GIÁO ÁN MĨ THUẬT 12-HỘI HỌA-(KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THƯ VIỆN SÁNG KIẾN
Ngày gửi: 08h:04' 13-06-2026
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: THƯ VIỆN SÁNG KIẾN
Ngày gửi: 08h:04' 13-06-2026
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP MĨ THUẬT 12
(Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống)
Chuyên đề 1:
THỰC HÀNH VẼ HÌNH HOẠ
3
Chuyên đề 2:
THỰC HÀNH VẼ TRANG
TRÍ 3
Chuyên đề 3:
THỰC HÀNH VẼ TRANH
BỐ CỤC 3
Bài 1: Vẽ khối mắt, mũi, miệng, tai
Bài 2: Thực hành vẽ tượng chân dung
+ Lựa chọn, trưng bày
Bài 1: Tìm hiểu trang trí đường diềm
Bài 2: Thực hành trang trí đường diềm
+ Lựa chọn, trưng bày
Bài 1: Tìm hiểu tranh bố cục hình, khối cơ
bản
Bài 2: Thực hành vẽ tranh bố cục hình, khối
cơ bản
+ Lựa chọn, trưng bày
CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HÀNH VẼ HÌNH HOẠ 3
BÀI 1: VẼ KHỐI MẮT, MŨI, MIỆNG, TAI
(Thời gian thực hiện: 5 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Hiểu được đặc điểm cấu trúc, tỉ lệ của khối mắt, mũi, miệng, tai trên tượng
chân dung.
2. Năng lực.
- Biết sắp xếp bố cục và thể hiện được khối mắt, mũi, miệng, tai.
- Phân tích và giải quyết được mối quan hệ giữa ánh sáng, hình và khối mắt/
mũi/ miệng/ tai trong không gian.
3. Phẩm chất.
- Có thái độ học tập nghiêm túc, có ý thức tìm hiểu, nghiên cứu để hoàn thiện
bài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên.
- SGK, SGV.
- Một số ảnh chụp các bài hình hoạ vẽ khối mắt, mũi, miệng, tai (nếu có).
- Máy chiếu (nếu có).
- Mẫu tượng khối mắt, mũi, miệng, tai; vải và bục bày mẫu.
1
- Yêu cầu phòng học chức năng đầy đủ ánh sáng (phòng tối thiểu là 30m2 ,
với ánh sáng 45 độ từ phía trên rọi xuống vật mẫu).
2. Học sinh.
- Giấy crô-ki khổ 30 × 40 cm (A3), bảng vẽ khổ 40 × 60cm (A2), bút chì, tẩy,
que đo, dây dọi, kẹp giấy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
* KHỞI ĐỘNG.
– HS lắng nghe, quan sát và khởi động
– Tổ chức cho HS tham gia khởi động theo hướng dẫn của GV.
tuỳ điều kiện thực tế.
1. QUAN SÁT – NHẬN THỨC.
+ Nội dung 1: Tìm hiểu hình khối mắt,
mũi, miệng, tai.
a) Mục tiêu.
– Giúp HS hiểu được khối mắt, mũi,
miệng, tai (khối chi tiết).
– Hướng dẫn HS nắm được sự tác
động của ánh sáng vào vật mẫu.
b) Nội dung.
– Tổ chức cho HS tìm hiểu và thảo
luận về hình khối mắt, mũi, miệng, tai.
– Cho HS quan sát, nêu cảm nhận về
hình khối và ánh sáng ở các hình ảnh
trong SGK trang 6 và các hình ảnh do
GV sưu tầm (nếu có).
c) Sản phẩm.
– Giúp HS có kiến thức về hình khối
mắt, mũi, miệng, tai (khối chi tiết).
d) Tổ chức thực hiện.
− Khi nhóm HS trình bày, các nhóm
– Chia nhóm, yêu cầu HS trình bày khác lắng nghe, đặt câu hỏi để làm rõ
hiểu biết của mình theo câu hỏi trong hơn những thông tin liên quan đến nội
SGK trang 6: Quan sát các bài vẽ trên, dung.
hãy cho biết ánh sáng trên các diện,
khối của mẫu được diễn tả như thế
nào?
+ Nhóm 1: Trình bày ánh sáng trên
diện, khối của khối mắt.
2
+ Nhóm 2: Trình bày ánh sáng trên
diện, khối của khối mũi.
+ Nhóm 3: Trình bày ánh sáng trên
diện, khối của khối miệng.
+ Nhóm 4: Trình bày ánh sáng trên
diện, khối của khối tai.
− Lắng nghe, ghi nhớ, củng cố kiến
+ Gợi ý:
thức, nêu câu hỏi (nếu có). − HS/ nhóm
+ Vị trí mí mắt trên; chiều ngang tổng HS trình bày theo định hướng.
tính từ tuyến lệ của mắt cho tới đuôi
mắt; vị trí mí mắt dưới; nhãn cầu (hơi
cong như một phần của khối cầu); vị trí
bọng mắt trên; vị trí bọng mắt dưới.
Mỗi vị trí khi có ánh sáng tác động đều
có 3 độ đậm – nhạt khác nhau.
+ Vị trí của khối mũi, sống mũi, chóp
mũi, 2 cánh mũi, đáy mũi, 2 hốc mũi.
Sống mũi là nơi tiếp xúc ánh sáng
mạnh, hốc mũi là diện bị che khuất nên
không nhận nguồn sáng.
+ Vị trí môi trên; vị trí môi dưới; vị trí
đỉnh cằm; vị trí nhân trung. Mỗi vị trí
khi có ánh sáng tác động đều có 3 độ
đậm – nhạt khác nhau.
+ Vị trí vành tai ngoài (tính từ đỉnh tai,
vành tai, dái tai); vị trí chân tai; vị trí
rãnh tai. Mỗi vị trí khi có ánh sáng tác
động đều có 3 độ đậm – nhạt khác nhau
(riêng vị trí rãnh thường không nhận
được ánh sáng).
− Khi nhóm HS trình bày, các nhóm
khác lắng nghe, đặt câu hỏi để làm rõ
hơn những thông tin liên quan đến nội
dung. − Lắng nghe, ghi nhớ, củng cố
kiến thức, nêu câu hỏi (nếu có). − HS/
nhóm HS trình bày theo định hướng.
+ Lưu ý chung: Khi quan sát ánh sáng
diễn biến trên các diện, khối của vật
3
mẫu, cần nheo mắt lại để nhìn đậm,
nhạt chính xác. Các phần tiếp giáp giữa
2 vị trí hoặc giữa diện này với diện
khác thường tạo ra độ đậm và nhạt
tương đối rõ nét.
– Trên cơ sở ý kiến HS trình bày, GV
chốt ý theo nội dung trong SGK: Khi
ánh sáng chiếu vào mẫu, các mảng đậm
– nhạt trên vật mẫu có diễn biến khác
nhau. Mảng, diện ở phía trước sẽ rõ
hơn mảng, diện phía sau. Ánh sáng tác
động vào vật mẫu được thể hiện ở 3
mức độ: sáng, trung gian, tối. Mỗi mức
độ lại có 3 độ đậm – nhạt nhưng
chuyển biến nhẹ hơn.
+ Nội dung 2:
– Tìm hiểu về cấu trúc hình, khối của
khối mắt, mũi, miệng ở các hướng nhìn
a) Mục tiêu.
– Hướng dẫn HS hiểu được đặc điểm
của mẫu khi thay đổi hướng nhìn.
b) Nội dung.
– Tổ chức cho HS tìm hiểu và thảo
luận về cấu trúc hình khối mắt, mũi,
miệng, tai.
– Cho HS quan sát, nêu cảm nhận về
hình ảnh trong SGK trang 7 và các
hình ảnh GV sưu tầm (nếu có).
c) Sản phẩm.
– Giúp HS hiểu được sự khác nhau
của vật mẫu khi thay đổi các hướng
nhìn.
d) Tổ chức thực hiện.
– Giao nhiệm vụ cho HS và mời các
nhóm lên trình bày theo nội dung: Cấu
trúc hình, khối của khối mắt, mũi,
miệng ở các hướng nhìn khác nhau như
4
thế nào?
– Gợi ý: Hướng chính diện là hướng
nhìn thấy đầy đủ cấu trúc chi tiết của
các bộ phận, có tính cân xứng. Hướng
nhìn nghiêng 3/4 là hướng nhìn mà các
bộ phận như đầu mắt, cánh mũi, khoé
môi bị che khuất 1/4. Hướng nhìn
nghiêng 1/2 là hướng nhìn mà các bộ
phận như đầu mắt, cánh mũi, khoé môi
bị che khuất 1/2. Sự thay đổi góc nhìn
sẽ kéo chiều hướng của diện, khối thay
đổi theo.
2. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
+ Nội dung 1: Chuẩn bị dụng cụ.
a) Mục tiêu.
– Giúp HS biết lựa chọn và chuẩn bị
đầy đủ dụng cụ vẽ.
b) Nội dung.
– Nhắc nhở HS chuẩn bị dụng cụ vẽ:
giá vẽ (nếu có), bảng vẽ, giấy vẽ khổ
30 × 40 cm, bút chì, tẩy, que đo, dây
dọi,…
– Hướng dẫn hoặc thị phạm để HS
quan sát và biết cách lựa chọn, sử dụng
dụng cụ.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS biết lựa chọn đúng và đủ
dụng cụ cần chuẩn bị.
d) Tổ chức thực hiện.
– Nghe hướng dẫn của GV.
– Giới thiệu cho HS các dụng cụ cần – Chuẩn bị dụng cụ và chọn mẫu vẽ.
thiết cho bài vẽ.
– Hướng dẫn HS sử dụng dụng cụ vẽ
và chọn mẫu vẽ.
– Cho HS xem một số bài vẽ mẫu và
chuẩn bị vẽ.
+ Nội dung 2: Đặt mẫu.
a) Mục tiêu.
5
– Giúp HS có kiến thức về cách đặt
mẫu và chọn góc vẽ phù hợp.
b) Nội dung.
– Tiến hành đặt mẫu ở nơi có nguồn
sáng phù hợp.
– Hướng dẫn HS lựa chọn góc vẽ phù
hợp.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS có kiến thức về cách đặt
mẫu và biết lựa chọn góc vẽ phù hợp.
d) Tổ chức thực hiện.
– Chọn mẫu và lựa chọn nơi có nguồn
sáng phù hợp để đặt mẫu.
+ Gợi ý:
– Nguồn sáng khoảng 45 độ, có thể
đóng một bên cửa chính, mở cửa sổ.
– Sắp đặt mẫu để HS có nhiều vị trí vẽ
và bố cục hợp lí.
– Sử dụng kết hợp vải mẫu để tạo bố
cục, màu sắc, đậm, nhạt, không gian.
+ Nội dung 3:
– Các bước vẽ khối mắt/ mũi/ miệng/
tai a) Mục tiêu.
– Giúp HS biết các bước và vẽ được
khối phạt mảng mắt/ mũi/ miệng/ tai.
b) Nội dung.
– Hướng dẫn HS quan sát mẫu và chọn
góc vẽ.
– Hướng dẫn hoặc thị phạm để HS
quan sát và nắm được các bước thực
hiện.
– Cho HS thực hành vẽ khối phạt
mảng. c) Sản phẩm.
– Giúp HS nắm được các bước và thực
hành vẽ được khối phạt mảng mắt/
mũi/ miệng/ tai.
d) Tổ chức thực hiện.
– Theo dõi và ghi nhớ cách GV đặt
mẫu vẽ.
– Quan sát các góc nhìn khác nhau.
– Quan sát mẫu và chọn góc vẽ.
– Thực hành dựng hình.
– Thực hành vẽ đậm – nhạt (đánh
bóng).
6
– Cho HS tham khảo một số SPMT
minh hoạ liên quan tới bài học.
– Giao nhiệm vụ thực hành cho HS.
– Bài tập thực hành: HS lựa chọn 2
trong 4 khối chi tiết mắt, mũi, miệng,
tai để thể hiện bài vẽ bằng chất liệu chì
trên giấy vẽ hình hoạ khổ A3.
+ Ghi chú:
– GV bày 2 mẫu độc lập cho HS tự
chọn 1 trong 2 mẫu để vẽ. Mỗi mẫu
bày khoảng 2 tiết. Các tiết học khác
nhau phải đảm bảo nguồn ánh sáng
chiếu trên mẫu giống nhau.
– Hướng dẫn HS thực hành:
+ Bài thực hành 1: Vẽ khối mắt (quan
sát các bước vẽ khối mắt chi tiết trong
SGK trang 9).
+ Bài thực hành 2: Vẽ khối mũi (quan
sát các bước vẽ khối mũi chi tiết trong
SGK trang 10).
+ Bài thực hành 3: Vẽ khối miệng
(quan sát các bước vẽ khối miệng chi
tiết trong SGK trang 11).
+ Bài thực hành 4: Vẽ khối tai (quan
sát các bước vẽ khối tai chi tiết trong
SGK trang 11 và 12).
– Khi HS thực hành, GV bao quát lớp,
lưu ý các kĩ năng:
+ Chọn vị trí dễ quan sát, không bị che
khuất tầm nhìn.
+ Sửa tư thế dùng que đo, dây dọi cho
đúng phương pháp.
+ Yêu cầu dựng hình đúng tỉ lệ bằng
cách sử dụng nét phác bằng đường
thẳng, nét kỉ hà.
+ Liên tục so sánh tỉ lệ giữa các mảng,
diện; thỉnh thoảng để bài ra xa quan
7
sát. + Yêu cầu vẽ đậm – nhạt có tương
quan lớn; phân loại 3 độ đậm, nhạt lớn:
sáng, tối, trung gian; làm rõ đặc điểm
của mẫu để hoàn thiện bài vẽ.
– Nhắc lại phần Ghi nhớ trong SGK
trang 12 để củng cố kiến thức cho HS.
3. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
a) Mục tiêu.
– Hướng dẫn HS trưng bày, nhận xét,
phân tích được sản phẩm của mình và
của bạn.
b) Nội dung.
– Hướng dẫn HS quan sát SPMT.
– Trưng bày, chia sẻ sản phẩm đã thực
– Tổ chức cho HS thảo luận theo gợi ý hiện và thảo luận theo câu hỏi trong
trong SGK, trang 13.
SGK trang 13.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS cảm nhận, phân tích được – Phân tích sản phẩm theo nội dung
SPMT của mình và của bạn.
thảo luận thực tế của từng nhóm.
d) Tổ chức hoạt động.
– Lựa chọn SPMT mà HS đã thực hiện
để trưng bày theo hình thức nhóm (lần
lượt trưng bày, nhận xét, phân tích,
đánh giá từng nhóm).
– Định hướng câu hỏi theo nội dung:
+ Trình bày đặc điểm về hình khối, tỉ
lệ, đường hướng của khối mắt/ mũi/
miệng/ tai.
+ Nêu yếu tố tạo hình cơ bản trong bài
vẽ khối mắt/ mũi/ miệng/ tai.
+ Trình bày các bước thực hiện vẽ khối
mắt/ mũi/ miệng/ tai.
+ Lưu ý:
– Tuỳ vào số HS thực tế của lớp học,
GV tổ chức thảo luận theo cá nhân
hoặc theo nhóm.
4. VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu.
8
– Giúp HS hiểu được cấu trúc về hình,
diện, khối mắt, mũi, miệng, tai của
người thật.
b) Nội dung.
– Hướng dẫn HS xem bài vẽ về cấu
trúc mắt, mũi, miệng, tai của người
thật.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS hiểu cấu trúc mắt, mũi,
miệng, tai của người thật và vẽ bài thực
hành.
d) Tổ chức thực hiện.
– Quan sát theo hướng dẫn của GV.
– Cho HS quan sát một số hình ảnh
SPMT trong SGK trang 15 hoặc SPMT
do GV chuẩn bị.
– Thực hành theo định hướng của GV.
– Căn cứ vào tình hình lớp học về thời
gian và các điều kiện cụ thể để có thể
thực hiện theo hai cách:
+ Thực hành cá nhân trên lớp: khi các
hoạt động 1, 2, 3 đã thực hiện xong.
+ Thực hành cá nhân ở nhà: khi thời
gian chỉ vừa đủ cho các hoạt động 1, 2,
3 (không đủ thời gian cho hoạt động 4).
– Sau khi thực hiện hoạt động 4 ở nhà,
GV yêu cầu HS mang sản phẩm hoàn
thiện gửi GV để báo cáo kết quả nhiệm
vụ học tập và để GV sử dụng trong
đánh giá.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………..
9
BÀI 2: THỰC HÀNH VẼ TƯỢNG CHÂN DUNG
(Thời gian thực hiện: 9 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
– HS hiểu được đặc điểm, cấu trúc cơ bản của tượng chân dung.
2. Năng lực.
– Sắp xếp được bố cục trên giấy và thực hiện được các bước vẽ tượng chân
dung.
– Phân tích được mối quan hệ giữa ánh sáng, hình và khối của tượng chân
dung trong không gian.
3. Phẩm chất.
– Có thái độ yêu thích và hiểu được ý nghĩa của bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên.
– SGK, SGV.
– Một số ảnh chụp các bài hình hoạ vẽ tượng chân dung (nếu có).
– Máy chiếu (nếu có).
– Mẫu tượng chân dung, vải và bục bày mẫu.
– Yêu cầu phòng học chức năng đầy đủ ánh sáng (phòng tối thiểu là 30m2 ,
với ánh sáng 45 độ từ phía trên rọi xuống vật mẫu).
2. Học sinh.
– Giấy crô-ki khổ 30 × 40 cm (A3), bảng vẽ khổ 40 × 60 cm (A2), bút chì, tẩy,
que đo, dây dọi, kẹp giấy,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
10
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
* KHỞI ĐỘNG.
– Tổ chức cho HS tham gia khởi động – HS lắng nghe, quan sát và khởi động
tuỳ điều kiện thực tế.
theo hướng dẫn của GV.
1. QUAN SÁT – NHẬN THỨC.
+ Nội dung 1: Tìm hiểu đường trục
mặt, hướng nhìn của tượng chân dung.
a) Mục tiêu.
– Giúp HS hiểu được trục mặt, hướng
nhìn của tượng chân dung qua các hình
minh hoạ.
b) Nội dung.
– Tổ chức cho HS tìm hiểu và thảo
luận về tượng chân dung.
– Cho HS quan sát, nêu cảm nhận về
đường trục, hướng nhìn ở các hình ảnh
trong SGK trang 17, 18, 19 và các hình
ảnh do GV sưu tầm (nếu có).
c) Sản phẩm.
– Giúp HS có kiến thức về trục mặt,
hướng nhìn: nhìn thẳng, nhìn nghiêng
(nghiêng 3/4, nghiêng 1/2), hướng nhìn
ngước lên, hướng nhìn cúi xuống của
tượng chân dung qua các hình minh
hoạ.
d) Tổ chức thực hiện.
– Quan sát, tìm hiểu.
– Cho HS quan sát tượng chân dung
trang 17.
– Chia nhóm thảo luận.
– Tổ chức chia nhóm cho HS thảo luận
về đặc điểm trục mặt, hướng nhìn của
tượng chân dung theo nội dung gợi ý
trong SGK: Đường trục mặt đi qua
điểm nào trên khuôn mặt và trục mặt
thay đổi ở các hướng khác nhau như – Đại diện nhóm HS trình bày.
thế nào?
+ Nhóm 1: Phân tích sự thay đổi của
đường trục mặt (trục dọc, trục ngang),
11
các hướng nhìn nghiêng 3/4 (hình 1 và
2), nhìn nghiêng 1/2 (hình 3) và nhìn
chính diện (hình 4).
+ Nhóm 2: Phân tích sự thay đổi đường
trục mặt (trục dọc, trục ngang) ở các
hướng khác nhau (hình 5, 6, 7).
+ Nhóm 3: Phân tích cấu tạo của hộp
sọ và khuôn mặt (hình 8).
+ Gợi ý:
+ Hình dung khuôn mặt như một khối
hình quả trứng có đường trục dọc (trục
chính) và trục ngang. Ở hướng nhìn
chính diện, đường trục dọc sẽ là đường
thẳng đi qua các điểm chân tóc, sống
mũi, nhân trung. Mỗi khi mặt chuyển
động thì trục chạy cong theo khối hình
quả trứng. Khi khuôn mặt nhìn
nghiêng, trục dọc và trục ngang không
thay đổi nhưng trục dọc sẽ là đường
cong bám theo khối của khuôn mặt.
+ Hình 5, 6, 7 biểu diễn sự thay đổi của
cả trục ngang và trục dọc. Đường trục
ngang thay đổi khi hướng mặt thay đổi.
Đường trục ngang sẽ cong úp xuống
khi hướng khuôn mặt ngửa lên và
ngược lại.
+ Khuôn mặt gồm hai phần: hộp sọ và
xương quai hàm. Hộp sọ được quy vào
hình tròn tính từ đỉnh đầu đến bên dưới
xương gò má (ngang với chân mũi).
Đây là khối cố định, còn phần quai
hàm có thể thay đổi khi cử động.
+ Lưu ý: GV có thể vẽ minh hoạ các
trục (ngang và dọc) lên một quả trứng
hoặc quả bóng nhựa nhỏ, sau đó di
chuyển các hướng để HS nắm rõ trục
mặt, củng cố lại kiến thức.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
(nếu cần).
– HS quan sát, thảo luận.
– HS trình bày câu trả lời.
– HS khác nhận xét và bổ sung những
thông tin liên quan đến nội dung.
12
+ Nội dung 2: Tìm hiểu cấu trúc, tỉ lệ
khuôn mặt
a) Mục tiêu.
– Giúp HS biết được cấu trúc, tỉ lệ
khuôn mặt người và tượng chân dung.
b) Nội dung.
– Tổ chức cho HS tìm hiểu và thảo
luận về cấu trúc, tỉ lệ khuôn mặt và
tượng chân dung.
– Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
trong SGK trang 20, 21, 22 hoặc hình
mẫu do GV chuẩn bị.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS rèn luyện được kĩ năng
quan sát, có kiến thức về đặc điểm, cấu
trúc, tỉ lệ khuôn mặt người và tượng – Tham khảo nội dung trong SGK và
chân dung.
thảo luận theo hướng dẫn của GV.
d) Tổ chức thực hiện.
– Cho HS tham khảo phần nội dung
trong SGK trang 20, 21, 22 và tổ chức
thảo luận theo câu hỏi: Khuôn mặt
người theo trục ngang và trục dọc có
những khoảng cách, tỉ lệ nào đáng lưu
ý?
– Căn cứ mục tiêu và nội dung thảo
luận của HS (cá nhân/ nhóm), GV đưa
ra kết luận ở từng nội dung và nhấn
mạnh nội dung liên quan đến bài học.
+ Gợi ý:
– Trên khuôn mặt có những vị trí
khoảng cách bằng hoặc tương đương
nhau. (GV chỉ ra các vị trí trên hình
minh hoạ trực quan.) + Tỉ lệ 1/3 của
khuôn mặt: Mặt người nhìn chính diện
được chia làm ba phần:
• Phần thứ nhất từ chân tóc đến điểm
cao nhất của lông mày.
13
• Phần thứ hai từ lông mày xuống đến
chân mũi.
• Phần thứ ba từ chân mũi đến hết
cằm.
(Đây là tỉ lệ chuẩn của một khuôn mặt
cân đối, còn gọi là tỉ lệ vàng. Trên thực
tế, tuỳ theo cấu trúc khuôn mặt từng
người, tỉ lệ có thể thay đổi ít nhiều.)
+ Tỉ lệ 1/2 của khuôn mặt: Khuôn mặt
người có những khoảng cách bằng
nhau:
• Từ đỉnh đầu đến ngang mắt bằng từ
ngang mắt xuống đến cằm.
• Từ chân mũi đến ngang môi dưới
bằng từ ngang môi dưới đến cằm.
+ Tỉ lệ 1/5 của khuôn mặt (chỉ áp dụng
với hướng chính diện):
• Từ vành tai đến đuôi mắt bằng chiều
rộng của một con mắt, bằng khoảng
cách giữa hai mắt.
• Khi gióng từ trên xuống, đuôi mắt sẽ
chạm vào phần cổ, đầu mắt sẽ chạm
cánh mũi, khoé miệng, cạnh cằm,
xương quai xanh. (Tuỳ theo cấu trúc
khuôn mặt từng người, khoé miệng có
thể rộng hơn hoặc hẹp hơn.) Có thể
dùng dây dọi để kiểm tra các vị trí
điểm gióng.
– Cho HS tham khảo phần nội dung
trong SGK trang 20, 21, 22 để củng cố
kiến thức.
2. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
+ Nội dung 1: Chuẩn bị dụng cụ.
a) Mục tiêu.
– Giúp HS biết lựa chọn và chuẩn bị – Chuẩn bị dụng cụ vẽ theo yêu cầu
được đầy đủ dụng cụ vẽ.
của GV.
b) Nội dung.
14
– Yêu cầu HS chuẩn bị dụng cụ vẽ: giá – Lựa chọn sử dụng dụng cụ.
vẽ (nếu có), bảng vẽ, giấy vẽ kích
thước 30 × 40 cm, bút chì, tẩy, que đo,
dây dọi,…
– Chuẩn bị mẫu tượng chân dung phạt
mảng.
– Hướng dẫn hoặc thị phạm để HS
quan sát và biết cách lựa chọn, sử dụng
dụng cụ.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS biết lựa chọn đúng và đủ
dụng cụ cần chuẩn bị.
d) Tổ chức thực hiện.
– Giới thiệu cho HS các dụng cụ cần
thiết cho bài vẽ và nhắc lại cách sử
dụng những dụng cụ này.
+ Nội dung 2: Đặt mẫu.
a) Mục tiêu.
– Giúp HS biết cách đặt mẫu và kết
hợp vải mẫu phù hợp.
b) Nội dung.
– Tiến hành đặt mẫu nơi trung tâm và – Chọn vị trí vẽ.
có nguồn sáng phù hợp.
c) Sản phẩm.
– Hướng dẫn HS cách đặt mẫu.
d) Tổ chức thực hiện.
– Chọn mẫu và lựa nơi có nguồn sáng
phù hợp để đặt mẫu; sắp đặt mẫu để
HS có nhiều vị trí vẽ với bố cục hợp lí.
– Có thể sử dụng kết hợp vải mẫu để
tạo bố cục, màu sắc, đậm, nhạt, không
gian.
+ Nội dung 3: Các bước vẽ tượng chân
dung
a) Mục tiêu.
– Giúp HS hiểu các bước và thực hành
được bài vẽ tượng chân dung.
15
b) Nội dung.
– Hướng dẫn HS quan sát mẫu và chọn
góc vẽ; thị phạm để HS biết các bước
thực hiện.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS hiểu các bước và thực hành
được bài vẽ tượng chân dung.
d) Tổ chức thực hiện.
– Cho HS tham khảo một số SPMT – Nhắc lại các bước thực hiện bài vẽ.
minh hoạ liên quan đến bài học.
– Hướng dẫn HS thực hành. Cho HS
nhắc lại các bước hướng dẫn trong
SGK trang 23, 24:
+ Bước 1: Quan sát mẫu và chọn góc
vẽ. + Bước 2: Sắp xếp bố cục hình vẽ
trên giấy.
+ Bước 3: Vẽ hình.
+ Bước 4: Vẽ đậm, nhạt.
+ Bước 5: Hoàn chỉnh bài vẽ.
– GV thị phạm nhanh từ bước 1 đến
bước 3 để HS nắm được cách dựng
hình. – Giao nhiệm vụ cho HS vẽ bài – Thực hành bài vẽ.
thực hành tượng chân dung.
+ Phương án 1: Hoàn thành 1 bài
tượng chân dung (thực hiện kĩ phần
dựng hình và đẩy sâu vẽ đậm – nhạt),
góc độ tự chọn.
+ Phương án 2: Hoàn thành 2 bài
tượng chân dung (thực hiện kĩ phần
dựng hình, có vẽ đậm, nhạt khái quát),
2 bài ở 2 góc độ khác nhau.
– Khi HS thực hành, GV bao quát lớp,
chỉnh sửa tư thế dùng que đo, dây dọi
cho HS.
– Xoá hình thị phạm của GV để HS tự
đo mẫu theo tỉ lệ thực tế quan sát được.
– Quan sát phần dựng hình và nhận xét,
16
nhắc nhở từng cá nhân (nếu cần).
– Yêu cầu dựng hình đúng tỉ lệ bằng
cách sử dụng nét phác bằng đường
thẳng, nét kỉ hà.
– Nhắc nhở HS tránh sa đà vào vẽ đậm
– nhạt khi dựng hình chưa đúng cấu
trúc và tỉ lệ.
3. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
a) Mục tiêu.
– Giúp HS biết cách trưng bày, nhận
xét, phân tích được sản phẩm của mình
và của bạn.
b) Nội dung.
– Hướng dẫn HS trưng bày SPMT.
– Tổ chức cho HS thảo luận và nhận
xét theo gợi ý trong SGK trang 23.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS cảm nhận, phân tích được
SPMT của mình và của bạn.
d) Tổ chức hoạt động.
– Hướng dẫn HS trưng bày SPMT đã – Trưng bày sản phẩm cá nhân.
thực hiện.
– Yêu cầu HS thảo luận theo nội dung – Phân tích, đánh giá theo thực tế bài
gợi ý trong SGK, trang 23 về:
học.
+ Bố cục của bài vẽ: sự cân đối, tỉ lệ
của mẫu tượng chân dung thể hiện trên
giấy vẽ.
+ Hình vẽ: tỉ lệ chung và tỉ lệ từng
phần, chi tiết bộ phận, đường hướng
trục mặt. + Độ đậm, nhạt.
+ Mức độ hoàn chỉnh của bài vẽ.
– Cho HS tham khảo một số SPMT
trong SGK trang 26 để rút kinh nghiệm
cho các bài tập.
– Nhận xét chung, góp ý thêm (nếu
cần).
4. VẬN DỤNG.
17
a) Mục tiêu.
– Giúp HS sử dụng kiến thức đã học để
vẽ được bài vẽ chân dung người bằng
chất liệu chì.
b) Nội dung.
– Hướng dẫn HS lựa chọn chất liệu và
thực hiện sản phẩm.
– Hướng dẫn HS quan sát bạn cùng lớp
hoặc người thân để vẽ
c) Sản phẩm.
– Giúp HS thực hiện bài vẽ chân dung
người có độ đậm – nhạt.
d) Tổ chức thực hiện.
– Cho HS quan sát hình ảnh các bước – Quan sát và ghi nhớ.
gợi ý vẽ chân dung trong SGK, trang
27 hoặc SPMT do GV chuẩn bị.
– Thị phạm hoặc hướng dẫn HS thực − Thực hiện bài vẽ theo hướng dẫn của
hiện bài vẽ theo các bước gợi ý.
GV.
– GV lưu ý HS các nội dung:
+ Quan sát kĩ tỉ lệ các bộ phận trên
khuôn mặt.
+ Cần diễn tả rõ đặc điểm của người
mẫu vì mỗi người có đặc điểm khác
nhau. Ví dụ: trán cao hay thấp, mắt to
hay nhỏ, mũi cao hay tẹt, miệng rộng
hay hẹp, môi dày hay mỏng,…
+ Cần diễn tả màu sắc của tóc, da, mắt
người mẫu (khác với tượng chân dung
chất liệu bằng thạch cao chỉ có màu
trắng).
– Căn cứ vào tình hình lớp học về thời
gian và các điều kiện cụ thể ở địa
phương để có thể thực hiện theo hai
cách:
+ Thực hành cá nhân trên lớp: khi các
hoạt động 1, 2, 3 đã thực hiện xong.
+ Thực hành cá nhân ở nhà: khi thời
18
gian chỉ vừa đủ cho các hoạt động 1, 2,
3 (không đủ thời gian cho hoạt động 4).
– Sau khi thực hiện hoạt động 4 ở nhà,
yêu cầu HS mang sản phẩm hoàn thiện
gửi GV để báo cáo kết quả nhiệm vụ
học tập và để GV sử dụng trong đánh
giá
Bổ sung:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
LỰA CHỌN, TRƯNG BÀY
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức HS xác định được vị trí trưng bày SPMT.
2. Năng lực.
– Biết cách phân nhóm sản phẩm để trưng bày trong không gian lớp học.
– Phát triển được kĩ năng trình bày, giới thiệu sản phẩm trước bạn bè và thầy cô.
3. Phẩm chất.
19
Có thái độ học tập nghiêm túc, có ý thức tìm hiểu, nghiên cứu môn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
– Yêu cầu phòng học chức năng đầy đủ ánh sáng (phòng tối thiểu là 30m2).
– Giá vẽ để trưng bày (nếu có).
2. Học sinh.
– Bài thực hành.
– Bảng vẽ, kẹp giấy, băng dính,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
– Tổ chức cho HS trưng bày các sản – Thực hiện việc trưng bày theo hướng
phẩm hình hoạ của cả 2 bài (bài 1 và dẫn của GV.
bài 2).
– Phân chia khu vực:
– Thảo luận, trình bày ý kiến theo thực
+ Khu vực trưng bày bài vẽ khối mắt, tế kết quả đạt được.
mũi, miệng, tai.
+ Khu vực trưng bày bài vẽ tượng chân – Lắng nghe, ghi nhớ, có thể hỏi lại
dung.
GV (nếu cần).
+ Khu vực trưng bày bài vẽ chân dung
người.
– Tổ chức cho HS quan sát, nhận xét,
thảo luận về các bài thực hành đã hoàn
thiện, đặt câu hỏi: Em ấn tượng với bài
nào? Vì sao? Ưu điểm và tồn tại của
bài là gì?
– Lưu ý HS các nội dung:
+ Cách dựng hình (cấu trúc, tỉ lệ).
+ Cách vẽ đậm
– nhạt (đánh b
(Sách – Kết nối tri thức với cuộc sống)
Chuyên đề 1:
THỰC HÀNH VẼ HÌNH HOẠ
3
Chuyên đề 2:
THỰC HÀNH VẼ TRANG
TRÍ 3
Chuyên đề 3:
THỰC HÀNH VẼ TRANH
BỐ CỤC 3
Bài 1: Vẽ khối mắt, mũi, miệng, tai
Bài 2: Thực hành vẽ tượng chân dung
+ Lựa chọn, trưng bày
Bài 1: Tìm hiểu trang trí đường diềm
Bài 2: Thực hành trang trí đường diềm
+ Lựa chọn, trưng bày
Bài 1: Tìm hiểu tranh bố cục hình, khối cơ
bản
Bài 2: Thực hành vẽ tranh bố cục hình, khối
cơ bản
+ Lựa chọn, trưng bày
CHUYÊN ĐỀ 1: THỰC HÀNH VẼ HÌNH HOẠ 3
BÀI 1: VẼ KHỐI MẮT, MŨI, MIỆNG, TAI
(Thời gian thực hiện: 5 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Hiểu được đặc điểm cấu trúc, tỉ lệ của khối mắt, mũi, miệng, tai trên tượng
chân dung.
2. Năng lực.
- Biết sắp xếp bố cục và thể hiện được khối mắt, mũi, miệng, tai.
- Phân tích và giải quyết được mối quan hệ giữa ánh sáng, hình và khối mắt/
mũi/ miệng/ tai trong không gian.
3. Phẩm chất.
- Có thái độ học tập nghiêm túc, có ý thức tìm hiểu, nghiên cứu để hoàn thiện
bài.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên.
- SGK, SGV.
- Một số ảnh chụp các bài hình hoạ vẽ khối mắt, mũi, miệng, tai (nếu có).
- Máy chiếu (nếu có).
- Mẫu tượng khối mắt, mũi, miệng, tai; vải và bục bày mẫu.
1
- Yêu cầu phòng học chức năng đầy đủ ánh sáng (phòng tối thiểu là 30m2 ,
với ánh sáng 45 độ từ phía trên rọi xuống vật mẫu).
2. Học sinh.
- Giấy crô-ki khổ 30 × 40 cm (A3), bảng vẽ khổ 40 × 60cm (A2), bút chì, tẩy,
que đo, dây dọi, kẹp giấy.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
* KHỞI ĐỘNG.
– HS lắng nghe, quan sát và khởi động
– Tổ chức cho HS tham gia khởi động theo hướng dẫn của GV.
tuỳ điều kiện thực tế.
1. QUAN SÁT – NHẬN THỨC.
+ Nội dung 1: Tìm hiểu hình khối mắt,
mũi, miệng, tai.
a) Mục tiêu.
– Giúp HS hiểu được khối mắt, mũi,
miệng, tai (khối chi tiết).
– Hướng dẫn HS nắm được sự tác
động của ánh sáng vào vật mẫu.
b) Nội dung.
– Tổ chức cho HS tìm hiểu và thảo
luận về hình khối mắt, mũi, miệng, tai.
– Cho HS quan sát, nêu cảm nhận về
hình khối và ánh sáng ở các hình ảnh
trong SGK trang 6 và các hình ảnh do
GV sưu tầm (nếu có).
c) Sản phẩm.
– Giúp HS có kiến thức về hình khối
mắt, mũi, miệng, tai (khối chi tiết).
d) Tổ chức thực hiện.
− Khi nhóm HS trình bày, các nhóm
– Chia nhóm, yêu cầu HS trình bày khác lắng nghe, đặt câu hỏi để làm rõ
hiểu biết của mình theo câu hỏi trong hơn những thông tin liên quan đến nội
SGK trang 6: Quan sát các bài vẽ trên, dung.
hãy cho biết ánh sáng trên các diện,
khối của mẫu được diễn tả như thế
nào?
+ Nhóm 1: Trình bày ánh sáng trên
diện, khối của khối mắt.
2
+ Nhóm 2: Trình bày ánh sáng trên
diện, khối của khối mũi.
+ Nhóm 3: Trình bày ánh sáng trên
diện, khối của khối miệng.
+ Nhóm 4: Trình bày ánh sáng trên
diện, khối của khối tai.
− Lắng nghe, ghi nhớ, củng cố kiến
+ Gợi ý:
thức, nêu câu hỏi (nếu có). − HS/ nhóm
+ Vị trí mí mắt trên; chiều ngang tổng HS trình bày theo định hướng.
tính từ tuyến lệ của mắt cho tới đuôi
mắt; vị trí mí mắt dưới; nhãn cầu (hơi
cong như một phần của khối cầu); vị trí
bọng mắt trên; vị trí bọng mắt dưới.
Mỗi vị trí khi có ánh sáng tác động đều
có 3 độ đậm – nhạt khác nhau.
+ Vị trí của khối mũi, sống mũi, chóp
mũi, 2 cánh mũi, đáy mũi, 2 hốc mũi.
Sống mũi là nơi tiếp xúc ánh sáng
mạnh, hốc mũi là diện bị che khuất nên
không nhận nguồn sáng.
+ Vị trí môi trên; vị trí môi dưới; vị trí
đỉnh cằm; vị trí nhân trung. Mỗi vị trí
khi có ánh sáng tác động đều có 3 độ
đậm – nhạt khác nhau.
+ Vị trí vành tai ngoài (tính từ đỉnh tai,
vành tai, dái tai); vị trí chân tai; vị trí
rãnh tai. Mỗi vị trí khi có ánh sáng tác
động đều có 3 độ đậm – nhạt khác nhau
(riêng vị trí rãnh thường không nhận
được ánh sáng).
− Khi nhóm HS trình bày, các nhóm
khác lắng nghe, đặt câu hỏi để làm rõ
hơn những thông tin liên quan đến nội
dung. − Lắng nghe, ghi nhớ, củng cố
kiến thức, nêu câu hỏi (nếu có). − HS/
nhóm HS trình bày theo định hướng.
+ Lưu ý chung: Khi quan sát ánh sáng
diễn biến trên các diện, khối của vật
3
mẫu, cần nheo mắt lại để nhìn đậm,
nhạt chính xác. Các phần tiếp giáp giữa
2 vị trí hoặc giữa diện này với diện
khác thường tạo ra độ đậm và nhạt
tương đối rõ nét.
– Trên cơ sở ý kiến HS trình bày, GV
chốt ý theo nội dung trong SGK: Khi
ánh sáng chiếu vào mẫu, các mảng đậm
– nhạt trên vật mẫu có diễn biến khác
nhau. Mảng, diện ở phía trước sẽ rõ
hơn mảng, diện phía sau. Ánh sáng tác
động vào vật mẫu được thể hiện ở 3
mức độ: sáng, trung gian, tối. Mỗi mức
độ lại có 3 độ đậm – nhạt nhưng
chuyển biến nhẹ hơn.
+ Nội dung 2:
– Tìm hiểu về cấu trúc hình, khối của
khối mắt, mũi, miệng ở các hướng nhìn
a) Mục tiêu.
– Hướng dẫn HS hiểu được đặc điểm
của mẫu khi thay đổi hướng nhìn.
b) Nội dung.
– Tổ chức cho HS tìm hiểu và thảo
luận về cấu trúc hình khối mắt, mũi,
miệng, tai.
– Cho HS quan sát, nêu cảm nhận về
hình ảnh trong SGK trang 7 và các
hình ảnh GV sưu tầm (nếu có).
c) Sản phẩm.
– Giúp HS hiểu được sự khác nhau
của vật mẫu khi thay đổi các hướng
nhìn.
d) Tổ chức thực hiện.
– Giao nhiệm vụ cho HS và mời các
nhóm lên trình bày theo nội dung: Cấu
trúc hình, khối của khối mắt, mũi,
miệng ở các hướng nhìn khác nhau như
4
thế nào?
– Gợi ý: Hướng chính diện là hướng
nhìn thấy đầy đủ cấu trúc chi tiết của
các bộ phận, có tính cân xứng. Hướng
nhìn nghiêng 3/4 là hướng nhìn mà các
bộ phận như đầu mắt, cánh mũi, khoé
môi bị che khuất 1/4. Hướng nhìn
nghiêng 1/2 là hướng nhìn mà các bộ
phận như đầu mắt, cánh mũi, khoé môi
bị che khuất 1/2. Sự thay đổi góc nhìn
sẽ kéo chiều hướng của diện, khối thay
đổi theo.
2. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
+ Nội dung 1: Chuẩn bị dụng cụ.
a) Mục tiêu.
– Giúp HS biết lựa chọn và chuẩn bị
đầy đủ dụng cụ vẽ.
b) Nội dung.
– Nhắc nhở HS chuẩn bị dụng cụ vẽ:
giá vẽ (nếu có), bảng vẽ, giấy vẽ khổ
30 × 40 cm, bút chì, tẩy, que đo, dây
dọi,…
– Hướng dẫn hoặc thị phạm để HS
quan sát và biết cách lựa chọn, sử dụng
dụng cụ.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS biết lựa chọn đúng và đủ
dụng cụ cần chuẩn bị.
d) Tổ chức thực hiện.
– Nghe hướng dẫn của GV.
– Giới thiệu cho HS các dụng cụ cần – Chuẩn bị dụng cụ và chọn mẫu vẽ.
thiết cho bài vẽ.
– Hướng dẫn HS sử dụng dụng cụ vẽ
và chọn mẫu vẽ.
– Cho HS xem một số bài vẽ mẫu và
chuẩn bị vẽ.
+ Nội dung 2: Đặt mẫu.
a) Mục tiêu.
5
– Giúp HS có kiến thức về cách đặt
mẫu và chọn góc vẽ phù hợp.
b) Nội dung.
– Tiến hành đặt mẫu ở nơi có nguồn
sáng phù hợp.
– Hướng dẫn HS lựa chọn góc vẽ phù
hợp.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS có kiến thức về cách đặt
mẫu và biết lựa chọn góc vẽ phù hợp.
d) Tổ chức thực hiện.
– Chọn mẫu và lựa chọn nơi có nguồn
sáng phù hợp để đặt mẫu.
+ Gợi ý:
– Nguồn sáng khoảng 45 độ, có thể
đóng một bên cửa chính, mở cửa sổ.
– Sắp đặt mẫu để HS có nhiều vị trí vẽ
và bố cục hợp lí.
– Sử dụng kết hợp vải mẫu để tạo bố
cục, màu sắc, đậm, nhạt, không gian.
+ Nội dung 3:
– Các bước vẽ khối mắt/ mũi/ miệng/
tai a) Mục tiêu.
– Giúp HS biết các bước và vẽ được
khối phạt mảng mắt/ mũi/ miệng/ tai.
b) Nội dung.
– Hướng dẫn HS quan sát mẫu và chọn
góc vẽ.
– Hướng dẫn hoặc thị phạm để HS
quan sát và nắm được các bước thực
hiện.
– Cho HS thực hành vẽ khối phạt
mảng. c) Sản phẩm.
– Giúp HS nắm được các bước và thực
hành vẽ được khối phạt mảng mắt/
mũi/ miệng/ tai.
d) Tổ chức thực hiện.
– Theo dõi và ghi nhớ cách GV đặt
mẫu vẽ.
– Quan sát các góc nhìn khác nhau.
– Quan sát mẫu và chọn góc vẽ.
– Thực hành dựng hình.
– Thực hành vẽ đậm – nhạt (đánh
bóng).
6
– Cho HS tham khảo một số SPMT
minh hoạ liên quan tới bài học.
– Giao nhiệm vụ thực hành cho HS.
– Bài tập thực hành: HS lựa chọn 2
trong 4 khối chi tiết mắt, mũi, miệng,
tai để thể hiện bài vẽ bằng chất liệu chì
trên giấy vẽ hình hoạ khổ A3.
+ Ghi chú:
– GV bày 2 mẫu độc lập cho HS tự
chọn 1 trong 2 mẫu để vẽ. Mỗi mẫu
bày khoảng 2 tiết. Các tiết học khác
nhau phải đảm bảo nguồn ánh sáng
chiếu trên mẫu giống nhau.
– Hướng dẫn HS thực hành:
+ Bài thực hành 1: Vẽ khối mắt (quan
sát các bước vẽ khối mắt chi tiết trong
SGK trang 9).
+ Bài thực hành 2: Vẽ khối mũi (quan
sát các bước vẽ khối mũi chi tiết trong
SGK trang 10).
+ Bài thực hành 3: Vẽ khối miệng
(quan sát các bước vẽ khối miệng chi
tiết trong SGK trang 11).
+ Bài thực hành 4: Vẽ khối tai (quan
sát các bước vẽ khối tai chi tiết trong
SGK trang 11 và 12).
– Khi HS thực hành, GV bao quát lớp,
lưu ý các kĩ năng:
+ Chọn vị trí dễ quan sát, không bị che
khuất tầm nhìn.
+ Sửa tư thế dùng que đo, dây dọi cho
đúng phương pháp.
+ Yêu cầu dựng hình đúng tỉ lệ bằng
cách sử dụng nét phác bằng đường
thẳng, nét kỉ hà.
+ Liên tục so sánh tỉ lệ giữa các mảng,
diện; thỉnh thoảng để bài ra xa quan
7
sát. + Yêu cầu vẽ đậm – nhạt có tương
quan lớn; phân loại 3 độ đậm, nhạt lớn:
sáng, tối, trung gian; làm rõ đặc điểm
của mẫu để hoàn thiện bài vẽ.
– Nhắc lại phần Ghi nhớ trong SGK
trang 12 để củng cố kiến thức cho HS.
3. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
a) Mục tiêu.
– Hướng dẫn HS trưng bày, nhận xét,
phân tích được sản phẩm của mình và
của bạn.
b) Nội dung.
– Hướng dẫn HS quan sát SPMT.
– Trưng bày, chia sẻ sản phẩm đã thực
– Tổ chức cho HS thảo luận theo gợi ý hiện và thảo luận theo câu hỏi trong
trong SGK, trang 13.
SGK trang 13.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS cảm nhận, phân tích được – Phân tích sản phẩm theo nội dung
SPMT của mình và của bạn.
thảo luận thực tế của từng nhóm.
d) Tổ chức hoạt động.
– Lựa chọn SPMT mà HS đã thực hiện
để trưng bày theo hình thức nhóm (lần
lượt trưng bày, nhận xét, phân tích,
đánh giá từng nhóm).
– Định hướng câu hỏi theo nội dung:
+ Trình bày đặc điểm về hình khối, tỉ
lệ, đường hướng của khối mắt/ mũi/
miệng/ tai.
+ Nêu yếu tố tạo hình cơ bản trong bài
vẽ khối mắt/ mũi/ miệng/ tai.
+ Trình bày các bước thực hiện vẽ khối
mắt/ mũi/ miệng/ tai.
+ Lưu ý:
– Tuỳ vào số HS thực tế của lớp học,
GV tổ chức thảo luận theo cá nhân
hoặc theo nhóm.
4. VẬN DỤNG.
a) Mục tiêu.
8
– Giúp HS hiểu được cấu trúc về hình,
diện, khối mắt, mũi, miệng, tai của
người thật.
b) Nội dung.
– Hướng dẫn HS xem bài vẽ về cấu
trúc mắt, mũi, miệng, tai của người
thật.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS hiểu cấu trúc mắt, mũi,
miệng, tai của người thật và vẽ bài thực
hành.
d) Tổ chức thực hiện.
– Quan sát theo hướng dẫn của GV.
– Cho HS quan sát một số hình ảnh
SPMT trong SGK trang 15 hoặc SPMT
do GV chuẩn bị.
– Thực hành theo định hướng của GV.
– Căn cứ vào tình hình lớp học về thời
gian và các điều kiện cụ thể để có thể
thực hiện theo hai cách:
+ Thực hành cá nhân trên lớp: khi các
hoạt động 1, 2, 3 đã thực hiện xong.
+ Thực hành cá nhân ở nhà: khi thời
gian chỉ vừa đủ cho các hoạt động 1, 2,
3 (không đủ thời gian cho hoạt động 4).
– Sau khi thực hiện hoạt động 4 ở nhà,
GV yêu cầu HS mang sản phẩm hoàn
thiện gửi GV để báo cáo kết quả nhiệm
vụ học tập và để GV sử dụng trong
đánh giá.
Bổ sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………..
9
BÀI 2: THỰC HÀNH VẼ TƯỢNG CHÂN DUNG
(Thời gian thực hiện: 9 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
– HS hiểu được đặc điểm, cấu trúc cơ bản của tượng chân dung.
2. Năng lực.
– Sắp xếp được bố cục trên giấy và thực hiện được các bước vẽ tượng chân
dung.
– Phân tích được mối quan hệ giữa ánh sáng, hình và khối của tượng chân
dung trong không gian.
3. Phẩm chất.
– Có thái độ yêu thích và hiểu được ý nghĩa của bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên.
– SGK, SGV.
– Một số ảnh chụp các bài hình hoạ vẽ tượng chân dung (nếu có).
– Máy chiếu (nếu có).
– Mẫu tượng chân dung, vải và bục bày mẫu.
– Yêu cầu phòng học chức năng đầy đủ ánh sáng (phòng tối thiểu là 30m2 ,
với ánh sáng 45 độ từ phía trên rọi xuống vật mẫu).
2. Học sinh.
– Giấy crô-ki khổ 30 × 40 cm (A3), bảng vẽ khổ 40 × 60 cm (A2), bút chì, tẩy,
que đo, dây dọi, kẹp giấy,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
10
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
* KHỞI ĐỘNG.
– Tổ chức cho HS tham gia khởi động – HS lắng nghe, quan sát và khởi động
tuỳ điều kiện thực tế.
theo hướng dẫn của GV.
1. QUAN SÁT – NHẬN THỨC.
+ Nội dung 1: Tìm hiểu đường trục
mặt, hướng nhìn của tượng chân dung.
a) Mục tiêu.
– Giúp HS hiểu được trục mặt, hướng
nhìn của tượng chân dung qua các hình
minh hoạ.
b) Nội dung.
– Tổ chức cho HS tìm hiểu và thảo
luận về tượng chân dung.
– Cho HS quan sát, nêu cảm nhận về
đường trục, hướng nhìn ở các hình ảnh
trong SGK trang 17, 18, 19 và các hình
ảnh do GV sưu tầm (nếu có).
c) Sản phẩm.
– Giúp HS có kiến thức về trục mặt,
hướng nhìn: nhìn thẳng, nhìn nghiêng
(nghiêng 3/4, nghiêng 1/2), hướng nhìn
ngước lên, hướng nhìn cúi xuống của
tượng chân dung qua các hình minh
hoạ.
d) Tổ chức thực hiện.
– Quan sát, tìm hiểu.
– Cho HS quan sát tượng chân dung
trang 17.
– Chia nhóm thảo luận.
– Tổ chức chia nhóm cho HS thảo luận
về đặc điểm trục mặt, hướng nhìn của
tượng chân dung theo nội dung gợi ý
trong SGK: Đường trục mặt đi qua
điểm nào trên khuôn mặt và trục mặt
thay đổi ở các hướng khác nhau như – Đại diện nhóm HS trình bày.
thế nào?
+ Nhóm 1: Phân tích sự thay đổi của
đường trục mặt (trục dọc, trục ngang),
11
các hướng nhìn nghiêng 3/4 (hình 1 và
2), nhìn nghiêng 1/2 (hình 3) và nhìn
chính diện (hình 4).
+ Nhóm 2: Phân tích sự thay đổi đường
trục mặt (trục dọc, trục ngang) ở các
hướng khác nhau (hình 5, 6, 7).
+ Nhóm 3: Phân tích cấu tạo của hộp
sọ và khuôn mặt (hình 8).
+ Gợi ý:
+ Hình dung khuôn mặt như một khối
hình quả trứng có đường trục dọc (trục
chính) và trục ngang. Ở hướng nhìn
chính diện, đường trục dọc sẽ là đường
thẳng đi qua các điểm chân tóc, sống
mũi, nhân trung. Mỗi khi mặt chuyển
động thì trục chạy cong theo khối hình
quả trứng. Khi khuôn mặt nhìn
nghiêng, trục dọc và trục ngang không
thay đổi nhưng trục dọc sẽ là đường
cong bám theo khối của khuôn mặt.
+ Hình 5, 6, 7 biểu diễn sự thay đổi của
cả trục ngang và trục dọc. Đường trục
ngang thay đổi khi hướng mặt thay đổi.
Đường trục ngang sẽ cong úp xuống
khi hướng khuôn mặt ngửa lên và
ngược lại.
+ Khuôn mặt gồm hai phần: hộp sọ và
xương quai hàm. Hộp sọ được quy vào
hình tròn tính từ đỉnh đầu đến bên dưới
xương gò má (ngang với chân mũi).
Đây là khối cố định, còn phần quai
hàm có thể thay đổi khi cử động.
+ Lưu ý: GV có thể vẽ minh hoạ các
trục (ngang và dọc) lên một quả trứng
hoặc quả bóng nhựa nhỏ, sau đó di
chuyển các hướng để HS nắm rõ trục
mặt, củng cố lại kiến thức.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
(nếu cần).
– HS quan sát, thảo luận.
– HS trình bày câu trả lời.
– HS khác nhận xét và bổ sung những
thông tin liên quan đến nội dung.
12
+ Nội dung 2: Tìm hiểu cấu trúc, tỉ lệ
khuôn mặt
a) Mục tiêu.
– Giúp HS biết được cấu trúc, tỉ lệ
khuôn mặt người và tượng chân dung.
b) Nội dung.
– Tổ chức cho HS tìm hiểu và thảo
luận về cấu trúc, tỉ lệ khuôn mặt và
tượng chân dung.
– Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
trong SGK trang 20, 21, 22 hoặc hình
mẫu do GV chuẩn bị.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS rèn luyện được kĩ năng
quan sát, có kiến thức về đặc điểm, cấu
trúc, tỉ lệ khuôn mặt người và tượng – Tham khảo nội dung trong SGK và
chân dung.
thảo luận theo hướng dẫn của GV.
d) Tổ chức thực hiện.
– Cho HS tham khảo phần nội dung
trong SGK trang 20, 21, 22 và tổ chức
thảo luận theo câu hỏi: Khuôn mặt
người theo trục ngang và trục dọc có
những khoảng cách, tỉ lệ nào đáng lưu
ý?
– Căn cứ mục tiêu và nội dung thảo
luận của HS (cá nhân/ nhóm), GV đưa
ra kết luận ở từng nội dung và nhấn
mạnh nội dung liên quan đến bài học.
+ Gợi ý:
– Trên khuôn mặt có những vị trí
khoảng cách bằng hoặc tương đương
nhau. (GV chỉ ra các vị trí trên hình
minh hoạ trực quan.) + Tỉ lệ 1/3 của
khuôn mặt: Mặt người nhìn chính diện
được chia làm ba phần:
• Phần thứ nhất từ chân tóc đến điểm
cao nhất của lông mày.
13
• Phần thứ hai từ lông mày xuống đến
chân mũi.
• Phần thứ ba từ chân mũi đến hết
cằm.
(Đây là tỉ lệ chuẩn của một khuôn mặt
cân đối, còn gọi là tỉ lệ vàng. Trên thực
tế, tuỳ theo cấu trúc khuôn mặt từng
người, tỉ lệ có thể thay đổi ít nhiều.)
+ Tỉ lệ 1/2 của khuôn mặt: Khuôn mặt
người có những khoảng cách bằng
nhau:
• Từ đỉnh đầu đến ngang mắt bằng từ
ngang mắt xuống đến cằm.
• Từ chân mũi đến ngang môi dưới
bằng từ ngang môi dưới đến cằm.
+ Tỉ lệ 1/5 của khuôn mặt (chỉ áp dụng
với hướng chính diện):
• Từ vành tai đến đuôi mắt bằng chiều
rộng của một con mắt, bằng khoảng
cách giữa hai mắt.
• Khi gióng từ trên xuống, đuôi mắt sẽ
chạm vào phần cổ, đầu mắt sẽ chạm
cánh mũi, khoé miệng, cạnh cằm,
xương quai xanh. (Tuỳ theo cấu trúc
khuôn mặt từng người, khoé miệng có
thể rộng hơn hoặc hẹp hơn.) Có thể
dùng dây dọi để kiểm tra các vị trí
điểm gióng.
– Cho HS tham khảo phần nội dung
trong SGK trang 20, 21, 22 để củng cố
kiến thức.
2. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
+ Nội dung 1: Chuẩn bị dụng cụ.
a) Mục tiêu.
– Giúp HS biết lựa chọn và chuẩn bị – Chuẩn bị dụng cụ vẽ theo yêu cầu
được đầy đủ dụng cụ vẽ.
của GV.
b) Nội dung.
14
– Yêu cầu HS chuẩn bị dụng cụ vẽ: giá – Lựa chọn sử dụng dụng cụ.
vẽ (nếu có), bảng vẽ, giấy vẽ kích
thước 30 × 40 cm, bút chì, tẩy, que đo,
dây dọi,…
– Chuẩn bị mẫu tượng chân dung phạt
mảng.
– Hướng dẫn hoặc thị phạm để HS
quan sát và biết cách lựa chọn, sử dụng
dụng cụ.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS biết lựa chọn đúng và đủ
dụng cụ cần chuẩn bị.
d) Tổ chức thực hiện.
– Giới thiệu cho HS các dụng cụ cần
thiết cho bài vẽ và nhắc lại cách sử
dụng những dụng cụ này.
+ Nội dung 2: Đặt mẫu.
a) Mục tiêu.
– Giúp HS biết cách đặt mẫu và kết
hợp vải mẫu phù hợp.
b) Nội dung.
– Tiến hành đặt mẫu nơi trung tâm và – Chọn vị trí vẽ.
có nguồn sáng phù hợp.
c) Sản phẩm.
– Hướng dẫn HS cách đặt mẫu.
d) Tổ chức thực hiện.
– Chọn mẫu và lựa nơi có nguồn sáng
phù hợp để đặt mẫu; sắp đặt mẫu để
HS có nhiều vị trí vẽ với bố cục hợp lí.
– Có thể sử dụng kết hợp vải mẫu để
tạo bố cục, màu sắc, đậm, nhạt, không
gian.
+ Nội dung 3: Các bước vẽ tượng chân
dung
a) Mục tiêu.
– Giúp HS hiểu các bước và thực hành
được bài vẽ tượng chân dung.
15
b) Nội dung.
– Hướng dẫn HS quan sát mẫu và chọn
góc vẽ; thị phạm để HS biết các bước
thực hiện.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS hiểu các bước và thực hành
được bài vẽ tượng chân dung.
d) Tổ chức thực hiện.
– Cho HS tham khảo một số SPMT – Nhắc lại các bước thực hiện bài vẽ.
minh hoạ liên quan đến bài học.
– Hướng dẫn HS thực hành. Cho HS
nhắc lại các bước hướng dẫn trong
SGK trang 23, 24:
+ Bước 1: Quan sát mẫu và chọn góc
vẽ. + Bước 2: Sắp xếp bố cục hình vẽ
trên giấy.
+ Bước 3: Vẽ hình.
+ Bước 4: Vẽ đậm, nhạt.
+ Bước 5: Hoàn chỉnh bài vẽ.
– GV thị phạm nhanh từ bước 1 đến
bước 3 để HS nắm được cách dựng
hình. – Giao nhiệm vụ cho HS vẽ bài – Thực hành bài vẽ.
thực hành tượng chân dung.
+ Phương án 1: Hoàn thành 1 bài
tượng chân dung (thực hiện kĩ phần
dựng hình và đẩy sâu vẽ đậm – nhạt),
góc độ tự chọn.
+ Phương án 2: Hoàn thành 2 bài
tượng chân dung (thực hiện kĩ phần
dựng hình, có vẽ đậm, nhạt khái quát),
2 bài ở 2 góc độ khác nhau.
– Khi HS thực hành, GV bao quát lớp,
chỉnh sửa tư thế dùng que đo, dây dọi
cho HS.
– Xoá hình thị phạm của GV để HS tự
đo mẫu theo tỉ lệ thực tế quan sát được.
– Quan sát phần dựng hình và nhận xét,
16
nhắc nhở từng cá nhân (nếu cần).
– Yêu cầu dựng hình đúng tỉ lệ bằng
cách sử dụng nét phác bằng đường
thẳng, nét kỉ hà.
– Nhắc nhở HS tránh sa đà vào vẽ đậm
– nhạt khi dựng hình chưa đúng cấu
trúc và tỉ lệ.
3. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
a) Mục tiêu.
– Giúp HS biết cách trưng bày, nhận
xét, phân tích được sản phẩm của mình
và của bạn.
b) Nội dung.
– Hướng dẫn HS trưng bày SPMT.
– Tổ chức cho HS thảo luận và nhận
xét theo gợi ý trong SGK trang 23.
c) Sản phẩm.
– Giúp HS cảm nhận, phân tích được
SPMT của mình và của bạn.
d) Tổ chức hoạt động.
– Hướng dẫn HS trưng bày SPMT đã – Trưng bày sản phẩm cá nhân.
thực hiện.
– Yêu cầu HS thảo luận theo nội dung – Phân tích, đánh giá theo thực tế bài
gợi ý trong SGK, trang 23 về:
học.
+ Bố cục của bài vẽ: sự cân đối, tỉ lệ
của mẫu tượng chân dung thể hiện trên
giấy vẽ.
+ Hình vẽ: tỉ lệ chung và tỉ lệ từng
phần, chi tiết bộ phận, đường hướng
trục mặt. + Độ đậm, nhạt.
+ Mức độ hoàn chỉnh của bài vẽ.
– Cho HS tham khảo một số SPMT
trong SGK trang 26 để rút kinh nghiệm
cho các bài tập.
– Nhận xét chung, góp ý thêm (nếu
cần).
4. VẬN DỤNG.
17
a) Mục tiêu.
– Giúp HS sử dụng kiến thức đã học để
vẽ được bài vẽ chân dung người bằng
chất liệu chì.
b) Nội dung.
– Hướng dẫn HS lựa chọn chất liệu và
thực hiện sản phẩm.
– Hướng dẫn HS quan sát bạn cùng lớp
hoặc người thân để vẽ
c) Sản phẩm.
– Giúp HS thực hiện bài vẽ chân dung
người có độ đậm – nhạt.
d) Tổ chức thực hiện.
– Cho HS quan sát hình ảnh các bước – Quan sát và ghi nhớ.
gợi ý vẽ chân dung trong SGK, trang
27 hoặc SPMT do GV chuẩn bị.
– Thị phạm hoặc hướng dẫn HS thực − Thực hiện bài vẽ theo hướng dẫn của
hiện bài vẽ theo các bước gợi ý.
GV.
– GV lưu ý HS các nội dung:
+ Quan sát kĩ tỉ lệ các bộ phận trên
khuôn mặt.
+ Cần diễn tả rõ đặc điểm của người
mẫu vì mỗi người có đặc điểm khác
nhau. Ví dụ: trán cao hay thấp, mắt to
hay nhỏ, mũi cao hay tẹt, miệng rộng
hay hẹp, môi dày hay mỏng,…
+ Cần diễn tả màu sắc của tóc, da, mắt
người mẫu (khác với tượng chân dung
chất liệu bằng thạch cao chỉ có màu
trắng).
– Căn cứ vào tình hình lớp học về thời
gian và các điều kiện cụ thể ở địa
phương để có thể thực hiện theo hai
cách:
+ Thực hành cá nhân trên lớp: khi các
hoạt động 1, 2, 3 đã thực hiện xong.
+ Thực hành cá nhân ở nhà: khi thời
18
gian chỉ vừa đủ cho các hoạt động 1, 2,
3 (không đủ thời gian cho hoạt động 4).
– Sau khi thực hiện hoạt động 4 ở nhà,
yêu cầu HS mang sản phẩm hoàn thiện
gửi GV để báo cáo kết quả nhiệm vụ
học tập và để GV sử dụng trong đánh
giá
Bổ sung:
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
LỰA CHỌN, TRƯNG BÀY
(Thời gian thực hiện: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức HS xác định được vị trí trưng bày SPMT.
2. Năng lực.
– Biết cách phân nhóm sản phẩm để trưng bày trong không gian lớp học.
– Phát triển được kĩ năng trình bày, giới thiệu sản phẩm trước bạn bè và thầy cô.
3. Phẩm chất.
19
Có thái độ học tập nghiêm túc, có ý thức tìm hiểu, nghiên cứu môn học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên.
– Yêu cầu phòng học chức năng đầy đủ ánh sáng (phòng tối thiểu là 30m2).
– Giá vẽ để trưng bày (nếu có).
2. Học sinh.
– Bài thực hành.
– Bảng vẽ, kẹp giấy, băng dính,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
– Tổ chức cho HS trưng bày các sản – Thực hiện việc trưng bày theo hướng
phẩm hình hoạ của cả 2 bài (bài 1 và dẫn của GV.
bài 2).
– Phân chia khu vực:
– Thảo luận, trình bày ý kiến theo thực
+ Khu vực trưng bày bài vẽ khối mắt, tế kết quả đạt được.
mũi, miệng, tai.
+ Khu vực trưng bày bài vẽ tượng chân – Lắng nghe, ghi nhớ, có thể hỏi lại
dung.
GV (nếu cần).
+ Khu vực trưng bày bài vẽ chân dung
người.
– Tổ chức cho HS quan sát, nhận xét,
thảo luận về các bài thực hành đã hoàn
thiện, đặt câu hỏi: Em ấn tượng với bài
nào? Vì sao? Ưu điểm và tồn tại của
bài là gì?
– Lưu ý HS các nội dung:
+ Cách dựng hình (cấu trúc, tỉ lệ).
+ Cách vẽ đậm
– nhạt (đánh b
 









Các ý kiến mới nhất