Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 1 (CÁNH DIỀU)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TÀI LIỆU DẠY HỌC
Ngày gửi: 10h:45' 23-12-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MĨ THUẬT LỚP 1
(Cánh Diều)

Tuần
1, 2
3, 4
5, 6
7, 8
9, 10
11, 12

13, 14
15, 16
17
18
19, 20

21, 22
23, 24

25, 26
27, 28
29, 30
31,
32, 33
34
35

Chủ đề:
Chủ đề 1:
Môn mĩ thuật của em.
Chủ đề 2:
Màu sắc và chấm.
Chủ đề 3:
Sự thú vị của nét.
Chủ đề 4:
Sáng tạo với chấm, nét,
màu
sắc.

Bài học.
Bài 1: Môn mĩ thuật của em.

Tiết
2 tiết

Bài 2: Màu sắc quanh em.

2 tiết

Bài 3: Chơi với chấm.
Bài 4: Nét thẳng, nét cong.

2 tiết
2 tiết

Bài 5: Nét gấp khúc, nét xoắn ốc
Bài 6: Bàn tay kì diệu.

2 tiết
2 tiết

Bài 7: Trang trí bằng chấm và
nét.
Bài 8: Thiên nhiên quanh em.
Bài 9: Cùng nhau ôn tập học kì 1.
Kiểm tra học kì 1
Chủ đề 5:
Bài 10: Ngôi nhà thân quen.
Sáng tạo với các hình cơ
bản, lá cây.
Bài 11: Tạo hình với lá cây.
Chủ đề 6:
Bài 12: Tạo khối cùng đất nặn.
Những hình khối khác
nhau.
Bài 13: Sáng tạo cùng vật liệu tái
chế.
Chủ đề 7:
Bài 14: Đồ dùng học tập thân
Trường học yêu thương. quen.
Bài 15: Em vẽ chân dung bạn.
Bài 16: Ngôi trường em yêu.

2 tiết

Bài 17: Cùng nhau ôn tập học kì
2.
Kiểm tra học kì 2, tổng kết năm học

1 tiết

1

2 tiết
1 tiết
2 tiết

2 tiết
2 tiết

2 tiết
2 tiết
2 tiết
3 tiết

2 tiết

Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……

Từ tuần……..đến tuần………

Chủ đề 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM
Bài 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. Mục tiêu bài học
1. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, cuộc sống,
tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm,…thông qua một số biểu hiện cụ thể:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống; yêu thích các sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật.
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng
học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường,…
2. Năng lực
Bài học góp phần từng bước hình thành, phát triển các năng lực sau:
2.1Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết một số đồ, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi một số
sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Nêu được tên một số đồ dùng, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật
trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
- Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những
người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2

2.2Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lự
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các
nội dung của bài học với GV và bạn học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đói
tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, … để sáng tạo sản phẩm.
2.3Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ: Hình thành thông qua các hoạt đọng trao đổi, thảo luận theo
chủ đề.
- Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác sử dụng
đồ dùng như vẽ tranh, cắt hình, nặn, hoạt động vận động.
II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên
1.Học sinh:
- SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1;
- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1.
- Ảnh, bức tranh về sản phẩm thủ công (nếu có thể).
2.Giáo viên:
- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1.
- SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh hoặc vật thật minh họa nội
dung bài học(đồ thủ công, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, vật liệu đặc trưng vùng
miền,…)
- Phương tiện, họa phẩm cần thiết cho các hoạt động: vẽ, dán, ghép hình, nặn
- Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có).
III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1.Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, luyện tập,…
3

2.Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn, động não, tia chớp,…
3.Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số HS

- Lớp trưởng báo cáo

- Yêu cầu tổ trưởng các tổ kiểm tra sự chuẩn bị

- Tổ trưởng báo cáo.

bài học.
Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học
Giới thiệu một số đồ dùng, sản phẩm, tác phẩm

- Quan sát, lắng nghe.

thông qua đồ dùng dạy học.
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám
phá Những điều mới mẻ.
- Quan sát và trả lời.

1/ Quan sát, nhận biết
- Tiếp tục sử dụng các hình ảnh (hoặc video clip)
- Đặt các câu hỏi liên quan đến hình ảnh trang 3
SGK:
+ Đây là hoạt động gì?
+ Em đã từng làm việc này chưa?
+ Đây là màu gì? Sự khác nhau giữa các màu?
Cảm giác màu phù hợp theo mùa…?
- Gợi ý HS kể/gọi tên các đồ dùng và kết nối các
tên với hình ảnh trong trang 4 SGK.
- Gợi ý HS kể/ gọi tên và cho HS bổ sung, mở
rộng các loại vật liệu dùng cho môn Mĩ thuật ở
4

- HS phát biểu, bổ sung.

trang 5.
- Hướng dẫn HS gọi đúng tên một số sản phẩm mĩ
thuật quanh em tại trang 6 SGK.
- Tổng kết lại thông tin. GV trình chiếu hình ảnh
trong sách. HS nêu ý kiến hoặc trả lời.
2/Thực hành, sáng tạo
- HS trả lời.

a.Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo
- Tổ chức cho HS trao đổi về các sản phẩm phần
thực hành, sáng tạo tại trang 6.
GV chốt: Tranh xé dán, tạo hình bằng đất nặn, vẽ
tranh, ghép hình bằng lá cây.
- Nêu câu hỏi đồng thời gới thiệu cách tạo ra sản

- HS kể tên các vật liệu, các
bước để tạo ra sản phẩm.
- Lắng nghe.

phẩm.
– Thảo luận nhóm:

- GV chốt lại.

+ Chọn vật liệu, chất liệu để
thực hành

b. Thực hành và thảo luận

- Tổ chức cho HS sáng tạo theo nhóm 4. Tạo sản + Chia sẻ, trao đổi thống nhất
trong thực hành.
phẩm nhóm.
– Tạo sản phẩm nhóm

Gợi ý:

– Tập đặt câu hỏi cho bạn và
+ Mỗi HS nặn một phần của đồ vật và ghép thành trả lời câu hỏi của bạn trong
nhóm.
sản phẩm hoàn chỉnh,
+ Cùng xé dán một bức tranh với những hình ảnh
khác nhau
+ Chọn vật liệu, ghép hình theo những thứ HS
chuẩn bị được.
- Nhắc HS giữ vệ sinh , dọn dẹp vệ sinh tại chỗ
sau khi tạo ra sản phẩm.
5

- HS quan sát

Hoạt động 3: Hoạt động trưng bày sản phẩm - 6 HS lần lượt ghép.
và cảm nhận, chia sẻ.

- Một số HS chia sẻ về sản

- Hs quan sát các hình ảnh trang 7 SGK

phẩm của mình của bạn.

- Cho HS ghép tên với ảnh sản phẩm, tác phẩm
mĩ thuật ở trang 7.
- Cho HS chia sẻ về sản phẩm của mình của bạn

- HS lắng nghe.

dựa trên: kể tên vật liệu, chất liệu, hình thức tạo
hình, đã ổn chưa hay thay đổi gì không,…

– Lắng nghe. Có thể chia sẻ
GV nêu yêu cầu: Em hãy kể tên một số sản phẩm suy nghĩ.
hoặc tác phẩm mĩ thuật mà em biết.
- GV chốt lại.
Hoạt động 4: Tổng kết tiết học
– Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn
bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn.
– Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng
dẫn HS chuẩn bị.
Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……

Từ tuần……..đến tuần………

6

.……/……/20……

Chủ đề 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM
Bài 1: MÔN MĨ THUẬT CỦA EM
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. Mục tiêu bài học
1. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS tình yêu thiên nhiên, cuộc sống,
tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm,…thông qua một số biểu hiện cụ thể:
- Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống; yêu thích các sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật.
- Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng
học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường,…
2. Năng lực
Bài học góp phần từng bước hình thành, phát triển các năng lực sau:
2.4Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết một số đồ, vật liệu cần sử dụng trong tiết học; nhận biết tên gọi một số
sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Nêu được tên một số đồ dùng, vật liệu; gọi được tên một số sản phẩm mĩ thuật
trong bài học; lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm.
- Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những
người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống.
2.5Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lự
chọn nội dung thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các
nội dung của bài học với GV và bạn học.
7

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đói
tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, … để sáng tạo sản phẩm.
2.6Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ: Hình thành thông qua các hoạt đọng trao đổi, thảo luận theo
chủ đề.
- Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác sử dụng
đồ dùng như vẽ tranh, cắt hình, nặn, hoạt động vận động.
II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên
1.Học sinh:
- SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1;
- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1.
- Ảnh, bức tranh về sản phẩm thủ công (nếu có thể).
2.Giáo viên:
- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1.
- SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh hoặc vật thật minh họa nội
dung bài học(đồ thủ công, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, vật liệu đặc trưng vùng
miền,…)
- Phương tiện, họa phẩm cần thiết cho các hoạt động: vẽ, dán, ghép hình, nặn
- Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có).
III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1.Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, gợi mở, luyện tập,…
2.Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn, động não, tia chớp,…
3.Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh
8

Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu nội
dung tiết học
- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học - Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung.
- Giới thiệu nội dung tiết học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội
dung Vận dụng.
Yêu cầu HS quan sát các sản phẩm, tác phẩm mĩ
thuật ở trang 7 SGK và một số tranh sưu tầm

- HS quan sát.

thêm.
- HS vận dụng hiểu biết suy

- Cho HS trả lời một số câu hỏi:

đoán, trả lời. HS khác nhận xét

+ Kể tên vật liệu, chất liệu?

bổ sung.

+ Hình thức tạo hình?
+ Ứng dụng? VD như: mặt nạ dùng để làm gì?
+ Khi nào gọi là nghệ sĩ, nghệ nhân?
+ Khi nào gọi là sản phẩm, tác phẩm?
- GV chốt lại.

- HS lắng nghe.

Hoạt động 3: Tổng kết bài học.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Hãy kể tên các hoạt động trong môn Mĩ thuật
mà em biết?
+ Những đồ dùng, vật liệu môn Mĩ thuật?
+ Hãy nêu tên gọi của các loại hình?( tranh ,
tượng)
+ Tên gọi của người làm nghề mĩ thuật?(họa sĩ,
nhà điêu khắc, nghệ nhân chạm khắc, …)
9

- HS suy nghĩ, trả lời.

- Ý nghĩ của môn Mĩ thuật, các sản phẩm, tác
phẩm mĩ thuật?
- GV chốt lại.

- HS lắng nghe.

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học
tiếp theo.
– Tóm tắt nội dung chính của bài học

- HS lắng nghe.

– Nhận xét kết quả học tập

– Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem
trước bài 2 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu
theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 2, trang 8
SGK.
Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……

Từ tuần……..đến tuần………

Chủ đề 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM
10

Bài 2: MÀU SẮC QUANH EM
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. Mục tiêu bài học
1. Phẩm chất
Bài học góp phần hình thành và phát triển ở HS nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm,
trung thực…. , thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thiên nhiên, yêu thích nét đẹp của màu sắc.
- Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động nhóm.Trung thực
trong nhận xét, chia sẻ, thảo luận.
- Không tự tiện sử dụng màu sắc, họa phẩm, …của bạn.
- Biết giữ vệ sinh lớp học, ý thức bảo quản đồ dùng học tập, trân trọng sản phẩm,
tác phẩm mĩ thuật của mình, của mọi người.
2. Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau:
2.7Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một số
loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên
nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản. Tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý
thích.
- Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng. Bước đầu chia sẻ được cảm
nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và liên hệ cuộc sống.
2.8Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác thự
hiện nhiệm vụ học tập.

11

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát
biểu về các nội dung của bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, nhận rasuwj khcs nhau của
màu sắc.
2.9Năng lực đặc thù khác
- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả về màu sắc theo cảm nhận.
- Năng lực khoa học: biết được trong tự nhiên và cuộc sống có nhiều màu sắc khác
nhau.
- Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác, sử dụng
công cụ bằng tay như sử dụng kéo, hoạt động vận động.
II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên
1.Học sinh:
- SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1;
- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1.
- Các sản phẩm khác nhau có màu sắc phong phú.
2.Giáo viên:
- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1.
- Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng.
- Phương tiện, họa phẩm chủ yếu là màu vẽ, giấy màu và đất nặn nhiều màu.
- Chuẩn bị tốt các nội dụng về màu sắc và ý nghĩa của nó.
- Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau.
III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1.Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, hướng dẫn thực hành, gợi mở,
tích hợp.
2.Kĩ thuật dạy học: Bể cá, động não.
12

3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học
của HS.

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ
trưởng báo cáo phần chuẩn bị.

- Kiểm tra bài cũ về màu sắc.

- GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một
số màu mà GV yêu cầu.

Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu
bài học.
GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen
thuộc trong tự nhiên, đời sống( cây có
đóm lá hình giống các chấm, pháo hoa,
tuyết rơi, con chó đốm, con cánh cam,
hộp đựng bút, …)

- HS quan sát.

- HS trả lời

- Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra
chấm ở hình ảnh.

- HS nhắc lại tựa bài.

- Gv chốt ý giới thiệu tựa bài.
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm
hiểu, khám phá Những điều mới
mẻ
1/Quan sát, nhận biết
1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình
ảnh trong tự nhiên, trong đời sống:
– Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK – Thảo luận nhóm 6 HS.
và yêu cầu HS nêu kích thước, màu sắc – Thảo luận: Tìm chấm ở các hình ảnh
của các chấm trong hình trang 14. Gợi
trang 14 theo gợi mở của GV
nhắc: chấm có kích thước bằng
nhau/khác nhau; chấm có màu sắc giống
nhau/khác nhau (SGK, trang 14).
- Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1.
GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con

13

cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi,…
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và
yêu cầu các em:

– Đại diện các nhóm HS trình bày. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.

+ Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa.
+ Nêu hình dạng màu sắc của các chấm
ở mỗi hình ảnh.
– Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm
HS, kết hợp giới thiệu thêm thông tin
về: con sao biển; con hươu sao; trang
phục váy.
–Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm
chấm.

– Quan sát lớp học, tìm chấm.
–Quan sát, đọc tên một số màu sắc của
chấm trên đồ vật.

– Giới thiệu một số hình ảnh có hình
chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu
sắc của các chấm.
1.2. Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm,
tác phẩm mĩ thuật:

– Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử
dụng chấm để tạo hình bông hoa hướng
dương trong tranh. Nhận xét câu trả lời
của bạn.

– GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm
mĩ thuật, kết hợp tương tác với HS.
+ Bức tranh “ Hoa hướng dương” của
bạn Đình Quang.
+ Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo
Grăn- đơ Da- tơ”(trích đoạn) của họa sĩ
Sơ- rát (Georges Pierre Seurat). Yêu cầu
HS: thảo luận, giới thiệu một số hình
ảnh được tạo từ chấm.
. GV giới thiệu họa sĩ Sơ- rát (18591891): Là người Pháp, ông là người rất
thích sử dụng chấm để sáng tạo các tác
phẩm mĩ thuật.

– Thảo luận: nhóm 4 HS
– Đại diện nhóm HS trả lời.( Chấm
được sử dụng để thể hiện tán lá cây,
thảm cỏ, mặt đất, trang phục (váy, mũ,
áo…), con vật, … trong bức tranh.).
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– Quan sát, lắng nghe.

.GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận
ra chấm được họa sĩ sử dụng.
– Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết hợp
giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm và họa
sĩ Sơ- rát.
14

– Giới thiệu thêm một số bức tranh của
HS, họa sĩ.
– GV tóm tắt nội dung quan sát,

– Quan sát, trả lời..

+ Trong thiên nhiên, trong cuộc sống có
nhiều hình ảnh biểu hiện chấm.
+ Có thể sử dụng các chấm để tạo các
sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc trang
trí làm đẹp cho các đồ dùng, đồ vật theo
ý thích.

– Lắng nghe.

GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi
mở,.. để kích thích HS tham gia thực
hành, sáng tạo.
2/ Thực hành, sáng tạo
2.1. Tìm hiểu cách tạo chấm và sử
dụng chấm để tạo nét, tạo hình.
* Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm
– Hướng dẫn HS quan sát một số cách
tạo chấm (trang 16, SGK) và trả lời câu
hỏi trong SGK.
– Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp thị
phạm, giảng giải và tương tác với HS.
– Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng
các cách khác nhau.
– Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên
vở Thực hành Mĩ thuật (trang 8).
* Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm để
tạo nét, tạo hình
– Tổ chức HS quan sát và gợi mở nhận
ra các chấm sắp xếp tạo nét tạo hình
trong SGK trang 16 và hình ảnh do GV
chuẩn bị và yêu cầu HS nhận ra cách
sắp xếp

– Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

– Quan sát
– Một số HS tham gia cùng GV
– HS tạo chấm

– Quan sát hình ảnh SGK, trang 16.
– Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi của
GV

+ Chấm tạo nét xoắn ốc,
+ Chấm tạo nét lượn sóng,
15

+ Nét tạo hình tròn.
–Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình từ
chấm.
+ Nét lượn sóng, nét xoắn ốc
+ Hình tròn
–GV giới thiệu thêm cách tạo chấm
bằng cách vẽ hoặc in các vật có hình
dạng khác nhau.

–Lắng nghe.

2.2. Thực hành, sáng tạo
– Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS).

– Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng chấm – Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu
nhóm: 6 HS
để tạo nét hoặc hình theo ý thích.
– Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc giấy – Tạo sản phẩm cá nhân
màu để thực hành sử dụng chấm tạo nét
hoặc hình; có thể tạo chấm có kích
thước, màu sắc theo ý thích.

– Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo
luận, chia sẻ trong thực hành.

– Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ
HS thực hành.
– Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo
luận trong thực hành.
3/ Cảm nhận, chia sẻ
– Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
– Gợi mở HS giới thiệu:
+ Tên nét hoặc hình đã tạo được bằng
chấm

– Trưng bày sản phẩm theo nhóm

+ Màu sắc, kích thước của các chấm ở
sản phẩm.

– Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của
mình/của bạn

– Giới thiệu sản phẩm của mình

+ Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm.
Hoạt động 4: Tổng kết tiết học
– Nhận xét kết quả thực hành, ý thức
học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài
học với thực tiễn.

– Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ.

16

– Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và
hướng dẫn HS chuẩn bị.
Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……

Từ tuần……..đến tuần………

Chủ đề 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM
Bài 2: MÀU SẮC QUANH EM
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. Mục tiêu bài học
1. Phẩm chất

17

Bài học góp phần hình thành và phát triển ở HS nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm,
trung thực…. , thông qua một số biểu hiện cụ thể sau:
- Yêu thiên nhiên, yêu thích nét đẹp của màu sắc.
- Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động nhóm.Trung thực
trong nhận xét, chia sẻ, thảo luận.
- Không tự tiện sử dụng màu sắc, họa phẩm, …của bạn.
- Biết giữ vệ sinh lớp học, ý thức bảo quản đồ dùng học tập, trân trọng sản phẩm,
tác phẩm mĩ thuật của mình, của mọi người.
2. Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau:
2.10 Năng lực mĩ thuật
- Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một số
loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên
nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
- Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản. Tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý
thích.
- Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng. Bước đầu chia sẻ được cảm
nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và liên hệ cuộc sống.
2.11 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác thự
hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát
biểu về các nội dung của bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, nhận rasuwj khcs nhau của
màu sắc.
2.12 Năng lực đặc thù khác
18

- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả về màu sắc theo cảm nhận.
- Năng lực khoa học: biết được trong tự nhiên và cuộc sống có nhiều màu sắc khác
nhau.
- Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác, sử dụng
công cụ bằng tay như sử dụng kéo, hoạt động vận động.
II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên
1.Học sinh:
- SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1;
- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1.
- Các sản phẩm khác nhau có màu sắc phong phú.
2.Giáo viên:
- Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1.
- Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng.
- Phương tiện, họa phẩm chủ yếu là màu vẽ, giấy màu và đất nặn nhiều màu.
- Chuẩn bị tốt các nội dụng về màu sắc và ý nghĩa của nó.
- Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau.
III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu
1.Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề, hướng dẫn thực hành, gợi mở,
tích hợp.
2.Kĩ thuật dạy học: Bể cá, động não.
3. Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm.
IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ổn định lớp và giới thiệu nội
dung tiết học
19

- Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài học
- Giới thiệu nội dung tiết học.

- Suy nghĩ, chia sẻ, bổ sung.

Hoạt động 2: Hướng dẫn cho HS tìm hiểu nội
dung Vận dụng.
Yêu cầu HS quan sát các tranh trang 13 SGK .
- Cho HS trả lời một số câu hỏi:

- HS quan sát.

+ Em nhìn thấy gì trong tranh?

- HS vận dụng hiểu biết suy

+ Các màu sắc có trên tín hiệu đèn?

đoán, trả lời. HS khác nhận xét

+ Lần lượt các hình người bên dưới đang làm gì?

bổ sung.

+ Em hãy tìm các hình ảnh bên dưới phù hợp với
tín hiệu đèn giao thông?
+ Khi tín hiệu đèn giao thông có màu đỏ, chúng ta
phải làm gì?

- HS lắng nghe.

+ Khi tín hiệu đèn giao thông có màu vàng, chúng
ta phải làm gì?
+ Khi tín hiệu đèn giao thông có màu xanh, chúng
ta phải làm gì?
- GV chốt lại:
+ Màu sắc để làm đẹp hơn cho cuộc sống.

- HS lắng nghe.

+ Liên hệ màu sắc để nhận biết tín hiệu giao
thông.
Hoạt động 3: Tổng kết bài học.
- GV chốt lại:
+ Màu sắc có ở xung quanh ta.

- HS lắng nghe.

+ Một số loại màu vẽ thông dụng.

- HS kể ra
20

+ Những đồ dùng vẽ màu, vật liệu môn mĩ thuật
có màu. Tên gọi một số màu sắc quen thuộc.
+ Những ý nghĩa cơ bản ban đầu của màu sắc
trong môn Mĩ thuật và trong cuộc sống.
- Gợi mở: Em nào có thể sử dụng tiếng Anh để
nói tên một số màu?
- Cho HS chơi trò chơi đèn giao thông. Gợi ý:
+ Đèn giao thông có mấy màu?

- HS thực hiện.

- HS trả lời

+ Màu nào các phương tiện được di chuyển? Màu
nào các phương tiện giao thông phải dừng lại?
+ Chơi trò chơi, ai làm sai sẽ bị phạt múa bài Một
- HS tham gia trò chơi.

con vịt.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học
tiếp theo.
– Tóm tắt nội dung chính của bài học

- HS lắng nghe

– Nhận xét kết quả học tập
– Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo: xem
trước bài 3 SGK, chuẩn bị các đồ dùng, vật liệu
theo yêu cầu ở mục chuẩn bị trong Bài 3, trang 14
SGK.
Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

21

Thứ........ngày......tháng.......năm 20.....
Ngày soạn:….……/……/20……
Ngày giảng : .……/……/20……
.……/……/20……

Từ tuần……..đến tuần………

Chủ đề 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM
Bài 3: CHƠI VỚI CHẤM
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. Mục tiêu bài học
1. Phẩm chất
Bài học góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn
trọng sản phẩm mĩ thuật ở HS. Cụ thể một số biểu hiện chủ yếu sau:


Chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập.



Biết giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán
dính trên bàn, ghế,...
22



Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người
khác tạo

2. Năng lực
Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
2.1 Năng lực mĩ thuật


Nhận biết chấm xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm
mĩ thuật.



Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản
phẩm theo ý thích.



Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của
bạn.

2.2 Năng lực chung


Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự
giác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm để thực hành.



Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng
bày, chia sẻ cảm nhận trong học tập.



Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, giấy màu, họa
phẩm (hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm,…) trong thực hành sáng tạo.

2.3 Năng lực đặc thù khác


Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu,
nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập.



Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác
tạo thực hành sản phẩm.

II. Chuẩn bị của học sinh và giáo viên


Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ,
bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm,…
23



Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút
chì, màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi
(nên có).

III. Phương pháp, hình thức tổ chức DH chủ yếu


Phương pháp dạy học: Trực quan, quan sát, gợi mở, thực hành, thảo luận,
giải quyết vấn đề, liên hệ thực tế,…



Kĩ thuật dạy học: Động não, bể cá, tia chớp,…



Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm

IV. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học
của HS.

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ trưởng
báo cáo phần chuẩn bị.

- Kiểm tra bài cũ về màu sắc.

- GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số
màu mà GV yêu cầu.

Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu
bài học.

- HS quan sát.

GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen
thuộc trong tự nhiên, đời sống( cây có
đóm lá hình giống các chấm, pháo hoa,
tuyết rơi, con chó đốm, con cánh cam,
hộp đựng bút, …)

- HS trả lời

- Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra
chấm ở hình ảnh.

- HS nhắc lại tựa bài.

- Gv chốt ý giới thiệu tựa bài.
Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm
hiểu, khám phá Những điều mới mẻ.
1/Quan sát, nhận biết
1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình
24

ảnh trong tự nhiên, trong đời sống:
– Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK – Thảo luận nhóm 6 HS.
và yêu cầu HS nêu kích thước, màu sắc – Thảo luận: Tìm chấm ở các hình ảnh trang
của các chấm trong hình trang 14. Gợi
14 theo gợi mở của GV
nhắc: chấm có kích thước bằng
nhau/khác nhau; chấm có màu sắc giống
nhau/khác nhau (SGK, trang 14).
- Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1.
GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con
cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi,…
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và
yêu cầu các em:

– Đại diện các nhóm HS trình bày. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

+ Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa.
+ Nêu hình dạng màu sắc của các chấm
ở mỗi hình ảnh.
– Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm
HS, kết hợp giới thiệu thêm thông tin
về: con sao biển; con hươu sao; trang
phục váy.
–Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm
chấm.
– Giới thiệu một số hình ảnh có hình
chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu
sắc của các chấm.
1.2. Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm,
tác phẩm mĩ thuật:
– GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm
mĩ thuật, kết hợp tương tác với HS.
+ Bức tranh “ Hoa hướng dương” của
bạn Đình Quang.

– Quan sát lớp học, tìm chấm.
–Quan sát, đọc tên một số màu sắc của
chấm trên đồ vật.

– Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử dụng
chấm để tạo hình bông hoa hướng dương
trong tranh. Nhận xét câu trả lời của bạn.
– Thảo luận: nhóm 4 HS

– Đại diện nhóm HS trả lời.( Chấm được sử
+ Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo
dụng để thể hiện tán lá cây, thảm cỏ, mặt
Grăn- đơ Da- tơ”(trích đoạn) của họa sĩ đất, trang phục (váy, mũ, áo…), con vật, …
Sơ- rát (Georges Pierre Seurat). Yêu cầu trong bức tranh.). Các nhóm khác nhận xét,
HS: thảo luận, giới thiệu một số hình
bổ sung.
ảnh được tạo từ chấm.
25

. GV giới thiệu họa sĩ Sơ- rát (18591891): Là người Pháp, ông là người rất
thích sử dụng chấm để sáng tạo các tác
phẩm mĩ thuật.

– Quan sát, lắng nghe.

.GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận
ra chấm được họa sĩ sử dụng.
– Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết hợp
giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm và họa
sĩ Sơ- rát.

– Quan sát, trả lời..

– Giới thiệu thêm một số bức tranh của
HS, họa sĩ.

– Lắng nghe.

– GV tóm tắt nội dung quan sát,
+ Trong thiên nhiên, trong cuộc sống có
nhiều hình ảnh biểu hiện chấm.
+ Có thể sử dụng các chấm để tạo các
sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc trang
trí làm đẹp cho các đồ dùng, đồ vật theo
ý thích.
GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi
mở,.. để kích thích HS tham gia thực
hành, sáng tạo.
2/ Thực hành, sáng tạo
2.1. Tìm hiểu cách tạo chấm và sử
dụng chấm để tạo nét, tạo hình.
* Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm
– Hướng dẫn HS quan sát một số cách
tạo chấm (trang 16, SGK) và trả lời câu
hỏi trong SGK.

– Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

– Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp thị
phạm, giảng giải và tương tác với HS.

– Quan sát

– Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng
các cách khác nhau.

– Một số HS tham gia cùng GV

– Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên
vở Thực hành Mĩ thuật (trang 8).

– HS tạo chấm

 

26

* Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm để
tạo nét, tạo hình
– Tổ chức HS quan sát và gợi mở nhận
ra các chấm sắp xếp tạo nét tạo hình
trong SGK trang 16 và hình ảnh do GV
chuẩn bị và yêu cầu HS nhận ra cách
sắp xếp

– Quan sát h...
 
Gửi ý kiến