẩm: Năng lượng hóa học tích lũy trong NADPH và ATP
Câu hỏi 2: Phân chia thực vật thành các nhóm C3, C4 và CAM dựa trên cơ sở khoa học
nào?
TL: Phân chia thực vật thành các nhóm C3, C4 và CAM dựa trên cơ sở pha đồng hóa
CO2 diễn ra ở chất nền của lục lạp. 
- Thực vật C3: Nhóm thực vật này cố định CO2 theo chu trình Calvin, sản phẩm
ổn định đầu tiên của chu trình là hợp chát 3 carbon nên chúng được gọi là thực vật C3
- Thực vật C4: Ở tế bào thịt lá, CO2 được cố định bởi hợp chất
phosphoenolpyruvate và hình thành hợp chất oxaloacetate (4C) (hợp chất 4 carbon được
hình thành đầu tiên nên gọi là thực vật C 4. Oxaloacetate được chuyển hóa thành malate
và vận chuyển sang tế bào bao bó mạch. Tại đây, malate chuyển hóa thành pyruvate
đồng thời giải phóng CO2, CO2 được cố định và chuyển hóa thành hợp chát hữu cơ theo
chu trình Calvin.
- Thực vật CAM: bản chất hóa học của quá trình cố định CO 2 ở thực vật CAM và
thực vật C4 là giống nhau, tuy nhiên ở thực vật CAM cả 2 giai đoạn đều diễn ra trên một
tế bào nhưng ở hai thời điểm khác nhau.
III. VAI TRÒ CỦA QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Giải thích vì sao quang hợp có vai trò quyết định đến năng suất cây trồng?
TL: - Quang hợp tạo ra các phân tử đường. Các phân tử đường được vận chuyển đến tất
cả các tế bào của cơ thể thực vật. Khoảng 50% hợp chấ carbon tạo ra từ quá trình quang
hợp được sử dụng để cung cấp năng lượng cho thực vật thông qua quá trình hô hấp tế
bào, phần con lại được sử dụng để tổng hợp các hợp chất hữu cơ tham gia kiến tạo đồng
thời dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể thực vật. Đặc biệt, tinh bột là nguồn dự trữ
carbon và năng lượng chính của tế bào và cơ thể thực vật.
- Các hợp chất hữu cơ chiếm khoảng 90 - 95% tổng khối lượng vật chất khô của tế
bào và cơ thể thực vật, phần còn lại 5 - 10% là các nguyên tố khoáng. Như vậy có thể
thấy, quang hợp có vai trò quyết định đến năng suất cây trồng, hiệu quả của quá trình
quang hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng.
IV. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Câu hỏi 1: Phân tích ảnh hưởng của ánh sáng tới hiệu quả quang hợp.
TL: - Ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến quá trình quang hợp. Ánh sáng
ảnh hưởng trực tiếp đến phản ứng phân li nước và mức độ kích thích của các phân tử
diệp lục, ảnh hưởng đến sự đóng mở của khí khổng nên gián tiếp ảnh hưởng đến hàm
lượng CO2 trong tế bào.
- Cường độ ánh sáng, thành phần quang phổ và thời gian chiếu sáng đều ảnh hưởng
đến quá trình quang hợp ở thực vật. Ở cường độ ánh sáng mà cường độ quang hợp và
hô hấp bằng nhau thì gọi là điểm bù ánh sáng. Hiệu quả của quang hợp tăng khi tăng
cường độ ánh sáng và đạt giá trị cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng, vượt qua điểm bão
hòa ánh sáng, cường độ quang hợp không tăng mà có thể bị giảm. Ánh sáng đỏ và xanh
tím giúp tăng hiệu quả của quang hợp. Thời gian chiếu sáng khoảng 10 - 12 giờ/ngày
thường phù hợp với đa số thực vật.
Câu hỏi 2: Phân tích mối quan hệ giữa nồng độ CO 2 và cường độ quang hợp. Điểm bù
CO2 được xác định như thế nào?
TL: - Mối quan hệ giữa nồng độ CO 2 với cường độ quang hợp: Khi tăng nồng độ
CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá
trị bão hòa (nồng độ CO2 khoảng 0,06 - 0,1%).

17

- Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quá trình quang
hợp tương đương với lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.
Câu hỏi 3: Phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình quang hợp.
TL: Nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp phụ thuộc vào loài thực vật và môi trường
sống của chúng. Thông thường, khi các nhân tố môi trường khác ở điều kiện thuận lợi,
cường độ quang hợp tăng khi tăng nhiệt độ. Khi vượt qua ngưỡng nhiệt tối ưu, cường
độ quang hợp bắt đầu giảm. Ngưỡng nhiệt tối ưu của thực vật C 3 dao động trong
khoảng 
C, ngưỡng nhiệt tối ưu của thực vật C 4 dạo động trong khoảng 
C, còn ở thực vật CAM là 
C.
Câu hỏi 4: Nêu các biện pháp kĩ thuật và công nghệ nâng cao năng suất cây trồng dựa
trên cơ sở cải tạo điều kiện môi trường sống.
TL: Cải tạo tiềm năng của cây trồng: Tăng hiệu suất quang hợp bằng cách chọn tạo
giống có cường độ quang hợp cao, chọn tạo giống cây kết hợp với biện pháp canh tác
để sản phẩm quang hợp phân bố chủ yếu vào các bộ phận giá trị kinh tế (hạt, củ, hoặc
thân, ...)
Tăng diện tích lá: Thực hiện biện pháp như tưới nước và bón phân hợp lí để lá
sinh trưởng tốt, kết hợp với việc chăm sóc và loại bỏ sự cạnh tranh dinh dưỡng của
những loài cỏ dại, các loài sinh vật ăn lá hoặc gây bệnh cho lá.
Sử dụng hiệu quả nguồn sáng: Chọn giống cây có thời gian sinh trưởng phù hợp
với thời gian chiếu sáng và nhiệt độ ở các mùa khác nhau. Tăng diện tích tiếp xúc của lá
cây với ánh sáng bằng cách bố trí hàng, luống phù hợp.
Tăng cường nguồn sáng: Khi cần thiết có thể chiếu sáng bổ sung và sử dụng
nguồn sáng có bước sóng phù hợp với từng loại cây trồng.
V. THỰC HÀNH
1. Quan sát được lục lạp trong tế bào thực vật
Báo cáo
Học sinh trình bày (hình vẽ hoặc ảnh chụp) và giải thích các kết quả thu được.
TL:

18

2. Nhận biết, tách chiết các sắc tố trong lá cây
Báo cáo
Học sinh trình bày các kết quả thu được trên từng loại lá và cho nhận xét về màu sắc
của các dịch lọc và miếng giấy lọc thu được ở các mẫu thí nghiệm và mẫu đối chứng
TL: Kết quả và thảo luận: Miếng giấy lọc ở cốc đong đựng mẫu thí nghiệm có xuất
hiện màu xanh, miếng giấy lọc ở cốc đong đựng mẫu đối chứng không dính màu
Kết luận: trong cốc cồn (thí nghiệm) có màu sắc đậm hơn chứng tỏ độ hòa tan của
các sắc tố trong cồn mạnh hơn là độ hòa tan các sắc tố trong nước
3. Thí nghiệm tìm hiểu sự hình thành tinh bột trong quá trình quang hợp
Báo cáo
Học sinh trình bày các kết quả thu được, nhận xét màu sắc của phiến lá bọc giấy màu và
không bọc giấy màu
TL: Kết quả sự tạo thành tinh bột: Phần lá bị bịt giấy đen không có phản ứng đổi
màu với dung dịch iodine, phần lá không bị bịt giấy đen có phản ứng đổi màu với dung
dịch iodine.
Giải thích: Tiến hành bịt một phần lá thí nghiệm bằng băng giấy màu đen nhằm: ngăn
cản quá trình quang hợp ở phần lá bị bịt băng đen.
Phần lá bị bịt giấy đen: lá không thể quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ. Lá không
tích trữ được tinh bột nên không có phản ứng đổi màu với dung dịch iodine.
Phần lá không bị bịt giấy đen: lá có thể quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ. Lá tích
trữ được tinh bột nên có phản ứng đổi màu với dung dịch iodine.
4. Thí nghiệm tìm hiểu sự thải oxygen trong quá trình quang hợp
Báo cáo
Học sinh trình bày và giải thích các kết quả thu được
TL: Kết quả sự thải oxygen: Ống nghiệm ở ngoài sáng có xuất hiện bọt khí, ống
nghiệm ở trong tối không có bọt khí

19

Giải thích: Chất khí được thải ra chính là khí oxygen. Do cốc thuỷ tinh được
chiếu ánh sáng nên cành rong đuôi chó ở cốc đó sẽ tiến hành quang hợp thải ra khí
oxygen. Oxygen nhẹ hơn nước nên sẽ tạo thành bọt khí nổi lên trên.
LUYỆN TẬP
Câu hỏi 1: Nên chiếu ánh sáng có bước sóng nào để tăng cường hiệu quả quang hợp ở
thực vật?
TL: Thực vật sử dụng các phạm vi nanomet khác nhau cho các giai đoạn tăng trưởng
khác nhau. Phạm vi hữu ích cho cây trồng gọi là Bức xạ quang hợp – chúng có bước
sóng từ 400 nm đến 700 nm (bức xạ ánh sáng nhìn thấy) có hiệu quả đối với quang hợp.
Câu hỏi 2: Quan sát hình 4.9, so sánh nhu cầu CO2 giữa thực vât C3 và C4.

TL: Nhu cầu CO2 của thực vât C3 cao (25 - 100 ppm)
Nhu cầu CO2 của thực vât C4 thấp (0 - 10 ppm)
Câu hỏi 3: Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp kĩ thuật và công nghệ nâng cao
năng suất cây trồng liên quan đến quá trình quang hợp
TL: Muốn nâng cao năng suất cây trồng thì cần phải có các biện pháp tác động để tăng
hiệu quả của quá trình quang hợp. Cơ sở khoa học của các biện pháp kĩ thuật và công
nghệ nâng cao năng suất cây trồng liên quan đến quá trình quang hợp là dựa trên những
yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp ở thực vật.
VẬN DỤNG
Câu hỏi 1: Ở những vùng có khí hậu nóng và khô nên trồng nhóm thực vật nào? Giải
thích.
TL: Ở những vùng có khí hậu nóng và khô nên trồng nhóm thực vật CAM bởi vì khí
khổng của loài thực vật này thường đóng vào ban ngày và mở ra vào ban đêm để tránh
mất nước do quá trình thoát hơi nước.
Câu hỏi 2: Ý nghĩa của việc xác định điểm bù ánh sáng và điểm bão hòa ánh sáng đối
với cây trồng.
TL: Xác định điểm bù ánh sáng và điểm bão hòa ánh sáng đối với cây trồng sẽ giúp
xác định được điểm cực đại mà ở đó hiệu quả của quang hợp là tốt nhất, duy trì được
cường độ ánh sáng tại điểm này sẽ giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt và cho
năng suất lớn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------BÀI 5: HÔ HẤP Ở THỰC VẬT

20

Mở đầu: Khi bị ngập úng, mặc dù xung quanh gốc cây có rất nhiều nước nhưng cây
vẫn bị chết héo. Giải thích hiện tượng này.
TL: Khi đất bị ngập nước, oxy trong không khí không thể khuếch tán vào đất, rễ cây
không thể lấy oxy để hô hấp. Nếu như quá trình ngập úng kéo dài, sẽ gây ra hiện tượng
hô hấp kị khí sinh ra các chất độc hại đối với tế bào lông hút, các lông hút trên rễ sẽ bị
chết, rễ bị thối hỏng, không còn lấy được nước và các chất dinh dưỡng cho cây, làm cho
cây bị chết.
I. KHÁI QUÁT VỀ HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
Câu hỏi 1: Dựa vào phương trình tổng quát, cho biết bản chất của quá trình hô hấp ở
thực vật.
PTTQ:
C6H12O6 + 6 O2 -> 6 CO2 + 6 H2O + Q (ATP + nhiệt)
TL: Bản chất của quá trình hô hấp ở thực vật là quá trình oxy hóa hợp chất hữu cơ
thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các
hoạt động sống của cơ thể.
Câu hỏi 2: Dựa vào hình 5.1, trình bày các giai đoạn của quá trình hô hấp ở thực vật

TL: Quá trình hô hấp ở thực vật được chia thành ba giai đoạn:
+ Đường phân diễn ra ở tế bào chất
+ Phản ứng oxy hóa pyruvix aicd thành acetyl - CoA diễn ra ở ti thể
+ Chu trình Krebs diễn ra ở ti thể.
Câu hỏi 3: Phân tích vai trò của quá trình hô hấp đối với thực vật.
TL: Vai trò chu...
 
Gửi ý kiến