Giáo án lớp 4 Tuần 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:38' 15-04-2023
Dung lượng: 235.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:38' 15-04-2023
Dung lượng: 235.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 32
NGÀY
2
24.04
3
25.04
4
26.04
5
27.04
MÔN
( Từ 24/04/2023 đến 28/04/2023)
HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
STEM
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
Chào cờ đầu tuần
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
Ôn tập về số tự nhiên
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
6
28.04
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3
BÀI DẠY
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (Tiếp)
Vương quốc vắng nụ cười
Vương quốc vắng nụ cười
Môn tự chọn - Trò chơi “Dẫn bóng”
THEME 10:
THE PAST Lesson 1
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
Cơ bản về bảng tính
THEME 10:
THE PAST Lesson 3
Động vật ăn gì để sống?
Dành cho địa phương
Ngắm trăng. Không đề
Học hát : (Dành cho địa phương lựa chọn)
Ôn tập về biểu đồ
Kinh thành Huế.
THEME 10:
THE PAST Lesson 4
Luyện tập.
Khát vọng sống
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật
Môn tự chọn - Nhảy dây
Cơ bản về bảng tính
Ôn tập về phân số
Ôn tập về các phép tính với phân số.
CĐ 11: Em tham gia giao thông
Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
LT xây dựng MB, KB trong bài văn miêu tả con vật.
Biển đảo và quần đảo.
Ôn tập về các phép tính với phân số
Lắp ô tô tải(tt)
Ra quy định thông minh (t2)
SHCN
KĐT - HĐNK: CĐ 4: Cùng vui học hỏi (tiết 2)
Thứ hai ngày 24 tháng 04 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập về phép tính nhân, chia số tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số
(tích không quá sáu chữ số).
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số.
- Biết so sánh số tự nhiên.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 4 (cột 1). Khuyến khích HSNK
hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
* Điều chỉnh giá xăng ở BT 5 cho phù hợp: 17 650 đồng/ 1 lít)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu:
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số
(tích không quá sáu chữ số).
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số.
- Biết so sánh số tự nhiên.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1 (dòng 1; 2).(HS năng khiếu
Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp
hoàn thành cả bài).
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
2 057 - Chia sẻ: + Cách đặt tính.
x 13
+ Cách tính.
- Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/
6171
động viên.
2057
- Chốt cách đặt tính và cách thực hiện 26741
phép tính
* Kết quả các phép tính còn lại:
a)428 x 125 = 53 500
3167 x 204 = 646 068
b)7368 : 24 = 307
285 120 : 216 = 1 320
1 3 498 : 32 = 421 (dư 26)
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, đánh giá cách trình bày Đáp án
bài trong vở của HS
a. 40 x = 1400
x = 1400 : 40
x = 35
b. x : 13 = 205
x = 205 x 13
x = 2665
+ Nêu cách tìm x trong mỗi trường hợp a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân,
muốn tìm thừa số chưa biết trong phép
nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
b) x là số bị chia chưa biết trong phép
chia. Muốn tìm số bị chia chưa biết trong
- Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/ phép chia ta lấy thương nhân với số chia.
động viên.
Bài 4: Cột 1. HSNK hoàn thành cả cột
Cá nhân – Lớp
2.
+ Để so sánh hai biểu thức với nhau + Chúng ta phải tính giá trị biểu thức,
trước hết chúng ta phải làm gì?
sau đó so sánh các giá trị với nhau để
chọn dấu so sánh phù hợp.
- GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động Đáp án:
viên
* 13500 = 135 100
* Mời những HS đã hoàn thành cả 2
phép tính dòng dưới chia sẻ cách thực
hiện và kết quả 2 phép tính đó. Mời cả
lớp nhận xét; chốt KQ; khen ngợi/
động viên
*Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 củng cố các
tính chất của phép nhân
Bài 3 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho
HS hoàn thành sớm)
- Củng cố các tính chất của phép nhân,
phép chia, yêu cầu HS phát biểu thành
lời các tính chất đã học
* Điều chỉnh giá xăng cho phù hợp
thực tế 17 650 đồng
(Áp dụng nhân nhẩm với 100: 135 nhân
100, ta chỉ việc viết thêm 2 chữ số 0 vào
tận cùng bên phải số 135; khi đó ta được
13 500 nên điền dấu bằng)
* 26 11 > 280
(Áp dụng nhân nhẩm số có 2 chữ số với
11, ta có 26 x 11= 286, mà 286 lớn hơn
280 nên điền dấu lớn)
* 1600 : 10 < 1006
(Áp dụng chia nhẩm 1 số cho 10, ta có
1600 : 10 = 100, mà 100 bé hơn 1006
nên điền dấu bé)
* 257 > 8762 x 0
(Áp dụng nhân nhẩm 1 số với 0: Số nào
nhân với 0 cũng bằng 0…. )
* 320 : (16 2) = 320 : 16 : 2
(Áp dụng: Khi chia một số cho một
tổng…. )
* 15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép
nhân: Khi ta đổi vị trí các thừa số của
một tích thì… )
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
* Bài 3:
a x b = b x a => t/c giao hoán
(a x b) x c = a x (b x c) => t/c kết hợp
a x 1 = 1 x a = a => t/c nhân một số với 1
a x (b +c) = a x b + b + a x c => t/c nhân
một số với 1 tổng
a : 1 = a => chia một số cho 1
a : a = 1 (a khác 0) => chia một số cho
chính nó
0 : a = 0 (a khác 0) => số 0 chia cho một
số
* Bài 5:
Bài giải
Số lít xăng cần tiêu hao để đi hết quãng
đường dài 180 km là: 180 : 12 = 15 (l)
Số tiền phải mua xăng để ô tô đi hết
quãng đường dài 180 km là:
17 650 x 15 = 264 750 (đồng)
Đáp số: 264 750 đồng
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù
hợp nội dung diễn tả
3. Phẩm chất
- Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và phẩm chất học tập tích cực
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc: Con chuồn + 2 HS đọc
chuồn nước?
+ Nêu nội dung bài?
+ Ca ngợi vẻ đẹp của chú chuồn chuồn
nước và bộc lộ tình yêu với quê hương,
đất nước của tác giả
- GV nhận xét chung, giới thiệu chủ
điểm Tình yêu cuộc sống và giới thiệu
bài.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … môn cười.
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc + Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào.
với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2. Đọc
+ Đoạn 3: Còn lại.
nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng. Cần - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nhấn giọng ở những từ ngữ sau: buồn
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
chán, kinh khủng, không muốn hót,
hiện các từ ngữ khó (cư dân, rầu rĩ, lạo
chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo
xạo, thân hành, sườn sượt ,...)
…
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
các HS (M1)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc + Những chi tiết: “Mặt trời không
sống ở vương quốc nọ rất buồn?
muốn dậy … trên mái nhà”.
+ Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán + Vì cư dân ở đó không ai biết cười.
như vậy?
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình?
+ Vua cử một viên đại thần đi du học ở
nước ngoài, chuyên về môn cười.
+ Sau một năm, viên đại thần trở về,
+ Kết quả viên đại thầnh đi học như xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng
thế nào ?
học không vào. Các quan nghe vậy ỉu
xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí
triều đình ảo não.
+ Điều gì bất ngờ đã xảy ra?
+ Viên thị vệ bắt được một kẻ đang
cười sằng sặc ngoài đường.
+ Nhà vua có phẩm chất thế nào khi + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn
nghe tin đó?
người đó vào.
- GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em
sẽ được học ở tuần 33.
* Nêu nội dung bài tập đọc
+ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ trở
nên thật buồn tẻ và chán nản
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả
lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài với giọng chậm rãi, trầm
buồn, phù hợp nội dung miêu tả.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn cá nhân đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu về tác dụng của tiếng cười
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng BT 2a phân biệt âm đầu s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Cho HS đọc bài chính tả
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Nêu nội dung bài viết
+ Cuộc sống ở vương quốc nọ rất
buồn chán vì không có tiếng cười
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: kinh khủng, rầu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện rĩ, lạo xạo,...
viết.
.- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn
xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân
- GV đọc cho HS viết bài
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình
theo.
- HS nghe - viết bài vào vở
bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 2a:
- Thứ tự cần điền: sao – sau – xứ –
sức – xin – sự
- Đọc lại đoạn văn sau khi điền đầy đủ
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại các từ viết sai
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Luyện phát âm chuẩn s/x: Ngôi sao
xanh soi sáng sắp sửa xuất hiện sau vạt
mây,...
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
THỂ DỤC
Môn tự chọn - Trò chơi “Dẫn bóng”
Có giáo viên bộ môn
TABN
THEME 10:
THE PAST Lesson 1
Có giáo viên bản ngữ
Thứ ba ngày 25 tháng 04 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao
giờ? Khi nào? Mấy giờ? - ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết
thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở
BT (2).
* HS năng khiếu biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT(2).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn + Trong vườn, chim hót líu lo.
cho câu sau: Chim hót líu lo.
+ Trên cây, chim hót líu lo.
+ Trong các vòm lá, chim hót líu lo.
…
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: - Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả
lời CH Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? - ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Bài tập 1, 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT1 + 2
+ Tìm trạng ngữ trong câu?
+ Trạng ngữ bổ sung ý gì cho câu?
Nhóm 2 – Lớp
+ Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó.
+ Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho loại trạng cho câu.
+ Câu hỏi đặt cho trạng ngữ:
ngữ trên?
Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi nào?
Viên thị vệ hớt hải chạy vào lúc nào?
Viên thị vệ hớt hải chạy vào từ bao giờ?
+ TN trên trả lời cho câu hỏi gì?
- GV: Các trạng ngữ bổ sung ý nghĩa + khi nào?, lúc nào?, từ bao giờ?....
chỉ thời gian cho câu và trả lời cho
câu hỏi: khi nào?, lúc nào?, từ bao - Lắng nghe
giờ?, mấy giờ?... là trạng ngữ chỉ thời
gian.
b. Ghi nhớ:
- 2 HS đọc.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS lấy VD câu có trạng ngữ chỉ thời
gian
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III);
bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc
đoạn văn b ở BT (2).
* Cách tiến hành
* Bài tập 1:
Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
Đáp án:
a) Trạng ngữ chỉ thời gian trong đoạn văn
này là:
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng + Buổi sáng hôm nay, …
+ Vừa mới ngày hôm qua, …
+ qua một đêm mưa rào, …
b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:
+ Từ ngày còn ít tuổi, …
+ Mỗi lần tết đến, ....
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho trạng - HS thực hành.
ngữ vừa tìm được.
* Bài tập 2: GV chọn câu a. KK Đáp án:
HSNK làm hết bài tập 2
Đoạn a:
- GV chốt đáp án. Lưu ý với HS dựa
vào nội dung các câu văn để điền trạng
ngữ cho đúng vị trí
- Giáo dục liên hệ vẻ đẹp của cây gạo
và ý thức BVMT cũng như học hỏi
cách viết của tác giả trong bài văn
miêu tả cây cối
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 thêm
trạng ngữ hoàn chỉnh câu văn
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
+ Thêm trạng ngữ: …Mùa đông, cây chỉ
còn những cành trơ trụi, nom như cằn
cỗi…
+ Thêm trạng ngữ …Đến ngày đến
tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp
chốn…
Đoạn b
+ Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh
chim đại bàng vẫn…
+ Có lúc, chim lại vẫy cánh…
- Tìm các trạng ngữ chỉ thời gian trong
bài tập đọc Ăng-co Vát
- Đặt câu có 2, 3 trạng ngữ chỉ thời gian
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
NGLL 1
Cơ bản về bảng tính
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 10:
THE PAST Lesson 3
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tiếp tục ôn tập về 4 phép tính với số tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên trong tính giá trị biểu thức
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả
BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên trong tính giá trị biểu thức
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Bài 1 a. HS năng khiếu có thể
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
hoàn thành cả bài.
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT.
Đáp án:
a).Với m = 952 ; n = 28 thì:
m + n = 952 + 28 = 980
m – n = 952 – 28 = 924
- Yêu cầu HS chia sẻ về cách tính
m n = 952 28 = 26656
giá trị của biểu thức chứa chữ trước
m : n = 952 : 28 = 34
lớp.
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ b)
sung; GV nhận xét.
m + n = 2023
* Mời những HS đã hoàn thành m – n = 1989
câu b chia sẻ cách thực hiện và m x n = 34 102
kết quả. Mời cả lớp nhận xét; m : n = 118
GVchốt KQ; khen ngợi/ động viên
- Chốt lại cách tính giá trị biểu thức
có chứa 2 chữ
Bài 2
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT.
Đáp án
a/12054 : (15 + 67) b/ 9700 : 100 + 36 x 12
+ Tính giá trị của từng biểu thức.
= 12054 : 82
= 97 + 432
=
147
=
529
+ Chia sẻ cách thực hiện với từng
biểu thức.
29150 – 136 x 201
= 29150 –27336
= 1814
(160 x 5 – 25 x 4) : 4
= (800 – 100): 4
= 700: 4 = 175
- Y/c chia sẻ về thứ tự thực hiện Câu a: Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài
phép tính trong mỗi phần
ngoặc sau.
Câu b: Thực hiện các phép tính nhân chia
trước, cộng sau…
- Chốt lại quy tắc tính giá trị biểu
thức
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài toán;
- Yêu cầu hỏi đáp nhóm 2 về bài - Thực hiện nhóm 2
toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Tuần đầu bán được 319 m vải, tuần sau
+ Bài toán YC tìm gì?
+ Để biết được trong hai tuần đó
trung bình mỗi ngày cửa hàng bán
được bao nhiêu mét vải chúng ta
phải biết thêm gì?
+ Sau khi tìm được tổng số mét vải
bán trong hai tuần và tổng số ngày
mở cửa bán hàng của hai tuần, làm
bán được hơn tuần đầu 76 m vải
+ Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi
ngày bán được bao nhiêu mét vải?
+ Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần.
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai
tuần.
+ Tổng số mét vải bán trong hai tuần chia
cho tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai
tuần
thế nào để tìm được số m vải bán
TB một ngày?
Bài giải
Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:
319 + 76 = 395 (m)
- GV nhận xét, chốt KQ đúng.
Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là
319 + 395 = 714 (m)
Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:
7 2 = 14 (ngày)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
mét vải là:
714 : 14 = 51 (m)
Đáp số: 51 m
Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
cho H S hoàn thành sớm)
* Bài 3:
Câu a:
- Y/ c HS chia sẻ về việc áp dụng - Phép tính 1: Áp dụng tính chất kết hợp của
tính chất gì để tính thuận tiện
phép nhân.
- Phép tính 2: Áp dụng tính chất chia 1 tích
cho một số.
- Phép tính 3: Áp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân.
Câu b:
- Phép tính 1, 2: Áp dụng tính chất một số
nhân với một tổng.
- Phép tính 3: Áp dụng tính chất nhân một số
với một hiệu.
* Bài 5:
+ Tính số tiền mẹ mua bánh: 48 000 đ
+ Tính số tiền mẹ mua sữa: 58 800 đ
+ Tính số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa:
106 800 đ
+ Tính số tiền mẹ có lúc đầu: 200 000 đ
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi
2 và giải
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC
ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau
2. Kĩ năng
- Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các
động vật ăn tạp
3. Phẩm chất
- HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình minh hoạ trang 126, 127 - SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: Một số tờ giấy A3, tranh ảnh một số con vật
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của
TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT
quà bí mật
+ Động vật cần gì để sống?
+ Động vật cần thức ăn, nước uống, ánh
sáng và không khí để sống và phát triển
bình thường.
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau
- Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các
động vật ăn tạp
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Thức ăn của động vật:
+ Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói
nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và
loại thức ăn của nó.
+ Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo
luận để chia các con vật đã sưu tầm
được thành các nhóm theo thức ăn của
chúng theo các nhóm
+ Nhóm ăn cỏ, lá cây.
+ Nhóm ăn thịt.
+ Nhóm ăn hạt.
+ Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ.
+ Nhóm ăn tạp.
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm
được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân
loại động vật theo nhóm thức ăn đúng,
trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu.
- GV chốt + GDBVMT: Thức ăn của
động vật rất đa dạng và mỗi loài động
vật có nhu cầu về thức ăn khác nhau.
Có loài ăn thực vật nhưng lại là thức
ăn của loài động vật khác. Mối quan
hệ giữa các loài giúp hình thành nên
hệ sinh thái cân bằng
- Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của
từng con vật trong các hình minh họa
trong SGK.
Nhóm 4 – Lớp
- Tổ trưởng điều khiển hoạt động của
nhóm dưới sự chỉ đạo của GV.
- HS thực hành dán vào tờ giấy khổ A3
và thuyết trình trước lớp
- Lắng nghe
+ Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là
lá cây.
+ Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ,
lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô,
cám, …
+ Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt
của các loài động vật khác.
+ Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá
cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con,
côn trùng, sâu bọ, …
+ Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó
là sâu, côn trùng, …
+ Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ,
…
+ Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn
trùng, các con vật khác.
+ Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là
thịt các loài vật khác, các loài cá, ...
+ Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ.
+ Mỗi con vật có một nhu cầu về thức + Người ta gọi một số loài là động vật
ăn khác nhau. Theo em, tại sao người ta ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất
lại gọi một số loài động vật là động vật nhiều loại cả động vật lẫn thực vật.
ăn tạp?
+ Em biết những loài động vật nào ăn + Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …
tạp?
- Giảng: Phần lớn thời gian sống của - Lắng nghe.
động vật giành cho việc kiếm ăn. Các
loài động vật khác nhau có nhu cầu về
thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực
vật, có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ,
có loài ăn tạp.
3.Thực hành:
Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì? + Cho HS chơi thử:
- GV phổ biến cách chơi:
Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:
+ GV dán vào lưng HS 1 con vật mà + Con vật này có 4 chân phải không?
không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu =>Đúng.
HS quay lưng lại cho các bạn xem con + Con vật này có sừng phải không?
vật của mình.
=> Sai.
+ HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con + Con vật này ăn thịt tất cả các loài
vật mình đang mang là con gì.
động vật khác có phải không?
+ HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 => Đúng.
câu về đặc điểm của con vật.
+ Con vật này sống ở trong rừng đúng
+ HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai.
không? => Đúng
+ Tìm được con vật sẽ nhận một tràng + Đấy là con hổ => Đúng. (Cả lớp vỗ
pháo tay.
tay khen bạn).
- Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ
những đặc điểm của con vật, thức ăn
của chúng.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ kiến thức của bài.
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Tìm hiểu về thức ăn và quá trình tiêu
hoá thức ăn của trâu, bò có gì đặc biệt?
(Trâu, bò thường nhai lại thức ăn vào
những lúc nghỉ ngơi)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
ĐAỌ ĐỨC
ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập về các loại biểu đồ đã học
2. Kĩ năng
- Biết đọc và nhận xét một số thông tín trên biểu đồ cột.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Biểu đồ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: Biết đọc và nhận xét một số thông tín trên biểu đồ cột.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 2:
Cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT.
Đáp án:
- Lưu ý HS các số liệu trên bản đồ là số a. Diện tích thành phố Hà Nội là 921
liệu cũ năm 2002, hiện nay diện tích thủ km2
đô Hà Nội là 3324 km2
Diện tích thành phố Đà Nẵng là 1255
km2
Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là
2095 km2
b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích
Hà Nội số ki- lô- mét là:
1255 – 921 = 334 (km2)
Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích
thành phố Hồ Chí Minh số ki- lô- mét
- Nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ là:
động viên.
2095 – 1255 = 840 (km2)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3:
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Gắn bảng phụ, gọi HS đọc và nêu YC Đáp án:
của BT.
a.Trong tháng 12, cửa hàng bán được
số mét vải hoa là: 50 42 = 2100 (m)
b. Trong tháng 12 cửa hàng bán được
- Nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ số cuộn vải là:
động viên
42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)
Trong tháng 12 cửa hàng bán được số
mét vải là:
50 129 = 6450 (m)
Bài 1 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Đáp án:
a. Cả 4 tổ cắt được 16 hình. Trong đó
có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5
hình chữ nhật.
b. Tổ 3 cắt nhiều hơn tổ 2 một hình
vuông, ít hơn tổ 2 một hình chữ nhật
- Luyện đọc các loại biểu đồ
3. Hoạt độ...
NGÀY
2
24.04
3
25.04
4
26.04
5
27.04
MÔN
( Từ 24/04/2023 đến 28/04/2023)
HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
STEM
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
Chào cờ đầu tuần
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
Ôn tập về số tự nhiên
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
6
28.04
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3
BÀI DẠY
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (Tiếp)
Vương quốc vắng nụ cười
Vương quốc vắng nụ cười
Môn tự chọn - Trò chơi “Dẫn bóng”
THEME 10:
THE PAST Lesson 1
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
Cơ bản về bảng tính
THEME 10:
THE PAST Lesson 3
Động vật ăn gì để sống?
Dành cho địa phương
Ngắm trăng. Không đề
Học hát : (Dành cho địa phương lựa chọn)
Ôn tập về biểu đồ
Kinh thành Huế.
THEME 10:
THE PAST Lesson 4
Luyện tập.
Khát vọng sống
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật
Môn tự chọn - Nhảy dây
Cơ bản về bảng tính
Ôn tập về phân số
Ôn tập về các phép tính với phân số.
CĐ 11: Em tham gia giao thông
Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
LT xây dựng MB, KB trong bài văn miêu tả con vật.
Biển đảo và quần đảo.
Ôn tập về các phép tính với phân số
Lắp ô tô tải(tt)
Ra quy định thông minh (t2)
SHCN
KĐT - HĐNK: CĐ 4: Cùng vui học hỏi (tiết 2)
Thứ hai ngày 24 tháng 04 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập về phép tính nhân, chia số tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số
(tích không quá sáu chữ số).
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số.
- Biết so sánh số tự nhiên.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2, bài 4 (cột 1). Khuyến khích HSNK
hoàn thành tất cả BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
* Điều chỉnh giá xăng ở BT 5 cho phù hợp: 17 650 đồng/ 1 lít)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều khiển lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu:
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số
(tích không quá sáu chữ số).
- Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số.
- Biết so sánh số tự nhiên.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1 (dòng 1; 2).(HS năng khiếu
Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp
hoàn thành cả bài).
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
2 057 - Chia sẻ: + Cách đặt tính.
x 13
+ Cách tính.
- Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/
6171
động viên.
2057
- Chốt cách đặt tính và cách thực hiện 26741
phép tính
* Kết quả các phép tính còn lại:
a)428 x 125 = 53 500
3167 x 204 = 646 068
b)7368 : 24 = 307
285 120 : 216 = 1 320
1 3 498 : 32 = 421 (dư 26)
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, đánh giá cách trình bày Đáp án
bài trong vở của HS
a. 40 x = 1400
x = 1400 : 40
x = 35
b. x : 13 = 205
x = 205 x 13
x = 2665
+ Nêu cách tìm x trong mỗi trường hợp a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân,
muốn tìm thừa số chưa biết trong phép
nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
b) x là số bị chia chưa biết trong phép
chia. Muốn tìm số bị chia chưa biết trong
- Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/ phép chia ta lấy thương nhân với số chia.
động viên.
Bài 4: Cột 1. HSNK hoàn thành cả cột
Cá nhân – Lớp
2.
+ Để so sánh hai biểu thức với nhau + Chúng ta phải tính giá trị biểu thức,
trước hết chúng ta phải làm gì?
sau đó so sánh các giá trị với nhau để
chọn dấu so sánh phù hợp.
- GV chốt KQ đúng; khen ngợi/ động Đáp án:
viên
* 13500 = 135 100
* Mời những HS đã hoàn thành cả 2
phép tính dòng dưới chia sẻ cách thực
hiện và kết quả 2 phép tính đó. Mời cả
lớp nhận xét; chốt KQ; khen ngợi/
động viên
*Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 củng cố các
tính chất của phép nhân
Bài 3 + Bài 5 (Bài tập chờ dành cho
HS hoàn thành sớm)
- Củng cố các tính chất của phép nhân,
phép chia, yêu cầu HS phát biểu thành
lời các tính chất đã học
* Điều chỉnh giá xăng cho phù hợp
thực tế 17 650 đồng
(Áp dụng nhân nhẩm với 100: 135 nhân
100, ta chỉ việc viết thêm 2 chữ số 0 vào
tận cùng bên phải số 135; khi đó ta được
13 500 nên điền dấu bằng)
* 26 11 > 280
(Áp dụng nhân nhẩm số có 2 chữ số với
11, ta có 26 x 11= 286, mà 286 lớn hơn
280 nên điền dấu lớn)
* 1600 : 10 < 1006
(Áp dụng chia nhẩm 1 số cho 10, ta có
1600 : 10 = 100, mà 100 bé hơn 1006
nên điền dấu bé)
* 257 > 8762 x 0
(Áp dụng nhân nhẩm 1 số với 0: Số nào
nhân với 0 cũng bằng 0…. )
* 320 : (16 2) = 320 : 16 : 2
(Áp dụng: Khi chia một số cho một
tổng…. )
* 15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép
nhân: Khi ta đổi vị trí các thừa số của
một tích thì… )
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
* Bài 3:
a x b = b x a => t/c giao hoán
(a x b) x c = a x (b x c) => t/c kết hợp
a x 1 = 1 x a = a => t/c nhân một số với 1
a x (b +c) = a x b + b + a x c => t/c nhân
một số với 1 tổng
a : 1 = a => chia một số cho 1
a : a = 1 (a khác 0) => chia một số cho
chính nó
0 : a = 0 (a khác 0) => số 0 chia cho một
số
* Bài 5:
Bài giải
Số lít xăng cần tiêu hao để đi hết quãng
đường dài 180 km là: 180 : 12 = 15 (l)
Số tiền phải mua xăng để ô tô đi hết
quãng đường dài 180 km là:
17 650 x 15 = 264 750 (đồng)
Đáp số: 264 750 đồng
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù
hợp nội dung diễn tả
3. Phẩm chất
- Truyền cho HS cảm hứng vui vẻ và phẩm chất học tập tích cực
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc: Con chuồn + 2 HS đọc
chuồn nước?
+ Nêu nội dung bài?
+ Ca ngợi vẻ đẹp của chú chuồn chuồn
nước và bộc lộ tình yêu với quê hương,
đất nước của tác giả
- GV nhận xét chung, giới thiệu chủ
điểm Tình yêu cuộc sống và giới thiệu
bài.
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, nhấn giọng các từ ngữ miêu tả.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … môn cười.
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc + Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào.
với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2. Đọc
+ Đoạn 3: Còn lại.
nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng. Cần - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nhấn giọng ở những từ ngữ sau: buồn
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
chán, kinh khủng, không muốn hót,
hiện các từ ngữ khó (cư dân, rầu rĩ, lạo
chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo
xạo, thân hành, sườn sượt ,...)
…
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
các HS (M1)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
(trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc + Những chi tiết: “Mặt trời không
sống ở vương quốc nọ rất buồn?
muốn dậy … trên mái nhà”.
+ Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán + Vì cư dân ở đó không ai biết cười.
như vậy?
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình?
+ Vua cử một viên đại thần đi du học ở
nước ngoài, chuyên về môn cười.
+ Sau một năm, viên đại thần trở về,
+ Kết quả viên đại thầnh đi học như xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng
thế nào ?
học không vào. Các quan nghe vậy ỉu
xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí
triều đình ảo não.
+ Điều gì bất ngờ đã xảy ra?
+ Viên thị vệ bắt được một kẻ đang
cười sằng sặc ngoài đường.
+ Nhà vua có phẩm chất thế nào khi + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn
nghe tin đó?
người đó vào.
- GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em
sẽ được học ở tuần 33.
* Nêu nội dung bài tập đọc
+ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ trở
nên thật buồn tẻ và chán nản
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả
lời các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm (8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài với giọng chậm rãi, trầm
buồn, phù hợp nội dung miêu tả.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn cá nhân đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu về tác dụng của tiếng cười
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đúng BT 2a phân biệt âm đầu s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Cho HS đọc bài chính tả
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Nêu nội dung bài viết
+ Cuộc sống ở vương quốc nọ rất
buồn chán vì không có tiếng cười
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: kinh khủng, rầu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện rĩ, lạo xạo,...
viết.
.- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn
xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân
- GV đọc cho HS viết bài
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình
theo.
- HS nghe - viết bài vào vở
bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 2a:
- Thứ tự cần điền: sao – sau – xứ –
sức – xin – sự
- Đọc lại đoạn văn sau khi điền đầy đủ
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại các từ viết sai
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Luyện phát âm chuẩn s/x: Ngôi sao
xanh soi sáng sắp sửa xuất hiện sau vạt
mây,...
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
THỂ DỤC
Môn tự chọn - Trò chơi “Dẫn bóng”
Có giáo viên bộ môn
TABN
THEME 10:
THE PAST Lesson 1
Có giáo viên bản ngữ
Thứ ba ngày 25 tháng 04 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời CH Bao
giờ? Khi nào? Mấy giờ? - ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết
thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở
BT (2).
* HS năng khiếu biết thêm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT(2).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn + Trong vườn, chim hót líu lo.
cho câu sau: Chim hót líu lo.
+ Trên cây, chim hót líu lo.
+ Trong các vòm lá, chim hót líu lo.
…
- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: - Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả
lời CH Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? - ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Bài tập 1, 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT1 + 2
+ Tìm trạng ngữ trong câu?
+ Trạng ngữ bổ sung ý gì cho câu?
Nhóm 2 – Lớp
+ Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó.
+ Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian
Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho loại trạng cho câu.
+ Câu hỏi đặt cho trạng ngữ:
ngữ trên?
Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi nào?
Viên thị vệ hớt hải chạy vào lúc nào?
Viên thị vệ hớt hải chạy vào từ bao giờ?
+ TN trên trả lời cho câu hỏi gì?
- GV: Các trạng ngữ bổ sung ý nghĩa + khi nào?, lúc nào?, từ bao giờ?....
chỉ thời gian cho câu và trả lời cho
câu hỏi: khi nào?, lúc nào?, từ bao - Lắng nghe
giờ?, mấy giờ?... là trạng ngữ chỉ thời
gian.
b. Ghi nhớ:
- 2 HS đọc.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS lấy VD câu có trạng ngữ chỉ thời
gian
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III);
bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc
đoạn văn b ở BT (2).
* Cách tiến hành
* Bài tập 1:
Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
Đáp án:
a) Trạng ngữ chỉ thời gian trong đoạn văn
này là:
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng + Buổi sáng hôm nay, …
+ Vừa mới ngày hôm qua, …
+ qua một đêm mưa rào, …
b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:
+ Từ ngày còn ít tuổi, …
+ Mỗi lần tết đến, ....
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho trạng - HS thực hành.
ngữ vừa tìm được.
* Bài tập 2: GV chọn câu a. KK Đáp án:
HSNK làm hết bài tập 2
Đoạn a:
- GV chốt đáp án. Lưu ý với HS dựa
vào nội dung các câu văn để điền trạng
ngữ cho đúng vị trí
- Giáo dục liên hệ vẻ đẹp của cây gạo
và ý thức BVMT cũng như học hỏi
cách viết của tác giả trong bài văn
miêu tả cây cối
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 thêm
trạng ngữ hoàn chỉnh câu văn
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
+ Thêm trạng ngữ: …Mùa đông, cây chỉ
còn những cành trơ trụi, nom như cằn
cỗi…
+ Thêm trạng ngữ …Đến ngày đến
tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp
chốn…
Đoạn b
+ Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh
chim đại bàng vẫn…
+ Có lúc, chim lại vẫy cánh…
- Tìm các trạng ngữ chỉ thời gian trong
bài tập đọc Ăng-co Vát
- Đặt câu có 2, 3 trạng ngữ chỉ thời gian
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
NGLL 1
Cơ bản về bảng tính
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 10:
THE PAST Lesson 3
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tiếp tục ôn tập về 4 phép tính với số tự nhiên.
2. Kĩ năng
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên trong tính giá trị biểu thức
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2, bài 4. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả
BT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên trong tính giá trị biểu thức
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
* Cách tiến hành:
Bài 1 a. HS năng khiếu có thể
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
hoàn thành cả bài.
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT.
Đáp án:
a).Với m = 952 ; n = 28 thì:
m + n = 952 + 28 = 980
m – n = 952 – 28 = 924
- Yêu cầu HS chia sẻ về cách tính
m n = 952 28 = 26656
giá trị của biểu thức chứa chữ trước
m : n = 952 : 28 = 34
lớp.
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ b)
sung; GV nhận xét.
m + n = 2023
* Mời những HS đã hoàn thành m – n = 1989
câu b chia sẻ cách thực hiện và m x n = 34 102
kết quả. Mời cả lớp nhận xét; m : n = 118
GVchốt KQ; khen ngợi/ động viên
- Chốt lại cách tính giá trị biểu thức
có chứa 2 chữ
Bài 2
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT.
Đáp án
a/12054 : (15 + 67) b/ 9700 : 100 + 36 x 12
+ Tính giá trị của từng biểu thức.
= 12054 : 82
= 97 + 432
=
147
=
529
+ Chia sẻ cách thực hiện với từng
biểu thức.
29150 – 136 x 201
= 29150 –27336
= 1814
(160 x 5 – 25 x 4) : 4
= (800 – 100): 4
= 700: 4 = 175
- Y/c chia sẻ về thứ tự thực hiện Câu a: Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài
phép tính trong mỗi phần
ngoặc sau.
Câu b: Thực hiện các phép tính nhân chia
trước, cộng sau…
- Chốt lại quy tắc tính giá trị biểu
thức
Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
Bài 4
- Gọi HS đọc đề bài toán;
- Yêu cầu hỏi đáp nhóm 2 về bài - Thực hiện nhóm 2
toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Tuần đầu bán được 319 m vải, tuần sau
+ Bài toán YC tìm gì?
+ Để biết được trong hai tuần đó
trung bình mỗi ngày cửa hàng bán
được bao nhiêu mét vải chúng ta
phải biết thêm gì?
+ Sau khi tìm được tổng số mét vải
bán trong hai tuần và tổng số ngày
mở cửa bán hàng của hai tuần, làm
bán được hơn tuần đầu 76 m vải
+ Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi
ngày bán được bao nhiêu mét vải?
+ Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần.
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai
tuần.
+ Tổng số mét vải bán trong hai tuần chia
cho tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai
tuần
thế nào để tìm được số m vải bán
TB một ngày?
Bài giải
Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:
319 + 76 = 395 (m)
- GV nhận xét, chốt KQ đúng.
Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải là
319 + 395 = 714 (m)
Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:
7 2 = 14 (ngày)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
mét vải là:
714 : 14 = 51 (m)
Đáp số: 51 m
Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
cho H S hoàn thành sớm)
* Bài 3:
Câu a:
- Y/ c HS chia sẻ về việc áp dụng - Phép tính 1: Áp dụng tính chất kết hợp của
tính chất gì để tính thuận tiện
phép nhân.
- Phép tính 2: Áp dụng tính chất chia 1 tích
cho một số.
- Phép tính 3: Áp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân.
Câu b:
- Phép tính 1, 2: Áp dụng tính chất một số
nhân với một tổng.
- Phép tính 3: Áp dụng tính chất nhân một số
với một hiệu.
* Bài 5:
+ Tính số tiền mẹ mua bánh: 48 000 đ
+ Tính số tiền mẹ mua sữa: 58 800 đ
+ Tính số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa:
106 800 đ
+ Tính số tiền mẹ có lúc đầu: 200 000 đ
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách buổi
2 và giải
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC
ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau
2. Kĩ năng
- Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các
động vật ăn tạp
3. Phẩm chất
- HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình minh hoạ trang 126, 127 - SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- HS: Một số tờ giấy A3, tranh ảnh một số con vật
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của
TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT
quà bí mật
+ Động vật cần gì để sống?
+ Động vật cần thức ăn, nước uống, ánh
sáng và không khí để sống và phát triển
bình thường.
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau
- Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các
động vật ăn tạp
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Thức ăn của động vật:
+ Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói
nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và
loại thức ăn của nó.
+ Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo
luận để chia các con vật đã sưu tầm
được thành các nhóm theo thức ăn của
chúng theo các nhóm
+ Nhóm ăn cỏ, lá cây.
+ Nhóm ăn thịt.
+ Nhóm ăn hạt.
+ Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ.
+ Nhóm ăn tạp.
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm
được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân
loại động vật theo nhóm thức ăn đúng,
trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu.
- GV chốt + GDBVMT: Thức ăn của
động vật rất đa dạng và mỗi loài động
vật có nhu cầu về thức ăn khác nhau.
Có loài ăn thực vật nhưng lại là thức
ăn của loài động vật khác. Mối quan
hệ giữa các loài giúp hình thành nên
hệ sinh thái cân bằng
- Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của
từng con vật trong các hình minh họa
trong SGK.
Nhóm 4 – Lớp
- Tổ trưởng điều khiển hoạt động của
nhóm dưới sự chỉ đạo của GV.
- HS thực hành dán vào tờ giấy khổ A3
và thuyết trình trước lớp
- Lắng nghe
+ Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là
lá cây.
+ Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ,
lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô,
cám, …
+ Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt
của các loài động vật khác.
+ Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá
cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con,
côn trùng, sâu bọ, …
+ Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó
là sâu, côn trùng, …
+ Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ,
…
+ Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn
trùng, các con vật khác.
+ Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là
thịt các loài vật khác, các loài cá, ...
+ Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ.
+ Mỗi con vật có một nhu cầu về thức + Người ta gọi một số loài là động vật
ăn khác nhau. Theo em, tại sao người ta ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất
lại gọi một số loài động vật là động vật nhiều loại cả động vật lẫn thực vật.
ăn tạp?
+ Em biết những loài động vật nào ăn + Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …
tạp?
- Giảng: Phần lớn thời gian sống của - Lắng nghe.
động vật giành cho việc kiếm ăn. Các
loài động vật khác nhau có nhu cầu về
thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực
vật, có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ,
có loài ăn tạp.
3.Thực hành:
Hoạt động 2: Trò chơi: Đố bạn con gì? + Cho HS chơi thử:
- GV phổ biến cách chơi:
Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:
+ GV dán vào lưng HS 1 con vật mà + Con vật này có 4 chân phải không?
không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu =>Đúng.
HS quay lưng lại cho các bạn xem con + Con vật này có sừng phải không?
vật của mình.
=> Sai.
+ HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con + Con vật này ăn thịt tất cả các loài
vật mình đang mang là con gì.
động vật khác có phải không?
+ HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 => Đúng.
câu về đặc điểm của con vật.
+ Con vật này sống ở trong rừng đúng
+ HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai.
không? => Đúng
+ Tìm được con vật sẽ nhận một tràng + Đấy là con hổ => Đúng. (Cả lớp vỗ
pháo tay.
tay khen bạn).
- Nhận xét, khen ngợi các em đã nhớ
những đặc điểm của con vật, thức ăn
của chúng.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ kiến thức của bài.
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Tìm hiểu về thức ăn và quá trình tiêu
hoá thức ăn của trâu, bò có gì đặc biệt?
(Trâu, bò thường nhai lại thức ăn vào
những lúc nghỉ ngơi)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
ĐAỌ ĐỨC
ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập về các loại biểu đồ đã học
2. Kĩ năng
- Biết đọc và nhận xét một số thông tín trên biểu đồ cột.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 2, bài 3. Khuyến khích HSNK hoàn thành tất cả các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Biểu đồ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: Biết đọc và nhận xét một số thông tín trên biểu đồ cột.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 2:
Cá nhân – Lớp
- Gọi HS đọc và nêu YC của BT.
Đáp án:
- Lưu ý HS các số liệu trên bản đồ là số a. Diện tích thành phố Hà Nội là 921
liệu cũ năm 2002, hiện nay diện tích thủ km2
đô Hà Nội là 3324 km2
Diện tích thành phố Đà Nẵng là 1255
km2
Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là
2095 km2
b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích
Hà Nội số ki- lô- mét là:
1255 – 921 = 334 (km2)
Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích
thành phố Hồ Chí Minh số ki- lô- mét
- Nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ là:
động viên.
2095 – 1255 = 840 (km2)
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
Bài 3:
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- Gắn bảng phụ, gọi HS đọc và nêu YC Đáp án:
của BT.
a.Trong tháng 12, cửa hàng bán được
số mét vải hoa là: 50 42 = 2100 (m)
b. Trong tháng 12 cửa hàng bán được
- Nhận xét, chốt KQ đúng; khen ngợi/ số cuộn vải là:
động viên
42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)
Trong tháng 12 cửa hàng bán được số
mét vải là:
50 129 = 6450 (m)
Bài 1 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Đáp án:
a. Cả 4 tổ cắt được 16 hình. Trong đó
có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5
hình chữ nhật.
b. Tổ 3 cắt nhiều hơn tổ 2 một hình
vuông, ít hơn tổ 2 một hình chữ nhật
- Luyện đọc các loại biểu đồ
3. Hoạt độ...
 









Các ý kiến mới nhất