Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 1 (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 10h:45' 23-12-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1108
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 10h:45' 23-12-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1108
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Phước)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MĨ THUẬT LỚP 1
(Chân trời sáng tạo)
Chủ đề
1
Nội dung
THẾ GIỚI MĨ THUẬT
2
NGÔI NHÀ CỦA EM
3
THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI
4
KHU VƯỜN NHÀ EM
5
KHÉO TAY HAY LÀM
6
NHỮNG NGƯỜI BẠN
7
CON VẬT EM YÊU
8
PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG
Đánh giá kết quả giáo dục Học kì 1 và 2
Tổng cộng
1
Số tiết
4
4
3
4
4
4
4
4
4
35
Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng: .……/……/20……
Từ tuần… .Đến tuần…..
……/……/20……
Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT
(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 1)
1. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Mục tiêu chung:
- HS tiếp cận với những kiến thức ban đầu về Mĩ thuật và hình thành các kĩ
năng cơ bản trong thực hành sáng tạo, ứng dụng, trải nghiệm.
- Bước đầu hình thành, phát triển năng lực thẩm mĩ, tình yêu nghệ thuật và cảm
nhận, vận dụng sáng tạo vào học tập, sinh hoạt hằng ngày;
- Bước đầu biết biểu đạt cảm xúc, trí tưởng tượng, suy nghĩ về bản thân và thế
giới xung quanh thông qua Mĩ thuật, từ đó hình thành năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tử chủ và tự học.
1. Về phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu
vẽ,… trong thực hành, sáng tạo;
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét
sản phẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường.
2. Về năng lực:
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
* Năng lực đặc thù môn học:
- Nhận biết được mĩ thuật có ở cuộc sống xung quanh, biết ba màu cơ bản và
một số yếu tố tạo hình;
- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
2
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực
hành trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa
phẩm để thực hành tạo nên bức tranh.
* Năng lực đặc thù của HS.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét.
* Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc
trong việc lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; một số
hình ảnh minh họa (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình sản phẩm
của HS,…)
- Một số tranh, ảnh, đồ vật,… có chấm màu, nét, hình, mảng;
- Màu vẽ, giấy màu,…
2. Học sinh: SGK, VBT;
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy
trắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu (lõi giấy, vỏ hộp cũ),…
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học.
Nội dung 1: MĨ THUẬT QUANH EM.
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Đồ dùng/ thiết bị
dạy học
* Hoạt động khởi động.
- Ổn định tổ chức lớp, khởi
- Lớp hát. Mỗi nhóm
động.
kiểm tra đồ dùng của
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ
thành viên, báo cáo.
dùng và sựchuẩn bị của HS.
. Cho hs hát hoặc chơi trò chơi.
- Giới thiệu
hình ảnh trên
bảng
hoặc
trình chiếu
slide,…
* Quang sát, thảo luận về những sản phẩm Mĩ thuật quanh
3
- Giới thiệu và gợi ý
những hình ảnh đồ vật…
mang tính ứng dụng mĩ
thuật trong cuộc sống.
- Giới thiệu đôi nét về
hình ảnh trong SGK.
- Tổ chức cho HS thảo
luận nhóm đôi để đưa ra
những quan sát của HS
về ứng dụng mĩ thuật
trong cuộc sống thực tế.
+ GV đặt câu hỏi gợi ý:
- Hãy kể tên những đồ
vật quen thuộc quanh
em có trang trí hình ảnh
và màu sắc đẹp mắt?
(áo váy, túi xách, ly
chén,…)
- Em có nhận xét và
cảm xúc gì về những đồ
vật đó ?
- Kết luận, tuyên dương
HS.
+ GV đặt câu hỏi gợi ý:
- Trong cuộc sống hằng
ngày, các em thường
thấy màu đỏ / vàng /
xanh lam ở những đâu?
- Màu đỏ: khăng quàng
đỏ, màu đỏ xe cứu
hỏa…
- Màu vàng: ngôi sao
vàng trên lá cờ tổ quốc,
màu hoa hướng dương,
…
- Màu xanh lam: nước
biển, màu áo chú lính
hải quân…
em.
- HS chú ý quan sát.
- HS chú ý quan sát.
- Giới thiệu
hình ảnh trên
bảng
hoặc
trình chiếu
slide,…
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS kể tên.
- HS Trả lời.
- HS Trả lời.
- HS thực hiện.
4
- Tranh ảnh
sưu tầm hoặc
trong tạp chí,
hay trình chiếu
clip.
- Tranh in sẵn
trên giấy A4
chủ đề gần gũi
như con vật,
hoa lá,…
* Tổ chức trò chơi nhóm:
+ Chia nhóm 5:
- Hướng dẫn cách sử
dụng bút màu.
- Hướng dẫn cách chơi:
Mỗi nhóm sử dụng 3
màu cơ bản vừa học và
tô vào tranh GV phát
theo nhóm. Tô màu theo
ý thích.
* Tổ chức cho HS nhận
xét bài của các nhóm về
màu sắc.
* GV nhận xét tinh thần
học tập của HS, động
viên, khuyến khích HS;
giáo dục ý thức giữ gìn
đồ dùng, sản phẩm mĩ
thuật và bào vệ môi
trường
lớp học.
- Tổ chức cho HS giới
thiệu sản phẩm và nhận
xét, đánh giá sản phẩm
của mình, của bạn trong
nhóm.
- GV kết hợp nhận xét,
tuyên dương các HS có
biểu hiện tích cực, tiến
bộ, khuyến khích HS còn
chưa hoàn thành sản
phẩm.
* Câu hỏi gợi ý:
- Em thích bài vẽ màu
nào? Vì sao?
- Em sẽ bảo quản đồ
dùng học tập của em
như thế nào?
* Củng cố dặn dò:
- HS thực hiện.
- HS theo dõi đánh giá
sản phẩm của mình.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
5
- Giới thiệu hình
ảnh trò chơi trên
bảng hoặc trình
hiếu slide,…
- Tranh ảnh sưu
tầm hoặc trong
SGK, hay trình
chiếu clip.
- HS về quan sát sự vật
có chấm xung quanh
cuộc sống.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………
Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng: .……/……/20……
Từ tuần… .Đến tuần…..
……/……/20……
Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT
(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 2)
1. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Mục tiêu chung:
- HS tiếp cận với những kiến thức ban đầu về Mĩ thuật và hình thành các kĩ
năng cơ bản trong thực hành sáng tạo, ứng dụng, trải nghiệm.
- Bước đầu hình thành, phát triển năng lực thẩm mĩ, tình yêu nghệ thuật và cảm
nhận, vận dụng sáng tạo vào học tập, sinh hoạt hằng ngày;
- Bước đầu biết biểu đạt cảm xúc, trí tưởng tượng, suy nghĩ về bản thân và thế
giới xung quanh thông qua Mĩ thuật, từ đó hình thành năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tử chủ và tự học.
1. Về phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu
vẽ,… trong thực hành, sáng tạo;
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
6
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét
sản phẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường.
2. Về năng lực:
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
* Năng lực đặc thù môn học:
- Nhận biết được mĩ thuật có ở cuộc sống xung quanh, biết ba màu cơ bản và
một số yếu tố tạo hình;
- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực
hành trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa
phẩm để thực hành tạo nên bức tranh.
* Năng lực đặc thù của HS.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét.
* Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc
trong việc lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; một số
hình ảnh minh họa (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình sản phẩm
của HS,…)
- Một số tranh, ảnh, đồ vật,… có chấm màu, nét, hình, mảng;
- Màu vẽ, giấy màu,…
2. Học sinh: SGK, VBT;
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy
trắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu (lõi giấy, vỏ hộp cũ),…
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2. Ổn định tổ chức lớp.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học.
Nội dung 2: CHẤM.
7
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ
dùng và sự chuẩn bị của HS.
- Cùng HS nhận xét, đánh giá,
tuyên dương.
* Hoạt động: Quan sát, thảo
luận về chấm trong tự nhiên và
chấm trong tranh.
* Tổ chức trò chơi phân loại
hình ảnh theo nhóm 5: Chấm
trong tự nhiên và chấm trong
tranh.
- Giới thiệu một số hình ảnh về
chấm trong tự nhiên:
* GV nhận xét và chốt ý:
- Chấm màu có nhiều hình dạng,
màu sắc khác nhau.
- Câu hỏi gợi ý: Các em hãy kể
thêm những hình ảnh sự vật có
chấm ngoài tự nhiên mà em đã
từng thấy ?
* Hoạt động: Dùng chấm màu
để thực hành.
- Gợi ý các bước thực hiện:
- Cách 1: Vẽ nét rồi chấm màu.
- Cách 2: Vẽ chấm không vẽ
nét.
* Phần thực hành:
+ GV hướng dẫn HS thực hành
vào vở bài tập.
+ Khuyến khích HS chọn 1
trong 2 cách thực hiện chấm
màu theo ý thích vào hình trong
trang 6,7.
- Tổ chức cho HS nhận xét đánh
giá về sản phẩm.
- GV đánh giá tiết học, tuyên
dương, khuyến khích HS; giáo
dục ý thức giữ gìn đồ dùng, sản
- Kiểm tra đồ dùng và báo
cáo.
- Thực hiện trò chơi.
- Quan sát và nhận xét.
- HS trả lời.
- Theo dõi cách làm.
- Thực hành theo gợi ý của
GV.
8
phẩm mĩ thuật và bảo vệ môi
trường.
+ Câu hỏi gợi ý:
- Em thích cách thực hiện nào?
Vì sao?...
- Em có cảm xúc như thế nào
khi thực hành sang tạo sản
phẩm?
- Qua tiết học em đã học hỏi
được điều gì từ bạn?...
* Củng cố dặn dò:
- HS về quan sát sự vật xung - HS lắng nghe.
quanh. Và chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………
9
Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng: .……/……/20……
Từ tuần… .Đến tuần…..
……/……/20……
Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT
(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 3)
1. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Mục tiêu chung:
- HS tiếp cận với những kiến thức ban đầu về Mĩ thuật và hình thành các kĩ
năng cơ bản trong thực hành sáng tạo, ứng dụng, trải nghiệm.
- Bước đầu hình thành, phát triển năng lực thẩm mĩ, tình yêu nghệ thuật và cảm
nhận, vận dụng sáng tạo vào học tập, sinh hoạt hằng ngày;
- Bước đầu biết biểu đạt cảm xúc, trí tưởng tượng, suy nghĩ về bản thân và thế
giới xung quanh thông qua Mĩ thuật, từ đó hình thành năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tử chủ và tự học.
1. Về phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu
vẽ,… trong thực hành, sáng tạo;
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét
sản phẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường.
2. Về năng lực:
10
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
* Năng lực đặc thù môn học:
- Nhận biết được mĩ thuật có ở cuộc sống xung quanh, biết ba màu cơ bản và
một số yếu tố tạo hình;
- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực
hành trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa
phẩm để thực hành tạo nên bức tranh.
* Năng lực đặc thù của HS.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét.
* Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc
trong việc lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; một số
hình ảnh minh họa (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình sản phẩm
của HS,…)
- Một số tranh, ảnh, đồ vật,… có chấm màu, nét, hình, mảng;
- Màu vẽ, giấy màu,…
2. Học sinh: SGK, VBT;
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy
trắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu (lõi giấy, vỏ hộp cũ),…
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3. Ổn định tổ chức lớp.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học.
Nội dung 3: NÉT, HÌNH, MẢNG.
- Ổn định tổ chức lớp, khởi
động.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ - Tự kiểm tra đồ dùng và
11
dùng và sự chuẩn bị của HS.
* Hoạt động: Quan sát, thảo
luận về nét, hình, mảng trong
đời sống
- Giới thiệu một số hình ảnh có
nhiều nét, hình và mảng. (SGK
trang 10, 11)
- Tổ chức trò chơi “Chọn nét
ghép hình” theo nhóm 5.
+ GV phân loại nét theo từng ô
riêng.
+ Hướng dẫn HS lựa chọn nét
phù hợp để tạo hình theo ý thích
của nhóm.
- HS chủ động nhận biết nét,
hình, mảng, liên hệ với những
đồ vật, con vật, hình ảnh khác.
- So sánh cách thể hiện nét,
hình, mảng trong sản phẩm mĩ
thuật với nét, hình, mảng ở đồ
vật, con vật, cảnh vật trong thiên
nhiên.
* GV chốt ý: Về Nét, Hình,
Mảng.
+ Câu hỏi gợi ý:
- Em cho biết nét trong đời sống
và trong tranh có dạng đường
gì ?
- Em định dùng những nét nào
để hoàn thành sản phẩm ?
- Em đặt tên sản phẩm của
nhóm là gì ?
- Em tìm thấy những hình gì
trong những bức ảnh và bức
tranh trên ?
* Hoạt động: Quan sát nét,
hình, mảng trong tranh và thực
hành sáng tạo.
- Giới thiệu hình minh hoạ vẽ
báo cáo.
- Quan sát và nhận xét.
- HS ghép hình, xé dán
thành tranh theo nhóm.
- HS bước đầu khám phá
nhận biết được nét, hình,
mảng.
- HS biết cách tạo sản phẩm
bằng nét, hình, mảng.
- HS ghi nhận.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
12
hoặc cắt dán tạo hình tranh từ
nét, hình, mảng.
- Hướng dẫn HS chọn thực hành
các hoạt động sau tùy theo năng
lực, sở thích cá nhân:
+ Hoàn thành một số nét cho
sẵn để tạo thành hình, mảng, sau
đó vẽ màu;
+ Sử dụng các nét, hình và
mảng tạo thành bức
tranh sáng tạo, đơn giản theo ý
thích.
- Khuyến khích HS tự giác, chủ
động hoàn thành sản phẩm của
mình.
- Đi quan sát, nhận xét, đánh giá
thường xuyên và khích lệ HS,
đặt các câu hỏi để kịp thời phát
triển năng lực cho HS.
- Tổ chức cho HS giới thiệu sản
phẩm và nhận xét, đánh giá sản
phẩm của mình, của bạn trong
nhóm, kết hợp nhận xét, tuyên
dương các HS (hoặc nhóm) có
những ý tưởng đặc sắc, tiến bộ.
* Câu hỏi gợi ý:
+ Sản phẩm gồm những hình gì?
+ Sản phẩm của mình và bạn
như thế nào ?
+ Em hãy chia sẻ cách bảo
quản, giữ gìn sản phẩm?…
- GV đánh giá tiết học, nhận xét,
biểu dương, khuyến khích HS.
* Củng cố dặn dò:
- HS giữ gìn, bảo quản sản
phẩm... và chuẩn bị tiết sau.
- HS thực hành.
- HS giới thiệu sản phẩm và
nhận xét, đánh giá sản phẩm
của mình và của bạn.
- HS lắng nghe.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
13
………………………………………………………………………………………
………………………………………………
Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng: .……/……/20……
Từ tuần… .Đến tuần…..
……/……/20……
Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT
(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 4)
1. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Mục tiêu chung:
- HS tiếp cận với những kiến thức ban đầu về Mĩ thuật và hình thành các kĩ
năng cơ bản trong thực hành sáng tạo, ứng dụng, trải nghiệm.
- Bước đầu hình thành, phát triển năng lực thẩm mĩ, tình yêu nghệ thuật và cảm
nhận, vận dụng sáng tạo vào học tập, sinh hoạt hằng ngày;
- Bước đầu biết biểu đạt cảm xúc, trí tưởng tượng, suy nghĩ về bản thân và thế
giới xung quanh thông qua Mĩ thuật, từ đó hình thành năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tử chủ và tự học.
1. Về phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu
vẽ,… trong thực hành, sáng tạo;
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét
sản phẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường.
2. Về năng lực:
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
* Năng lực đặc thù môn học:
- Nhận biết được mĩ thuật có ở cuộc sống xung quanh, biết ba màu cơ bản và
một số yếu tố tạo hình;
- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;
14
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực
hành trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa
phẩm để thực hành tạo nên bức tranh.
* Năng lực đặc thù của HS.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét.
* Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc
trong việc lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; một số
hình ảnh minh họa (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình sản phẩm
của HS,…)
- Một số tranh, ảnh, đồ vật,… có chấm màu, nét, hình, mảng;
- Màu vẽ, giấy màu,…
2. Học sinh: SGK, VBT;
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy
trắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu (lõi giấy, vỏ hộp cũ),…
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4. Ổn định tổ chức lớp.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học.
Nội dung 4: GÓC MĨ THUẬT CỦA EM.
+ Hoàn thiện, trưng bày sản
phẩm.
- Yêu cầu HS hoàn thiện sản - Cá nhân/ nhóm tiếp tục
- Góc trưng bày
phẩm của mình/ nhóm.
hoàn thành sản phẩm.
sản phẩm cho các
+ Phân tích, đánh giá
nhóm.
- Hướng dẫn một số cách trưng - Trưng bày và giới thiệu
bày sản phẩm.
sản phẩm.
- Tổ chức cho HS giới thiệu sản - Nhận xét, đánhgiá sản
15
phẩm, nhận xét, đánh giá.
+ Câu hỏi gợi ý:
+ Em đã thực hiện sản phẩm mĩ
thuật của chủ đề này như thế
nào?
+ Sản phẩm nào có sử dụng màu
cơ bản, đó là những màu gì ?
+ Sản phẩm nào được tạo bằng
các chấm màu ?
+ Sản phẩm nào có nhiều nét,
đó là những nét nào?
+ Sản phẩm nào tạo ra bằng
hình, mảng ?
+ Em thích những sản phẩm
nào, vì sao ?
+ Em sẽ giữ gìn sản phẩm bằng
cách nào và sử dụng sản phẩm
này để làm gì?
* GV đánh giá, nhận xét, tổng
kết chủ đề; tuyên dương,
khuyến khích HS; chọn sản
phẩm lưu giữ để trưng bày triển
lãm.
* Giáo dục HS biết yêu quý, giữ
gìn đồ dùng học tập và sản
phẩm mĩ thuật.
* Củng cố dặn dò:
- HS về quan sát ngôi nhà của
em. Và chuển bị bài sau.
phẩm của các nhóm.
- HS trả lời;
- HS trả lời;
- HS trả lời;
- HS trả lời;
- HS chú ý.
- HS lắng nghe.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………
16
Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng: .……/……/20……
Từ tuần… .Đến tuần…..
……/……/20…
Chủ đề 2: NGÔI NHÀ CỦA EM
(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1. Về phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng
tạo;
- Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và
cộng đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và sử dụng được: chấm, nét, hình, mảng; vật liệu và công cụ, hoạ
phẩm chì màu, màu sáp…; các hình cơ bản vuông, tròn, tam giác, chữ nhật, hình
thang,... để thực hành tạo nên bức tranh với chủ đề “Ngôi nhà của em”;
- Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm;
- Biết trưng bày, nêu tên SP và phân biệt màu, hình cơ bản.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành
trưng bày, nêu tên SP.
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét,...
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian
hai chiều
để áp dụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày.
17
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên:
- KHDH, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; hình ảnh minh họa ngôi nhà, clip
hình chup các ngôi nhà của PHHS gửi; các phần quà; (tranh, ảnh, vật mẫu thật
hoăc vật mẫu bằng mô hìnhSP của HS…)
2. Học sinh:
- SGK (VBT nếu có)
- Màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm,...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
- PP: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, TH sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập,
đánh giá, thiết kế trò chơi;
- HTDH: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh Đồ
dùng/
thiết bị dạy
học.
* Ổn định tổ chức lớp, khởi động:
- Lớp hát;
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự - Mỗi nhóm kiểm tra
- Giới thiệu
chuẩn bị của HS.
đồ dùng của thành
hình ảnh trò
viên, báo cáo.
chơi trên
- Yêu cầu HS nhắc lại tên chủ đề đã học.
+ Thế giới mĩ thuật.
bảng hoặc
+ GV chuẩn bị 1 số giấy bìa là các hình cơ - Nhận biết, thực
trình chiếu
bản có nhiều kích cỡ và màu sắc khác hiện, các nhóm thực
slide,…
nhau, yêu cầu HS các nhóm lựa chọn các hiện trò chơi, chọn
hình theo màu sắc, trong 30 giây, nhóm nào các hình có màu theo
tìm được nhiều hình nhất sẽ thắng.
yêu cầu của GV:
* Lưu ý: Mỗi nhóm chọn 1 màu theo yêu + Nhóm 1: màu vàng
- Tranh ảnh
cầu của cô.
+ Nhóm 2: màu hồng
sưu tầm
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên - Nhận xét, đánh giá.
hoặc trong
dương.
+ Kể tên các hình cơ
SGK, hay
- Khi kết thúc trò chơi, GV cho HS bày các bản vừa lấy được:
trình chiếu
hình vừa lấy được lên bàn và kể cho cả lớp Hình vuông, hình
clip.
biết mình đã lấy được những hình gì, màu tam giác, hình chữ
gì?
nhật.
+ GV giới thiệu thêm về hình thang là hình + Các màu cơ bản đã
có đáy lớn và đáy bé với 2 cạnh bên bằng học là Đỏ, vàng, lam.
nhau.
+ Nhận biết cô vừa
- Trong các màu đó màu nào là màu cơ bản ghép hình nhà từ các
đã học ?
hình cơ bản.
18
- Sau đó, GV mượn từ các nhóm 1 hình và
ghép thành ngôi nhà.
- Giới thiệu bài mới:
* Chủ đề 2: Ngôi nhà của em,
giới thiệu nội dung 1 “Vẽ ngôi nhà từ hình
cơ bản”
* Hoạt động: Quan sát, thảo luận về hình
cơ bản từ các dạng nhà trong cuộc sống và
trong tranhNhà trong cuộc sống.
- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim
ngắn (hoặc hình minh hoạ SGK trang 14)
ngôi nhà trong cuộc sống, ngôi nhà trong
SP mĩ thuật.
- Tổ chức cho HS thảo luận và tự rút ra các
kiến thức:
- Hình dạng, màu sắc tạo thành ngôi nhà,
mối liên hệ với các hình đơn giản: vuông,
tròn, tam giác, chữ nhật,…; nhận biết nhà
cao tầng, nhà nông thôn, nhà phố,...; so
sánh, phân biệt và nhận biết ngôi nhà trong
sản phẩm mĩ thuật và ngôi nhà trong cuộc
sống.
+ Đặt câu hỏi gợi ý:
- Các kiểu nhà trong ảnh có kiểu giống và
khác nhau như thế nào?
- Ngôi nhà thường có các bộ phận nào? Các
bộ phận đó có dạng hình gì ?
- Ngôi nhà có những màu nào?
- Những ngôi nhà này ở đâu? (nhà ở TP, ở
Tây Nguyên,…)
* GV chốt:
- Các ngôi nhà trong cuộc sống rất đa
dạng, có nhiều kiểu dáng và màu sắc khác
nhau.
* Nhà trong tranh vẽ:
- Yêu cầu Hs quan sát tranh ở trang 14/
SGK:
- Bạn vẽ các ngôi nhà từ những hình cơ bản
nào?
19
- Quan sát, thảo luận
nhóm, liên hệ, nhận
xét theo câu hỏi gợi
ý…
- HS thảo luận nhóm.
+ Các ngôi nhà đều
có cửa sổ, cửa ra vào.
+ Các ngôi nhà có
hình dạng và màu sắc
khác nhau.
+ Các ngôi nhà
thường có mái nhà,
tường bao quanh, cửa
sổ, cửa ra vào.
- Em có biết tranh vẽ về ngôi nhà được tạo
ra bằng những cách nào? (vẽ, xé dán, cắt
dán,…) Từ vật liệu gì? (giấy trắng, màu
sáp, giấy màu,…)
- Em thấy ngôi nhà trong cuộc sống và
trong tranh có hình dạng như thế nào?
* GV chốt: Trò chơi giải lao.
- Nhà trong tranh có hình dạng đơn giản
hơn và nhiều màu sắc hơn.
* Hoạt động: Gợi ý cách vẽ ngôi nhà từ
những hình và màu cơ bản.
* HS thực hành, sáng tạo,nhận xét SP.
+ Mái nhà có cái
giống hình thang, có
cái giống hình tam
giác.
+ Có màu vàng,
- Quan sát, nhận biết;
+ Từ hình tam giác,
hình vuông, hình chữ
nhật...
+ Vẽ, xé dán….
+ Chất liệu: sáp màu,
giấy màu…
- HS thực hiện các
bước thể hiện.
- Giới thiệu các hình cơ bản:
- Gợi ý các bước thực hiện:
- HS tham khảo câu
hỏi gợi ý và thực
hành, sáng tạo vẽ
ngôi nhà từ các hình,
màu cơ bản; thực
hiện bài tập vào sách
bài tập hoặc giấy rời
cỡ nhỏ.
- HS nhận biết.
* GV thị phạm hoặc hướng dẫn HS tham
- HS trả lời.
khảo hình minh hoạ SGK trang 15…
- Đặt các câu hỏi để gợi ý HS vẽ được ngôi
nhà từ các hình cơ bản.
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập ở Sách
bài tập/ trang 12, 13.
- Nhận xét SP của
- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường
mình và bạn trong
xuyên và khích lệ HS, đặt câu hỏi để phát
20
triển năng lực cho HS:
cùng nhóm theo câu
+ Ngôi nhà của em gồm có bộ phận gì, là hỏi gợi ý.
hình cơ bản.
+ Em sẽ vẽ mái nhà từ hình gì ?
+ Em sẽ dùng hình gì để vẽ tường bao
quanh ?
+ Em sử dụng màu cơ bản gì, ở những bộ
phận nào ?...
- Khuyến khích HS tạo các ngôi nhà theo ý
thích.
- Tổ chức cho HS giới thiệu SP và nhận
xét, đánh giá sản phẩm của mình, của bạn
trong nhóm. GV kết hợp nhận xét, tuyên
dương các HS có biểu hiện tích cực, tiến
bộ, khuyến khích HS còn chưa hoàn thành
SP. (Cho Hs trao đổi sp trong nhóm để
nhận xét lẫn nhau)
* Câu hỏi gợi ý:
- SP đã tạo các bộ phận của ngôi nhà từ nét
gì ? và những hình cơ bản nào ?
+ SP có sử dụng loại màu nào ?
+ Phần nào có vẽ màu cơ bản ?
+ Em có thích SP của mình không? Có thể
làm gì để SP đẹp hơn?...
+ Em nói về tình cảm của mình đối với
ngôi nhà mà em đang ở ?...
- Kết luận, tuyên dương HS.
* Củng cố dặn dò:
- HS về quan sát ngôi nhà và cảnh vật
xung quanh, chuẩn bị đồ dùng học tiết sau: - Nhận biết về chuẩn
SGK, SBT hoặc giấy trắng, màu,…
bị
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………
21
Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng: .……/……/20……
Từ tuần… .Đến tuần…..
……/……/20…
Chủ đề 2: NGÔI NHÀ CỦA EM
(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1. Về phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng
tạo;
- Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và
cộng đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và sử dụng được: chấm, nét, hình, mảng; vật liệu và công cụ, hoạ
phẩm chì màu, màu sáp…; các hình cơ bản vuông, tròn, tam giác, chữ nhật, hình
thang,... để thực hành tạo nên bức tranh với chủ đề “Ngôi nhà của em”;
- Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm;
- Biết trưng bày, nêu tên SP và phân biệt màu, hình cơ bản.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành
trưng bày, nêu tên SP.
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét,...
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian
hai chiều
để áp dụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên:
- KHDH, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; hình ảnh minh họa ngôi nhà, clip
hình chup các ngôi nhà của PHHS gửi; các phần quà; (tranh, ảnh, vật mẫu thật
hoăc vật mẫu bằng mô hìnhSP của HS…)
22
2. Học sinh:
- SGK (VBT nếu có)
- Màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm,...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
- PP: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, TH sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập,
đánh giá, thiết kế trò chơi;
- HTDH: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Tổ chức các hoạt động dạy học:
Nội dung 2: VẼ NHÀ KẾT HỢP VỚI KHUNG CẢNH THIÊN NHIÊN.
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động - Lớp hát;
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng - Mỗi nhóm kiểm tra đồ dùng - Giới thiệu
và sự chuẩn bị của HS. KỂ của thành viên, báo cáo;
hình ảnh câu
CHUYỆN “TÌM NHÀ CHO
chuyện trên
CÚN” (hoặc trò chơi khác có nội
bảngnhoặc
dung phù hợp).
trình chiếu
+ GV kể chuyện ngắn: vào một + Lắng nghe, trả lời câu hỏi ? slide,…
ngày đẹp trời, Cún được mẹ cho
ra ngoài chơi và dặn dò đừng đi
xa quá, nhưng vì mải chơi, đuổi
theo con bướm vàng mà Cún đi
xa khỏi nhà và quên đường về.
Đang rất lo sợ thì Cún gặp bác
Mèo, bác hỏi Cún “nhà con ở
đâu và có đặc điểm gì, bác sẽ đưa
con về nhà ?”. Cún liền nói “Thưa
bác, nhà con ở trên đồi, có trồng
nhiều cây xanh và một vườn hoa
hồng rất đẹp ạ!”. Chẳng mấy
chốc, bác Mèo đã đưa Cún về đến
nhà mình. Cún vui mừng và cảm
ơn bác rối rít, Cún còn hứa với
mẹ từ nay sẽ không dám đi xa
một mình nữa.
+ GV đặt câu hỏi ?
+ Vì Cún đã kể cho bác Mèo
- Vì sao Bác Mèo có thể đưa Cún về ngôi nhà của mình.
về đúng nhà của Cún?
+ Nhà ở trên đồi, có trồng
- Cún đã kể những đặc điểm gì nhiều cây xanh và một vườn
nổi bật của nhà mình ?
hoa hồng.
23
- Cảnh thiên nhiên quanh nhà Cún
như thế nào?
- Giới thiệu bài mới: Vẽ nhà kết
hợp với cảnh thiên nhiên.
* Hoạt động: Quan sát, thảo luận
về hình cơ bản từ các dạng nhà
trong cuộc sống và trong tranh
Nhà với khung cảnh thiên nhiên
- Giới thiệu một số hình ảnh hay
đoạn phim ngắn (hoặc hình minh
hoạ SGK trang 16) ngôi nhà với
khung cảnh thiên nhiên trong
cuộc sống.
-...
(Chân trời sáng tạo)
Chủ đề
1
Nội dung
THẾ GIỚI MĨ THUẬT
2
NGÔI NHÀ CỦA EM
3
THIÊN NHIÊN VÀ BẦU TRỜI
4
KHU VƯỜN NHÀ EM
5
KHÉO TAY HAY LÀM
6
NHỮNG NGƯỜI BẠN
7
CON VẬT EM YÊU
8
PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG
Đánh giá kết quả giáo dục Học kì 1 và 2
Tổng cộng
1
Số tiết
4
4
3
4
4
4
4
4
4
35
Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng: .……/……/20……
Từ tuần… .Đến tuần…..
……/……/20……
Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT
(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 1)
1. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Mục tiêu chung:
- HS tiếp cận với những kiến thức ban đầu về Mĩ thuật và hình thành các kĩ
năng cơ bản trong thực hành sáng tạo, ứng dụng, trải nghiệm.
- Bước đầu hình thành, phát triển năng lực thẩm mĩ, tình yêu nghệ thuật và cảm
nhận, vận dụng sáng tạo vào học tập, sinh hoạt hằng ngày;
- Bước đầu biết biểu đạt cảm xúc, trí tưởng tượng, suy nghĩ về bản thân và thế
giới xung quanh thông qua Mĩ thuật, từ đó hình thành năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tử chủ và tự học.
1. Về phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu
vẽ,… trong thực hành, sáng tạo;
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét
sản phẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường.
2. Về năng lực:
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
* Năng lực đặc thù môn học:
- Nhận biết được mĩ thuật có ở cuộc sống xung quanh, biết ba màu cơ bản và
một số yếu tố tạo hình;
- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
2
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực
hành trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa
phẩm để thực hành tạo nên bức tranh.
* Năng lực đặc thù của HS.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét.
* Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc
trong việc lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; một số
hình ảnh minh họa (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình sản phẩm
của HS,…)
- Một số tranh, ảnh, đồ vật,… có chấm màu, nét, hình, mảng;
- Màu vẽ, giấy màu,…
2. Học sinh: SGK, VBT;
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy
trắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu (lõi giấy, vỏ hộp cũ),…
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học.
Nội dung 1: MĨ THUẬT QUANH EM.
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Đồ dùng/ thiết bị
dạy học
* Hoạt động khởi động.
- Ổn định tổ chức lớp, khởi
- Lớp hát. Mỗi nhóm
động.
kiểm tra đồ dùng của
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ
thành viên, báo cáo.
dùng và sựchuẩn bị của HS.
. Cho hs hát hoặc chơi trò chơi.
- Giới thiệu
hình ảnh trên
bảng
hoặc
trình chiếu
slide,…
* Quang sát, thảo luận về những sản phẩm Mĩ thuật quanh
3
- Giới thiệu và gợi ý
những hình ảnh đồ vật…
mang tính ứng dụng mĩ
thuật trong cuộc sống.
- Giới thiệu đôi nét về
hình ảnh trong SGK.
- Tổ chức cho HS thảo
luận nhóm đôi để đưa ra
những quan sát của HS
về ứng dụng mĩ thuật
trong cuộc sống thực tế.
+ GV đặt câu hỏi gợi ý:
- Hãy kể tên những đồ
vật quen thuộc quanh
em có trang trí hình ảnh
và màu sắc đẹp mắt?
(áo váy, túi xách, ly
chén,…)
- Em có nhận xét và
cảm xúc gì về những đồ
vật đó ?
- Kết luận, tuyên dương
HS.
+ GV đặt câu hỏi gợi ý:
- Trong cuộc sống hằng
ngày, các em thường
thấy màu đỏ / vàng /
xanh lam ở những đâu?
- Màu đỏ: khăng quàng
đỏ, màu đỏ xe cứu
hỏa…
- Màu vàng: ngôi sao
vàng trên lá cờ tổ quốc,
màu hoa hướng dương,
…
- Màu xanh lam: nước
biển, màu áo chú lính
hải quân…
em.
- HS chú ý quan sát.
- HS chú ý quan sát.
- Giới thiệu
hình ảnh trên
bảng
hoặc
trình chiếu
slide,…
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS kể tên.
- HS Trả lời.
- HS Trả lời.
- HS thực hiện.
4
- Tranh ảnh
sưu tầm hoặc
trong tạp chí,
hay trình chiếu
clip.
- Tranh in sẵn
trên giấy A4
chủ đề gần gũi
như con vật,
hoa lá,…
* Tổ chức trò chơi nhóm:
+ Chia nhóm 5:
- Hướng dẫn cách sử
dụng bút màu.
- Hướng dẫn cách chơi:
Mỗi nhóm sử dụng 3
màu cơ bản vừa học và
tô vào tranh GV phát
theo nhóm. Tô màu theo
ý thích.
* Tổ chức cho HS nhận
xét bài của các nhóm về
màu sắc.
* GV nhận xét tinh thần
học tập của HS, động
viên, khuyến khích HS;
giáo dục ý thức giữ gìn
đồ dùng, sản phẩm mĩ
thuật và bào vệ môi
trường
lớp học.
- Tổ chức cho HS giới
thiệu sản phẩm và nhận
xét, đánh giá sản phẩm
của mình, của bạn trong
nhóm.
- GV kết hợp nhận xét,
tuyên dương các HS có
biểu hiện tích cực, tiến
bộ, khuyến khích HS còn
chưa hoàn thành sản
phẩm.
* Câu hỏi gợi ý:
- Em thích bài vẽ màu
nào? Vì sao?
- Em sẽ bảo quản đồ
dùng học tập của em
như thế nào?
* Củng cố dặn dò:
- HS thực hiện.
- HS theo dõi đánh giá
sản phẩm của mình.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
5
- Giới thiệu hình
ảnh trò chơi trên
bảng hoặc trình
hiếu slide,…
- Tranh ảnh sưu
tầm hoặc trong
SGK, hay trình
chiếu clip.
- HS về quan sát sự vật
có chấm xung quanh
cuộc sống.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………
Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng: .……/……/20……
Từ tuần… .Đến tuần…..
……/……/20……
Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT
(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 2)
1. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Mục tiêu chung:
- HS tiếp cận với những kiến thức ban đầu về Mĩ thuật và hình thành các kĩ
năng cơ bản trong thực hành sáng tạo, ứng dụng, trải nghiệm.
- Bước đầu hình thành, phát triển năng lực thẩm mĩ, tình yêu nghệ thuật và cảm
nhận, vận dụng sáng tạo vào học tập, sinh hoạt hằng ngày;
- Bước đầu biết biểu đạt cảm xúc, trí tưởng tượng, suy nghĩ về bản thân và thế
giới xung quanh thông qua Mĩ thuật, từ đó hình thành năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tử chủ và tự học.
1. Về phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu
vẽ,… trong thực hành, sáng tạo;
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
6
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét
sản phẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường.
2. Về năng lực:
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
* Năng lực đặc thù môn học:
- Nhận biết được mĩ thuật có ở cuộc sống xung quanh, biết ba màu cơ bản và
một số yếu tố tạo hình;
- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực
hành trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa
phẩm để thực hành tạo nên bức tranh.
* Năng lực đặc thù của HS.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét.
* Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc
trong việc lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; một số
hình ảnh minh họa (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình sản phẩm
của HS,…)
- Một số tranh, ảnh, đồ vật,… có chấm màu, nét, hình, mảng;
- Màu vẽ, giấy màu,…
2. Học sinh: SGK, VBT;
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy
trắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu (lõi giấy, vỏ hộp cũ),…
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2. Ổn định tổ chức lớp.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học.
Nội dung 2: CHẤM.
7
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ
dùng và sự chuẩn bị của HS.
- Cùng HS nhận xét, đánh giá,
tuyên dương.
* Hoạt động: Quan sát, thảo
luận về chấm trong tự nhiên và
chấm trong tranh.
* Tổ chức trò chơi phân loại
hình ảnh theo nhóm 5: Chấm
trong tự nhiên và chấm trong
tranh.
- Giới thiệu một số hình ảnh về
chấm trong tự nhiên:
* GV nhận xét và chốt ý:
- Chấm màu có nhiều hình dạng,
màu sắc khác nhau.
- Câu hỏi gợi ý: Các em hãy kể
thêm những hình ảnh sự vật có
chấm ngoài tự nhiên mà em đã
từng thấy ?
* Hoạt động: Dùng chấm màu
để thực hành.
- Gợi ý các bước thực hiện:
- Cách 1: Vẽ nét rồi chấm màu.
- Cách 2: Vẽ chấm không vẽ
nét.
* Phần thực hành:
+ GV hướng dẫn HS thực hành
vào vở bài tập.
+ Khuyến khích HS chọn 1
trong 2 cách thực hiện chấm
màu theo ý thích vào hình trong
trang 6,7.
- Tổ chức cho HS nhận xét đánh
giá về sản phẩm.
- GV đánh giá tiết học, tuyên
dương, khuyến khích HS; giáo
dục ý thức giữ gìn đồ dùng, sản
- Kiểm tra đồ dùng và báo
cáo.
- Thực hiện trò chơi.
- Quan sát và nhận xét.
- HS trả lời.
- Theo dõi cách làm.
- Thực hành theo gợi ý của
GV.
8
phẩm mĩ thuật và bảo vệ môi
trường.
+ Câu hỏi gợi ý:
- Em thích cách thực hiện nào?
Vì sao?...
- Em có cảm xúc như thế nào
khi thực hành sang tạo sản
phẩm?
- Qua tiết học em đã học hỏi
được điều gì từ bạn?...
* Củng cố dặn dò:
- HS về quan sát sự vật xung - HS lắng nghe.
quanh. Và chuẩn bị bài sau.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………
9
Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng: .……/……/20……
Từ tuần… .Đến tuần…..
……/……/20……
Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT
(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 3)
1. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Mục tiêu chung:
- HS tiếp cận với những kiến thức ban đầu về Mĩ thuật và hình thành các kĩ
năng cơ bản trong thực hành sáng tạo, ứng dụng, trải nghiệm.
- Bước đầu hình thành, phát triển năng lực thẩm mĩ, tình yêu nghệ thuật và cảm
nhận, vận dụng sáng tạo vào học tập, sinh hoạt hằng ngày;
- Bước đầu biết biểu đạt cảm xúc, trí tưởng tượng, suy nghĩ về bản thân và thế
giới xung quanh thông qua Mĩ thuật, từ đó hình thành năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tử chủ và tự học.
1. Về phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu
vẽ,… trong thực hành, sáng tạo;
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét
sản phẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường.
2. Về năng lực:
10
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
* Năng lực đặc thù môn học:
- Nhận biết được mĩ thuật có ở cuộc sống xung quanh, biết ba màu cơ bản và
một số yếu tố tạo hình;
- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực
hành trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa
phẩm để thực hành tạo nên bức tranh.
* Năng lực đặc thù của HS.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét.
* Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc
trong việc lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; một số
hình ảnh minh họa (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình sản phẩm
của HS,…)
- Một số tranh, ảnh, đồ vật,… có chấm màu, nét, hình, mảng;
- Màu vẽ, giấy màu,…
2. Học sinh: SGK, VBT;
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy
trắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu (lõi giấy, vỏ hộp cũ),…
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3. Ổn định tổ chức lớp.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học.
Nội dung 3: NÉT, HÌNH, MẢNG.
- Ổn định tổ chức lớp, khởi
động.
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ - Tự kiểm tra đồ dùng và
11
dùng và sự chuẩn bị của HS.
* Hoạt động: Quan sát, thảo
luận về nét, hình, mảng trong
đời sống
- Giới thiệu một số hình ảnh có
nhiều nét, hình và mảng. (SGK
trang 10, 11)
- Tổ chức trò chơi “Chọn nét
ghép hình” theo nhóm 5.
+ GV phân loại nét theo từng ô
riêng.
+ Hướng dẫn HS lựa chọn nét
phù hợp để tạo hình theo ý thích
của nhóm.
- HS chủ động nhận biết nét,
hình, mảng, liên hệ với những
đồ vật, con vật, hình ảnh khác.
- So sánh cách thể hiện nét,
hình, mảng trong sản phẩm mĩ
thuật với nét, hình, mảng ở đồ
vật, con vật, cảnh vật trong thiên
nhiên.
* GV chốt ý: Về Nét, Hình,
Mảng.
+ Câu hỏi gợi ý:
- Em cho biết nét trong đời sống
và trong tranh có dạng đường
gì ?
- Em định dùng những nét nào
để hoàn thành sản phẩm ?
- Em đặt tên sản phẩm của
nhóm là gì ?
- Em tìm thấy những hình gì
trong những bức ảnh và bức
tranh trên ?
* Hoạt động: Quan sát nét,
hình, mảng trong tranh và thực
hành sáng tạo.
- Giới thiệu hình minh hoạ vẽ
báo cáo.
- Quan sát và nhận xét.
- HS ghép hình, xé dán
thành tranh theo nhóm.
- HS bước đầu khám phá
nhận biết được nét, hình,
mảng.
- HS biết cách tạo sản phẩm
bằng nét, hình, mảng.
- HS ghi nhận.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
12
hoặc cắt dán tạo hình tranh từ
nét, hình, mảng.
- Hướng dẫn HS chọn thực hành
các hoạt động sau tùy theo năng
lực, sở thích cá nhân:
+ Hoàn thành một số nét cho
sẵn để tạo thành hình, mảng, sau
đó vẽ màu;
+ Sử dụng các nét, hình và
mảng tạo thành bức
tranh sáng tạo, đơn giản theo ý
thích.
- Khuyến khích HS tự giác, chủ
động hoàn thành sản phẩm của
mình.
- Đi quan sát, nhận xét, đánh giá
thường xuyên và khích lệ HS,
đặt các câu hỏi để kịp thời phát
triển năng lực cho HS.
- Tổ chức cho HS giới thiệu sản
phẩm và nhận xét, đánh giá sản
phẩm của mình, của bạn trong
nhóm, kết hợp nhận xét, tuyên
dương các HS (hoặc nhóm) có
những ý tưởng đặc sắc, tiến bộ.
* Câu hỏi gợi ý:
+ Sản phẩm gồm những hình gì?
+ Sản phẩm của mình và bạn
như thế nào ?
+ Em hãy chia sẻ cách bảo
quản, giữ gìn sản phẩm?…
- GV đánh giá tiết học, nhận xét,
biểu dương, khuyến khích HS.
* Củng cố dặn dò:
- HS giữ gìn, bảo quản sản
phẩm... và chuẩn bị tiết sau.
- HS thực hành.
- HS giới thiệu sản phẩm và
nhận xét, đánh giá sản phẩm
của mình và của bạn.
- HS lắng nghe.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
13
………………………………………………………………………………………
………………………………………………
Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng: .……/……/20……
Từ tuần… .Đến tuần…..
……/……/20……
Chủ đề 1: THẾ GIỚI MĨ THUẬT
(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 4)
1. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
* Mục tiêu chung:
- HS tiếp cận với những kiến thức ban đầu về Mĩ thuật và hình thành các kĩ
năng cơ bản trong thực hành sáng tạo, ứng dụng, trải nghiệm.
- Bước đầu hình thành, phát triển năng lực thẩm mĩ, tình yêu nghệ thuật và cảm
nhận, vận dụng sáng tạo vào học tập, sinh hoạt hằng ngày;
- Bước đầu biết biểu đạt cảm xúc, trí tưởng tượng, suy nghĩ về bản thân và thế
giới xung quanh thông qua Mĩ thuật, từ đó hình thành năng lực giao tiếp và hợp
tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tử chủ và tự học.
1. Về phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách
nhiệm ở HS, cụ thể là giúp HS:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu thông dụng như màu
vẽ,… trong thực hành, sáng tạo;
- Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn;
- Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình torng trao đổi, nhận xét
sản phẩm;
- Có ý thức gìn giữ đồ dùng, sản phẩm mĩ thuật, bảo vệ môi trường.
2. Về năng lực:
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
* Năng lực đặc thù môn học:
- Nhận biết được mĩ thuật có ở cuộc sống xung quanh, biết ba màu cơ bản và
một số yếu tố tạo hình;
- Biết sử dụng chấm, nét, hình, mảng để tạo hình bức tranh;
14
- Biết trưng bày, nêu tên sản phẩm và phân biệt màu cơ bản.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận quá trình học/thực
hành trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa
phẩm để thực hành tạo nên bức tranh.
* Năng lực đặc thù của HS.
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét.
* Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về đường nét hoặc màu sắc
trong việc lựa chọn trang phục, đồ dùng học tập, sinh hoạt hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch dạy học, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; một số
hình ảnh minh họa (tranh, ảnh, vật mẫu thật hoăc vật mẫu bằng mô hình sản phẩm
của HS,…)
- Một số tranh, ảnh, đồ vật,… có chấm màu, nét, hình, mảng;
- Màu vẽ, giấy màu,…
2. Học sinh: SGK, VBT;
- Bút chì, màu vẽ (bút chì màu, bút sáp màu, bút màu dạ, màu nước,…), giấy
trắng, tẩy/gôm, bìa, giấy màu, keo dán, kéo, bút lông, bảng pha màu, tăm bông, vật
liệu (lõi giấy, vỏ hộp cũ),…
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, mẫu, thực hành sáng tạo,
thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá;
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4. Ổn định tổ chức lớp.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học.
Nội dung 4: GÓC MĨ THUẬT CỦA EM.
+ Hoàn thiện, trưng bày sản
phẩm.
- Yêu cầu HS hoàn thiện sản - Cá nhân/ nhóm tiếp tục
- Góc trưng bày
phẩm của mình/ nhóm.
hoàn thành sản phẩm.
sản phẩm cho các
+ Phân tích, đánh giá
nhóm.
- Hướng dẫn một số cách trưng - Trưng bày và giới thiệu
bày sản phẩm.
sản phẩm.
- Tổ chức cho HS giới thiệu sản - Nhận xét, đánhgiá sản
15
phẩm, nhận xét, đánh giá.
+ Câu hỏi gợi ý:
+ Em đã thực hiện sản phẩm mĩ
thuật của chủ đề này như thế
nào?
+ Sản phẩm nào có sử dụng màu
cơ bản, đó là những màu gì ?
+ Sản phẩm nào được tạo bằng
các chấm màu ?
+ Sản phẩm nào có nhiều nét,
đó là những nét nào?
+ Sản phẩm nào tạo ra bằng
hình, mảng ?
+ Em thích những sản phẩm
nào, vì sao ?
+ Em sẽ giữ gìn sản phẩm bằng
cách nào và sử dụng sản phẩm
này để làm gì?
* GV đánh giá, nhận xét, tổng
kết chủ đề; tuyên dương,
khuyến khích HS; chọn sản
phẩm lưu giữ để trưng bày triển
lãm.
* Giáo dục HS biết yêu quý, giữ
gìn đồ dùng học tập và sản
phẩm mĩ thuật.
* Củng cố dặn dò:
- HS về quan sát ngôi nhà của
em. Và chuển bị bài sau.
phẩm của các nhóm.
- HS trả lời;
- HS trả lời;
- HS trả lời;
- HS trả lời;
- HS chú ý.
- HS lắng nghe.
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………
16
Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng: .……/……/20……
Từ tuần… .Đến tuần…..
……/……/20…
Chủ đề 2: NGÔI NHÀ CỦA EM
(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1. Về phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng
tạo;
- Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và
cộng đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và sử dụng được: chấm, nét, hình, mảng; vật liệu và công cụ, hoạ
phẩm chì màu, màu sáp…; các hình cơ bản vuông, tròn, tam giác, chữ nhật, hình
thang,... để thực hành tạo nên bức tranh với chủ đề “Ngôi nhà của em”;
- Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm;
- Biết trưng bày, nêu tên SP và phân biệt màu, hình cơ bản.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành
trưng bày, nêu tên SP.
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét,...
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian
hai chiều
để áp dụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày.
17
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên:
- KHDH, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; hình ảnh minh họa ngôi nhà, clip
hình chup các ngôi nhà của PHHS gửi; các phần quà; (tranh, ảnh, vật mẫu thật
hoăc vật mẫu bằng mô hìnhSP của HS…)
2. Học sinh:
- SGK (VBT nếu có)
- Màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm,...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
- PP: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, TH sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập,
đánh giá, thiết kế trò chơi;
- HTDH: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh Đồ
dùng/
thiết bị dạy
học.
* Ổn định tổ chức lớp, khởi động:
- Lớp hát;
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự - Mỗi nhóm kiểm tra
- Giới thiệu
chuẩn bị của HS.
đồ dùng của thành
hình ảnh trò
viên, báo cáo.
chơi trên
- Yêu cầu HS nhắc lại tên chủ đề đã học.
+ Thế giới mĩ thuật.
bảng hoặc
+ GV chuẩn bị 1 số giấy bìa là các hình cơ - Nhận biết, thực
trình chiếu
bản có nhiều kích cỡ và màu sắc khác hiện, các nhóm thực
slide,…
nhau, yêu cầu HS các nhóm lựa chọn các hiện trò chơi, chọn
hình theo màu sắc, trong 30 giây, nhóm nào các hình có màu theo
tìm được nhiều hình nhất sẽ thắng.
yêu cầu của GV:
* Lưu ý: Mỗi nhóm chọn 1 màu theo yêu + Nhóm 1: màu vàng
- Tranh ảnh
cầu của cô.
+ Nhóm 2: màu hồng
sưu tầm
- Cùng HS nhận xét, đánh giá, tuyên - Nhận xét, đánh giá.
hoặc trong
dương.
+ Kể tên các hình cơ
SGK, hay
- Khi kết thúc trò chơi, GV cho HS bày các bản vừa lấy được:
trình chiếu
hình vừa lấy được lên bàn và kể cho cả lớp Hình vuông, hình
clip.
biết mình đã lấy được những hình gì, màu tam giác, hình chữ
gì?
nhật.
+ GV giới thiệu thêm về hình thang là hình + Các màu cơ bản đã
có đáy lớn và đáy bé với 2 cạnh bên bằng học là Đỏ, vàng, lam.
nhau.
+ Nhận biết cô vừa
- Trong các màu đó màu nào là màu cơ bản ghép hình nhà từ các
đã học ?
hình cơ bản.
18
- Sau đó, GV mượn từ các nhóm 1 hình và
ghép thành ngôi nhà.
- Giới thiệu bài mới:
* Chủ đề 2: Ngôi nhà của em,
giới thiệu nội dung 1 “Vẽ ngôi nhà từ hình
cơ bản”
* Hoạt động: Quan sát, thảo luận về hình
cơ bản từ các dạng nhà trong cuộc sống và
trong tranhNhà trong cuộc sống.
- Giới thiệu một số hình ảnh hay đoạn phim
ngắn (hoặc hình minh hoạ SGK trang 14)
ngôi nhà trong cuộc sống, ngôi nhà trong
SP mĩ thuật.
- Tổ chức cho HS thảo luận và tự rút ra các
kiến thức:
- Hình dạng, màu sắc tạo thành ngôi nhà,
mối liên hệ với các hình đơn giản: vuông,
tròn, tam giác, chữ nhật,…; nhận biết nhà
cao tầng, nhà nông thôn, nhà phố,...; so
sánh, phân biệt và nhận biết ngôi nhà trong
sản phẩm mĩ thuật và ngôi nhà trong cuộc
sống.
+ Đặt câu hỏi gợi ý:
- Các kiểu nhà trong ảnh có kiểu giống và
khác nhau như thế nào?
- Ngôi nhà thường có các bộ phận nào? Các
bộ phận đó có dạng hình gì ?
- Ngôi nhà có những màu nào?
- Những ngôi nhà này ở đâu? (nhà ở TP, ở
Tây Nguyên,…)
* GV chốt:
- Các ngôi nhà trong cuộc sống rất đa
dạng, có nhiều kiểu dáng và màu sắc khác
nhau.
* Nhà trong tranh vẽ:
- Yêu cầu Hs quan sát tranh ở trang 14/
SGK:
- Bạn vẽ các ngôi nhà từ những hình cơ bản
nào?
19
- Quan sát, thảo luận
nhóm, liên hệ, nhận
xét theo câu hỏi gợi
ý…
- HS thảo luận nhóm.
+ Các ngôi nhà đều
có cửa sổ, cửa ra vào.
+ Các ngôi nhà có
hình dạng và màu sắc
khác nhau.
+ Các ngôi nhà
thường có mái nhà,
tường bao quanh, cửa
sổ, cửa ra vào.
- Em có biết tranh vẽ về ngôi nhà được tạo
ra bằng những cách nào? (vẽ, xé dán, cắt
dán,…) Từ vật liệu gì? (giấy trắng, màu
sáp, giấy màu,…)
- Em thấy ngôi nhà trong cuộc sống và
trong tranh có hình dạng như thế nào?
* GV chốt: Trò chơi giải lao.
- Nhà trong tranh có hình dạng đơn giản
hơn và nhiều màu sắc hơn.
* Hoạt động: Gợi ý cách vẽ ngôi nhà từ
những hình và màu cơ bản.
* HS thực hành, sáng tạo,nhận xét SP.
+ Mái nhà có cái
giống hình thang, có
cái giống hình tam
giác.
+ Có màu vàng,
- Quan sát, nhận biết;
+ Từ hình tam giác,
hình vuông, hình chữ
nhật...
+ Vẽ, xé dán….
+ Chất liệu: sáp màu,
giấy màu…
- HS thực hiện các
bước thể hiện.
- Giới thiệu các hình cơ bản:
- Gợi ý các bước thực hiện:
- HS tham khảo câu
hỏi gợi ý và thực
hành, sáng tạo vẽ
ngôi nhà từ các hình,
màu cơ bản; thực
hiện bài tập vào sách
bài tập hoặc giấy rời
cỡ nhỏ.
- HS nhận biết.
* GV thị phạm hoặc hướng dẫn HS tham
- HS trả lời.
khảo hình minh hoạ SGK trang 15…
- Đặt các câu hỏi để gợi ý HS vẽ được ngôi
nhà từ các hình cơ bản.
- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập ở Sách
bài tập/ trang 12, 13.
- Nhận xét SP của
- Quan sát, nhận xét, đánh giá thường
mình và bạn trong
xuyên và khích lệ HS, đặt câu hỏi để phát
20
triển năng lực cho HS:
cùng nhóm theo câu
+ Ngôi nhà của em gồm có bộ phận gì, là hỏi gợi ý.
hình cơ bản.
+ Em sẽ vẽ mái nhà từ hình gì ?
+ Em sẽ dùng hình gì để vẽ tường bao
quanh ?
+ Em sử dụng màu cơ bản gì, ở những bộ
phận nào ?...
- Khuyến khích HS tạo các ngôi nhà theo ý
thích.
- Tổ chức cho HS giới thiệu SP và nhận
xét, đánh giá sản phẩm của mình, của bạn
trong nhóm. GV kết hợp nhận xét, tuyên
dương các HS có biểu hiện tích cực, tiến
bộ, khuyến khích HS còn chưa hoàn thành
SP. (Cho Hs trao đổi sp trong nhóm để
nhận xét lẫn nhau)
* Câu hỏi gợi ý:
- SP đã tạo các bộ phận của ngôi nhà từ nét
gì ? và những hình cơ bản nào ?
+ SP có sử dụng loại màu nào ?
+ Phần nào có vẽ màu cơ bản ?
+ Em có thích SP của mình không? Có thể
làm gì để SP đẹp hơn?...
+ Em nói về tình cảm của mình đối với
ngôi nhà mà em đang ở ?...
- Kết luận, tuyên dương HS.
* Củng cố dặn dò:
- HS về quan sát ngôi nhà và cảnh vật
xung quanh, chuẩn bị đồ dùng học tiết sau: - Nhận biết về chuẩn
SGK, SBT hoặc giấy trắng, màu,…
bị
* Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………
21
Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20…..
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng: .……/……/20……
Từ tuần… .Đến tuần…..
……/……/20…
Chủ đề 2: NGÔI NHÀ CỦA EM
(Thời lượng: 4 tiết - Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1. Về phẩm chất:
- Chủ đề góp phần bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện:
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng
tạo;
- Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm;
- Biết cảm nhận được vẻ đẹp, tình yêu, trách nhiệm với ngôi nhà của mình và
cộng đồng;
- Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao đổi, nhận xét.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và sử dụng được: chấm, nét, hình, mảng; vật liệu và công cụ, hoạ
phẩm chì màu, màu sáp…; các hình cơ bản vuông, tròn, tam giác, chữ nhật, hình
thang,... để thực hành tạo nên bức tranh với chủ đề “Ngôi nhà của em”;
- Biết kết hợp các SP cá nhân thành (SP) nhóm;
- Biết trưng bày, nêu tên SP và phân biệt màu, hình cơ bản.
2.2. Năng lực chung
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành
trưng bày, nêu tên SP.
2.3. Năng lực khác
- Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận
xét,...
- Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian
hai chiều
để áp dụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
1. Giáo viên:
- KHDH, một số tấm bìa màu có hình cơ bản; hình ảnh minh họa ngôi nhà, clip
hình chup các ngôi nhà của PHHS gửi; các phần quà; (tranh, ảnh, vật mẫu thật
hoăc vật mẫu bằng mô hìnhSP của HS…)
22
2. Học sinh:
- SGK (VBT nếu có)
- Màu vẽ, giấy trắng, giấy màu, keo dán, kéo, bút chì, gôm,...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
- PP: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, TH sáng tạo, thảo luận nhóm, luyện tập,
đánh giá, thiết kế trò chơi;
- HTDH: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Tổ chức các hoạt động dạy học:
Nội dung 2: VẼ NHÀ KẾT HỢP VỚI KHUNG CẢNH THIÊN NHIÊN.
- Ổn định tổ chức lớp, khởi động - Lớp hát;
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng - Mỗi nhóm kiểm tra đồ dùng - Giới thiệu
và sự chuẩn bị của HS. KỂ của thành viên, báo cáo;
hình ảnh câu
CHUYỆN “TÌM NHÀ CHO
chuyện trên
CÚN” (hoặc trò chơi khác có nội
bảngnhoặc
dung phù hợp).
trình chiếu
+ GV kể chuyện ngắn: vào một + Lắng nghe, trả lời câu hỏi ? slide,…
ngày đẹp trời, Cún được mẹ cho
ra ngoài chơi và dặn dò đừng đi
xa quá, nhưng vì mải chơi, đuổi
theo con bướm vàng mà Cún đi
xa khỏi nhà và quên đường về.
Đang rất lo sợ thì Cún gặp bác
Mèo, bác hỏi Cún “nhà con ở
đâu và có đặc điểm gì, bác sẽ đưa
con về nhà ?”. Cún liền nói “Thưa
bác, nhà con ở trên đồi, có trồng
nhiều cây xanh và một vườn hoa
hồng rất đẹp ạ!”. Chẳng mấy
chốc, bác Mèo đã đưa Cún về đến
nhà mình. Cún vui mừng và cảm
ơn bác rối rít, Cún còn hứa với
mẹ từ nay sẽ không dám đi xa
một mình nữa.
+ GV đặt câu hỏi ?
+ Vì Cún đã kể cho bác Mèo
- Vì sao Bác Mèo có thể đưa Cún về ngôi nhà của mình.
về đúng nhà của Cún?
+ Nhà ở trên đồi, có trồng
- Cún đã kể những đặc điểm gì nhiều cây xanh và một vườn
nổi bật của nhà mình ?
hoa hồng.
23
- Cảnh thiên nhiên quanh nhà Cún
như thế nào?
- Giới thiệu bài mới: Vẽ nhà kết
hợp với cảnh thiên nhiên.
* Hoạt động: Quan sát, thảo luận
về hình cơ bản từ các dạng nhà
trong cuộc sống và trong tranh
Nhà với khung cảnh thiên nhiên
- Giới thiệu một số hình ảnh hay
đoạn phim ngắn (hoặc hình minh
hoạ SGK trang 16) ngôi nhà với
khung cảnh thiên nhiên trong
cuộc sống.
-...
 









Các ý kiến mới nhất