Giáo án lớp 4 tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Đinh Thạo
Ngày gửi: 17h:52' 08-10-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Đinh Thạo
Ngày gửi: 17h:52' 08-10-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được đặc
điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
- Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một
số tình huống đơn giản.
- Tham gia lễ chào đón học sinh lớp 1.
* Góp phần hình thành, phát triển năng lực
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Hình thành được một số thói quen và kĩ năng
tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
* Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất
- Nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước
tập thể.
- Trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK và các đồ dùng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Lớp tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt theo chủ đề:
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát tập thể
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
* HĐ 1: Xem clip.
- GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội
- HS xem video
dung liên quan đến khai giảng năm học
+ Em thấy những hình ảnh gì trong
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
video?
+ Em cảm nhận thấy không khí ngày khai - Chia sẻ cảm nhận của bản thân.
giảng năm học mới như thế nào?
- Những ấn tượng của em về năm học
mới?
- GV cho các nhóm lên hát, múa về các
- HS hát, múa bài hát về chủ đề năm
bài hát liên quan đến chủ đề năm học
học mới.
1
mới.
3. Củng cố, dặn dò
- Gọi HS nêu cảm nhận trong tiết chào cờ - HS nêu cảm nhận của mình.
đầu năm học mới.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
____________________________________
TIẾT 2
MÔN: TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000.
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong bốn
số đã cho
* Góp phần hình thành, phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải
quyết bằng toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin
toán học cần thiết được trình bày dưới dạng văn bản toán học hay do người khác
nói hoặc viết ra.
* Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Ai nhanh hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm
học sinh, mỗi nhóm bốn bạn thực
hiện hai nhiệm vụ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia trò chơi tích cực.
- Thực hiện các nhiệm vụ.
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu
cầu của GV. Ví dụ: Viết số tròn nghìn,
chục nghìn có năm chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo
thứ tự từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành
đúng và nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen
thưởng.
- HS lắng nghe.
2
2. Luyện tập
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài cá nhân vào
vở.
- GV tổ chức hỏi, đáp nhanh
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân,
chia sẻ nhóm đôi.
- GVNX, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi,
chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp, nêu
cách thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân,
chia sẻ nhóm đôi.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ
sung.
Bài 5.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài cá nhân vào
vở.
- GV tổ chức hỏi, đáp nhanh.
- 1 HS đọc to yêu cầu.
- Cả lớp làm bài tập vào vở.
- HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét bạn.
- 1 HS đọc to yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- Nối tiếp chia sẻ trước lớp.
a) 42 530: bốn mươi hai nghìn năm trăm
ba mươi
b) 8 888: tám nghìn tám trăm tám mươi
tám
c) 50 714: năm mươi nghìn bảy trăm mười
bốn
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- 1 HS đọc đề bài, phân tích đề.
- HS làm bài nhóm đôi, chia sẻ trước lớp.
a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + 5
b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + 400 + 70 +
1
c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + 50
d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + 200 + 9
- Nêu cách thực hiện; Nhận xét bạn.
- HS đọc to yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- Nối tiếp chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
- 1 HS đọc to yêu cầu
- Cả lớp làm bài tập vào vở.
Số liền trước Số đã cho Số liền sau
3
8 289
8 290
8 291
42 134
42 135
42 136
79 999
80 000
80 001
99 998
99 999
100 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV nhận xét, tóm tắt lại những
- HS nhắc lại ND bài học
nội dung chính của bài học
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Tiết 3
MÔN: TIẾNG VIỆT
ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai,
nhưng khi hoà chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện, thống nhất.
* Góp phần hình thành, phát triển năng lực:
- Năng lực văn học : Biết phân biệt được thơ và truyện, biết cách đọc bài văn, biết cách
đọc diễn cảm văn bản văn học; kể lại, tóm tắt được nội dung chính của câu chuyện.
* Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:
- Nhân ái: Biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và
những người xung quanh.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng
- HS trả lời
nói.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua
+ Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói
giọng nói?
khác nhau, không ai giống ai. Giọng
nói là một trong những đặc điểm tạo
nên vẻ riêng của mỗi người.
- GV hỏi.
- HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
ngân nga hát. Các bạn không hề
giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn
4
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá.
a) Đọc văn bản.
- GV đọc toàn bài.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đoạn.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện
đọc từ khó.
- Luyện ngắt nhịp thơ.
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh
đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- GV gọi HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS
đọc diễn cảm trước lớp.
b) Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong SGK.
gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc
dài,...)
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia 5 đoạn
tương ứng với 5 khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung
linh, vang lừng, nào,…
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trao đổi trong nhóm và trả lời
lần lượt các câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
nhau.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ + Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng
cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình
nào giống nhau, có bạn thích đứng
một khác”?
đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn
thích thay đổi, có bạn nhiều ước
mơ”.
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự
+ Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau
khác biệt đó?
nhiều như thế liệu các bạn ấy có
cách xa nhau”: không thể gắn kết
không thể làm các việc cùng nhau.
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa
khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
của mẹ mỗi bông hoa có một màu
sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng
lung linh, cũng đẹp. Giống như các
bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng
mến.)
5
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài
thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến
điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện
như thế nào trong lớp của em?
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại
thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại
lợi ích gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt. Tuyên dương HS.
c) Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng.
+ Y/C HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng theo
cặp.
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng
thanh các khổ thơ.
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ B. Một tập thể thống nhất.
+ Trong cuộc sống mỗi người có
một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng
đó không khiến chúng ta xa nhau mà
bổ sung. Hòa quyện với nhau, với
nhau tạo thành một tập thể đa dạng
mà thống nhất.
+ Mỗi người một vẻ trong bài đọc
Điều kì điệu cho ta thấy vẻ riêng là
nét đẹp của mỗi người, góp phần làm
cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà
quyện.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ,
không ai giống ai nhưng khi hòa
chung trong một tập thể thì lại rất
hòa quyện thống nhất.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại nhiều
lần từng khổ thơ.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
- Một số HS xung phong đọc những
khổ thơ mình đã thuộc.
- HS khác lắng nghe, nhận xét bạn
đọc bài.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng
- Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của
- HS thực hiện dưới nhiều hình
những người thân trong gia đình (vẻ khác thức: vẽ tranh, thuyết trình.
hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại - HS chia sẻ. VD: Bố rất cao, mẹ rất
trong gia đình), những đặc điểm tích cực. vui tình, anh trai nói rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn - HS lắng nghe.
bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 4
MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn
bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
Góp phần hình thành, phát triển năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận thức chuẩn mực hành vi; Đánh giá hành vi của
bản thân và người khác; Điều chỉnh hành vi
Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất
- Nhân ái : Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết, đồ dùng học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ làm - Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
gì?” – Nhạc Trần Hữu Pháp để khởi động bài bài hát.
học.
+ Em hãy kể tên những nghề nghiệp được
- HS chia sẻ những nghề nghiệp mà
nhắc đến trong bài hát.
em nghe thấy trong bài hát.
+ Lớn lên em sẽ làm gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
- HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Cách tiến hành:
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp
của người lao động. (Làm việc chung cả
lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng
- HS làm việc chung cả lớp: cùng đọc
đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời
thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời
câu hỏi.
câu hỏi.
+ Việc làm của chị lao công giúp ích gì cho
- HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu
cuộc sống chúng ta?
mình
- GV gọi HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV gọi cả lớp nhận xét, bổ sung.
7
- GV nhận xét, kết luận:
- GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS
trả lời nhanh câu hỏi:
+ Hãy kể thêm một số công việc của người
lao động khác mà em biết.
+ Những công việc đó có đóng góp gì cho xã
hội?
- GV cùng HS hoàn thiện bảng những câu trả
lời đúng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS trả lời theo hiểu biết của mình.
+ Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên,
nông dân, công nhân, …
+ Những công việc đó đóng góp cho
xã hội: khám chữa bệnh, dạy kiến
thức, tạo ra lương thực, …
2. Luyện tập – Thực hành.
- Mục tiêu: Có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được
ý nghĩa của việc biết ơn nguời lao động.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ''Giải - HS chia làm 2 đội, tham gia trò chơi.
đố về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi,
Lần lượt đội A nêu câu hỏi, đội B trả
mỗi đội khoảng 3 − 5 HS.
lời và ngược lại. Có thể sử dụng câu đố
vui về nghề nghiệp hoặc mô tả hoạt
động của một nghề nghiệp để đội bạn
gọi tên nghề nghiệp đó.
1/ Nghề gì cần đến đục, cưa
- Nghề thợ mộc
Làm ra giường, tủ,… sớm, trưa ta cần?
2/ Nghề gì vận chuyển hành khách, hàng hoá - Nghề lái xe, tài xế
từ nơi này đến nơi khác?
3/ Nghề gì chân lấm tay bùn
- Nghề làm nông
Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày?
4/ Nghề gì bạn với vữa, vôi
- Nghề thợ xây
Xây nhà cao đẹp, bạn tôi đều cần?
5/ Nghề gì chăm sóc bệnh nhân
- Nghề bác
Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi.
nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để
thể hiện lòng biết ơn đối với người lao
động.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp.
viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
+ Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản
với người lao động?
thân
8
+ Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói,
việc làm chưa biết ơn người lao động?
+ Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Tiết 2
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Góp phần hình thành, phát triển năng lực:
- Năng lực văn học: Nhận biết được từ ngữ, hình ảnh đẹp, độc đáo và phân biệt
được các từ ngữ.
* Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hăng hái trả lời tham gia trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, nghiêm túc trong giờ học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi T-C - HS lắng nghe yêu cầu và chơi trò chơi dưới
Truyền điện.
sự điều khiển của bạn quản trò.
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào
nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu và đoạn
văn.
- 2 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn
văn và các từ ngữ được in đậm, - HS lắng nghe.
9
chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm
đã cho.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc
theo nhóm đôi.
- GV gọi HS chia sẻ bài làm trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì
thú”.
- Gv nên tên trò chơi và luật chơi.
- GV hướng dẫn HS chơi trong
nhóm. Cử 2 nhóm đại diện chơi với
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt lại: Các từ ở bài tập 1 và
các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi
là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV gọi HS đọc ghi nhớ.
3. Luyện tập
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật
trong lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá
nhân và làm việc nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi
nhóm đôi.
- HS chia sẻ bài làm: Đọc tên nhóm và các từ
ngữ thích hợp:
Từ
chỉ Từ
Từ
chỉ Từ chỉ
người
chỉ
hiện tượng thời gian
vật
tự nhiên
học sinh, lá,
nắng, gió
hè, thu,
bố, mẹ, bàn,
hôm
thầy giáo, ghế
nay,
cô giáo,
năm học
bạn bè
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS hoàn thiện bài.
- Theo dõi
- HS chơi trong nhóm 4. Đại diện 2 nhóm
tham gia chơi trước lớp.
- HS nêu: Danh từ là từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ...)
- 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân trong 2 phút: quan sát
lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người, vật
mà các em nhìn thấy. Sau đó làm việc theo
nhóm 4 trong 2 phút để tổng hợp kết quả của
cả nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn
nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,
cửa sổ, quần, áo,...
10
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ,
viết câu văn cho hay và trình bày
đúng chính tả (đầu câu viết hoa,
cuối câu có dấu chấm câu).
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa
1-2 danh từ ở bài tập 3.
- Chia sẻ bài làm trước lớp.
Ví dụ:
+ Lớp em có 19 bạn nữ và 12 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực,
bút chì, thước kẻ, tẩy.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ
4. Vận dụng
đó.
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS
thi tìm từ, đặt câu.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1
MÔN: TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong bốn
số đã cho
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong
bốn số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải
quyết bằng toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học: Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình
bày, thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực
- Chăm chỉ: Ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc SGK và thực hiện các
nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
11
- GV: Kế hoạch bài dạy, kế hoạch dạy học,…
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết, đồ dùng học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- GV viết số 58 879 lên bảng. GV yêu - HS thảo luận nhóm, trình bày:
cầu HS thảo luận nhóm đôi:
+ Đọc số đã cho
+ 58 879: Năm mươi tám nghìn tám
trăm bảy mươi chín
+ Viết số đã cho thành tổng các chục + 58 879 = 50 000 + 8 000 + 800 + 70
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
+9
+ Xác định số liền trước, số liền sau + Số liền trước của số 58 879 là số 58
của số trên
87. Số liền sau của số 58 879 là số 58
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết 880
quả, các nhóm khác chú ý lắng nghe để
nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân chia - HS đọc yêu cầu của bài.
sẻ nhóm đôi.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
- 1 học sinh làm trên bảng lớp, chia sẻ
a) 9 897 < 10 000
68 534 > 68 499
34 000 > 33 979
b) 8 563 = 8 000 + 500 + 60 + 3
45 031 < 40 000 + 5 000 + 100 + 30
- GV chính xác lại kết quả.
70 208 > 60 000 + 9 000 + 700 + 9
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS làm bài cặp đôi, gọi - HS trao đổi nhóm đôi làm bài.
HS chia sẻ bài làm.
- 1HS chia sẻ trước lớp.
- GV chính xác lại kết quả.
a) C
- GV tuyên dương HS.
b) D
Bài 3:
c) B
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS cách làm: Viết số - HS đọc yêu cầu của bài.
đã cho thành tổng các chục nghìn, - HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
nghìn,... so sánh rồi tìm số thích hợp.
- GV yêu
Buổi sáng
Tiết 1
Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được đặc
điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
- Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một
số tình huống đơn giản.
- Tham gia lễ chào đón học sinh lớp 1.
* Góp phần hình thành, phát triển năng lực
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Hình thành được một số thói quen và kĩ năng
tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
* Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất
- Nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước
tập thể.
- Trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK và các đồ dùng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Lớp tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt theo chủ đề:
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát tập thể
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
* HĐ 1: Xem clip.
- GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội
- HS xem video
dung liên quan đến khai giảng năm học
+ Em thấy những hình ảnh gì trong
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
video?
+ Em cảm nhận thấy không khí ngày khai - Chia sẻ cảm nhận của bản thân.
giảng năm học mới như thế nào?
- Những ấn tượng của em về năm học
mới?
- GV cho các nhóm lên hát, múa về các
- HS hát, múa bài hát về chủ đề năm
bài hát liên quan đến chủ đề năm học
học mới.
1
mới.
3. Củng cố, dặn dò
- Gọi HS nêu cảm nhận trong tiết chào cờ - HS nêu cảm nhận của mình.
đầu năm học mới.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
____________________________________
TIẾT 2
MÔN: TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000.
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong bốn
số đã cho
* Góp phần hình thành, phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải
quyết bằng toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin
toán học cần thiết được trình bày dưới dạng văn bản toán học hay do người khác
nói hoặc viết ra.
* Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Ai nhanh hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm
học sinh, mỗi nhóm bốn bạn thực
hiện hai nhiệm vụ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia trò chơi tích cực.
- Thực hiện các nhiệm vụ.
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo yêu
cầu của GV. Ví dụ: Viết số tròn nghìn,
chục nghìn có năm chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo
thứ tự từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành
đúng và nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen
thưởng.
- HS lắng nghe.
2
2. Luyện tập
Bài 1.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài cá nhân vào
vở.
- GV tổ chức hỏi, đáp nhanh
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân,
chia sẻ nhóm đôi.
- GVNX, tuyên dương, bổ sung.
Bài 3.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài nhóm đôi,
chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp, nêu
cách thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân,
chia sẻ nhóm đôi.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ
sung.
Bài 5.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài cá nhân vào
vở.
- GV tổ chức hỏi, đáp nhanh.
- 1 HS đọc to yêu cầu.
- Cả lớp làm bài tập vào vở.
- HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét bạn.
- 1 HS đọc to yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- Nối tiếp chia sẻ trước lớp.
a) 42 530: bốn mươi hai nghìn năm trăm
ba mươi
b) 8 888: tám nghìn tám trăm tám mươi
tám
c) 50 714: năm mươi nghìn bảy trăm mười
bốn
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- 1 HS đọc đề bài, phân tích đề.
- HS làm bài nhóm đôi, chia sẻ trước lớp.
a) 6 825 = 6 000 + 800 + 20 + 5
b) 33 471 = 30 000 + 3 000 + 400 + 70 +
1
c) 75 850 = 70 000 + 5 000 + 800 + 50
d) 86 209 = 80 000 + 6 000 + 200 + 9
- Nêu cách thực hiện; Nhận xét bạn.
- HS đọc to yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- Nối tiếp chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện
- 1 HS đọc to yêu cầu
- Cả lớp làm bài tập vào vở.
Số liền trước Số đã cho Số liền sau
3
8 289
8 290
8 291
42 134
42 135
42 136
79 999
80 000
80 001
99 998
99 999
100 000
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng
- GV nhận xét, tóm tắt lại những
- HS nhắc lại ND bài học
nội dung chính của bài học
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Tiết 3
MÔN: TIẾNG VIỆT
ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai,
nhưng khi hoà chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện, thống nhất.
* Góp phần hình thành, phát triển năng lực:
- Năng lực văn học : Biết phân biệt được thơ và truyện, biết cách đọc bài văn, biết cách
đọc diễn cảm văn bản văn học; kể lại, tóm tắt được nội dung chính của câu chuyện.
* Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:
- Nhân ái: Biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và
những người xung quanh.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng
- HS trả lời
nói.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua
+ Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói
giọng nói?
khác nhau, không ai giống ai. Giọng
nói là một trong những đặc điểm tạo
nên vẻ riêng của mỗi người.
- GV hỏi.
- HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
ngân nga hát. Các bạn không hề
giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn
4
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
2. Khám phá.
a) Đọc văn bản.
- GV đọc toàn bài.
- GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đoạn.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện
đọc từ khó.
- Luyện ngắt nhịp thơ.
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
- Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh
đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp.
- GV gọi HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS
đọc diễn cảm trước lớp.
b) Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong SGK.
gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc
dài,...)
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia 5 đoạn
tương ứng với 5 khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- HS phát hiện và luyện đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung
linh, vang lừng, nào,…
- HS luyện đọc ngắt nhịp thơ đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng
nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau.
- 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng
nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trao đổi trong nhóm và trả lời
lần lượt các câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho
nhau.
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ + Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng
cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình
nào giống nhau, có bạn thích đứng
một khác”?
đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn
thích thay đổi, có bạn nhiều ước
mơ”.
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự
+ Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau
khác biệt đó?
nhiều như thế liệu các bạn ấy có
cách xa nhau”: không thể gắn kết
không thể làm các việc cùng nhau.
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa
khi ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
của mẹ mỗi bông hoa có một màu
sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng
lung linh, cũng đẹp. Giống như các
bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng
mến.)
5
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài
thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến
điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện
như thế nào trong lớp của em?
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại
thống nhất? Tập thể thống nhất mang lại
lợi ích gì?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt. Tuyên dương HS.
c) Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng.
+ Y/C HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng theo
cặp.
+ Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng
thanh các khổ thơ.
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ B. Một tập thể thống nhất.
+ Trong cuộc sống mỗi người có
một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng
đó không khiến chúng ta xa nhau mà
bổ sung. Hòa quyện với nhau, với
nhau tạo thành một tập thể đa dạng
mà thống nhất.
+ Mỗi người một vẻ trong bài đọc
Điều kì điệu cho ta thấy vẻ riêng là
nét đẹp của mỗi người, góp phần làm
cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà
quyện.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ,
không ai giống ai nhưng khi hòa
chung trong một tập thể thì lại rất
hòa quyện thống nhất.
- HS làm việc cá nhân: Đọc lại nhiều
lần từng khổ thơ.
- HS làm việc theo cặp:
+ Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng
thanh) từng câu thơ từng khổ thơ.
- Một số HS xung phong đọc những
khổ thơ mình đã thuộc.
- HS khác lắng nghe, nhận xét bạn
đọc bài.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng
- Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của
- HS thực hiện dưới nhiều hình
những người thân trong gia đình (vẻ khác thức: vẽ tranh, thuyết trình.
hoặc nổi bật so với các thành viên còn lại - HS chia sẻ. VD: Bố rất cao, mẹ rất
trong gia đình), những đặc điểm tích cực. vui tình, anh trai nói rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn - HS lắng nghe.
bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 4
MÔN: ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 1)
6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn
người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn
bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
Góp phần hình thành, phát triển năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận thức chuẩn mực hành vi; Đánh giá hành vi của
bản thân và người khác; Điều chỉnh hành vi
Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất
- Nhân ái : Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Chăm chỉ: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG
- GV: Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết, đồ dùng học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ làm - Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
gì?” – Nhạc Trần Hữu Pháp để khởi động bài bài hát.
học.
+ Em hãy kể tên những nghề nghiệp được
- HS chia sẻ những nghề nghiệp mà
nhắc đến trong bài hát.
em nghe thấy trong bài hát.
+ Lớn lên em sẽ làm gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
- HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu: Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Cách tiến hành:
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp
của người lao động. (Làm việc chung cả
lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng
- HS làm việc chung cả lớp: cùng đọc
đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời
thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời
câu hỏi.
câu hỏi.
+ Việc làm của chị lao công giúp ích gì cho
- HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết cảu
cuộc sống chúng ta?
mình
- GV gọi HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV gọi cả lớp nhận xét, bổ sung.
7
- GV nhận xét, kết luận:
- GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS
trả lời nhanh câu hỏi:
+ Hãy kể thêm một số công việc của người
lao động khác mà em biết.
+ Những công việc đó có đóng góp gì cho xã
hội?
- GV cùng HS hoàn thiện bảng những câu trả
lời đúng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS trả lời theo hiểu biết của mình.
+ Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên,
nông dân, công nhân, …
+ Những công việc đó đóng góp cho
xã hội: khám chữa bệnh, dạy kiến
thức, tạo ra lương thực, …
2. Luyện tập – Thực hành.
- Mục tiêu: Có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được
ý nghĩa của việc biết ơn nguời lao động.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ''Giải - HS chia làm 2 đội, tham gia trò chơi.
đố về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi,
Lần lượt đội A nêu câu hỏi, đội B trả
mỗi đội khoảng 3 − 5 HS.
lời và ngược lại. Có thể sử dụng câu đố
vui về nghề nghiệp hoặc mô tả hoạt
động của một nghề nghiệp để đội bạn
gọi tên nghề nghiệp đó.
1/ Nghề gì cần đến đục, cưa
- Nghề thợ mộc
Làm ra giường, tủ,… sớm, trưa ta cần?
2/ Nghề gì vận chuyển hành khách, hàng hoá - Nghề lái xe, tài xế
từ nơi này đến nơi khác?
3/ Nghề gì chân lấm tay bùn
- Nghề làm nông
Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày?
4/ Nghề gì bạn với vữa, vôi
- Nghề thợ xây
Xây nhà cao đẹp, bạn tôi đều cần?
5/ Nghề gì chăm sóc bệnh nhân
- Nghề bác
Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi.
nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để
thể hiện lòng biết ơn đối với người lao
động.
- GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp.
viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp:
+ Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản
với người lao động?
thân
8
+ Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói,
việc làm chưa biết ơn người lao động?
+ Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Tiết 2
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Góp phần hình thành, phát triển năng lực:
- Năng lực văn học: Nhận biết được từ ngữ, hình ảnh đẹp, độc đáo và phân biệt
được các từ ngữ.
* Góp phần hình thành, phát triển phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hăng hái trả lời tham gia trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, nghiêm túc trong giờ học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi T-C - HS lắng nghe yêu cầu và chơi trò chơi dưới
Truyền điện.
sự điều khiển của bạn quản trò.
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào
nhóm thích hợp
- GV mời HS đọc yêu cầu và đoạn
văn.
- 2 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn
văn và các từ ngữ được in đậm, - HS lắng nghe.
9
chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm
đã cho.
- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc
theo nhóm đôi.
- GV gọi HS chia sẻ bài làm trước
lớp.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì
thú”.
- Gv nên tên trò chơi và luật chơi.
- GV hướng dẫn HS chơi trong
nhóm. Cử 2 nhóm đại diện chơi với
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt lại: Các từ ở bài tập 1 và
các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi
là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV gọi HS đọc ghi nhớ.
3. Luyện tập
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật
trong lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá
nhân và làm việc nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi
nhóm đôi.
- HS chia sẻ bài làm: Đọc tên nhóm và các từ
ngữ thích hợp:
Từ
chỉ Từ
Từ
chỉ Từ chỉ
người
chỉ
hiện tượng thời gian
vật
tự nhiên
học sinh, lá,
nắng, gió
hè, thu,
bố, mẹ, bàn,
hôm
thầy giáo, ghế
nay,
cô giáo,
năm học
bạn bè
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS hoàn thiện bài.
- Theo dõi
- HS chơi trong nhóm 4. Đại diện 2 nhóm
tham gia chơi trước lớp.
- HS nêu: Danh từ là từ chỉ sự vật (người,
vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ...)
- 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân trong 2 phút: quan sát
lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người, vật
mà các em nhìn thấy. Sau đó làm việc theo
nhóm 4 trong 2 phút để tổng hợp kết quả của
cả nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn
nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,
cửa sổ, quần, áo,...
10
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ,
viết câu văn cho hay và trình bày
đúng chính tả (đầu câu viết hoa,
cuối câu có dấu chấm câu).
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa
1-2 danh từ ở bài tập 3.
- Chia sẻ bài làm trước lớp.
Ví dụ:
+ Lớp em có 19 bạn nữ và 12 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực,
bút chì, thước kẻ, tẩy.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ
4. Vận dụng
đó.
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS
thi tìm từ, đặt câu.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 1
MÔN: TOÁN
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong bốn
số đã cho
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong
bốn số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải
quyết bằng toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học: Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình
bày, thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực
- Chăm chỉ: Ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc SGK và thực hiện các
nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
11
- GV: Kế hoạch bài dạy, kế hoạch dạy học,…
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết, đồ dùng học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động.
- GV viết số 58 879 lên bảng. GV yêu - HS thảo luận nhóm, trình bày:
cầu HS thảo luận nhóm đôi:
+ Đọc số đã cho
+ 58 879: Năm mươi tám nghìn tám
trăm bảy mươi chín
+ Viết số đã cho thành tổng các chục + 58 879 = 50 000 + 8 000 + 800 + 70
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
+9
+ Xác định số liền trước, số liền sau + Số liền trước của số 58 879 là số 58
của số trên
87. Số liền sau của số 58 879 là số 58
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết 880
quả, các nhóm khác chú ý lắng nghe để
nhận xét
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân chia - HS đọc yêu cầu của bài.
sẻ nhóm đôi.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
- 1 học sinh làm trên bảng lớp, chia sẻ
a) 9 897 < 10 000
68 534 > 68 499
34 000 > 33 979
b) 8 563 = 8 000 + 500 + 60 + 3
45 031 < 40 000 + 5 000 + 100 + 30
- GV chính xác lại kết quả.
70 208 > 60 000 + 9 000 + 700 + 9
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS làm bài cặp đôi, gọi - HS trao đổi nhóm đôi làm bài.
HS chia sẻ bài làm.
- 1HS chia sẻ trước lớp.
- GV chính xác lại kết quả.
a) C
- GV tuyên dương HS.
b) D
Bài 3:
c) B
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS cách làm: Viết số - HS đọc yêu cầu của bài.
đã cho thành tổng các chục nghìn, - HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
nghìn,... so sánh rồi tìm số thích hợp.
- GV yêu
 








Các ý kiến mới nhất