giáo án năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:33' 14-03-2026
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:33' 14-03-2026
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
BÀI 16: LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC ĐIỆN TÍCH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Mô tả được sự hút (hoặc đẩy) giữa hai điện tích.
-
Phát biểu được định luật Coulomb (Cu-lông) và nêu được đơn vị đo điện
tích.
-
Sử dụng được biểu thức của định luật Coulomb, tính và mô tả được lực
tương tức giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không (hoặc trong không
khí).
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả
lời các yêu cầu.
-
Giao tiếp hợp tác: Chủ động trong giao tiếp khi làm việc nhóm; biết khiêm
tốn, tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong
nhóm.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin
liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
-
Thực hiện thí nghiệm hoặc bằng ví dụ thực tế, mô tả được tương tác giữa
các điện tích.
-
Dự đoán được sự phụ thuộc của độ lớn lực điện vào khoảng cách giữa các
điện tích.
-
Phát biểu được định luật Coulomb và nêu được đơn vị đo điện tích.
-
Nêu được một số ứng dụng của lực tĩnh điện trong thực tế.
1
-
Vận dụng được kiến thức để làm bài tập liên quan đến lực tương tác giữa
các điện tích.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra
kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng phần mềm
mô phỏng PhET để kiểm chứng định luật Coulomb)
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SGV, KHBD.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: hình ảnh sự hút, đẩy giữa các điện tích, hình
ảnh lực tương tác giữa hai điện tích, hình ảnh sơn tĩnh điện.
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
-
HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua việc nhắc lại kiến thức đã học một cách định tính về tương
tác điện ở môn Khoa học tự nhiên lớp 8. GV yêu cầu HS dự đoán về sự phụ thuộc
của các đại lượng vào độ lớn của lực tương tác để tìm hiểu về độ lớn của lực điện
vào độ lớn của các điện tích và khoảng cách giữa chúng.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận và dự đoán về sự phụ thuộc của các đại lượng
vào độ lớn của lực tương tác.
2
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các dự đoán để tìm hiểu về lực tương tác
giữa các điện tích.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV đặt vấn đề: Ở môn Khoa học tự nhiên 8, chúng ta đã học một các định tính về
tương tác giữa các điện tích, đó là các điện tích cùng dấu đẩy nhau, khác dấu hút
nhau.
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận: Theo em, độ lớn của lực tương tác giữa hai
điện tích phụ thuộc như thế nào vào độ lớn của các điện tích và khoảng cách giữa
chúng?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát chú ý lắng nghe và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, dẫn dắt HS vào bài: Bài học này sẽ giúp các em biết dự
đoán nào là đúng hay sai: Bài 16: Lực tương tác giữa các điện tích.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tương tác giữa các điện tích
a. Mục tiêu: HS thực hiện thí nghiệm và tìm hiểu về tương tác giữa các điện tích.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm, yêu cầu đưa ra dự đoán và kết
luận sau khi quan sát thí nghiệm.
c. Sản phẩm: HS mô tả được lực hút và lực đẩy giữa các điện tích.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. LỰC HÚT VÀ LỰC ĐẨY 5.3.NC1a:
tập
GIỮA CÁC ĐIỆN TÍCH
- GV chia lớp thành các nhóm 4 – 5 HS.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr61)
Học sinh áp
dụng
cụ
công
mô
- GV giới thiệu mục đích của thí nghiệm, a) Thanh nhựa cọ xát với với len phỏng
từ đó ôn lại về lực một điện tích tác dụng sẽ nhiễm điện âm nên khi hai (PhET)
số
để
lên điện tích khác đã học ở Khoa học tự thanh nhựa lại gần nhau sẽ đẩy ra quan sát sự
nhiên 8.
xa vì cả hai thanh nhựa nhiễm di chuyển
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm,
điện cùng dấu.
của các hạt
nghiên cứu SGK và dự đoán hiện tượng b) Thanh thủy tinh cọ xát với lụa electron từ
này
có thể xảy ra khi tiến hành các thí sẽ nhiễm điện dương và thanh vật
nghiệm trong Hoạt động (SGK – tr61)
+ Treo thanh nhựa A bằng một dây chỉ
để nó quay tự do rồi dùng len cọ xát với
một đầu của nó.
vật
nhựa nhiễm điện âm nên đưa hai sang
thanh lại gần nhau chúng sẽ hút khác khi cọ
nhau vì nhiễm điện trái dấu.
xát, tạo ra
*Kết luận
kiến
thức
trực
quan
a) Cọ xát một đầu thanh nhựa B với len - Có hai loại điện tích trái dấu và về bản chất
sự
nhiễm
rồi đưa lại gần đầu đã được cọ xát của điện tích dương và điện tích âm.
thanh nhựa A (hình 16.1a).
b) Cọ xát một đầu thanh thủy tinh C với
lụa rồi đưa lại gần đầu đã được cọ xát
của thanh nhựa A (hình 16.1b).
- Các điện tích cùng dấu đẩy nhau.
- Các điện tích trái dấu hút nhau.
Lực hút, lực đẩy giữa các điện
tích được gọi chung là lực tương
tác giữa các điện tích (thường gọi
tắt là lực điện).
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr61)
- Lực tương tác giữa các điện tích
được biểu diễn như hình dưới
4
điện và lực
tương
tĩnh điện.
tác
- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và
yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm để
kiểm tra dự đoán.
+ Lưu ý: Buộc và treo thanh nhựa,
thanh thủy tinh sao cho chúng luôn ở - Lực điện tác dụng lên mỗi điện
tích cùng dấu, cùng độ lớn đặt tại
trạng thái cân bằng.
- Sau khi tiến hành thí nghiệm, GV yêu
cầu HS rút ra kết luận về lực hút và lực
các đỉnh của một tam giác đều
được biểu diễn như hình dưới
đẩy giữa các điện tích.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung còn lại
phần Hoạt động (SGK – tr61)
+ Dựa vào hình 16.2a, vẽ các vecto lực
biểu diễn tương tác giữa các điện tích
trong các hình 16.2b,c còn lại.
+ Biểu diễn lực điện tác dụng lên mỗi
điện tích đặt tại các đỉnh của một tam
giác đều. Biết các điện tích trên đều
cùng dấu và cùng độ lớn.
- GV yêu cầu HS: Làm thí nghiệm nhiễm
điện do cọ xát, quan sát tương tác hút
đẩy bằng cách sử dụng phần mềm mô
phỏng PhET - Balloons and Static
Electricity.
5
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí
nghiệm, chăm chú nghe GV giảng bài,
thảo luận về lực tương tác giữa các điện
tích.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý
kiến của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Dự đoán về sự phụ thuộc của độ lớn lực điện vào khoảng cách
giữa các điện tích
a. Mục tiêu: HS bước đầu thấy được một yếu tố quyết định độ lớn của lực tương
tác giữa các điện tích là khoảng cách giữa các điện tích.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm, yêu cầu đưa ra dự đoán và kết
luận sau khi quan sát thí nghiệm.
c. Sản phẩm: HS dự đoán được sự phụ thuộc của độ lớn lực điện vào khoảng cách
giữa các điện tích.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ *Sự phụ thuộc của độ lớn lực điện
6
học tập
vào khoảng cách giữa các điện tích
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, *Trả lời Hoạt động (SGK – tr62)
nghiên cứu SGK và trả lời nội dung
Hoạt động (SGK – tr62)
- Phương án thí nghiệm: ta dùng hai
điện tích có độ lớn điện tích không đổi
Độ lớn của lực tương tác giữa các điện sau đó thay đổi khoảng cách giữa
tích phụ thuộc như thế nào vào khoảng chúng xác định độ lớn của lực tương
cách giữa các điện tích? Đề xuất tác trong các trường hợp để từ đó ta tìm
phương án thí nghiệm để kiểm tra dự được mối quan hệ giữa lực tương tác
đoán.
và khoảng cách.
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí *Kết luận
nghiệm.
- Độ lớn của lực điện giảm khi khoảng
- GV kết luận về sự phụ thuộc của độ cách giữa các điện tích tăng và ngược
lớn lực điện vào khoảng cách giữa các lại.
điện tích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí
nghiệm, chăm chú nghe GV giảng bài,
thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý
kiến của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
7
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu định luật Coulomb
a. Mục tiêu: Thông báo cho HS về định luật Coulomb và chỉ minh họa cách mà
người ta tiến hành thí nghiệm để tìm ra định luật này.
b. Nội dung: GV giới thiệu sơ đồ thí nghiệm về định luật Coulomb, hướng dẫn HS
trình bày cách mà Coulomb làm thí nghiệm để tìm ra định luật và thông báo về nội
dung định luật Coulomb.
c. Sản phẩm học tập: HS phát biểu được định luật Coulomb và nêu được đơn vị
đo điện tích.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. ĐỊNH LUẬT COULOMB 1.1.NC1b:
tập
(CU-LÔNG)
- GV thông báo cho HS về đơn vị điện 1. Đơn vị điện tích, điện tích
tích, điện tích điểm.
điểm
Học sinh áp
dụng kỹ thuật
tìm
kiếm
video để quan
- GV giới thiệu sơ đồ thí nghiệm mà - Người ta kí hiệu giá trị của điện sát trực quan
Coulomb dùng để phát hiện ra định luật tích bằng chữ "q".
cách Coulomb
mang tên ông.
- Trong hệ SI, đơn vị điện tích là đo lực cực
nhỏ, điều mà
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm culong (C).
hình vẽ SGK
đôi và tìm hiểu mục Em có biết (SGK –
- Điện tích điểm là vật tích điện có khó diễn tả.
tr62) để tìm hiểu về thí nghiệm cân xoắn
kích thước nhỏ so với khoảng cách
Coulomb và yêu cầu HS dự đoán cách
mà ta đang xét.
mà Coulomb thực hiện thí nghiệm của
mình.
8
+ Làm thế nào để biết lực tương tác giữa 2. Định luật Coulomb
hai điện tích điểm phụ thuộc vào khoảng
cách giữa chúng?
- Lực tương tác giữa hai điện tích
điểm có phương trùng với đường
- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm video mô thẳng nối hai điện tích điểm, có độ
phỏng thí nghiệm cân xoắn Coulomb để lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của
dễ dàng quan sát.
- Sau khi HS trả lời, GV trình bày cách
mà Coulomb làm thí nghiệm để tìm ra
hai điện tích điểm và tỉ lệ nghịch
với bình phương khoảng cách giữa
chúng.
F=k ∨q1 q 2∨ ¿2 ¿
r
định luật.
+ Vào thời kì của Coulomb chưa có dụng Trong đó: r là khoảng cách giữa
cụ đo điện tích, nên ông làm giảm điện hai điện tích điểm q1, q2; k là hệ số
tích của vật đi một nửa bằng cách: Khi tỉ lệ.
cho một quả cầu kim loại đã tích điện
- Biểu thức của định luật Coulomb
tiếp xúc với một quả cầu kim loại giống
đối với môi trường chân không:
nó nhưng chưa tích điện, thì quả cầu này
sẽ truyền cho quả cầu chưa tích điện một F=¿ q 1 q 2∨
nửa điện tích của nó.
+ Giới thiệu sơ lược về cân xoắn
¿
; F=k ∨q1 q 2∨ ¿2 ¿ ¿
2
4 π ε0 r
r
Với k = 9.109 Nm2/C2.
Coulomb:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr63)
1.
+ Trong công thức (16.2): lực điện
F (N); điện tích q1, q2 (C); hằng số
điện ε 0 (C2/Nm2), khoảng cách r
9
Khi quả cầu tích điện A hút quả cầu tích (m).
điện B thì thanh BC treo bởi sợi dây đàn
hồi quay một góc α. Góc quay này tỉ lệ
với độ lớn của lực làm dây quay. Do đó
dựa vào độ lớn của góc quay α người ta
+ Trong công thức (16.3): lực điện
F (N); điện tích q1, q2 (C); khoảng
cách r (m); hệ số tỉ lệ k (Nm2/C2).
có thể xác định một cách định lượng mối 2. Lực tương tác giữa hai điện tích
quan hệ giữa độ lớn của lực điện với các tăng 2,25 lần.
thông số khác như độ lớn của điện tích, 3. Lực tương tác giữa hai điện tích
khoảng cách giữa hai điện tích, môi là lực đẩy F = F = 0,9N.
12
trường đặt các điện tích,…
21
- GV thông báo về nội dung định luật
Coulomb.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – III. BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT
tr63)
COULOMB
1. Hãy nêu tên các đại lượng và tên các Bài tập ví dụ (SGK – tr63)
đơn vị trong biểu thức (16.2) và (16.3).
(Tham khảo lời giải trong SGK)
2. Nếu khoảng cách giữa hai điện tích
điểm tăng lên 2 lần và giá trị của mỗi
điện tích điểm tăng lên 3 lần thì lực điện
tương tác giữa chúng tăng hay giảm bao
nhiêu lần?
3. Hãy vẽ các vectơ lực điện tương tác
giữa hai điện tích điểm q1=10−5C và
q2=10−7 C đặt cách nhau 10 cm trong
chân không. Chọn tỉ lệ 1 cm ứng với 0,4
N khi vẽ độ lớn vecto lực tương tác giữa
hai điện tích. Lấy k = 9.109 Nm2/C2.
10
- GV kết luận về định luật Coulomb.
- Để củng cố kiến thức, GV tổ chức để
HS làm bài tập ví dụ về định luật
Coulomb mà không dựa vào đáp án đã
được trình bày trong SGK
Bài tập ví dụ (SGK – tr63)
Người ta dùng máy phát tĩnh điện để tích
điện cho hai quả cầu kim loại nhỏ đặt
cách nhau 10 cm trong không khí. Tính
lực điện tương tác giữa hai quả cầu khi:
a) Hai quả cầu được tích điện cùng dấu
và cùng độ lớn 9,45.10-7 C.
b) Giữ nguyên độ lớn điện tích hai quả
cầu như ở câu a nhưng đưa hai quả cầu
cách nhau 20 cm.
c) Đưa hai quả cầu về vị trí cũ và làm
giảm điện tích của một quả cầu đi một
nửa so với câu a.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
GV giảng bài, đưa ra dự đoán kết quả thí
nghiệm và thảo luận trả lời các câu hỏi
mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
11
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý
kiến của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4. Giới thiệu một số ứng dụng của lực tĩnh điện trong thực tế
a. Mục tiêu: Tìm hiểu về ứng dụng của lực tĩnh điện trong máy phun sơn tĩnh
điện.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu về ứng dụng của lực tĩnh điện trong
thực tế và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
c. Sản phẩm học tập: HS tìm hiểu được về ứng dụng của lực điện vào thực tế: sơn
tĩnh điện (sơn khô tĩnh điện).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học *Ứng dụng của lực tĩnh điện trong
tập
thực tế
- GV chiếu hình ảnh sơn tĩnh điện (hình - Mũi của "súng sơn" được nối với
16.6) cho HS quan sát.
cực dương của một máy phát tĩnh
điện, vật cần sơn được nối với cực
âm của máy này.
- Các hạt sơn cực nhỏ khi bay ra khỏi
mũi của súng sơn mang điện dương
nên bị vật cần sơn mang điện âm hút
12
dính chặt vào. Cách sơn tĩnh điện tiết
kiệm được sơn, ít làm ô nhiễm môi
trường, có nước sơn bền lâu hơn so
với cách sơn thông thường.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung mục
Em có biết (SGK – tr64) về ứng dụng
của lực điện vào thực tế: sơn tĩnh điện
(còn gọi là sơn khô tĩnh điện).
- GV đặt câu hỏi:
+ Hãy nêu nguyên lý hoạt động của sơn
tĩnh điện.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về ứng
dụng của lực tĩnh điện trong thực tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời
các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý
kiến của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
13
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
chuyển sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và
tự luận.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Điện tích có đơn vị là:
A. N.
B. C
C. q.
D. N.m.
Câu 2: Điện tích điểm là
A. vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta đang xét.
B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.
C. vật chứa rất ít điện tích.
D. điểm phát ra điện tích.
Câu 3: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 4
lần thì độ lớn lực Cu – lông
A. tăng 4 lần.
B. giảm 4 lần.
C. giảm 8 lần.
D. tăng 16 lần.
14
Câu 4: Hai điện tích q1 = 6.10-8 C và q2 = 3.10-8 C đặt cách nhau 3 cm trong chân
không. Lực tương tác giữa hai điện tích là:
A. 54.10-2 N.
B. 1,8.10-2 N.
C. 5,4.10-3 N.
D. 2,7.10-3 N.
Câu 5: Hai điện tích điểm q1 = 1,5.10−7C và q2 đặt trong chân không cách nhau
50cm thì lực hút giữa chúng là 1,08.10−3 N. Giá trị của điện tích q2 là:
A. 2.10−7 C
B. 2.10−3C
C. -2.10-7 C
D. -2.10−3C
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
1-B
2-A
3-D
4-B
5-C
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về lực tương tác giữa các điện tích
để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung mục III.2 Bài tập luyện tập (SGK –
tr63,64)
15
1. Người ta có thể dùng lực tĩnh điện để tách các trang sách bị dính chặt vào nhau
mà không làm chúng hỏng. Hãy mô tả cách làm này.
2. Có thể dùng định luật Coulomb để xác định độ lớn của lực tương tác giữa các
điện tích trong các thí nghiệm ở Hình 16.1 không? Tại sao?
3. Xác định lực điện tương tác giữa electron và proton của nguyên tử hydrogen.
Biết khoảng cách từ electron trong nguyên tử hydrogen đến hạt nhân của nguyên
tử này là 5.10-11 m; điện tích của electron và proton có độ lớn bằng nhau
1,6.10−19 C. Lấy ε0 = 8,85.10−12 C2/Nm2.
4. Hai điện tích điểm q1 = 15 μC, q2 = -6 μC đặt cách nhau 0,2 m trong không khí.
Phải đặt một điện tích q3 ở vị trí nào để lực điện tác dụng lên điện tích này bằng 0?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và trả lời nội dung Em có thể (SGK – tr64)
Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy lọc không khí trong gia đình dựa
trên sơ đồ Hình 16.7.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung mục Em có biết (SGK – tr63).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các nội dung
Bài tập luyện tập (SGK – tr63,64)
1. Để tách rời các trang giấy ra ta cần phải cho các trang giấy nhiễm điện cùng dấu
(vì theo quy ước hai vật nhiễm điện cùng loại sẽ đẩy nhau); khi đó các trang giấy
sẽ đẩy nhau và ta có thể tách chúng ra dễ dàng.
2. Không thể dùng định luật Coulomb để xác định độ lớn của lực tương tác giữa
các điện tích trong các thí nghiệm ở Hình 16.1, vì kích thước của các vật nhiễm
điện quá lớn so với khoảng cách giữa chúng nên không thể coi là điện tích điểm.
16
3. Lực điện tương tác giữa electron và proton là:
F=¿ q 1 q 2∨
2
−8
¿ = e
=9,2. 10 N . ¿
2
2
4 π ε0 r 4 π ε0 r
4. Gọi O1, O2, O lần lượt là vị trí đặt các điện tích q 1, q2, q3. Để lực điện tổng hợp
tác dụng lên điện tích q3 bằng 0, ta có:
⃗
F 13+ ⃗
F 23=0⃗ ⇒ ⃗
F13 =−⃗
F 23
⇒ F 13=F 23 ⇔ k∨q1 q3∨ ¿ ¿
¿¿
Với O1O – O2O = 0,2 m, nên suy ra: O1O = 0,544 m; O2O = 0,344 m.
Vậy q3 đặt cách q1: 5,44 m, cách q2: 3,44 m.
Em có thể (SGK – tr64)
Nguyên lý hoạt động của máy lọc không khí như sau:
- Đầu tiên quạt hút của máy sẽ tiến hành hút không khí và đẩy chúng qua màng lọc.
- Tại khu vực bộ lọc, màng lọc (1), (2), (3) sẽ giữ lại bụi bẩn, to, nhỏ, mịn, … và
các thành phần có hại cho sức khỏe sẽ bám vào các ion âm sau đó sẽ bị bản kim
loại tích điện dương giữ lại. Màng lọc (4) sẽ lọc nấm mốc, vi khuẩn, virus…
- Cuối cùng sẽ thổi không khí đã được làm sạch ra phòng.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 16.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 11.
- Xem trước nội dung Bài 17. Khái niệm điện trường.
17
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Mô tả được sự hút (hoặc đẩy) giữa hai điện tích.
-
Phát biểu được định luật Coulomb (Cu-lông) và nêu được đơn vị đo điện
tích.
-
Sử dụng được biểu thức của định luật Coulomb, tính và mô tả được lực
tương tức giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không (hoặc trong không
khí).
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả
lời các yêu cầu.
-
Giao tiếp hợp tác: Chủ động trong giao tiếp khi làm việc nhóm; biết khiêm
tốn, tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong
nhóm.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin
liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
-
Thực hiện thí nghiệm hoặc bằng ví dụ thực tế, mô tả được tương tác giữa
các điện tích.
-
Dự đoán được sự phụ thuộc của độ lớn lực điện vào khoảng cách giữa các
điện tích.
-
Phát biểu được định luật Coulomb và nêu được đơn vị đo điện tích.
-
Nêu được một số ứng dụng của lực tĩnh điện trong thực tế.
1
-
Vận dụng được kiến thức để làm bài tập liên quan đến lực tương tác giữa
các điện tích.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội
dung số trong video
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần
mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra
kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng phần mềm
mô phỏng PhET để kiểm chứng định luật Coulomb)
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SGV, KHBD.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: hình ảnh sự hút, đẩy giữa các điện tích, hình
ảnh lực tương tác giữa hai điện tích, hình ảnh sơn tĩnh điện.
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
-
HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua việc nhắc lại kiến thức đã học một cách định tính về tương
tác điện ở môn Khoa học tự nhiên lớp 8. GV yêu cầu HS dự đoán về sự phụ thuộc
của các đại lượng vào độ lớn của lực tương tác để tìm hiểu về độ lớn của lực điện
vào độ lớn của các điện tích và khoảng cách giữa chúng.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận và dự đoán về sự phụ thuộc của các đại lượng
vào độ lớn của lực tương tác.
2
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các dự đoán để tìm hiểu về lực tương tác
giữa các điện tích.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số
trong video
- GV đặt vấn đề: Ở môn Khoa học tự nhiên 8, chúng ta đã học một các định tính về
tương tác giữa các điện tích, đó là các điện tích cùng dấu đẩy nhau, khác dấu hút
nhau.
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận: Theo em, độ lớn của lực tương tác giữa hai
điện tích phụ thuộc như thế nào vào độ lớn của các điện tích và khoảng cách giữa
chúng?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát chú ý lắng nghe và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, dẫn dắt HS vào bài: Bài học này sẽ giúp các em biết dự
đoán nào là đúng hay sai: Bài 16: Lực tương tác giữa các điện tích.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tương tác giữa các điện tích
a. Mục tiêu: HS thực hiện thí nghiệm và tìm hiểu về tương tác giữa các điện tích.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm, yêu cầu đưa ra dự đoán và kết
luận sau khi quan sát thí nghiệm.
c. Sản phẩm: HS mô tả được lực hút và lực đẩy giữa các điện tích.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. LỰC HÚT VÀ LỰC ĐẨY 5.3.NC1a:
tập
GIỮA CÁC ĐIỆN TÍCH
- GV chia lớp thành các nhóm 4 – 5 HS.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr61)
Học sinh áp
dụng
cụ
công
mô
- GV giới thiệu mục đích của thí nghiệm, a) Thanh nhựa cọ xát với với len phỏng
từ đó ôn lại về lực một điện tích tác dụng sẽ nhiễm điện âm nên khi hai (PhET)
số
để
lên điện tích khác đã học ở Khoa học tự thanh nhựa lại gần nhau sẽ đẩy ra quan sát sự
nhiên 8.
xa vì cả hai thanh nhựa nhiễm di chuyển
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm,
điện cùng dấu.
của các hạt
nghiên cứu SGK và dự đoán hiện tượng b) Thanh thủy tinh cọ xát với lụa electron từ
này
có thể xảy ra khi tiến hành các thí sẽ nhiễm điện dương và thanh vật
nghiệm trong Hoạt động (SGK – tr61)
+ Treo thanh nhựa A bằng một dây chỉ
để nó quay tự do rồi dùng len cọ xát với
một đầu của nó.
vật
nhựa nhiễm điện âm nên đưa hai sang
thanh lại gần nhau chúng sẽ hút khác khi cọ
nhau vì nhiễm điện trái dấu.
xát, tạo ra
*Kết luận
kiến
thức
trực
quan
a) Cọ xát một đầu thanh nhựa B với len - Có hai loại điện tích trái dấu và về bản chất
sự
nhiễm
rồi đưa lại gần đầu đã được cọ xát của điện tích dương và điện tích âm.
thanh nhựa A (hình 16.1a).
b) Cọ xát một đầu thanh thủy tinh C với
lụa rồi đưa lại gần đầu đã được cọ xát
của thanh nhựa A (hình 16.1b).
- Các điện tích cùng dấu đẩy nhau.
- Các điện tích trái dấu hút nhau.
Lực hút, lực đẩy giữa các điện
tích được gọi chung là lực tương
tác giữa các điện tích (thường gọi
tắt là lực điện).
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr61)
- Lực tương tác giữa các điện tích
được biểu diễn như hình dưới
4
điện và lực
tương
tĩnh điện.
tác
- GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và
yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm để
kiểm tra dự đoán.
+ Lưu ý: Buộc và treo thanh nhựa,
thanh thủy tinh sao cho chúng luôn ở - Lực điện tác dụng lên mỗi điện
tích cùng dấu, cùng độ lớn đặt tại
trạng thái cân bằng.
- Sau khi tiến hành thí nghiệm, GV yêu
cầu HS rút ra kết luận về lực hút và lực
các đỉnh của một tam giác đều
được biểu diễn như hình dưới
đẩy giữa các điện tích.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung còn lại
phần Hoạt động (SGK – tr61)
+ Dựa vào hình 16.2a, vẽ các vecto lực
biểu diễn tương tác giữa các điện tích
trong các hình 16.2b,c còn lại.
+ Biểu diễn lực điện tác dụng lên mỗi
điện tích đặt tại các đỉnh của một tam
giác đều. Biết các điện tích trên đều
cùng dấu và cùng độ lớn.
- GV yêu cầu HS: Làm thí nghiệm nhiễm
điện do cọ xát, quan sát tương tác hút
đẩy bằng cách sử dụng phần mềm mô
phỏng PhET - Balloons and Static
Electricity.
5
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí
nghiệm, chăm chú nghe GV giảng bài,
thảo luận về lực tương tác giữa các điện
tích.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý
kiến của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Dự đoán về sự phụ thuộc của độ lớn lực điện vào khoảng cách
giữa các điện tích
a. Mục tiêu: HS bước đầu thấy được một yếu tố quyết định độ lớn của lực tương
tác giữa các điện tích là khoảng cách giữa các điện tích.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm, yêu cầu đưa ra dự đoán và kết
luận sau khi quan sát thí nghiệm.
c. Sản phẩm: HS dự đoán được sự phụ thuộc của độ lớn lực điện vào khoảng cách
giữa các điện tích.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ *Sự phụ thuộc của độ lớn lực điện
6
học tập
vào khoảng cách giữa các điện tích
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, *Trả lời Hoạt động (SGK – tr62)
nghiên cứu SGK và trả lời nội dung
Hoạt động (SGK – tr62)
- Phương án thí nghiệm: ta dùng hai
điện tích có độ lớn điện tích không đổi
Độ lớn của lực tương tác giữa các điện sau đó thay đổi khoảng cách giữa
tích phụ thuộc như thế nào vào khoảng chúng xác định độ lớn của lực tương
cách giữa các điện tích? Đề xuất tác trong các trường hợp để từ đó ta tìm
phương án thí nghiệm để kiểm tra dự được mối quan hệ giữa lực tương tác
đoán.
và khoảng cách.
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí *Kết luận
nghiệm.
- Độ lớn của lực điện giảm khi khoảng
- GV kết luận về sự phụ thuộc của độ cách giữa các điện tích tăng và ngược
lớn lực điện vào khoảng cách giữa các lại.
điện tích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí
nghiệm, chăm chú nghe GV giảng bài,
thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý
kiến của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
7
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu định luật Coulomb
a. Mục tiêu: Thông báo cho HS về định luật Coulomb và chỉ minh họa cách mà
người ta tiến hành thí nghiệm để tìm ra định luật này.
b. Nội dung: GV giới thiệu sơ đồ thí nghiệm về định luật Coulomb, hướng dẫn HS
trình bày cách mà Coulomb làm thí nghiệm để tìm ra định luật và thông báo về nội
dung định luật Coulomb.
c. Sản phẩm học tập: HS phát biểu được định luật Coulomb và nêu được đơn vị
đo điện tích.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. ĐỊNH LUẬT COULOMB 1.1.NC1b:
tập
(CU-LÔNG)
- GV thông báo cho HS về đơn vị điện 1. Đơn vị điện tích, điện tích
tích, điện tích điểm.
điểm
Học sinh áp
dụng kỹ thuật
tìm
kiếm
video để quan
- GV giới thiệu sơ đồ thí nghiệm mà - Người ta kí hiệu giá trị của điện sát trực quan
Coulomb dùng để phát hiện ra định luật tích bằng chữ "q".
cách Coulomb
mang tên ông.
- Trong hệ SI, đơn vị điện tích là đo lực cực
nhỏ, điều mà
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm culong (C).
hình vẽ SGK
đôi và tìm hiểu mục Em có biết (SGK –
- Điện tích điểm là vật tích điện có khó diễn tả.
tr62) để tìm hiểu về thí nghiệm cân xoắn
kích thước nhỏ so với khoảng cách
Coulomb và yêu cầu HS dự đoán cách
mà ta đang xét.
mà Coulomb thực hiện thí nghiệm của
mình.
8
+ Làm thế nào để biết lực tương tác giữa 2. Định luật Coulomb
hai điện tích điểm phụ thuộc vào khoảng
cách giữa chúng?
- Lực tương tác giữa hai điện tích
điểm có phương trùng với đường
- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm video mô thẳng nối hai điện tích điểm, có độ
phỏng thí nghiệm cân xoắn Coulomb để lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của
dễ dàng quan sát.
- Sau khi HS trả lời, GV trình bày cách
mà Coulomb làm thí nghiệm để tìm ra
hai điện tích điểm và tỉ lệ nghịch
với bình phương khoảng cách giữa
chúng.
F=k ∨q1 q 2∨ ¿2 ¿
r
định luật.
+ Vào thời kì của Coulomb chưa có dụng Trong đó: r là khoảng cách giữa
cụ đo điện tích, nên ông làm giảm điện hai điện tích điểm q1, q2; k là hệ số
tích của vật đi một nửa bằng cách: Khi tỉ lệ.
cho một quả cầu kim loại đã tích điện
- Biểu thức của định luật Coulomb
tiếp xúc với một quả cầu kim loại giống
đối với môi trường chân không:
nó nhưng chưa tích điện, thì quả cầu này
sẽ truyền cho quả cầu chưa tích điện một F=¿ q 1 q 2∨
nửa điện tích của nó.
+ Giới thiệu sơ lược về cân xoắn
¿
; F=k ∨q1 q 2∨ ¿2 ¿ ¿
2
4 π ε0 r
r
Với k = 9.109 Nm2/C2.
Coulomb:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr63)
1.
+ Trong công thức (16.2): lực điện
F (N); điện tích q1, q2 (C); hằng số
điện ε 0 (C2/Nm2), khoảng cách r
9
Khi quả cầu tích điện A hút quả cầu tích (m).
điện B thì thanh BC treo bởi sợi dây đàn
hồi quay một góc α. Góc quay này tỉ lệ
với độ lớn của lực làm dây quay. Do đó
dựa vào độ lớn của góc quay α người ta
+ Trong công thức (16.3): lực điện
F (N); điện tích q1, q2 (C); khoảng
cách r (m); hệ số tỉ lệ k (Nm2/C2).
có thể xác định một cách định lượng mối 2. Lực tương tác giữa hai điện tích
quan hệ giữa độ lớn của lực điện với các tăng 2,25 lần.
thông số khác như độ lớn của điện tích, 3. Lực tương tác giữa hai điện tích
khoảng cách giữa hai điện tích, môi là lực đẩy F = F = 0,9N.
12
trường đặt các điện tích,…
21
- GV thông báo về nội dung định luật
Coulomb.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – III. BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT
tr63)
COULOMB
1. Hãy nêu tên các đại lượng và tên các Bài tập ví dụ (SGK – tr63)
đơn vị trong biểu thức (16.2) và (16.3).
(Tham khảo lời giải trong SGK)
2. Nếu khoảng cách giữa hai điện tích
điểm tăng lên 2 lần và giá trị của mỗi
điện tích điểm tăng lên 3 lần thì lực điện
tương tác giữa chúng tăng hay giảm bao
nhiêu lần?
3. Hãy vẽ các vectơ lực điện tương tác
giữa hai điện tích điểm q1=10−5C và
q2=10−7 C đặt cách nhau 10 cm trong
chân không. Chọn tỉ lệ 1 cm ứng với 0,4
N khi vẽ độ lớn vecto lực tương tác giữa
hai điện tích. Lấy k = 9.109 Nm2/C2.
10
- GV kết luận về định luật Coulomb.
- Để củng cố kiến thức, GV tổ chức để
HS làm bài tập ví dụ về định luật
Coulomb mà không dựa vào đáp án đã
được trình bày trong SGK
Bài tập ví dụ (SGK – tr63)
Người ta dùng máy phát tĩnh điện để tích
điện cho hai quả cầu kim loại nhỏ đặt
cách nhau 10 cm trong không khí. Tính
lực điện tương tác giữa hai quả cầu khi:
a) Hai quả cầu được tích điện cùng dấu
và cùng độ lớn 9,45.10-7 C.
b) Giữ nguyên độ lớn điện tích hai quả
cầu như ở câu a nhưng đưa hai quả cầu
cách nhau 20 cm.
c) Đưa hai quả cầu về vị trí cũ và làm
giảm điện tích của một quả cầu đi một
nửa so với câu a.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
GV giảng bài, đưa ra dự đoán kết quả thí
nghiệm và thảo luận trả lời các câu hỏi
mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
11
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý
kiến của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4. Giới thiệu một số ứng dụng của lực tĩnh điện trong thực tế
a. Mục tiêu: Tìm hiểu về ứng dụng của lực tĩnh điện trong máy phun sơn tĩnh
điện.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu về ứng dụng của lực tĩnh điện trong
thực tế và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
c. Sản phẩm học tập: HS tìm hiểu được về ứng dụng của lực điện vào thực tế: sơn
tĩnh điện (sơn khô tĩnh điện).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học *Ứng dụng của lực tĩnh điện trong
tập
thực tế
- GV chiếu hình ảnh sơn tĩnh điện (hình - Mũi của "súng sơn" được nối với
16.6) cho HS quan sát.
cực dương của một máy phát tĩnh
điện, vật cần sơn được nối với cực
âm của máy này.
- Các hạt sơn cực nhỏ khi bay ra khỏi
mũi của súng sơn mang điện dương
nên bị vật cần sơn mang điện âm hút
12
dính chặt vào. Cách sơn tĩnh điện tiết
kiệm được sơn, ít làm ô nhiễm môi
trường, có nước sơn bền lâu hơn so
với cách sơn thông thường.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung mục
Em có biết (SGK – tr64) về ứng dụng
của lực điện vào thực tế: sơn tĩnh điện
(còn gọi là sơn khô tĩnh điện).
- GV đặt câu hỏi:
+ Hãy nêu nguyên lý hoạt động của sơn
tĩnh điện.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về ứng
dụng của lực tĩnh điện trong thực tế.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời
các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý
kiến của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
13
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
chuyển sang nội dung luyện tập.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và
tự luận.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương
tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm
trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Điện tích có đơn vị là:
A. N.
B. C
C. q.
D. N.m.
Câu 2: Điện tích điểm là
A. vật có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách mà ta đang xét.
B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.
C. vật chứa rất ít điện tích.
D. điểm phát ra điện tích.
Câu 3: Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 4
lần thì độ lớn lực Cu – lông
A. tăng 4 lần.
B. giảm 4 lần.
C. giảm 8 lần.
D. tăng 16 lần.
14
Câu 4: Hai điện tích q1 = 6.10-8 C và q2 = 3.10-8 C đặt cách nhau 3 cm trong chân
không. Lực tương tác giữa hai điện tích là:
A. 54.10-2 N.
B. 1,8.10-2 N.
C. 5,4.10-3 N.
D. 2,7.10-3 N.
Câu 5: Hai điện tích điểm q1 = 1,5.10−7C và q2 đặt trong chân không cách nhau
50cm thì lực hút giữa chúng là 1,08.10−3 N. Giá trị của điện tích q2 là:
A. 2.10−7 C
B. 2.10−3C
C. -2.10-7 C
D. -2.10−3C
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
1-B
2-A
3-D
4-B
5-C
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về lực tương tác giữa các điện tích
để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành nội dung mục III.2 Bài tập luyện tập (SGK –
tr63,64)
15
1. Người ta có thể dùng lực tĩnh điện để tách các trang sách bị dính chặt vào nhau
mà không làm chúng hỏng. Hãy mô tả cách làm này.
2. Có thể dùng định luật Coulomb để xác định độ lớn của lực tương tác giữa các
điện tích trong các thí nghiệm ở Hình 16.1 không? Tại sao?
3. Xác định lực điện tương tác giữa electron và proton của nguyên tử hydrogen.
Biết khoảng cách từ electron trong nguyên tử hydrogen đến hạt nhân của nguyên
tử này là 5.10-11 m; điện tích của electron và proton có độ lớn bằng nhau
1,6.10−19 C. Lấy ε0 = 8,85.10−12 C2/Nm2.
4. Hai điện tích điểm q1 = 15 μC, q2 = -6 μC đặt cách nhau 0,2 m trong không khí.
Phải đặt một điện tích q3 ở vị trí nào để lực điện tác dụng lên điện tích này bằng 0?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và trả lời nội dung Em có thể (SGK – tr64)
Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy lọc không khí trong gia đình dựa
trên sơ đồ Hình 16.7.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung mục Em có biết (SGK – tr63).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các nội dung
Bài tập luyện tập (SGK – tr63,64)
1. Để tách rời các trang giấy ra ta cần phải cho các trang giấy nhiễm điện cùng dấu
(vì theo quy ước hai vật nhiễm điện cùng loại sẽ đẩy nhau); khi đó các trang giấy
sẽ đẩy nhau và ta có thể tách chúng ra dễ dàng.
2. Không thể dùng định luật Coulomb để xác định độ lớn của lực tương tác giữa
các điện tích trong các thí nghiệm ở Hình 16.1, vì kích thước của các vật nhiễm
điện quá lớn so với khoảng cách giữa chúng nên không thể coi là điện tích điểm.
16
3. Lực điện tương tác giữa electron và proton là:
F=¿ q 1 q 2∨
2
−8
¿ = e
=9,2. 10 N . ¿
2
2
4 π ε0 r 4 π ε0 r
4. Gọi O1, O2, O lần lượt là vị trí đặt các điện tích q 1, q2, q3. Để lực điện tổng hợp
tác dụng lên điện tích q3 bằng 0, ta có:
⃗
F 13+ ⃗
F 23=0⃗ ⇒ ⃗
F13 =−⃗
F 23
⇒ F 13=F 23 ⇔ k∨q1 q3∨ ¿ ¿
¿¿
Với O1O – O2O = 0,2 m, nên suy ra: O1O = 0,544 m; O2O = 0,344 m.
Vậy q3 đặt cách q1: 5,44 m, cách q2: 3,44 m.
Em có thể (SGK – tr64)
Nguyên lý hoạt động của máy lọc không khí như sau:
- Đầu tiên quạt hút của máy sẽ tiến hành hút không khí và đẩy chúng qua màng lọc.
- Tại khu vực bộ lọc, màng lọc (1), (2), (3) sẽ giữ lại bụi bẩn, to, nhỏ, mịn, … và
các thành phần có hại cho sức khỏe sẽ bám vào các ion âm sau đó sẽ bị bản kim
loại tích điện dương giữ lại. Màng lọc (4) sẽ lọc nấm mốc, vi khuẩn, virus…
- Cuối cùng sẽ thổi không khí đã được làm sạch ra phòng.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 16.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 11.
- Xem trước nội dung Bài 17. Khái niệm điện trường.
17
 








Các ý kiến mới nhất