17.12 Trien khai Tong kiem ke TS cong xa Mao Dien.signed

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 10h:13' 25-12-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 10h:13' 25-12-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN
XÃ MAO ĐIỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:1208 /UBND - KT
V/v Triển khai kiểm kê tài sản công
tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
xã Mao Điền
Mao Điền, ngày 17 tháng12 năm 2025
Kính gửi:
-
Văn phòng Đảng uỷ;
Ủy ban MTTQ Việt Nam;
Văn phòng HĐND-UBND;
Phòng Văn hóa - Xã hội;
Hiệu trưởng các trường MN, Tiểu Học, THCS;
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan;
Căn cứ Quyết định số 1123/QĐ-UBND ngày 27/11/2025 của Ủy ban nhân dân
xã về việc thành lập Ban Chỉ đạo kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị,
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý thuộc phạm vi quản lý của xã
Mao Điền;
Căn cứ Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 27/11/2025 của Ủy ban nhân dân xã
triển khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thời điểm 0h00 ngày 01 tháng 01 năm 2026;
Thực hiện Văn bản số 9471/STC-QLCS ngày 05/12/2025 của Sở Tài chính
thành phố về việc hướng dẫn thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thời điểm 0h00 ngày
01/01/2026.
Uỷ ban nhân dân xã hướng dẫn các đơn vị một số nội dung về biểu mẫu, chỉ
tiêu kiểm kê như sau:
I. Mẫu biểu kiểm kê:
1. Mẫu biên bản kiểm kê (Phụ lục kèm theo Văn bản số 18607/BTCQLCS
ngày 30/11/2025 của Bộ Tài chính):
Các đơn vị thực hiện các Biểu mẫu Biên bản kiểm kê: 01-BB/TSCĐ; Các Biểu
mẫu Biên bản kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng (nếu có): 02-BB/HTĐB, 04BB/HTĐSĐT, 05-BB/HTĐT, 08-BB/HTNS, 09-BB/HTTL, 10-BB/HTTMC, 11BB/HTCCN,
12-BB/HTKCN,
13-BB/HTKKT,
14-BB/HTKCNC,
15BB/HTTTTT, 16-BB/HTĐĐ, 17-BB/HTCC, 18-BB/HTVHTT, 19-BB/HTNĐT.
2.
Biểu mẫu báo cáo kết quả kiểm kê (Phụ lục kèm theo Văn bản số
18607/BTC-QLCS ngày 30/11/2025 của Bộ Tài chính):
- Đối tượng thực hiện kiểm kê thực hiện các mẫu báo cáo kết quả kiểm kê:
01a-BC/TSCĐ; 02a-BC/HTĐB, 04a-BC/HTĐSĐT, 05a-BC/HTĐT, 08aBC/HTNS, 09a-BC/HTTL, 10a-BC/HTTMC, 11a-BC/HTCCN, 12a- BC/HTKCN,
13a-BC/HTKKT, 14a-BC/HTKCNC, 15a-BC/HTTTTT, 16a- BC/HTĐĐ, 17aBC/HTCC, 18a-BC/HTVHTT, 19a-BC/HTNĐT.
- Đơn vị tổng hợp thực hiện các mẫu báo cáo kết quả kiểm kê: mã 01, 02, 04,
05, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 (từ b đến đ).
II. Xác định chỉ tiêu về giá trị tài sản tại các mẫu, biểu:
1. Về việc xác định các chỉ tiêu tại các mẫu, biểu: Thực hiện theo hướng dẫn
tại Mục IV Phụ lục kèm theo Văn bản số 18607/BTC-QLCS ngày 30/11/2025 của Bộ
Tài chính.
2.
Một số lưu ý khi kiểm kê:
2.1.
Chỉ tiêu “Mã đơn vị quản lý tài sản theo kết quả Tổng kiểm kê năm
2025” là Mã đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công năm 2025 được định
danh trong Phần mềm Tổng kiểm kê tại thời điểm 0h00 ngày 01/01/2025. Cách ghi
chỉ tiêu: Ghi mã đơn vị quản lý tài sản đã được định danh tại thời điểm 0h00 ngày
01/01/2025, cụ thể: (1) Trường hợp đơn vị mới được sáp nhập từ 2 đơn vị trở lên thì
tài sản tiếp nhận của đơn vị nào ghi mã của đơn vị quản lý tài sản đó tại thời điểm
0h00 ngày 01/01/2025. Ví dụ: Xã A (mới) được hình thành từ xã B (cũ) và xã C (cũ),
trong đó xã A được tiếp nhận toàn bộ tài sản của xã B (cũ), xã C (cũ) và một phần tài
sản của huyện D thì những tài sản tiếp nhận từ xã B ghi mã đơn vị quản lý tại thời
điểm 0h00 ngày 01/01/2025 là mã đơn vị của xã B, những tài sản tiếp nhận từ xã C
thì ghi mã đơn vị quản lý tại thời điểm 0h00 ngày 01/01/2025 là mã đơn vị của xã C,
những tài sản tiếp nhận từ huyện D thì ghi mã đơn vị quản lý tại thời điểm 0h00 ngày
01/01/2025 là mã đơn vị của huyện D. (2) Trường hợp đơn vị không thuộc đối tượng
chia tách, sáp nhập thì điền mã đơn vị mình vào cột này. Lưu ý: Đối với những tài
sản mua sắm mới sau thời điểm 0h00 ngày 01/01/2025 không điền chỉ tiêu này
(Gửi kèm theo Danh sách mã đơn vị quản lý tài sản được định danh trong Phần
mềm Tổng kiểm kê tại thời điểm 0h00 ngày 01/01/2025)
2.2.
Chỉ tiêu “Chịu ảnh hưởng thiên tai từ năm 2023-2025” là chỉ tiêu áp
dụng cho các tài sản là nhà, công trình xây dựng thuộc các nhóm tài sản kiểm kê
chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai (bão, lũ, lụt,...) và phải bỏ chi phí khắc phục hậu
quả. Đây là chỉ tiêu mang tính chất thống kê để tổng hợp về tần suất đã bị ảnh hưởng
thiên tai của nhà, công trình trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2023 đến ngày
31/12/2025. Với các chỉ tiêu chi tiết gồm: Có bị ảnh hưởng; Không bị ảnh hưởng;
Số lần bị ảnh hưởng. Chi tiết cách ghi chỉ tiêu: Điền số “1” vào Cột “Có” (nếu có
chịu ảnh hưởng bởi thiên tai) hoặc “Không” (nếu không chịu ảnh hưởng bởi thiên
tai). Nếu chọn cột “Có” thì điền tiếp số lần chịu ảnh hưởng bởi thiên tai vào cột “Số
lần xảy ra (nếu có)”.
Căn cứ xác định thiệt hại do thiên tai gây ra được xác định theo hướng dẫn tại
Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và Bộ Tài chính) về việc hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt
hại do thiên tai gây ra.
2.3.
Chỉ tiêu “Tài sản trên đất” phục vụ công tác gán nhà, công trình xây
dựng trên đất với “Đất” để tổng hợp thông tin đối với đất và nhà, công trình gắn với
khuôn viên đất đó tại các Mẫu số 01, Mẫu số 18, Mẫu số 20; theo đó: Tại cột chỉ tiêu
này, đối với đất và nhà, công trình trên khuôn viên đất đó thì được ghi cùng một chữ
số (bắt đầu từ chữ số “1”).
Ví dụ: Tại biểu Mẫu số 01: Đối với tài sản là đất, tại cột chỉ tiêu (25) đánh số
thứ tự cho từng khuôn viên đất (Từ chữ số “1” tăng dần đến hết), đối với tài sản là
nhà, công trình xây dựng trên đất thì nhà, công trình được xây dựng trên khuôn viên
đất nào, tại cột chỉ tiêu này được ghi theo số thứ tự của khuôn viên đất ấy. Ví dụ: đơn
vị quản lý 02 khuôn viên đất thì tại cột chỉ tiêu (25) đánh số thứ tự cho 02 khuôn viên
đất lần lượt là 1 và 2. Các tài sản là nhà, công trình xây dựng trên khuôn viên đất số
1 tại cột (25) thì cũng được ghi tương ứng là số 1 tại cột (25); các tài sản là nhà,
công trình xây dựng trên khuôn viên đất số 2 tại cột (25) thì cũng được ghi tương
ứng là số 2 tại cột (25).
2.4.
Trường hợp các tài sản đã được bàn giao, tiếp nhận theo các Quyết định
chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý hoặc Quyết định thu hồi nhưng chưa giao
cho đơn vị quản lý, sử dụng tài sản, chỉ giao cho đơn vị tạm quản lý (cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất, tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã,...) thì được kiểm
kê theo Mẫu số 20. Tài sản được giao quản lý, xử lý.
2.5.
Đối với tài sản tại các cơ sở giáo dục hình thành từ việc tiếp nhận tài trợ
của các tổ chức, cá nhân (không bao gồm tài sản của các tổ chức, cá nhân khác lắp đặt
nhưng không bàn giao, tài trợ cho cơ sở giáo dục) thì thực hiện kiểm kê theo quy
định tại Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
(trường hợp có văn bản thay thế thì thực hiện theo văn bản thay thế).
2.6.
Đối với loại tài sản Đất: (i) Không lựa chọn tình trạng tài sản là: “Hỏng,
không sử dụng được”; (ii) Trường hợp các khuôn viên đất đơn vị đang quản lý, sử
dụng nhưng chưa có hồ sơ giấy tờ thì vẫn thực hiện kiểm kê.
2.7.
Đối với tài sản do Ủy ban nhân cấp xã đang được giao quản lý như: Nhà
tưởng niệm, Đài tưởng niệm, sân chơi trẻ em, vườn hoa công cộng, đường thôn,
xóm, đường nội đồng, công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, mương xóm,.. thì
không thực hiện kiểm kê đối với những tài sản này.
2.8.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng: Các đối tượng quản lý/tạm quản lý tài
sản kết cấu hạ tầng thực hiện kiểm kê đối với các tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư, quản lý mà đơn vị mình đang quản lý/tạm quản lý (bao gồm cả tài sản
kết cấu hạ tầng được hình thành từ việc đóng góp tự nguyện của nhân dân). Đối với
các tài sản kết cấu hạ tầng do nhân dân tự huy động, đầu tư xây dựng, Nhà nước hỗ
trợ một phần kinh phí, nguyên vật liệu,… để đầu tư xây dựng; tài sản được giao cho
doanh nghiệp theo hình thức nhận nợ (bao gồm cả trường hợp chưa thanh toán hết
nợ) thì không thuộc phạm vi kiểm kê.
2.9.
Gắn mã QR đối với từng tài sản theo nguyên tắc: Mỗi tài sản kiểm kê
sau khi nhập thông tin lên Phần mềm Tổng kiểm kê tài sản công (gọi là Phần mềm
TKK) sẽ được Phần mềm tự động sinh ra một mã QR. Sau khi nhập thông tin tài sản
lên Phần mềm TKK, đơn vị kiểm kê có trách nhiệm in mã QR do Phần mềm TKK
sinh ra để dán lên tài sản đã kiểm kê; trường hợp tài sản là hệ thống gồm nhiều bộ
phận thì phần mềm sẽ sinh mã 01 mã QR cho hệ thống, đơn vị dán mã QR lên từng
bộ phận hoặc bộ phận chính của hệ thống đó; đối với các tài sản là tài sản cố định
vô hình thì sau khi lấy mã QR của tài sản từ Phần mềm TKK, đơn vị kiểm kê thực
hiện lưu trữ mã QR cùng hồ sơ của tài sản. Việc dán mã QR cho tài sản hữu hình
phải bảo đảm dễ nhận biết, đồng thời đảm bảo an toàn. Đây là cơ sở để tra cứu thông
tin tài sản và thực hiện kiểm kê trong các năm tiếp theo.
2.10.
Đối với trường hợp sau sắp xếp tinh gọn bộ máy, vận hành mô hình
chính quyền địa phương 2 cấp mà tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý tới thời điểm 0h00 ngày 01/01/2026 (trừ
các tài sản đã quy định tại tiết d điểm 6 Mục này) chưa được cơ quan, người có thẩm
quyền ban hành Quyết định giao tài sản cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng thì
giao cho đơn vị đang sử dụng có trách nhiệm kiểm kê.
2.11.
Đối với trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị đã hạch toán riêng giá trị
nâng cấp, mở rộng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thành
một (1) tài sản riêng (không thực hiện điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định được
nâng cấp, mở rộng theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC) thì thực hiện
cộng giá trị nâng cấp, mở rộng vào nguyên giá của tài sản được nâng cấp, mở rộng,
giá trị còn lại đã theo dõi của phần nâng cấp, mở rộng vào giá trị còn lại của tài sản
được nâng cấp, mở rộng.
2.12.
Thực hiện kiểm kê các loại phần mềm (gồm: Phần mềm hệ thống,
Phần mềm tiện ích, Phần mềm ứng dụng và các Phần mềm khác) vào nhóm “Phần
mềm ứng dụng” tại các Biểu mẫu số 01 về tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị và áp dụng tỷ lệ tính hao mòn của loại “Phần mềm ứng dụng” để làm cơ sở xác
định giá trị còn lại của tài sản.
III. Đối tượng thực hiện kiểm kê:
Đối tượng thực hiện kiểm kê được xác định theo Đề án được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 3531/QĐ-BTC ngày 17/10/2025 và chi tiết theo biểu mẫu
kiểm kê kèm theo Văn bản số 18607/BTC-QLCS ngày 30/11/2025 của Bộ Tài chính.
Thủ trưởng đối tượng thực hiện kiểm kê quyết định thành lập Tổ kiểm kê để
thực hiện kiểm kê tài sản thuộc phạm vi kiểm kê do mình đang trực tiếp quản lý/tạm
quản lý và chịu trách nhiệm về số liệu kiểm kê; thành phần Tổ kiểm kê do Thủ trưởng
đối tượng thực hiện kiểm kê quyết định cụ thể căn cứ vào tính chất, đặc điểm, quy
mô và thực tế quản lý tài sản.
IV. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kiểm kê:
Đối tượng thực hiện kiểm kê có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm kê cho cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp trên (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên).
Cơ quan quản lý cấp trên chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm kê tài sản do
cơ quan mình đang quản lý/tạm quản lý và kết quả kiểm kê của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp dưới gửi Sở Tài chính tổng hợp.
Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm kê của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của xã, Đảng ủy cấp xã, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp xã (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã).
Việc tổng hợp kết quả tổng kiểm kê được thực hiện thống nhất trên ứng dụng
công nghệ thông tin (Phần mềm Tổng kiểm kê tài sản) do Bộ Tài chính triển khai
miễn phí tới các đối tượng thực hiện kiểm kê, cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp kết
quả kiểm kê.
V. Thời hạn kiểm kê, tổng hợp kết quả, báo cáo kiểm kê và tổ chức thực hiện:
Thời hạn kiểm kê, tổng hợp kết quả, báo cáo kiểm kê và tổ chức thực hiện:
Thực hiện theo Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 27/11/2025 của Uỷ ban nhân dân
xã về việc triển khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thời điểm 0h00 ngày 01 tháng
01 năm 2026.
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Văn bản này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân xã tổ chức thực
hiện hướng dẫn tại văn bản này.
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị các đơn vị phản
ánh về Phòng Kinh tế để phối hợp xử lý theo quy định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- CT và các PCT UBND xã;
- Lưu: VT, KT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Hiền
XÃ MAO ĐIỀN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:1208 /UBND - KT
V/v Triển khai kiểm kê tài sản công
tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
xã Mao Điền
Mao Điền, ngày 17 tháng12 năm 2025
Kính gửi:
-
Văn phòng Đảng uỷ;
Ủy ban MTTQ Việt Nam;
Văn phòng HĐND-UBND;
Phòng Văn hóa - Xã hội;
Hiệu trưởng các trường MN, Tiểu Học, THCS;
Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan;
Căn cứ Quyết định số 1123/QĐ-UBND ngày 27/11/2025 của Ủy ban nhân dân
xã về việc thành lập Ban Chỉ đạo kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị,
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư quản lý thuộc phạm vi quản lý của xã
Mao Điền;
Căn cứ Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 27/11/2025 của Ủy ban nhân dân xã
triển khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thời điểm 0h00 ngày 01 tháng 01 năm 2026;
Thực hiện Văn bản số 9471/STC-QLCS ngày 05/12/2025 của Sở Tài chính
thành phố về việc hướng dẫn thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị và tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thời điểm 0h00 ngày
01/01/2026.
Uỷ ban nhân dân xã hướng dẫn các đơn vị một số nội dung về biểu mẫu, chỉ
tiêu kiểm kê như sau:
I. Mẫu biểu kiểm kê:
1. Mẫu biên bản kiểm kê (Phụ lục kèm theo Văn bản số 18607/BTCQLCS
ngày 30/11/2025 của Bộ Tài chính):
Các đơn vị thực hiện các Biểu mẫu Biên bản kiểm kê: 01-BB/TSCĐ; Các Biểu
mẫu Biên bản kiểm kê tài sản kết cấu hạ tầng (nếu có): 02-BB/HTĐB, 04BB/HTĐSĐT, 05-BB/HTĐT, 08-BB/HTNS, 09-BB/HTTL, 10-BB/HTTMC, 11BB/HTCCN,
12-BB/HTKCN,
13-BB/HTKKT,
14-BB/HTKCNC,
15BB/HTTTTT, 16-BB/HTĐĐ, 17-BB/HTCC, 18-BB/HTVHTT, 19-BB/HTNĐT.
2.
Biểu mẫu báo cáo kết quả kiểm kê (Phụ lục kèm theo Văn bản số
18607/BTC-QLCS ngày 30/11/2025 của Bộ Tài chính):
- Đối tượng thực hiện kiểm kê thực hiện các mẫu báo cáo kết quả kiểm kê:
01a-BC/TSCĐ; 02a-BC/HTĐB, 04a-BC/HTĐSĐT, 05a-BC/HTĐT, 08aBC/HTNS, 09a-BC/HTTL, 10a-BC/HTTMC, 11a-BC/HTCCN, 12a- BC/HTKCN,
13a-BC/HTKKT, 14a-BC/HTKCNC, 15a-BC/HTTTTT, 16a- BC/HTĐĐ, 17aBC/HTCC, 18a-BC/HTVHTT, 19a-BC/HTNĐT.
- Đơn vị tổng hợp thực hiện các mẫu báo cáo kết quả kiểm kê: mã 01, 02, 04,
05, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 (từ b đến đ).
II. Xác định chỉ tiêu về giá trị tài sản tại các mẫu, biểu:
1. Về việc xác định các chỉ tiêu tại các mẫu, biểu: Thực hiện theo hướng dẫn
tại Mục IV Phụ lục kèm theo Văn bản số 18607/BTC-QLCS ngày 30/11/2025 của Bộ
Tài chính.
2.
Một số lưu ý khi kiểm kê:
2.1.
Chỉ tiêu “Mã đơn vị quản lý tài sản theo kết quả Tổng kiểm kê năm
2025” là Mã đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công năm 2025 được định
danh trong Phần mềm Tổng kiểm kê tại thời điểm 0h00 ngày 01/01/2025. Cách ghi
chỉ tiêu: Ghi mã đơn vị quản lý tài sản đã được định danh tại thời điểm 0h00 ngày
01/01/2025, cụ thể: (1) Trường hợp đơn vị mới được sáp nhập từ 2 đơn vị trở lên thì
tài sản tiếp nhận của đơn vị nào ghi mã của đơn vị quản lý tài sản đó tại thời điểm
0h00 ngày 01/01/2025. Ví dụ: Xã A (mới) được hình thành từ xã B (cũ) và xã C (cũ),
trong đó xã A được tiếp nhận toàn bộ tài sản của xã B (cũ), xã C (cũ) và một phần tài
sản của huyện D thì những tài sản tiếp nhận từ xã B ghi mã đơn vị quản lý tại thời
điểm 0h00 ngày 01/01/2025 là mã đơn vị của xã B, những tài sản tiếp nhận từ xã C
thì ghi mã đơn vị quản lý tại thời điểm 0h00 ngày 01/01/2025 là mã đơn vị của xã C,
những tài sản tiếp nhận từ huyện D thì ghi mã đơn vị quản lý tại thời điểm 0h00 ngày
01/01/2025 là mã đơn vị của huyện D. (2) Trường hợp đơn vị không thuộc đối tượng
chia tách, sáp nhập thì điền mã đơn vị mình vào cột này. Lưu ý: Đối với những tài
sản mua sắm mới sau thời điểm 0h00 ngày 01/01/2025 không điền chỉ tiêu này
(Gửi kèm theo Danh sách mã đơn vị quản lý tài sản được định danh trong Phần
mềm Tổng kiểm kê tại thời điểm 0h00 ngày 01/01/2025)
2.2.
Chỉ tiêu “Chịu ảnh hưởng thiên tai từ năm 2023-2025” là chỉ tiêu áp
dụng cho các tài sản là nhà, công trình xây dựng thuộc các nhóm tài sản kiểm kê
chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai (bão, lũ, lụt,...) và phải bỏ chi phí khắc phục hậu
quả. Đây là chỉ tiêu mang tính chất thống kê để tổng hợp về tần suất đã bị ảnh hưởng
thiên tai của nhà, công trình trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2023 đến ngày
31/12/2025. Với các chỉ tiêu chi tiết gồm: Có bị ảnh hưởng; Không bị ảnh hưởng;
Số lần bị ảnh hưởng. Chi tiết cách ghi chỉ tiêu: Điền số “1” vào Cột “Có” (nếu có
chịu ảnh hưởng bởi thiên tai) hoặc “Không” (nếu không chịu ảnh hưởng bởi thiên
tai). Nếu chọn cột “Có” thì điền tiếp số lần chịu ảnh hưởng bởi thiên tai vào cột “Số
lần xảy ra (nếu có)”.
Căn cứ xác định thiệt hại do thiên tai gây ra được xác định theo hướng dẫn tại
Thông tư liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và Bộ Tài chính) về việc hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt
hại do thiên tai gây ra.
2.3.
Chỉ tiêu “Tài sản trên đất” phục vụ công tác gán nhà, công trình xây
dựng trên đất với “Đất” để tổng hợp thông tin đối với đất và nhà, công trình gắn với
khuôn viên đất đó tại các Mẫu số 01, Mẫu số 18, Mẫu số 20; theo đó: Tại cột chỉ tiêu
này, đối với đất và nhà, công trình trên khuôn viên đất đó thì được ghi cùng một chữ
số (bắt đầu từ chữ số “1”).
Ví dụ: Tại biểu Mẫu số 01: Đối với tài sản là đất, tại cột chỉ tiêu (25) đánh số
thứ tự cho từng khuôn viên đất (Từ chữ số “1” tăng dần đến hết), đối với tài sản là
nhà, công trình xây dựng trên đất thì nhà, công trình được xây dựng trên khuôn viên
đất nào, tại cột chỉ tiêu này được ghi theo số thứ tự của khuôn viên đất ấy. Ví dụ: đơn
vị quản lý 02 khuôn viên đất thì tại cột chỉ tiêu (25) đánh số thứ tự cho 02 khuôn viên
đất lần lượt là 1 và 2. Các tài sản là nhà, công trình xây dựng trên khuôn viên đất số
1 tại cột (25) thì cũng được ghi tương ứng là số 1 tại cột (25); các tài sản là nhà,
công trình xây dựng trên khuôn viên đất số 2 tại cột (25) thì cũng được ghi tương
ứng là số 2 tại cột (25).
2.4.
Trường hợp các tài sản đã được bàn giao, tiếp nhận theo các Quyết định
chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý hoặc Quyết định thu hồi nhưng chưa giao
cho đơn vị quản lý, sử dụng tài sản, chỉ giao cho đơn vị tạm quản lý (cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất, tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã,...) thì được kiểm
kê theo Mẫu số 20. Tài sản được giao quản lý, xử lý.
2.5.
Đối với tài sản tại các cơ sở giáo dục hình thành từ việc tiếp nhận tài trợ
của các tổ chức, cá nhân (không bao gồm tài sản của các tổ chức, cá nhân khác lắp đặt
nhưng không bàn giao, tài trợ cho cơ sở giáo dục) thì thực hiện kiểm kê theo quy
định tại Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
(trường hợp có văn bản thay thế thì thực hiện theo văn bản thay thế).
2.6.
Đối với loại tài sản Đất: (i) Không lựa chọn tình trạng tài sản là: “Hỏng,
không sử dụng được”; (ii) Trường hợp các khuôn viên đất đơn vị đang quản lý, sử
dụng nhưng chưa có hồ sơ giấy tờ thì vẫn thực hiện kiểm kê.
2.7.
Đối với tài sản do Ủy ban nhân cấp xã đang được giao quản lý như: Nhà
tưởng niệm, Đài tưởng niệm, sân chơi trẻ em, vườn hoa công cộng, đường thôn,
xóm, đường nội đồng, công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, mương xóm,.. thì
không thực hiện kiểm kê đối với những tài sản này.
2.8.
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng: Các đối tượng quản lý/tạm quản lý tài
sản kết cấu hạ tầng thực hiện kiểm kê đối với các tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư, quản lý mà đơn vị mình đang quản lý/tạm quản lý (bao gồm cả tài sản
kết cấu hạ tầng được hình thành từ việc đóng góp tự nguyện của nhân dân). Đối với
các tài sản kết cấu hạ tầng do nhân dân tự huy động, đầu tư xây dựng, Nhà nước hỗ
trợ một phần kinh phí, nguyên vật liệu,… để đầu tư xây dựng; tài sản được giao cho
doanh nghiệp theo hình thức nhận nợ (bao gồm cả trường hợp chưa thanh toán hết
nợ) thì không thuộc phạm vi kiểm kê.
2.9.
Gắn mã QR đối với từng tài sản theo nguyên tắc: Mỗi tài sản kiểm kê
sau khi nhập thông tin lên Phần mềm Tổng kiểm kê tài sản công (gọi là Phần mềm
TKK) sẽ được Phần mềm tự động sinh ra một mã QR. Sau khi nhập thông tin tài sản
lên Phần mềm TKK, đơn vị kiểm kê có trách nhiệm in mã QR do Phần mềm TKK
sinh ra để dán lên tài sản đã kiểm kê; trường hợp tài sản là hệ thống gồm nhiều bộ
phận thì phần mềm sẽ sinh mã 01 mã QR cho hệ thống, đơn vị dán mã QR lên từng
bộ phận hoặc bộ phận chính của hệ thống đó; đối với các tài sản là tài sản cố định
vô hình thì sau khi lấy mã QR của tài sản từ Phần mềm TKK, đơn vị kiểm kê thực
hiện lưu trữ mã QR cùng hồ sơ của tài sản. Việc dán mã QR cho tài sản hữu hình
phải bảo đảm dễ nhận biết, đồng thời đảm bảo an toàn. Đây là cơ sở để tra cứu thông
tin tài sản và thực hiện kiểm kê trong các năm tiếp theo.
2.10.
Đối với trường hợp sau sắp xếp tinh gọn bộ máy, vận hành mô hình
chính quyền địa phương 2 cấp mà tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết
cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý tới thời điểm 0h00 ngày 01/01/2026 (trừ
các tài sản đã quy định tại tiết d điểm 6 Mục này) chưa được cơ quan, người có thẩm
quyền ban hành Quyết định giao tài sản cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng thì
giao cho đơn vị đang sử dụng có trách nhiệm kiểm kê.
2.11.
Đối với trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị đã hạch toán riêng giá trị
nâng cấp, mở rộng theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thành
một (1) tài sản riêng (không thực hiện điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định được
nâng cấp, mở rộng theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC) thì thực hiện
cộng giá trị nâng cấp, mở rộng vào nguyên giá của tài sản được nâng cấp, mở rộng,
giá trị còn lại đã theo dõi của phần nâng cấp, mở rộng vào giá trị còn lại của tài sản
được nâng cấp, mở rộng.
2.12.
Thực hiện kiểm kê các loại phần mềm (gồm: Phần mềm hệ thống,
Phần mềm tiện ích, Phần mềm ứng dụng và các Phần mềm khác) vào nhóm “Phần
mềm ứng dụng” tại các Biểu mẫu số 01 về tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị và áp dụng tỷ lệ tính hao mòn của loại “Phần mềm ứng dụng” để làm cơ sở xác
định giá trị còn lại của tài sản.
III. Đối tượng thực hiện kiểm kê:
Đối tượng thực hiện kiểm kê được xác định theo Đề án được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 3531/QĐ-BTC ngày 17/10/2025 và chi tiết theo biểu mẫu
kiểm kê kèm theo Văn bản số 18607/BTC-QLCS ngày 30/11/2025 của Bộ Tài chính.
Thủ trưởng đối tượng thực hiện kiểm kê quyết định thành lập Tổ kiểm kê để
thực hiện kiểm kê tài sản thuộc phạm vi kiểm kê do mình đang trực tiếp quản lý/tạm
quản lý và chịu trách nhiệm về số liệu kiểm kê; thành phần Tổ kiểm kê do Thủ trưởng
đối tượng thực hiện kiểm kê quyết định cụ thể căn cứ vào tính chất, đặc điểm, quy
mô và thực tế quản lý tài sản.
IV. Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kiểm kê:
Đối tượng thực hiện kiểm kê có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm kê cho cơ
quan, tổ chức, đơn vị cấp trên (sau đây gọi là cơ quan quản lý cấp trên).
Cơ quan quản lý cấp trên chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm kê tài sản do
cơ quan mình đang quản lý/tạm quản lý và kết quả kiểm kê của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp dưới gửi Sở Tài chính tổng hợp.
Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm kê của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của xã, Đảng ủy cấp xã, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp xã (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã).
Việc tổng hợp kết quả tổng kiểm kê được thực hiện thống nhất trên ứng dụng
công nghệ thông tin (Phần mềm Tổng kiểm kê tài sản) do Bộ Tài chính triển khai
miễn phí tới các đối tượng thực hiện kiểm kê, cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp kết
quả kiểm kê.
V. Thời hạn kiểm kê, tổng hợp kết quả, báo cáo kiểm kê và tổ chức thực hiện:
Thời hạn kiểm kê, tổng hợp kết quả, báo cáo kiểm kê và tổ chức thực hiện:
Thực hiện theo Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 27/11/2025 của Uỷ ban nhân dân
xã về việc triển khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn
vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thời điểm 0h00 ngày 01 tháng
01 năm 2026.
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Văn bản này được sửa đổi, bổ sung,
thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân xã tổ chức thực
hiện hướng dẫn tại văn bản này.
Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị các đơn vị phản
ánh về Phòng Kinh tế để phối hợp xử lý theo quy định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- CT và các PCT UBND xã;
- Lưu: VT, KT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Hiền
 









Các ý kiến mới nhất