Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 4 Tuần 29

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 10h:31' 11-04-2023
Dung lượng: 241.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 29

NGÀ
Y

2
03.04

3
04.04

4

05.04

5
06.04

6
07.04

MÔN

( Từ 03/04/2023 đến 07/04/2023)

HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
STEM
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Luyện tập chung
Đường đi Sa Pa

Ai nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4 …?

Môn tự chọn - Trò chơi “Nhảy dây”
THEME 9:
ANIMALS Lesson 3
Mở rộng vốn từ : Du lịch – Thám hiểm
Rèn luyện kỹ năng đã biết
THEME 9:
ANIMALS Lesson 3
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Thực vật cần gì để sống?
Bài 13: Tôn trọng luật giao thông

Trăng ơi … từ đâu đến?
Ôn Thiếu nhi thế giới liên hoan.TĐN số 8
Luyện tập.
Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789
THEME 9:
ANIMALS Lesson 4

Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ …
Đôi cánh của Ngựa trắng.
Luyện tập tóm tắt tin tức ( GIẢM TẢI ).
Môn tự chọn - Trò chơi “Nhảy dây”
Rèn luyện kỹ năng đã biết
Luyện tập.

Nhu cầu nước của thực vật
Tranh tĩnh vật (tiết 3)

Giữ phép lịch sự bày tỏ yêu cầu, đề nghị
Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật.
Người dân và HĐSX ở đồng bằng duyên hải MT
Luyện tập chung
Lắp cái đu.

SHCN

Tác hại của nghiện ti vi – trò chơi điện tử ( tiết 2)
KĐT- HĐNK: CĐ 3; Kiên trì vượt khó (tiết 1).
Thứ hai ngày 03 tháng 04 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về tỉ số và cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, làm bài tự giác
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b), bài 3, bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy nêu các bước giải bài
+ Vẽ sơ đồ
toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
số của hai số đó
+ Tìm số lớn, số bé
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu:
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại.

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1a, b: (HSNK hoàn thành cả - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
bài)
Đáp án:
- GV nhận xét, chốt KQ đúng;
Khen ngợi/ động viên.
- Chốt cách viết tỉ số của hai số.
Lưu ý khi viết tỉ số không viết kèm
đơn vị
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và
chia sẻ:
+ Bài toán cho biết gì?

a
3
a) a = 3, b = 4. Tỉ số b = 4 .
a
5
b) a = 5m ; b = 7m. Tỉ số b = 7 .

- Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp

+ Tổng hai số 1080. Gấp 7 lần số thứ nhất
được số thứ hai. Vậy tỉ số là 1/7
+ Tìm hai số
+ Dạng toán Tổng – Tỉ
+ Bài toán hỏi gì?
Giải:
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai
nên số thứ nhất bằng 1/7 số thứ hai.
?
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; Sốthứnhất:|----|
1080
khen ngợi/ động viên.
Số thứ hai:|----|----|----|----|----|----|----|
?
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 ( phần)
Số thứ nhất là:
1080: 8 x 1 = 135
Số thứ hai là:
1080 – 135 = 945
Đáp số: Số thứ nhất:135
Số thứ hai: 945
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Giải:
Bài 4
Ta có sơ đồ:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm
?m
trong vở của HS
Chiều rộng:|----|----|
- Chốt lại các bước giải dạng toán Chiều dài: |----|----|----| 125m
này
?m
Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng hình chữ nhật là:

125: 5 x 2 = 50 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 – 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng: 50m
Bài 2 + bài 5 (Bài tập chờ dành
Chiều dài: 75m
cho HS hoàn thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 2:
Tổng 2 số
72
120
45
Tỉ số của 2 số
Số bé
Số lớn

1
5

12
60

1
7

15
105

2
3

18
27

Bài 5:
- Củng cố cách giải bài toán Tổng Đ/s: Chiều dài: 20m
– Hiệu
Chiều rộng: 12m
(Dạng toán ... tổng - hiệu...)
Giải
Nửa chu vi hay tổng của CD, CR là:
64 : 2 = 32 (m)
Chiểu rộng hình chữ nhật là:
(32 – 8) : 2 = 12 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
12 + 8 = 20 (m)
Đáp số: CD: 20 m
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
CR: 12 m
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2 và
giải.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Ở mỗi bài tập GV cần cho các em xác định đâu là tổng là tổng, đâu là tỉ số đâu là
số bé, đâu là tổng, số bé được biểu thị mấy phần, số lớn biểu thị mấy phần.
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
ĐƯỜNG ĐI SA PA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha
của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi)
2. Kĩ năng

- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả. Học thuộc lòng đoạn
văn cuối bài
3. Phẩm chất
- HS yêu thích các cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Con sẻ
+ 1 HS đọc
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Câu chuyện ca ngợi tình mẫu tử
thiêng liêng của sẻ mẹ và sẻ con
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng ở - Lắng nghe
các từ ngữ thể hiện sự ngưỡng mộ,
niềm vui, sự háo hức của du khách
trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa,
phong cảnh Sa Pa: chênh vênh, sà
xuống, bồng bềnh, huyền ảo, trắng
xoá, vàng hoe, long lanh, hây hẩy,...
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc

- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
các HS (M1)
hiện các từ ngữ khó (chênh vênh,
xuyên, sà xuống, liễu rủ, Hm ông, Tu
Dí, Phà Lá móng hổ, thoắt cái, khoảnh
khắc, nồng nàn,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu
mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Mỗi đoạn trong bài là một bức + Đoạn 1: Du khách đi lên Sa Pa có
tranh đẹp về cảnh và người. Hãy miêu cảm giác như đi trong những đám mây
tả những điều em hình dung được về trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp
mỗi bức tranh?
trắng xoá … liễu rũ.
Đoạn 2: Cảnh phố huyện rất vui mắt,
rực rỡ sắc màu: nắng vàng hoe,
những em bé HMông, Tu Dí …
Đoạn 3: Ngày liên tục đổi mùa, tạo
nên bức tranh phong cảnh rất lạ:
Thoắt cái là vàng rơi … hiếm quý.
+ Những bức tranh bằng lời trong bài -VD: Những đám mây nhỏ sà xuống
thể hiện sự quan sát rất tinh tế của tác của kính ô tô tạo nên cảm giác bồng
giả. Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự bềnh huyền ảo khiến du khách như
quan sát tinh tế ấy?
đang đi bên những thác trắng xoá tựa
mây trời.
+ Sự thay đổi của Sa Pa: Thoắt cái, lá
vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu.
Thoắt cái, trắng long lanh một cơn
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món mưa tuyết… nồng nàn
quà tặng diệu kỳ” của thiên nhiên?
* Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp/ Vì sự

đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ
+ Bài văn thể hiện tình cảm của tác lùng, hiếm có.
giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế + Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước
nào?
cảnh đẹp Sa Pa. Tác giả ca ngợi Sa Pa
là một món quà diệu kì của thiên nhiên
dành cho đất nước ta.
*Hãy nêu nội dung của bài
Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc
đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu
mến thiết tha của tác giả đối với cảnh
đẹp của đất nước.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được 3 của bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện sự
ngac nhiên về những thay đổi về mùa trong ngày. Học thuộc lòng được đoạn văn
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 3 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- Tổ chức thi học thuộc lòng ngay tại - HS thi đua học thuộc lòng
lớp
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Liên hệ, giáo dục HS biết yêu quý và
trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên mọi miền
của Tổ quốc
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nói những điều em biết về Sa Pa
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
DGHS: Khi đến tham quan các cảnh đẹp cần im lặng giữ trật tự, không bức hoa bẽ
cành, không sờ vào các hiện vật trưng bày và không xả rác.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )

AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4,…?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT 2a, BT 3 phân biệt âm đầu ch/tr và vần dễ lẫn
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2a, BT3
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Bài viết giải thích các chữ số 1, 2, 3,
4,…không phải do người A- rập nghĩ
ra. Một nhà thiên văn người Ấn Độ khi
sang Bát – đa đã ngẫu nhiên truyền bá
một bảng thiên văn có các chữ số Ấn
Độ 1, 2, 3,4,...
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: A- rập, Bát – đa,
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện Ấn Độ, quốc vương, truyền bá, sự thực,
viết.
rộng rãi,…

- Viết từ khó vào vở nháp

3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
* Cách tiến hành:
- GV đọc cho HS viết bài
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr và các vần dễ lẫn êch/êt
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a:
Đáp án:
Tr: trai, trâu, trăng, trân,...
Ch: chai, chan, châu, chăng, chân...
- Trăng rằm rất sáng.
- Cái chân bà bị đau.
Bài 3
Đáp án:
Những tiếng thích hợp cần điền vào ô
trống là: nghếch – châu - kết – nghệt
– trầm – trí.
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh.
+ Theo em câu chuyện trên có tính hài + Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng
hước ở điểm nào?
Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ
tốt, nhớ được cả những câu chuyện xảy
ra từ 500 năm trước – cứ như là chị đã
sống được hơn 500 năm.
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả

7. Hoạt động sáng tạo (1p)

- Lấy VD để phân biệt êt/êch
STEM

THỂ DỤC

Môn tự chọn - Trò chơi “Nhảy dây”
Có giáo viên bộ môn
TABN

THEME 9:
ANIMALS Lesson 3

Có giáo viên bản ngữ
Thứ ba ngày 04 tháng 04 năm 2022
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở
BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng sử dụng các từ ngữ thuộc chủ để Thám hiểm.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tham gia tích cực các HĐ học tập
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
* GD BVMT: HS thực hiện BT4. Qua đó hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi
đẹp, có ý thức BVMT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập - thực hành,...
- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (2p)

Hoạt động của HS
- TBVN điều hành các bạn hát, vận động
tại chỗ

- GV giới thiệu - Dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (35p)
* Mục tiêu: Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa
câu tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong
BT4.
* Cách tiến hành
Cá nhân - Chia sẻ lớp
Bài tập 1: Những hoạt động nào được Đáp án:
gọi là du lịch? Chọn ý đúng để trả lời: Ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài ngắm cảnh.
và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho
để trả lời.
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng.
+ VD: đi tắm biển Sầm Sơn, đi Đà Lạt
+ Lấy VD về hoạt động du lịch?
ngắm hoa, đi Sa Pa thăm cảnh đẹp,...
Bài tập 2: Theo em, thám hiểm là gì? Đáp án:
Chọn ý đúng để trả lời:
Ýc: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu
- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy
và chọn ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho hiểm.
để trả lời.
- GV nhận xét + chốt lại ý đúng.
+ Lấy VD về hoạt động thám hiểm?
+ Đi đến một sa mạc không có người ở,
lên mặt trăng, sao Hoả,...
Bài tập 3: Em hiểu câu “Đi một ngày Đáp án:
đàng học một sàng khôn” nghĩa là gì? - Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
* GV cho HS hiểu hiểu biết nghĩa của Nghĩa là: Ai được đi nhiều nơi sẽ mở
từ:
rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan trưởng
Đàng hay còn được gọi là đường; thành hơn. Hoặc: Chịu khó đi đây, đi đó
sàng khôn là nhiều sự khôn ngoan, để học hỏi, con người mới sớm khôn
hiểu biết.
ngoan, hiểu biết.
- GV nhận xét và chốt lại.
+ Lấy VD một số câu tục ngữ, ca dao + Đi cho biết đó, biết đây
khác có nội dung tương tự câu trên
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
Bài tập 4: Trò chơi Du lịch trên sông:
Nhóm – Lớp
Chọn các tên sông trong ngoặc đơn để - HS nhận bảng nhóm và thảo luận theo
giải các câu đó dưới nay.
nhóm
+ Chia lớp thành nhóm, phát bảng - Nhóm 1 đọc 4 câu hỏi a, b, c, d. Nhóm
nhóm cho HS thảo luận ghi kết quả, 2 trả lời.

chọn tên các con sông đã cho để giải - Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i. Nhóm 1
đố nhanh. Các em chi ghi ngắn gọn. trả lời.
VD: sông Hồng.
- GV lập tổ trọng tài: mời hai nhóm thi Đáp án:
trả lời nhanh: Nhóm 1 đọc câu hỏi/ a) sông Hồng
nhóm 2 trả lời đồng thanh. Hết một b) sông Cửu Long
nửa bài thơ, đổi ngược lại nhiệm vụ.
c) sông Cầu
e) sông Mã
g) sông Đáy
h) sông Tiền, sông Hậu
d sông Lam
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
i) sông Bạch Đằng
* GDBVMT: Đất nước ta nơi đâu
cũng có những cảnh đẹp, các con sông
không những đẹp mà còn gắn liền với - HS liên hệ bảo vệ môi trường
những chiến tích lịch sự và văn hoá
truyền thống. Cần làm gì để giữ gìn và
bảo vệ các dòng sông luôn sạch, đẹp?
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ từ ngữ thuộc chủ điểm
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Nói những hiểu biết của mình về một
con sông xuất hiện trong bài tập 4
NGLL 1

Rèn luyện kỹ năng đã biết
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH

THEME 9:
ANIMALS Lesson 3
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
2. Kĩ năng

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
* Cách tiến hành:
 Bài toán 1
- Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số - HS nghe và nêu lại bài toán.
3
- Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán
đó là 5 . Tìm hai số đó.
+ Bài toán cho biết hiệu của hai số là
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu vẽ sơ đồ dựa vào tỉ số

3
24, tỉ số của hai số là 5 .

+ Yêu cầu tìm hai số.
- HS vẽ
Số lớn: (5 phần bằng nhau)
Số bé: (3 phần bằng nhau như thế)
- HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ.

+ Như vậy hiệu số phần bằng nhau là + Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau
mấy?
là:2 (phần)
+ Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị?
+ 24 đơn vị.
+ Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2

phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé
24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy
phần bằng nhau?
+ Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng
nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần.
+ Vậy số bé là bao nhiêu?
+ Số lớn là bao nhiêu?
- Yêu cầu làm bài giải hoàn chỉnh

Bài toán 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Hiệu của hai số là bao nhiêu?
+ Tỉ số của hai số là bao nhiêu?

+ 24 tương ứng với hai phần bằng nhau.
+ Giá trị của một phần là: 24: 2 = 12.
+ Số bé là: 12  3 = 36.
+ Số lớn là: 36 + 24 = 60.
Giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là:
24 : 2 x 3 = 36
Số lớn là:
36 + 24 = 60
Đáp số: SL: 60
SB: 36
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc
trong SGK.
+ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó.
+ Là 12m.
7
+ Là 4 .

- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, vẽ sơ đồ - HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
và giải bài toán
Giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
12: 3 x 7 = 28 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)
Đáp số: CD: 28m
CR: 16m
Kết luận:
- Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu - HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
các bước giải bài toán về tìm hai số khi  Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
biết hiệu và tỉ số của hai số đó?
 Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
 Bước 3: Tìm số lớn, số bé
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
Giải:
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Ta có sơ đồ:
?
vở của HS
Số thứ nhất: |-----|-----|
123
Số thứ hai: |-----|-----|-----|-----|-----|
- Lưu ý giúp đỡ các HS M1, M2
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (phần)
Số thứ nhất là:123: 5 x 2 = 82
Số thứ hai là: 123 + 82 = 205
Đáp số: Số bé:82
- Chốt lại các bước giải dạng toán Hiệu
Số lớn: 205
– Tỉ
Bài 2 + bài 3 (Bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
HS hoàn thành sớm)
Bài 2:
Giải:
Ta có sơ đồ:
? tuổi
Tuổi con: |-----|-----|
25 tuổi
Tuổi mẹ: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|
? tuổi
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Tuổi con là:25: 5 x 2 = 10 (tuổi)
Tuổi mẹ là: 10 + 25 = 35 (tuổi)
Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi
Tuổi mẹ: 35 tuổi
Bài 3:
Số bé nhất có 3 chữ số là 100.
Ta có sơ đồ:
?
SB |-----|-----|-----|-----|-----|
100
SL: |-----|-----|-----|-----|-----|-----|-----|---|-----|
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 (phần)
Số bé là:100 : 4 x 5 = 125
Số lớn là: 125 : 100 = 225

Đáp số: Số bé: 125
Số lớn: 225
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải

3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Sau phần hình thành kiến thức Gv cần rút cách giải cho học sinh:
Cách giải bài hiệu - tỉ: Có 2 cách giải:
Cách 1:
 Bước 1: vẽ sơ đồ tóm tắt.
 Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
 Bước 3: Tìm số bé:
Số bé = Hiệu : hiệu số phần bằng nhau x số phần của số bé.
 Bước 4: Tìm số lớn:
Số lớn = số bé + hiệu
Cách 2:
 Bước 1: vẽ sơ đồ tóm tắt.
 Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
 Bước 3: Tìm số lớn:
Số lớn = hiệu : hiệu số phần bằng nhau x số phần của số lớn.
 Bước 4: Tìm số bé:
Số bé = số lớn – hiệu

KHOA HỌC
THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS hiểu được môi trường sống của một số loài thực vật.
2. Kĩ năng

- Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh
sáng, nhiệt độ và chất khoáng.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh
4. Góp phần phát triển các năng lực:
* KNS: + Làm việc nhóm
+ Quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây
trong những điều kiện khác nhau.
* GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK.
+ Phiếu học tập theo nhóm.
- HS: HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của
TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT
quà bí mật
+ Bạn hãy nêu tính chất của nước?
+ Nước là một chất lỏng trong suốt,
không màu, không mùi, không vị,....
+ Không khí có ở những đâu?
+ Không khí có ở xung quanh ta và trong
lòng các vật rỗng
+Âm thanh lan truyền qua những + Âm thanh lan truyền qua không khí,
môi trường nào?
chất rắn, chất lỏng
- GV giới thiệu chủ đề mới: Thực vật
và động vật, dẫn vào bài mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước,
không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Thực vật cần gì để
Nhóm 5 – Lớp
sống?
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bịcây
- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của trồng trong lon sữa bò của các thành
HS.
viên.
- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí - Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4

nghiệm trong nhóm.
- Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang
đến. Sau đó mỗi thành viên mô tả cách
trồng, chăm sóc cây của mình. Thư ký
thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện sống của
cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào
từng lon sữa bò. Thư ký thứ hai viết vào
một tờ giấy để báo cáo.
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm.
- Gọi HS báo cáo công việc các em đã
làm. GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện
sống của từng cây theo kết quả báo cáo
của HS.
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có
sự ĐỒ DÙNG DẠY HỌC chu đáo,
hăng say làm thí nghiệm.
+ Các cây đậu trên có những điều kiện
sống nào giống nhau?
+ Các cây thiếu điều kiện gì để sống và
phát triển bình thường? Vì sao em biết
điều đó?

+ Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?
+ Theo em dự đoán thì để sống, thực
vật cần phải có những điều kiện nào để
sống?

HS theo sự hướng dẫn của GV.
+ Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên
bàn.
+ Quan sát các cây trồng.
+ Mô tả cách mình gieo trồng, chăm
sóc cho các bạn biết.
+ Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện
sống vào mỗi từng cây.
- Đại diện của hai nhóm trình bày:
- Lắng nghe.
- Trao đổi theo cặp và trả lời:

+ Các cây đậu trên cùng gieo một
ngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp
đất giống nhau.
+ Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi
tối, ánh sáng không thể chiếu vào
được.
+ Cây số 2 thiếu không khí vì lá cây đã
được bôi một lớp keo lên làm cho lá
không thể thực hiện quá trình trao đổi
khí với môi trường.
+ Cây số 3 thiếu nước vì cây không
được tưới nước thường xuyên. Khi hút
hết nước trong lớp đất trồng, cây
không được cung cấp nước.
+ Cây số 5 thiếu chất khoáng có trong
đất vì cây được trồng bằng sỏi đã rửa
sạch.
+ Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết
xem thực vật cần gì để sống.
+ Để sống, thực vật cần phải được
cung cấp nước, ánh sáng, không khí,
khoáng chất.

+ Trong các cây trồng trên, cây nào đã + Trong các cây trồng trên chỉ có cây

có đủ các điều kiện đó?
- Kết luận: Thí nghiệm chúng ta đang
phân tích nhằm tìm ra những điều kiện
cần cho sự sống của cây. Các cây 1, 2,
3, 5 gọi là các cây thực nghiệm, mỗi cây
trồng đều bị cung cấp thiếu một yếu tố.
Riêng cây số 4 gọi là cây đối chứng, cây
này phải đảm bảo được cung cấp tất cả
mọi yếu tố cần cho cây sống thì thí
nghiệm mới cho kết quả đúng. Vậy với
những điều kiện sống nào thì cây phát
triển bình thường? Chúng ta cùng tìm
hiểu hoạt động 2.
Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và
phát triển bình thường.
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
mỗi nhóm 4 HS.
- Phát phiếu học tập cho HS.
- Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi,
dự đoán cây trồng sẽ phát triển như thế
nào và hoàn thành phiếu.
- GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo
HS nào cũng được tham gia.
- Gọi các nhóm trình bày. Các nhóm
khác bổ sung. GV kẻ bảng như phiếu
học tập và ghi nhanh lên bảng.
+ Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ
sống và phát triển bình thường? Vì sao?

số 4 là đã có đủ các điều kiện sống.
- Lắng nghe.

Nhóm 4 – Lớp
- Hoạt động trong nhóm theo sự hướng
dẫn của GV.
- Quan sát cây trồng, trao đổi và hoàn
thành phiếu.

- Đại diện của hai nhóm trình bày. Các
nhóm khác bổ sung.

+ Trong 5 cây đậu trên, cây số 4 sẽ
sống và phát triển bình thường vì nó
được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần
cho sự sống: nước, không khí, ánh
sáng, chất khoáng có ở trong đất.
+ Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao + Các cây khác sẽ phát triển không
cây đó phát triển không bình thường và bình thường và có thể chết rất nhanh
có thể chết rất nhanh?
vì:
 Cây số 1 thiếu ánh sáng, cây sẽ
không quang hợp được, quá trình tổng
hợp chất hữu cơ sẽ không diễn ra.
 Cây số 2 thiếu không khí, cây sẽ
không thực hiện được quá trình trao đổi
chất.

 Cây số 3 thiếu nước nên cây không
thể quang hợp, các chất dinh dưỡng
không thể hòa tan để cung cấp cho cây.
 Cây số 5 thiếu các chất khoáng có
trong đất nên cây sẽ bị chết rất nhanh.
+ Để cây sống và phát triển bình
thường cần phải có đủ các điều kiện về
nước, không khí, ánh sáng, chất
khoáng có ở trong đất.
- Lắng nghe.

+ Để cây sống và phát triển bình
thường, cần phải có những điều kiện
nào?
- GV kết luận hoạt động: Thực vật cần
có đủ nước, chất khoáng, không khí và
ánh sáng thì mới sống và phát triển bình
thường được. Đất có ảnh hưởng rất lớn
đến đời sống của cây. Đất cung cấp
nước và các chất dinh dưỡng cho cây.
Ánh sáng, không khí giúp cây quang
hợp, thực hiện các quá trình tổng hợp
chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất, trao
đổi khí giúp cây sống, sinh trưởng và
phát triển bình thường.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Vận dụng KT đã học vào trồng và
* GDBVMT: Mỗi loài cây đều cần có
chăm sóc cây
các điều kiện để phát triển bình thường.
Vì thế cần cung cấp đủ các điều kiện
sống để cây phát triển góp phần bảo vệ
môi trường xanh, sạch, đẹp.
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Thực hành trồng và chăm sóc cây,
đảm bảo đầy đủ các điều kiện sống của
cây
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
GDHS: Mỗi loài cây đều cần có các điều kiện để phát triển bình thường. Vì
thế khi trồng cây, chúng ta cần cung cấp đủ các điều kiện sống để cây phát triển
nhằm góp phần bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp các em nhé.
ĐẠO ĐỨC

TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số qui định khi tham gia giao thông (những qui định có liên quan
tới học sinh).

2. Kĩ năng
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống
hằng ngày.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Tham gia giao thông đúng luật
- Phê phán những hành vi vi phạm giao thông
* GDQP-AN: Ý nghĩa của việc tôn trọng Luật Giao thông, giữ gìn được tính mạng
và tài sản của bản thân và cộng đồng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)

Hoạt động của HS

-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Nêu những hậu quả tai nạn giao thông để + Chết người, mất mát tài sản, ...
lại?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện an toàn giao + HS nêu
thông?
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông
và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn.
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ 1:Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao
Nhóm – Lớp
thông.
- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến...
 
Gửi ý kiến