Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 4 KNTT- Tuần 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 20h:40' 02-11-2026
Dung lượng: 267.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN - LỚP 4B3
Tuần 9: Từ ngày 2/11/ 2026 đến 6/11/ 2026
GVCN: Vũ Thị Tình
Thứ Buổi
Hai
Sáng
2/11

Tiết
1
2

Chiều

Ba
3/11

Sáng

Chiều

Tư
4/11

Sáng

3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1

Tên môn
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Đạo đức
TA (NH)
TA (NH)
GDTC
Toán
LSĐL
Tiếng Việt
Khoa học
GDTC
Tiếng Việt
Toán
Toán

2
HĐTN

Chiều

Năm
5/11

Sáng

3
4
1
2
3
1
2

Tin học
Công nghệ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng
Việt(T)
Mĩ thuật
LSĐL

Đầu bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ: Phát động phong trào góp sách cho “ Tủ sách lớp
học”.

TPT soạn và dạy
Bài 18. Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét
vuông tiết 1
Ôn tập tiết 1
Thực hành giữa học kì I

Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Bài 18. Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông tiết 2)

Đ/c Phương soạn và dạy
Ôn tập tiết 2
Bài 9: Vai trò của ánh sáng (t2)
Đ/c Phương soạn và dạy
Ôn tập tiết 3
Bài 18. Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét
vuông tiết 3)
Bài 18. Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét
vuông tiết 4)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Thực trạng vệ
sinh trường - lớp
- Tích hợp QCN: HS hiểu quyền được nêu ý kiến,
tham gia bàn bạc, thống nhất trong nhóm và tôn
trọng ý kiến khác biệt
Đ/c Xoa soạn và dạy
Ôn tập tiết 4
Ôn tập tiết 5
Ôn tập về danh từ, động từ
Đ/c Ngát soạn và dạy
Bài 8. Thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Tiết
2)
Tích hợp NLS 1.1.CB1a: HS đọc bản đồ/lược đồ để

3
4
Chiều

Sáu
6/11

1
2
3
1
2
3
4

Toán
HĐTN
Tiếng Anh
Khoa học
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Âm nhạc

xác định vị trí, địa hình, sông ngòi của vùng; biết
sử dụng học liệu số do GV cung cấp.
Bài 19. Giây, thế kỉ (tiết 1)
Sinh hoạt lớp: Khảo sát thực trạng vệ sinh trường lớp
Đ/c N. Hương soạn và dạy
Đ/c Phương soạn và dạy
Đ/c N. Hương soạn và dạy
KTĐK giữa HKI
Đ/c Mỵ soạn và dạy
Nghỉ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 6
Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2026
Buổi sáng:
1. HĐTN
SHDC: Chủ đề: Chào mừng năm học mới
Đ/c TPT soạn
2. Toán
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG
TIẾT 41: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết đúng kí hiệu dm².
- Hiểu 1 dm² là diện tích hình vuông có cạnh 1 dm và nắm được mối quan hệ 1 dm² =
100 cm².
- Chuyển đổi, tính toán và so sánh được các số đo diện tích đơn giản có đơn vị dm²,
cm².
- Vận dụng đơn vị đo diện tích vào tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát lưới ô vuông, thực hiện đo, vẽ và tự kiểm tra
kết quả.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi cách biểu diễn diện tích, nhận xét và bổ sung bài làm
của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn đơn vị đo phù hợp, vận dụng quan hệ giữa
dm² và cm² để giải bài tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực, kiên trì khi vẽ, đếm ô vuông và đổi đơn vị.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi ghi kí hiệu bình phương và trình bày kết quả.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả, chủ động sửa lỗi khi đối chiếu với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bài giảng điện tử, bảng phụ,
phiếu học tập; tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK và - HS quan sát, trao đổi nhóm đôi và trả
hỏi: Hai bạn Mai và Rô-bốt đang nói
lời: Mai nói sẽ lát nền bằng 100 hình
chuyện gì với nhau?
vuông cạnh 1 cm; Rô-bốt cho biết diện
tích đó bằng 1 đề-xi-mét vuông.
- GV hỏi: Vì sao dùng đơn vị xăng-timét vuông để tính diện tích nền nhà có
thể chưa thuận tiện?

- HS suy nghĩ, trả lời: Vì nền nhà có
diện tích lớn, nếu dùng cm² thì số đo sẽ
rất lớn và khó đọc.

- GV nhận xét, giới thiệu bài: Hôm nay - HS lắng nghe, ghi tên bài.
chúng ta làm quen với đơn vị đề-xi-mét
vuông.
2. Khám phá
a. Ôn tập về xăng-ti-mét vuông
- GV yêu cầu HS vẽ một hình vuông có
diện tích 1 cm².
- GV hỏi: 1 cm² là diện tích của hình
vuông có cạnh dài bao nhiêu?

- HS vẽ hình vuông cạnh 1 cm trên giấy
kẻ ô.
- HS trả lời: 1 cm² là diện tích hình
vuông có cạnh dài 1 cm.

b. Giới thiệu đề-xi-mét vuông
- GV cho HS quan sát hình vuông cạnh
1 dm, yêu cầu đo cạnh và nhận xét.
- GV giới thiệu: Đề-xi-mét vuông là đơn
vị đo diện tích; viết tắt là dm².

- HS đo và xác nhận cạnh hình vuông
dài 1 dm.
- HS đọc: đề-xi-mét vuông; viết kí hiệu
dm².

- GV viết các số đo 2 dm², 24 dm², 1
005 dm²; yêu cầu HS đọc.

- HS lần lượt đọc đúng các số đo diện
tích.

c. Mối quan hệ giữa cm² và dm²
- HS tính: 10 × 10 = 100 (cm²).
- GV yêu cầu tính diện tích hình vuông - HS trả lời: 10 cm = 1 dm; hình vuông
cạnh 10 cm.
cạnh 1 dm có diện tích 1 dm².
- GV hỏi: 10 cm bằng bao nhiêu đề-ximét? Hình vuông cạnh 1 dm có diện tích
bao nhiêu?
- GV kết luận và ghi bảng: 1 dm² = 100 - HS đọc lại, ghi nhớ mối quan hệ.
cm²; 100 cm² = 1 dm².
3. Luyện tập, thực hành

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng cá
nhân, sau đó đổi chéo vở kiểm tra.

- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài: Ba trăm bốn mươi đề-ximét vuông = 340 dm²; 1 005 dm² đọc là
Một nghìn không trăm linh năm đề-ximét vuông; Năm nghìn đề-xi-mét vuông
= 5 000 dm².

- GV mời HS trình bày, lưu ý viết số 2 ở - HS trình bày, nhận xét và sửa bài.
phía trên bên phải kí hiệu dm.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS dựa vào 1 dm² = 100
cm² để điền số.

- HS đọc và làm bài: 3 dm² = 300 cm²;
300 cm² = 3 dm²; 6 dm² = 600 cm²; 600
cm² = 6 dm²; 6 dm² 50 cm² = 650 cm².

- GV hỏi: Vì sao 6 dm² 50 cm² bằng 650 - HS giải thích: 6 dm² = 600 cm²; 600
cm²?
cm² + 50 cm² = 650 cm².
Bài 3:
- HS tính: Hình vuông: 2 × 2 = 4 dm².
- GV yêu cầu HS tính diện tích hình
Hình chữ nhật: 80 × 5 = 400 cm² = 4
vuông và hình chữ nhật rồi chọn đáp án dm². Hai diện tích bằng nhau, chọn B.
đúng.
- GV nhận xét, nhấn mạnh phải đổi về
cùng đơn vị trước khi so sánh.

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu bài toán: Một hình chữ nhật
dài 25 cm, rộng 8 cm. Tính diện tích
theo đơn vị dm².

- HS giải: 25 × 8 = 200 (cm²); 200 cm² =
2 dm². Đáp số: 2 dm².

- GV yêu cầu HS tìm trong lớp một bề
mặt có diện tích phù hợp để đo bằng
dm² và nêu cách ước lượng.

- HS nêu ví dụ: bìa sách, mặt ghế, bảng
con; ước lượng theo số hình vuông cạnh
1 dm có thể phủ kín.

- GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ - HS lắng nghe.
1 dm² = 100 cm².
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
3. Tiếng Việt
ÔN TẬP TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở các
từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản.

- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc
điểm, tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý
nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
+ Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi.. để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò
chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành
2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài
đã học.
HS chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc(
theo nhóm tổ 4-6 bạn)
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các - 2 HS đọc nội dung các tranh.
đoạn trích để nói tên bài đọc.
- GV cho làm việc nhóm: thảo luận - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước
nhóm, theo yêu cầu:
lớp:Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của
+ Quan sát và đọc nội dung từng nhân vật và tên bài đọc tương ứng.
tranh?
Cả nhóm nhận xét, góp ý
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với Tranh 1. Điều kì diệu
mỗi tranh?
Tranh 2. Thi nhạc
Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè
Tranh 4. Đò ngang
Tranh 5. Nghệ sĩ trống
Tranh 6. Công chúa và người dẫn chuyện
2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội
dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây:
- GV cho HS làm việc cá nhân:
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các
+ Đọc thầm và nhớ
bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu trả lời (có thể
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu

đó.
- GV cho HS đọc bài trước lớp.

- GV nhận xét tuyên dương

2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài
đọc trong chủ điểm Mỗi người một

có).
- Một số em phát biểu ý kiến
- Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù họp để ghi
lại.
+ Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di chuyển
khóm hoa hồng và khóm hoa huệ đến vị trí
khác. Nhờ vậy mà cây đã biến đổi trở nên đẹp
vượt trội và nở nhiều hoa hơn.
+ Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật tôi
về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà
em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát
tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất
hay.
+Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé
rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy
điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của
tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí
nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen
là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ria thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường
đại học danh tiếng và nhận giải Nô-ben Vật lý.
+ Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình
làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên
là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi
nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã
hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn
họng và lễ phép với anh trai hon.
+ Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về
những khám phá, trải nghiệm của một chú chó
nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu
chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều
thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm.
+ Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc
chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói
thầy giáo và những người bạn. Đó là những
trải nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu
đối với quê hương vả những ngưòi thân
thương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá,
nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ
nhất.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu
chi tiêt hoặc nhân vật trong bài mà
minh nhớ nhất (hoặc yêu thích nhất).
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- GV quan sát HS các nhóm, ghi
nhận xét/ cho điểm.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.

2.4. Hoạt động 4 Tìm danh từ
chung và danh từ riêng trong các
câu ca dao để xếp vào nhóm thích
hợp nêu trong bảng.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.

+Gợi ý thế nào là danh từ chung

-HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi

- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
mình
Ví dụ:
Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông minh
và tinh tường khi có thể hiểu và tự mình làm
một thí nghiệm khi mới 6 tuổi. Cô có lòng ham
học hỏi, mong muốn khám phá những điều
mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau
này Ma-ri-a trở thành giáo sư  của nhiều
trường đại học và là người phụ nữ đầu tiên
nhận giải Nobel. 

-HS đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh từ
chung, danh từ riêng và xếp vào nhóm thích
hợp.
+ Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, hiện
tượng tự nhiên.
+ Danh từ riêng: tên người, tên địa lí

+Thế nào là danh từ riêng?
- Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài
tập 4, cho HS làm việc nhóm 4
-Học sinh thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài tập
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV củng cố về từ loại, cụm từ, từ,
danh từ chung, danh từ riêng
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi sau bài học để - HS tham gia .
học sinh thi tìm và viết đúng chính

tả danh từ chung, danh từ riêng
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
4. Đạo đức
THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Biết thể hiện lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, hành động và sản phẩm cụ
thể.
- Biết bày tỏ sự cảm thông, sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những việc
làm phù hợp với khả năng.
- Vận dụng kiến thức đã học để lựa chọn cách ứng xử đúng trong các tình huống gần
gũi ở trường, ở nhà và trong cộng đồng.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập, chuẩn bị sản phẩm, biết tự
đánh giá việc làm của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, chia sẻ, hợp tác với bạn trong thảo luận, đóng
vai, trưng bày sản phẩm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất ý tưởng hoặc hành động thể hiện lòng
biết ơn, cảm thông trong thực tế.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương, trân trọng công sức của người lao động; cảm thông với người
gặp khó khăn.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động, hoàn thành sản phẩm học tập và rèn luyện
việc làm tốt hằng ngày.
- Trách nhiệm: Biết thể hiện sự biết ơn, giúp đỡ người khác qua việc làm cụ thể, thiết
thực, phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Video/hình ảnh về người lao động, người gặp khó khăn; bảng phụ, phiếu học
tập, giấy màu, bút màu, kéo, hồ dán; thẻ tình huống.
- HS: Giấy vẽ, bút màu, tranh ảnh, câu chuyện, câu ca dao/tục ngữ/bài hát, sản phẩm
thể hiện lòng biết ơn hoặc cảm thông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa nhân ái”.
GV lần lượt mở các ô chữ: biết ơn, cảm

- HS tham gia trò chơi, nêu nhanh việc
làm/câu nói phù hợp: chào hỏi bác bảo

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

thông, giúp đỡ, chia sẻ, người lao động. vệ, cảm ơn cô lao công, thăm hỏi bạn
HS nêu nhanh một việc làm hoặc một câu ốm, góp sách giúp bạn khó khăn,...
nói phù hợp với mỗi từ khóa.
- GV chiếu video/ảnh ngắn về người lao
động quen thuộc và người đang gặp khó
khăn, gợi hỏi: Em thấy họ đang làm gì?
Vì sao chúng ta cần biết ơn, cảm thông
và giúp đỡ?

- HS quan sát, chia sẻ cảm nhận; nêu
được vai trò của người lao động và ý
nghĩa của việc giúp đỡ người gặp khó
khăn.

- GV nhận xét, tuyên dương câu trả lời
- HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ của
đúng; dẫn dắt: Hôm nay, các em sẽ thực tiết học.
hành lại những kĩ năng đã học để biết nói
lời biết ơn, biết chia sẻ, biết giúp đỡ bằng
việc làm cụ thể.
2. KHÁM PHÁ - THẢO LUẬN NHÓM (10 phút)
- Hoạt động 1: Củng cố biểu hiện biết ơn, - HS nhận nhóm, lắng nghe nhiệm vụ,
cảm thông. GV chia lớp thành 4 nhóm,
chuẩn bị giấy khổ lớn/bút màu để thảo
giao nhiệm vụ: Nhóm 1-2 thảo luận chủ luận.
đề “Biết ơn người lao động”; nhóm 3-4
thảo luận chủ đề “Cảm thông, giúp đỡ
người gặp khó khăn”.
- GV yêu cầu từng nhóm liệt kê hoặc vẽ - HS thảo luận nhóm, viết/vẽ ý tưởng;
nhanh các lời nói, việc làm phù hợp: lời phân công bạn ghi chép, bạn trình bày,
cảm ơn, lời động viên, giữ gìn sản phẩm bạn bổ sung ý kiến.
lao động, giúp bạn gặp khó khăn, chia sẻ
đồ dùng học tập,...
- GV đi đến từng nhóm, gợi mở: Việc
- HS điều chỉnh ý tưởng, lựa chọn việc
làm này có phù hợp với lứa tuổi không? làm phù hợp, tránh những việc quá sức
Có làm người khác vui hơn, được tôn
hoặc làm người khác khó xử.
trọng hơn không? Có cần xin phép người
lớn không?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác
sản phẩm thảo luận; yêu cầu nhóm khác nhận xét, bổ sung; HS lắng nghe và học
nhận xét theo tiêu chí: đúng nội dung,
tập ý tưởng hay của bạn.
việc làm phù hợp, lời nói lịch sự, có tính
khả thi.
- GV chốt: Biết ơn người lao động là trân - HS nhắc lại ý chính, ghi nhớ bài học.
trọng công sức, giữ gìn thành quả lao
động. Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

khăn là biết quan tâm, chia sẻ, động viên
và làm việc vừa sức để hỗ trợ họ.
3. LUYỆN TẬP - ĐÓNG VAI (12 phút)
- Hoạt động 2: Xử lí tình huống. GV phát - HS nhận phiếu, đọc tình huống, xác
phiếu tình huống cho các nhóm: Tình
định vấn đề cần giải quyết.
huống 1: Cô lao công đang quét sân, bạn
A ném rác xuống đất. Tình huống 2: Bạn
trong nhóm bị ốm, chưa kịp hoàn thành
phần việc. Tình huống 3: Một bạn chế
giễu bạn có hoàn cảnh khó khăn. Tình
huống 4: Bác bảo vệ nhắc HS xếp hàng
nhưng có bạn tỏ thái độ khó chịu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Nếu - HS thảo luận, phân vai, chuẩn bị lời
là em, em sẽ nói gì, làm gì? Vì sao? Mỗi thoại và cách xử lí tình huống.
nhóm chọn một tình huống để đóng vai
trong 2-3 phút.
- GV mời từng nhóm đóng vai; nhắc HS
sử dụng lời nói lịch sự, thái độ chân
thành, cử chỉ phù hợp.

- Các nhóm đóng vai; HS thể hiện lời
cảm ơn, xin lỗi, động viên, nhắc nhở bạn
bằng thái độ tôn trọng.

- GV tổ chức nhận xét sau mỗi phần đóng
vai: Cách xử lí đã thể hiện lòng biết
ơn/cảm thông chưa? Lời nói có phù hợp
không? Có cách nào tốt hơn không?
- Trong tình huống một bạn bị chế giễu vì
có hoàn cảnh khó khăn, theo em, hành
động đó đã ảnh hưởng đến quyền gì của
bạn
- Khi thấy một bạn bị ốm hoặc gặp khó
khăn trong học tập, em nên làm gì để thể
hiện sự tôn trọng và giúp đỡ bạn?

- HS nhận xét, góp ý; nêu cách xử lí khác
nếu có.

- Hành động đó ảnh hưởng đến quyền
được tôn trọng của bạn. Chúng em cần
biết cảm thông, không chế giễu hay phân
biệt đối xử với người gặp khó khăn.
- Em sẽ hỏi thăm, động viên, chia sẻ đồ
dùng học tập hoặc giúp bạn hoàn thành
những việc phù hợp với khả năng của
mình.
- Vì sao chúng ta cần giữ gìn sản phẩm
- Vì mỗi người có quyền sở hữu tài sản
lao động và không tự ý lấy hoặc sử dụng của mình. Chúng ta cần tôn trọng tài sản,
đồ dùng của người khác?
công sức lao động của người khác và
phải xin phép khi muốn sử dụng đồ dùng
của họ.
- GV kết luận: Trong mọi tình huống, HS - HS lắng nghe, rút ra bài học ứng xử.
cần suy nghĩ trước khi nói và làm; biết

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

cảm ơn, xin lỗi, động viên, hỗ trợ bằng
việc vừa sức; biết báo người lớn khi tình
huống vượt quá khả năng của mình.
4. VẬN DỤNG - TRẢI NGHIỆM
- Hoạt động 3: Góc “Tri ân - Sẻ chia”.
- HS làm thiệp, viết lời chúc, vẽ tranh
GV hướng dẫn HS làm thiệp “Biết ơn”
hoặc trang trí sản phẩm theo khả năng.
hoặc “Lời chúc sẻ chia”. Nội dung có thể
gửi tới người lao động trong trường,
người thân trong gia đình, bạn bè hoặc
người đang gặp khó khăn.
- GV gợi ý nội dung thiệp: “Con cảm ơn
bác lao công đã giữ sân trường sạch
đẹp”; “Mình chúc bạn mau khỏe”; “Con
cảm ơn bố mẹ đã làm việc vất vả vì gia
đình”; “Chúng em mong các bạn vùng
khó khăn luôn mạnh mẽ”.

- HS lựa chọn lời chúc phù hợp, viết
bằng lời của mình, đọc lại để sửa lỗi
chính tả và cách diễn đạt.

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm - HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm; bình
ở góc lớp; mời HS giới thiệu sản phẩm và chọn sản phẩm có lời chúc chân thành, ý
nêu ý nghĩa.
nghĩa.
- GV mời HS chia sẻ: Sau tiết học này,
em sẽ làm một việc cụ thể nào để thể
hiện lòng biết ơn hoặc sự cảm thông?

- HS chia sẻ việc sẽ làm: giúp bố mẹ việc
nhà, cảm ơn người lao động, giữ vệ sinh
lớp học, hỏi thăm bạn ốm, góp sách vở
giúp bạn khó khăn,...

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
tích cực; dặn HS thực hiện một việc tốt
trong tuần và ghi lại vào “Nhật kí việc
tốt” để chia sẻ ở tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ; chuẩn
bị thực hiện việc tốt phù hợp với khả
năng.

Buổi chiều:

1+2. Tiếng Anh
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
3. Giáo dục thể chất
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2026

Buổi sáng:
1. Toán
BÀI 18: ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG,

MI-LI-MÉT VUÔNG ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2".
- Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực : tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
+ Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng Power point, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi
+ Trả lời: 340 dm2
đề-xi-mét vuông.
+ Câu 2: Điền số: 3 dm2 = …. cm2
+ 3 dm2 = 300 cm2
+ Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 …620 cm2
+ 6 dm2 50 cm2 > 620 cm2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
* Khám phá: Tìm hiểu tình huống
- GV đưa tình huống
- HS đọc thầm tình huống.
? Tranh vẽ gì?
- HS nêu
? Đóng vai 3 bạn nhỏ, thể hiện đoạn hội thoại? - HS đóng vai, thể hiện hội thoại
? Ta đã học những đơn vị đo diện tích nào?
- HS nêu
? Có thể tìm diện tích nền của căn phòng theo - HS nêu
đơn vị cm2 không?
? Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn những - HS nêu
đơn vị đã học không?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- Yêu cầu: tìm diện tích nền của căn phòng - HS thực hiện
theo đơn vị dm2?
- GV đưa màn hình pp
- HS quan sát

? Hình vuông lớn có cạnh dài bao nhiêu?
? Hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu?
? Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần cạnh
của hình vuông nhỏ?
? Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là bao
nhiêu?
? Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình vuông
nhỏ ghép lại?
? Vậy diện tích hình vuông lớn bằng bao nhiêu
dm2?
=> Hình vuông có diện tích là 1 m2 và được
chia thành 100 hình vuông nhỏ, mỗi hình
vuông nhỏ có diện tích là 1 dm2
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu: Vậy ngoài đơn vị đo diện tích
là cm2 và dm2, người ta còn dùng đơn vị đo
diện tích là m2. Mét vuông chính là diện tích
hình vuông có cạnh dài 1m.
- Mét vuông viết tắt là m2
(gv ghi bảng)
? Vậy 1m2 = ….dm2 ?
? 1dm 2 = …cm2 ?
? 1m2 = … cm2 ?
? Em hiểu 1m2 là gì?
- GV đưa kết luận (pp)
+ Để đo diện tích người ta còn dùng đơn vị:
mét vuông.
+ Mét vuông là diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1m
+ Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 = 100 dm2
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Làm việc nhóm 2 vào PBT
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.

- Cạnh dài 1m (10 dm)
- Cạnh dài 1dm.
- Gấp 10 lần.
- Là 1 dm2.
- Bằng 100 hình vuông nhỏ.
- Diện tích của nền căn phòng sẽ là 1
dm2 x 100 = 100 dm2
- HS lắng nghe

- HS nhắc lại

- 1m2 = 100 dm2
- 1dm2 = 100 cm2
- 1m2 = 10000 cm2
- 1m2 là diện tích của một hình vuông
có độ dài là 1m
- HS đọc lại

- HS đọc

? Bài tập yêu cầu gì ?
- GV cho HS làm theo nhóm.

- GV mời các nhóm trình bày.
? Vì sao em nối cách đọc Bốn mươi ba mét
vuông với ô ghi số 43 m2?
? 43 dm2 nối với cách đọc nào?
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 2. Chọn đáp án phù hợp với đồ vật?
(Làm việc theo nhóm 4)
? Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS làm theo nhóm 4.
? Mặt bàn có diện tích là bao nhiêu?
? Diện tích của bìa sách là bao nhiêu?
? Cục tẩy có diện tích là?
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
? Vì sao em chọn mặt bàn: 1 m2?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân, cho hs chơi
trò chơi Ai nhanh ai đúng)
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- Cả lớp làm bài vào vở
- GV chữa bài: Trò chơi Ai nhanh ai đúng
- HS ghi đáp án vào bảng con
? Làm thế nào em đổi được 5 m2 = 500 dm2?
? Để đổi được 500 dm2 = 5 m2 em làm thế
nào?
? Nêu cách đổi được 4 m2 20dm2 = 420 dm2 ?

- Chọn số phù hợp với cách đọc.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
+ Bốn mươi ba mét vuông: 43 m2
+ Hai trăm sáu mươi mét vuông: 260
m2
+ Bốn mươi ba đề - xi - mét vuông:
43 dm2
+ Bốn mươi ba xăng - ti - mét vuông:
43 cm2
- Các nhóm trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc
- Chọn đáp án phù hợp với đồ vật.
- Các nhóm làm vi
 
Gửi ý kiến