Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án lớp 5 CTST tất cả các môn tuần 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 05h:40' 19-10-2024
Dung lượng: 829.8 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 21/09/2024
Ngày dạy: 30/09/2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: Văn nghệ theo chủ đề “Trường học
thân yêu của em”
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia văn nghệ theo chủ đề
“Trường học thân yêu của em”
- Chia sẻ được cảm xúc của em về mái trường mến yêu.
2. Năng lực chung
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia hoạt động
do nhà trường tổ chức và thực hiện đúng nhiệm vụ của mình
trong quá trình tham gia.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao
trong buổi biểu diễn văn nghệ.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện sự tin tưởng, hào hứng, cổ vũ
động viên các bạn biểu diễn.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
- HS ngồi ngay ngắn theo hàng của lớp - HS thực hiện
mình. Trật tự nghe sinh hoạt.
2. Thực hành
– GV tổ chức cho HS tham gia
biểu diễn văn nghệ theo kế
hoạch của nhà trường:
– GV tổ chức cho HS tham gia
múa hát tập thể theo chủ đề
“Trường học thân yêu của
em” theo kế hoạch của nhà
trường.

- HS có nhiệm vụ thực hiện
theo phân công. Các HS khác
cổ vũ các bạn với tinh thần
văn minh.

– GV cho HS chia sẻ nhóm đôi
về điều em cảm thấy thích thú
nhất khi tham gia hoạt động
này.
- Kết thúc, dặn dò.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS - HS lắng nghe, rút kinh
các việc cần chú ý thực hiện nghiệm.
để thực hiện tốt nội dung em
đã đăng kí rèn luyện, xứng
đáng là Đội viên Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. Điều chỉnh và rút kinh nghiệm sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
----------------------------------------------Tiếng Việt
Bài 7: Chớm thu
Tiết 1: Đọc

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt
động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của bài thơ.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường bước đến ngày
mai của bạn nhỏ gắn với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh
vật mùa thu và những người thân.
Rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã
góp phần nuôi dưỡng, chắp cánh cho mỗi người trên con đường
bước tới tương lai. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc
đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng
tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp
trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất

Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu
quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các
câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa
chín,... (nếu có).
2. Học sinh
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở
(nếu có).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động
– Tổ chức cho HS chơi trò chơi
Bốn mùa tươi đẹp để chia sẻ với
bạn: HS bốc thăm một mùa bất
kì và chia sẻ về dấu hiệu của
thời tiết nơi em ở vào mùa đó.

Hoạt động của học sinh

– HS chơi trò chơi Bốn mùa
tươi đẹp để chia sẻ với bạn:
+ Mùa xuân thời tiết se se
lạnh, mùa hè thời tiết nóng
bức,…
– HS đọc tên bài kết hợp
quan sát tranh minh hoạ, liên
hệ với nội dung khởi động 
– GV giới thiệu bài học: “Chớm phán đoán nội dung bài đọc.
– Nghe GV giới thiệu bài học
thu”.
B. Khám phá và luyện tập
1.Luyện đọc
– HS nghe GV đọc mẫu.
– GV đọc mẫu toàn bài.
– Cho HS đọc nối tiếp từng khổ – HS đọc nối tiếp từng khổ
thơ hoặc toàn bài thơ, GV hướng thơ hoặc toàn bài thơ, kết
dẫn trong nhóm hoặc trước lớp: hợp nghe GV hướng dẫn.
+ Cách đọc một số từ ngữ khó:
ngỡ; đẫm;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng
thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật,…
+ Giải thích nghĩa của một số
từ ngữ khó, VD: cuốc (loài chim
nhỏ, thường sống ở những vùng

có nước, trong các lùm cây, bụi
rậm, bờ ao, ruộng lúa, bờ tre;
cuốc là loài chim quen thuộc,
biểu tượng cho người nông dân
làm việc vất vả khuya sớm);…
để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ
tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài
trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt
động luyện đọc.
2.Tìm hiểu bài
– Cho HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi,
có thể ghi lại câu trả lời bằng sơ
đồ đơn giản.
1. Tìm trong hai khổ thơ đầu
những dấu hiệu báo mùa thu
đến. Lưu ý: Có thể kết hợp sử
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.

2. Theo em, vì sao “mùa đơm
hạt thóc trên đồng” được gọi là
“mùa vui”?

3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa,
tác giả nghĩ về công lao của
những ai? Vì sao?

 Giải nghĩa từ: đơm1 (nảy sinh
ra từ cơ thể thực vật  nghĩa

– HS nghe bạn và GV nhận
xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài
trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét
chung về hoạt động luyện
đọc.

– HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi, có thể ghi lại câu trả lời.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Dấu hiệu báo mùa thu
đến: Không còn tiếng chim
cuốc, có gió heo may, trầu
giấu nắng đầy cây, hoa cúc
nở trắng như mây, cỏ lên
xanh tươi, nước dòng sông
lặng trôi.
 Rút ra ý đoạn 1: Những
dấu hiệu báo mùa thu đến.
2. HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: “Mùa
đơm hạt thóc trên đồng” gọi
là “mùa vui” vì thóc đơm hạt
là kết tinh những nỗi vất vả,
nhọc nhằn của người nông
dân.
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành
hoa, tác giả nghĩ về công lao
của mẹ cha, của đất đai chan
hoà  Ý thứ hai của câu hỏi
khuyến khích HS trả lời theo
suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: Vì cha mẹ (cũng như

trong bài: lúa kết hạt); đơm 2
(làm cho dính liền  nghĩa trong
bài: bóng dáng của mẹ gắn với
đồng ruộng, mùa màng);...
4. “Con đường bước đến ngày
mai” được nhắc đến ở khổ thơ
cuối gợi cho em suy nghĩ gì?

- GV cho HS rút ra nội dung
- GV nhận xét, kết luận

3.Luyện đọc lại và học thuộc
lòng
– GV đặt một vài câu hỏi để HS
nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc.
+ Bài đọc nói về điều gì?

những người nông dân) đã
cần cù, sớm hôm vất vả để
tạo ra hạt gạo, để chăm chút
cho từng nhành hoa tươi
thắm;...
 Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui,
sự gắn bó của người nông
dân với mùa màng, đất đai.
4. HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: Tương
lai của bạn nhỏ sẽ đẹp đẽ,
tươi sáng hơn nhờ những
năm tháng học tập chăm chỉ,
nhờ sự chăm sóc của mẹ, sự
dạy dỗ của cô giáo và những
kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp bên
bạn bè, người thân,...
 Rút ra ý đoạn 3: Con
đường bước tới ngày mai của
bạn nhỏ dệt từ trang sách,
bóng mẹ, dáng cô và những
năm tháng tuổi thơ.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa
của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận
xét, bổ sung.

– HS trả lời một vài câu hỏi
để nhớ lại nội dung chính của
bài và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng
trong sáng, tha thiết.
+ Nhấn giọng ở những từ
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hình ảnh, dáng
ngữ nào?
vẻ, màu sắc, hoạt động của
các sự vật,…)
– HS nghe GV đọc lại ba khổ
– GV đọc lại ba khổ thơ cuối
thơ cuối.
– Tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc – HS tự nhẩm thuộc  đọc
trong nhóm, sau đó đọc trước trong nhóm, trước lớp ba khổ
thơ cuối và toàn bài thơ (có
lớp.
thể thực hiện sau giờ học).
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe GV đánh giá về
hoạt động luyện đọc lại.

C. Vận dụng
- GV nêu câu hỏi để khích lệ HS -HS có thể phát biểu các ý
kiến khác nhau.
nêu cảm xúc, suy nghĩ của
mình sau khi đọc bài hoặc khích
lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của
bài đọc.
IV.Điều chỉnh sau tiết dạy
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
----------------------------------------Tiếng Việt
Bài 7: Chớm thu
Tiết 2: Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt
động chào mừng năm học mới, hoạt động hè hoặc chương trình
nghệ thuật dành cho thiếu nhi,
Viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về thông
tin và hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tìm đọc được thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm học
mới, hoạt động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho
thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng
tìm hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện và vận dụng vào thực
tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp
trong chia sẻ được với bạn về thông tin và hình thức của thông
báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu
quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các
câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SGK phóng to.
2. Học sinh

– Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động
– Hướng dẫn HS làm việc cá
nhân:
+ Nhớ lại hoặc đọc lại câu
chuyện về thế giới tuổi thơ em
đã chuẩn bị .
– GV kết nói vào bài học.
B. Khám phá và luyện tập
1. Tìm đọc thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin
– GV yêu cầu HS đọc ở nhà
(hoặc ở thư viện lớp, thư viện
trường,...) một thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin phù hợp
với chủ điểm “Khung trời tuổi
thơ” theo hướng dẫn của GV
trước buổi học khoảng một tuần.
HS có thể đọc sách, báo giấy
hoặc tìm kiếm trên internet
thông báo, quảng cáo hoặc bản
tin phù hợp dựa vào gợi ý về
chủ đề, tên thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin:
+ Về một hoạt động chào
mừng năm học mới
+ Về một hoạt động hè của
thiếu nhi
+…
2. Viết Nhật kí đọc sách
– Tổ chức cho HS làm việc cá
nhân, nhóm, ca lớp.

Hoạt động của học sinh
- HS có thể chia sẻ các câu
chuyện đã đọc cho nhau để
cùng trao đổi.
- HS lắng nghe.

– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường,...)
một thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin phù hợp với chủ
điểm “Khung trời tuổi thơ”
theo hướng dẫn của GV.
– HS chuẩn bị thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin để
mang tới lớp chia sẻ.

– HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau
khi đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin: tên thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin; tên
tác giả; thông tin chính; điều
ấn tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí
đọc sách đơn giản theo nội
dung chủ điểm hoặc nội dung

thông báo, quảng cáo hoặc
bản tin.

3. Chia sẻ về thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin đã
– HS đọc thông báo, quảng
đọc
– Tổ chức cho HS làm việc cá cáo hoặc bản tin hoặc trao đổi
thông báo, quảng cáo hoặc
nhân, nhóm nhỏ, cả lớp.
bản tin cho bạn trong nhóm
để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc
sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn,
chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí
đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ
về hình thức của thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin mà
em thích.
– HS bình chọn một số Nhật kí
đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/
Góc Tiếng Việt.
4. Ghi chép lại các thông tin
-HS ghi chép một vài thông tin
quan trọng
– Tổ chức cho HS làm việc cá quan trọng về thông báo,
nhân. (Lưu ý: Việc ghi chép có quảng cáo hoặc bản tin được
thể thực hiện song song hoặc bạn chia sẻ mà em thích: tên
thông báo, quảng cáo hoặc
sau khi nghe bạn chia sẻ.)
bản tin; tên tác giả; thông tin
quan trọng;…
5. Đọc thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin được bạn chia
– HS nghe GV nêu yêu cầu và
sẻ mà em thích
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn hướng dẫn cách tìm đọc thông
cách tìm đọc thông báo, quảng báo, quảng cáo hoặc bản tin.
cáo hoặc bản tin.
Khi đọc thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin, có một số
yêu cầu cần lưu ý:
1.
Thông báo:
o Thông báo là một loại văn
bản thông tin thường được sử
dụng để truyền đạt thông tin
quan trọng đến một nhóm
người hoặc công chúng.

Trong thông báo, cần trình
bày thông tin một cách rõ
ràng, ngắn gọn, và không
dùng lời nhiều.
2.
Quảng cáo:
o Quảng cáo là một hình
thức truyền thông để quảng
bá sản phẩm, dịch vụ, hoặc
thương hiệu đến khách hàng.
Các yêu cầu khi đọc quảng
cáo bao gồm: Hiểu rõ mục
tiêu, phân tích lợi ích, nhận
biết thông điệp quảng cáo.
3.
Bản tin:
o Bản tin là một tài liệu
chứa thông tin mới nhất về
một chủ đề cụ thể. Các yêu
cầu khi đọc bản tin bao gồm:
Xác định chủ đề, tìm hiểu
nguồn tin
– Tổ chức cho HS làm việc cá
nhân.
– GV cùng HS nhận xét.
C. Vận dụng
- Giao việc cho HS: đọc yêu cầu
vận dụng.
- Hướng dẫn HS:
+ Khi kể phải rõ ràng, rành
mạch, đúng và đầy đủ các sự
việc chính trong câu chuyện.
+ Trao đổi với người thân về
những nhân vật
trong câu
chuyện (có những nhân vật nào
(nhân vật chính, nhân vật
phụ) ? Nhân vật nào em/ người
thân ấn tượng/ yêu thích nhất?
Đánh giá hành động của nhân
vật;...
o

– HS thực hành tìm đọc thông
báo, quảng cáo hoặc bản tin ở
nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận
xét, đánh giá hoạt động.

- HS lắng nghe, chú ý thực
hiện.
- Làm việc cá nhân: Ghi chép
những ý quan trọng trong
hướng dẫn của GV để thực
hiện yêu cầu.

IV.Điều chỉnh sau tiết dạy
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
-----------------------------------------

Toán
Bài 9. Bài toán giải bằng bốn bước tính ( tiết
1)
I. Yêu cầu cần đạt

1. Năng lực đặc thù
– Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố
phương pháp giải bài toán (cũng là phương pháp giải quyết
vấn đề).
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận
toán học, mô hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học
tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho
hoạt động Khởi động; thẻ từ (hoặc bảng phụ) ghi bước giải
của Thực hành 1.
- HS: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên

Hoạt động học
sinh

1. Khởi động
- GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh
 HS lên sắp xếp theo đúng
hơn”.
 GV chia lớp thành hai đội, bốn thứ tự các bước giải toán.
HS/đội.
Đội nào gắn xong trước và
đúng thì thắng cuộc.

– GV treo tranh cho HS đọc các
bóng nói (từ trái sang phải).

- GV vấn đáp
Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến
thức mới
a. Tìm hiểu và tóm tắt bài
toán
-GV cho HS đọc đề.

– HS đọc kĩ đề bài, xác định
 GV vấn đáp và cùng HS thực cái đã cho và cái phải tìm.
HS thực hiện tóm tắt lên
hiện tóm tắt lên bảng lớp.
bảng lớp.
b. Tìm cách giải bài toán Dựa
vào tóm tắt.
– Diện tích nhà đa năng;
– Bài toán cho biết những gì?
Diện tích sân khấu bằng 1/
10 diện tích nhà đa năng;
Diện tích sàn tập bằng 3/ 4
diện tích nhà đa năng.)
– Từ những điều trên, ta tìm được – Diện tích sân khấu, diện
tích sàn tập.
gì?
– Tìm giá trị phân số của một
– Sử dụng quy tắc nào?
– Từ đó, tìm diện tích của nhà kho số.
– Lấy diện tích nhà đa năng
và các lối đi như thế nào?
trừ đi tổng diện tích sân
khấu và sàn tập.
– Bài toán hỏi gì?
– Diện tích nhà kho và các lối
– Muốn tìm diện tích nhà kho và đi.
các lối đi ta phải biết gì?
– Diện tích nhà đa năng đã
– Để tìm tổng diện tích sân khấu biết và tổng diện tích sân
và sàn tập ta phải tìm gì?
khấu và sàn tập.
– Dựa và đâu để tìm?
– Tìm diện tích từng nơi.
– Diện tích sân khấu bằng 1/
10 diện tích nhà đa năng;
diện tích sàn tập bằng 3 /4

diện tích nhà đa năng.
– Sử dụng quy tắc nào?
– Tìm giá trị phân số của một
Lưu ý: Có thể kết hợp cả hai cách số.
để tìm cách giải.
HS nêu trình tự giải.
c. Giải bài toán
-HS hoàn thiện bài giải.
Bài giải
Diện tích sân khấu là:
600 × 1 10 = 60 (m2 )
Diện tích sàn tập là:
600 × 3 4 = 450 (m2 )
Diện tích sân khấu và sàn
tập là:
60 + 450 = 510 (m2 )
Diện tích nhà kho và các lối
đi là:
600 – 510 = 90 (m2 )
Đáp số: 90 m2 .
d. Kiểm tra lại
– GV khuyến khích HS giải thích – Dựa vào hướng dẫn trong
tại sao lại lựa chọn phép tính như SGK, HS nhóm đôi tự kiểm
vậy.
tra lại rồi trình bày.
3. Luyện tập – Thực hành (15
phút)
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Bài toán có mấy yêu cầu?

– Khi sửa bài, GV tổ chức cho HS
chơi tiếp sức, khuyến khích HS
giải thích tại sao chọn các bước
tính theo thứ tự này.
GV cho HS sắp xếp các thẻ phụ
(hoặc nối trên bảng phụ)
Lưu ý: Bước 2 và Bước 3 có thể
đổi cho nhau
(Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó).
- Yêu cầu HS giải bài toán

-HS đọc kĩ đề bài
Bài toán có 3 yêu cầu:
a) Trả lời các câu hỏi.
b) Sắp xếp các bước tính cho
phù hợp.
c) Giải bài toán.

c)

Bài giải
346 : 2 = 173

Nửa chu vi sân bóng đá là

173 m.
(173 – 37) : 2 = 68
Chiều rộng sân bóng đá là 68
m.
- Gọi HS sửa bài. GV nhận xét, kết
68 + 37 = 105
luận
Chiều dài sân bóng đá là 105
m.
105 × 68 = 7 140
Diện tích sân bóng đá là 7
140 m2.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
-------------------------------------Ngày soạn: 21/09/2024
Ngày dạy: 01/10/2024
Toán
Bài 9. Bài toán giải bằng bốn bước tính (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
– Làm quen với “Bài toán giải bằng bốn bước tính”, củng cố
phương pháp giải bài toán (cũng là phương pháp giải quyết
vấn đề).
– Vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản.
HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán
học, mô hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi,
vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi;
làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học
tập nghiêm túc

II. Đồ dùng dạy học
- GV: Các thẻ từ có viết bốn bước giải toán và hình ảnh cho
hoạt động Khởi động; hình vẽ bài Luyện tập 3
-HS: SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động giáo viên
1. Khởi động
– GV tổ chức cho HS hát, múa
tạo không khí vui tươi.
2. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
-GV cho HS đọc yêu cầu, thực
hiện giải bài vào vở nháp

Hoạt động học sinh
– HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.

– HS đọc yêu cầu, thực hiện
giải bài toán theo 4 bước.
Bài giải
65 000 + 57 000 = 122 000
Nhân mua vở hết 122 000
đồng.
65 000 : 5 = 13 000
Giá tiền một quyển vở loại II là
13 000 đồng.
13 000 × 8 = 104 000
Hiền mua vở hết 104
000 đồng. 104 000 +
122 000 = 226 000
Cả hai bạn mua vở hết 226 000
đồng.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích Ví dụ:
HS giải thích tại sao chọn các
bước tính theo thứ tự này.

 Bài toán hỏi: Cả hai bạn mua

vở hết bao nhiêu tiền?
 Nhân mua vở hết bao nhiêu
tiền? (Chưa biết, bài toán chỉ
cho biết Nhân mua 5 quyển vở
loại II hết 65 000 đồng và 3
quyển vở loại I hết 57 000
đồng.)
 Hiền mua vở hết bao nhiêu

tiền? (Chưa biết, bài toán chỉ
cho biết mua 5 quyển vở loại
II hết 65 000 đồng)
Muốn
tìm được số tiền Hiền mua 8
quyển vở loại II
Phải tìm
được giá tiền 1 quyển vở loại
II.
 Gộp số tiền Nhân mua vở và
Bài 2:
số tiền Hiền mua vở
Tìm
được số tiền cả hai bạn mua
– Lưu ý HS nhận biết:
vở.
+ Phải tính trung bình cộng số …
đường bán được trong các
ngày nào?
– HS (cá nhân) đọc kĩ đề bài,
+ Muốn tính được trung bình nhận biết cái phải tìm, cái đã
khối lượng đường bán được cho và thực hiện.
trong 1 ngày đó ta phải tính
gì?
+ 5 ngày còn lại.
+ Khối lượng đường còn lại bán
trong 5 ngày.
Bài giải
200 × 3 = 600
Ngày thứ hai cửa hàng bán
được 600 kg đường.
200 + 600 = 800
Hai ngày đầu cửa hàng bán
được 800 kg đường.
2 tấn = 2 000 kg
2 000 – 800 = 1 200
Cửa hàng bán hết 1 200 kg
– Khi sửa bài, GV khuyến khích đường trong 5 ngày còn lại.
HS nói cách làm.
1 200 : 5 = 240
Trong 5 ngày này, trung bình
mỗi ngày cửa hàng bán được
240 kg đường.
Ví dụ:
Tìm khối lượng đường bán
trong ngày thứ hai
Gấp một số lên một số lần
Phép nhân.
Tìm khối lượng đường bán
trong hai ngày đầu
Gộp
Phép cộng.


4. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:
– Khi sửa bài, GV có thể treo – HS nhóm đôi tìm hiểu bài,
(hoặc trình chiếu) hình vẽ lên thảo luận và thực hiện.
cho HS quan sát và khuyến
khích HS thao tác trên hình vẽ
để giải thích tại sao lại chọn
đáp án đó.
– Các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét.
a) Đ
b) S
c) Đ
Ví dụ:
a) Vườn hoa có chiều dài là 3
m (vì 7 – 4 = 3).
Diện tích trồng hoa là 6 m2
(vì 3 × 2 = 6).

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
-----------------------------------Tiếng Việt
Bài 7: Chớm thu
Tiết 3: Luyện từ và câu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
Biết cách sử dụng từ điển.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Biết cách sử dụng từ điển.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng
sử dụng từ điển và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp
trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu
quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời
các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.

II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– SGK
– VBT Tiếng Việt.
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
A. Khởi động
- Trò chơi Nhìn hình đoán từ: GV
chọn một số hình ảnh và yêu
cầu HS nghĩ và nêu nghĩa của
từ đó?
Lưu ý: Có từ dễ và có từ khó để
sau khi tìm được các từ, GV cho
HS suy nghĩ xem từ đó có nghĩa
là gì?
- GV dẫn dắt tới mục đích của
việc tra từ điển để hiểu được
các nét nghĩa của từ rồi dẫn dắt
vào bài.
B. Khám phá và luyện tập
1. Tìm hiểu cách sử dụng từ
điển để tìm hiểu nghĩa của
từ đa nghĩa
– GV mời HS nêu yêu cầu của
bải tập.
– Tổ chức cho HS làm bài theo
nhóm đôi.
– Tổ chức trò chơi Chuyền hoa
để chia sẻ kết quả trước lớp.

– Cho HS nói câu trong nhóm
đôi. Sau đó làm bài vào VBT.
Sau đó chữa bài trước lớp.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi theo
hình thức cá nhân. Bạn nào
nhanh và tìm được nhiều từ
đúng sẽ nhận được phần
thưởng.
- HS lắng nghe và ghi bài.

– HS xác định yêu cầu của
BT 1 và đọc thông tin trong
bảng.
– HS thực hiện yêu cầu thứ
nhất của BT trong nhóm đôi.
– HS chơi trò chơi Chuyền
hoa để chia sẻ kết quả trước
lớp.
(Đáp án: Từ “kết” được trình
bày năm nghĩa; “kết1” là
nghĩa gốc; “kết2,3,4,5” là
nghĩa chuyển.)
– HS nói câu trong nhóm
đôi, nghe bạn nhận xét, góp
ý để chỉnh sửa, mở rộng
câu.
– HS làm bài vào VBT.

– GV cùng HS nhận xét.

2. Luyện tập sử dụng từ điển
để tìm hiểu nghĩa của từ đa
nghĩa
– GV mời HS nêu yêu cầu của
bải tập.
– Tổ chức cho HS làm bài theo
nhóm 4. Sau đó mời vài nhóm
trình bày trước lớp.

C. Vận dụng
Bài tập 1: Tra cứu nghĩa của
các từ: vở, mềm mại, ngọt

– 1 – 2 HS chữa bài trước
lớp.
Ví dụ:
- Mẹ đang kết những chiếc
lá thành cổng chào.
- Cây cối đơm hoa kết trái.
– HS nghe bạn và GV nhận
xét.
– HS xác định yêu cầu của
BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4 để
thực hiện yêu cầu BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
a. Nghĩa của các từ in đậm:
+ Mắt1: cơ quan để nhìn
của người hay động vật;
mắt2: bộ phận giống hình
những con mắt ở ngoài vỏ
của một số quả.
+ Cổ1: bộ phận của cơ thể,
nối đầu với thân; cổ2: bộ
phận của áo, bao quanh cổ.
b. Từ “mắt1” và “mắt2” đều
chỉ bộ phận lõm vào trên bề
mặt.
Từ “cổ1” và “cổ2” đều chỉ
bộ phận hình trụ thon eo lại
so với phần nối liền nó, nối
giữa đầu với thân.
– HS nghe bạn và GV nhận
xét.
HS thực hiện theo cách thức
đã được hướng dẫn trong
bài học, ghi lại các kết quả
đã tìm được trong từ điển
vào nháp.
Dự kiến câu trả lời:
+ vở: (dt);
(1) tập giấy được đóng lại
để viết, thường có bìa bọc
ngoài (vở bài tập, vở ô li).

(2) từ dùng để chỉ từng

Bài tập 2: Đặt câu với 1 nghĩa
chuyển của mỗi từ ở bài tập 1.

đơn vị tác phẩm sân khấu
(vở chèo, vở kịch).
+ mềm mại: (tt);
(1) mềm và gợi cảm giác dễ
chịu khi sờ đến (vải mềm)
(2)
có dáng, nét lượn
cong tự nhiên, trông đẹp
mắt (dáng đi mềm mại, nét
chữ mềm mại).
(3)
có âm điệu uyển
chuyển, nhẹ nhàng, dễ
nghe (giọng nói mềm mại).
+ ngọt: (tt);
(1)
có vị như vị của
đường, mật (bưởi ngọt).
(2)
(món ăn) có vị ngon
như vị mì chính (thịt gà
ngọt).
(3)
(lời nói, âm thanh) dễ
nghe, êm tai, dễ làm xiêu
lòng.
(4)
Đồng nghĩa: ngọt
ngào
- HS suy nghĩ và phương án
vào vở nháp.
Dự kiến câu trả lời:
 Mẹ tôi rất thích vở chèo
Kim Nham của Nhà hát
Kịch Việt Nam.
 Nét chữ của Lan thật là
mềm mại.
 Cả nhà đều xuýt xoa
khen con gà này ngọt thịt.

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
------------------------------------------Khoa học
Bài 3. Hỗn hợp và dung dịch (tiết 1)
 Bài học STEM 5: Bài 1. Tách muối ra khỏi dung dịch
I. Yêu cầu cần đạt

Bài học này giúp các em HS:
– Hiểu được quy trình tách muối từ nước biển.
– Đề xuất cách tách muối ra khỏi dung dịch mà không cần ánh
nắng mặt trời bằng những dụng cụ đơn giản.
– Xác định tỉ lệ muối để thực hiện tách muối ra khỏi dung dịch
muối.
– Biết thực hành thí nghiệm tách các muối ra khỏi dung dịch.
– Biết ứng dụng cách tách các chất ra khỏi dung dịch vào cuộc
sống.
– Thể hiện được phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham
gia hoạt động nhóm tạo trong thực hiện làm thí nghiệm và các
hoạt động khác.
II. Đồ dùng học tập
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (trong phụ lục)
– Phiếu đánh giá theo nhóm (trong phụ lục)
– Hình ảnh về các chất, hình ảnh hỗn hợp, dung dịch, phiếu
đánh giá tiêu chí.
– Các nguyên liệu: Muối, nước.
– Dụng cụ: Đèn cồn, giấy thấm, cốc, thìa, que gạt, pipet
nhựa, lưới tản nhiệt.
– Đoạn video về thực hành thí nghiệm tách muối ra khỏi dung
dịch nước muối.
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
- Que gạt: 6 hộp, 1 cốc nước, 6 tờ giấy thấm
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động
– GV mời một bạn lên điều khiển
cùng đọc bài vè hỗn hợp.
– Sau khi đọc xong bài vè, bạn HS
đặt câu hỏi: Các bạn hãy cho tớ
biết nội dung bài vè là gì nào?
– GV khen tất cả HS khởi động rất
hào hứng, hỏi đáp rất hay và trả lời
đúng.

Hoạt động của học
sinh
– HS đọc đồng thanh và
đánh phách theo nhạc.
– HS trả lời

2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu Quy trình làm muối từ nước biển
– GV cho HS xem video: Qua video – HS xem video.
và những thông tin trong sách. Hãy
thảo luận nhóm 6 và hoàn thành

cho cô phiếu bài tập sau, cô mời
một bạn đọc.

– HS giơ tay phát biểu.
– GV đặt câu hỏi:
+ Ai xung phong lên trình bày nào.
+ GV chiếu soi phiếu học tập của
HS.
Gợi ý:
Quy trình làm muối biển gồm có
hai công đoạn đó là cung cấp nước
biển và kết tinh, thu muối. Hai
công đoạn này, gồm có các bước:
Dẫn nước biển lọc qua con mương,
qua giếng, múc nước lên ruộng và
phơi nắng. Cuối cùng là thu hoạch
muối.

– HS suy nghĩ trả
lời.trình bày.

– HS quan sát, lắng
nghe.

– GV đặt câu hỏi: Tại sao phải phơi
nắng nước biển mới thu được
muối? (Vì khi phơi nắng nước sẽ
bay hơi còn lại muối ta sẽ thu được
muối).
– GV nhận xét, tuyên dương
– GV hướng dẫn HS quy trình Tách
muối ra khỏi dung dịch (dán bảng:
Tách muối ra khỏi dung dịch).
Hoạt động 2. Hỗn hợp và dung
dịch
- Gọi HS lên nhận dụng cụ thí
nghiệm

– Nhóm trưởng lên nhận
dụng cụ, vật liệu thí
nghiệm.

– GV yêu cầu 1 bạn HS lên đọc Thí
nghiệm 1
Hãy trộn muối và đường theo như
gợi ý trong sách – trang 8 và hoàn
thành phiếu học tập sau:
PHIẾU 1
Đườn
Hỗn
Muối
Khối
g
hợp
lượng
PHIẾU 2
Tỉ lệ muối Tỉ lệ
Tỉ lệ khối
đường
lượng
– GV yêu cầu các nhóm thực hiện
thí nghiệm.
– GV gọi HS chia sẻ kết quả làm
việc của nhóm mình.
– GV yêu cầu HS so sánh tổng khối
lượng đường và muối trước khi trộn
với khối lượng trong cốc?
– GV đặt câu hỏi: Tỉ lệ muối và tỉ lệ
đường trong các hỗn hợp khác
nhau không?
– GV chột ý
– GV vừa nói vừa thực hiện: Chúng
ta có thể thêm ớt, hạt tiêu vào
trong cốc thì trong cốc này được
gọi là hỗn hợp không?
– GV tiếp tục đặt câu hỏi: Vậy để ...
 
Gửi ý kiến