Giáo án lớp 4 KNTT- Tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 20h:24' 02-11-2026
Dung lượng: 712.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 20h:24' 02-11-2026
Dung lượng: 712.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN - LỚP 4B3
Tuần 4: Từ ngày 28/9/ 2026 đến 2/10/ 2026
GVCN: Vũ Thị Tình
Thứ
Hai
28/9
Buổi
Sáng
Tiết
1
2
3
Tên môn
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
4
Đạo đức
Ba
29/9
Chiều
1
2
3
TA (NH)
TA (NH)
GDTC
Sáng
1
Toán
LSĐL
2
3
Tiếng Việt
Chiều
4
1
2
Khoa học
Tiếng Việt T
Tiếng Việt
3
Tư
30/9
Sáng
Chiều
Năm
1/10
Sáng
HĐTN tăng
1
Toán
2
3
4
1
2
3
1
2
3
HĐTN
Tin học
Công nghệ
Đầu bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ. Chủ đề: Nói lời hay làm việc tốt
(Đ/c TPT soạn và dạy)
Bài 7. Đo góc, đơn vị đo góc (tiết2)
Đọc: Những bức chân dung
Bài 1: Biết ơn người lao động ( Tiết 4)
Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS tìm tranh ảnh,
bài thơ, câu chuyện về người lao động từ nguồn phù
hợp; biết ghi nguồn và chọn thông tin tin cậy.
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Đ/c Vân soạn và dạy
Đ/c Vân soạn và dạy
LTVC: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tìm kiếm,
đối chiếu tên cơ quan, tổ chức trên nguồn chính thống
hoặc nguồn do GV giới thiệu; không chép thông tin
chưa kiểm chứng.
Đ/c Vân soạn và dạy
Luyện tập về Danh từ
Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS quan sát cách GV dùng
ChatGPT/Gemini để gợi ý khung dàn ý báo cáo thảo
luận nhóm; biết đối chiếu với mẫu SGK, chọn lọc và
chỉnh sửa, không sao chép máy móc.
ATGT: Bài 4. Dự đoán để phòng tránh tai nạn giao
thông đường bộ.
Bài 8. Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (tiết 2)
Chủ đề: Suy nghĩ tích cực
Đ/c Xoa soạn và dạy
Đọc: Đò ngang
Tiếng Việt
Khoa học
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Toán
Đ/c Vân soạn và dạy
Đ/c Ngát soạn và dạy
Đ/c Lê Hương soạn và dạy
Bài 8. Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (tiết 3)
4
Tiếng Việt
Chiều
Sáu
2/10
1
LS-ĐL
2
GDTC
3
1
2
3
4
Tiếng Việt
Âm nhạc
Tiếng Anh
Toán
HĐTN
Viết: Viết báo cáo thảo luận nhóm
Tích hợp AI (4.A1.2): HS quan sát gợi ý rà soát cấu
trúc báo cáo do GV tạo bằng ChatGPT/Gemini; biết tự
kiểm tra, chỉnh sửa và không sao chép máy móc.
Bài 4. Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc
(Tiết 2)
Bài 2: Đi đều vòng bên trái - Tiết 3
Đọc mở rộng
Đ/c Mỵ soạn và dạy
Đ/c Lê Hương soạn và dạy
Bài 9. Luyện tập chung (tiết 1)
Sinh hoạt Đội: Nghĩ tích cực sống vui tươi.
Nghỉ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 4
Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2026
Buổi sáng:
1. HĐTN
SHDC: Chủ đề: Nói lời hay làm việc tốt
Đ/c TPT soạn
2. Toán
BÀI 7: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
-Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3,bài giảng Power point. Êke, đo độ,…
-HS: Êke, đo độ,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ Nêu cách đo góc bằng thước đo góc?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận
nhóm đôi.
+ Làm sao để xem xác định được góc đỉnh C,
cạnh CB,CD có số đo góc là 90 độ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B, cạnh
BA, BC.)
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS nêu cách làm. (b1: đặt thước đo
góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh B
của góc, cạnh BC nằm trên đường kính của
nửa hình tròn của thước. b2: cạnh BA đi qua
một vạch trên nửa đường tròn của thước ta
được số đo góc của đỉnh B.)
- GV củng cố cách đo góc.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Dùng thước đo góc để đo góc được tạo bởi
hai kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ, 4 giờ, 6
giờ, 2 giờ.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm
4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV củng cố cách đo góc
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu các bước đo góc?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
3. Tiếng Việt
- HS đọc.
- Nêu số đo góc theo mẫu.
- HS đại diện nêu miệng.
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS trả lời. (quan sát hình)
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS nêu( tương tự như bài 2)
- HS lắng nghe
- HS nêu.
ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận
biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không
ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều
đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
-Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
+ Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng.
-1 HS đọc yêu cầu .
- Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu
đoán xem các nhân vật trong tranh có tên theo nhóm đôi.
thân mật là gì?
- Đại diện các nhóm trình bày dự đoán
của nhóm.
- Trả lời:
+Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu
Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có
rất nhiều màu nước.
+ Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi
mắt của bạn xanh biếc.
+ Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn
Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng
như tuyết.
+ Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa
Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung
quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân -HS nối tiếp nhắc lại đề bài.
dung
2. Hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu...
thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn
bị, liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná,
lúc đầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác
phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/
được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.//
+ Màu Nước đã giải thích với các cô bé
rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác
nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/...
mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ
theo ý mình//.
Luyện đọc trong nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Gọi 2-3 nhóm đọc trước lớp:
+ Gọi HSNX
+ GV nhận xét tuyên dương
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- 2-3 nhóm đọc bài
+ HSNX
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- 1 HS đọc toàn bài
2.3. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai + Hai bức chân dung thực sự là hai tác
bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh
được vẽ rất đẹp và rất giống người thật.
+ Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì
khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và
Mắt Xanh?
+ Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục
các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống
người thật.
+ Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra
Màu Nước nói đúng?
+ Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu
chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu.
Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc.
Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt
Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh
đẹp và chân thực.
Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc
còn lại.
+ Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh
được vẽ một cách tự nhiên và đúng với
thực tế nên rất chân thực còn chân
dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu
của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn,
miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên
người trong tranh thì hao hao giống cô
bé.
+ Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình
bày trước lớp.
HS có thể nói nhiều cách khác nhau,
nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi
Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi
người có thể đẹp một cách khác nhau
không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới
là đẹp.
+ Sau khi thấy các bức tranh na ná
giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra
bản thân mình, các cô mới hiểu rằng
Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi
người và vẻ đẹp của một bức chân
dung.
- HS lắng nghe.
+ HS thực hiện, trình bày trước lớp
Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng
các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo
một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là
đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi
cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức
tranh đều na ná nhau.
Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân
dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy
rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé
nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng
và bức chân dung đẹp phải là bức chân
dung thể hiện vẻ riêng đó.
Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
- GV nhận xét, tuyên dương
không ai giống ai, không nên thay đổi
+ Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu
điều gì?
chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những
vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có
một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không
nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ
một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra
những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc.
+ Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài.
+ HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài.
GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc.
GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một
số từ, gợi tả, gợi cảm.
+ Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo
nhóm đối tượng.
- HS tham gia đọc diễn cảm
+ 2 HS đọc cá nhân.
+ Một HS đọc
+Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn
văn, thể hiện được lơi người dẫn
chuyện và lời của nhân vật.
+ Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm
bảo tốc độ rheo yêu cầu.
- GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. + Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn
Mỗi nhóm 1 em đọc.
văn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn.
- HS nêu lại nội dung
- GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc
hình thức của mọi người xung quanh chúng sống hằng ngày.
ta,
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
4. Đạo đức
BIẾT ƠN NGUỜI LAO ĐỘNG (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức đã học vè lòng biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người
lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người
thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS tìm tranh ảnh, bài thơ, câu chuyện về người
lao động từ nguồn phù hợp; biết ghi nguồn và chọn thông tin tin cậy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: 5'
- GV cho học sinh đọc thơ văn truyên, ca - HS lắng nghe bài hát.
dao... kể lại việc mình đã làm để thể hiện lòng
biết ơn người lao động để khởi động bài học. + HS trả lời theo những việc làm được
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cuả bản thân
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập: 25'
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.
Bài 1: Em đồng tình hay không đồng tình
(Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp
lắng nghe.
lắng nghe.
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK và bày tỏ ý đọc các tình huống trong SGK và bày
kiến của mình : Đồng tình nay không đồng tỏ ý kiến của mình : Đồng tình nay
tình, giải thích vì sao.
không đồng tình, giải thích vì sao.
- GV mời HS trình bày ý kiến của mình. Cả - Một số HS trình bày ý kiến của
lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
mình. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và
góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Việc làm của bạn nào dưới đây thể
hiện hoặc không thể hiện sự biết ơn người
lao động? Vì sao? (sinh hoạt nhóm 2)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
lắng nghe.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và đọc các tình huống trong SGK, thảo
bày tỏ ý kiến của mình : Đồng tình nay không luận và bày tỏ ý kiến của mình : Đồng
đồng tình, giải thích vì sao.
tình nay không đồng tình, giải thích vì
sao.
- GV mời các nhóm trình bày ý kiến của - Một số nhóm trình bày ý kiến của
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét
góp ý.
và góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Xử lý tình huống (sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp
lắng nghe.
lắng nghe.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và đọc các tình huống trong SGK, thảo
xử lí các tình huống sau:
luận và xử lí các tình huống.
- GV mời các nhóm trình bày ý kiến của - Một số nhóm trình bày ý kiến của
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét
góp ý.
và góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn?
(sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. Cả lớp
lắng nghe.
lắng nghe.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và đọc các tình huống trong SGK, thảo
đưa ra lời khuyên cho bạn trong các tình luận và đưa ra lời khuyên cho bạn
huống
trong các tình huống:
- GV mời các nhóm trình bày ý kiến của - Một số nhóm trình bày ý kiến của
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét
góp ý.
và góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GD LTCM,ĐĐLS: HS rèn luyện lối sống - HS tự liên hệ.
tích cực, văn minh, nhân ái (Liên hệ)
4. Vận dụng trải nghiệm: 5'
- GV tổ chức một tình huống thực tế và mời
học sinh quan sát rồi đưa ra ý kiến giải quyết :
- GV chọn 2 HS lên thực hiện tiểu phẩm:
- 2 HS lên thực hiện tiểu phẩm. Cả lớp
+ 1 HS đóng vai bác thợ sơn đang đang sơn cùng quan sát tiểu phẩm.
tường.
+ 1 HS đóng vai 1 bạn đi học về.
Tình huống như sau: bác thợ sơn đang cắm
cúi sơn tường, bạn học sinh đi ngang quan
đứng xem một lá rồi lấy cái cọ bôi vào thùng
sơn và vẽ bậy lên tường.
- GV mời HS đưa ra cách giải quyết.
- GV nhận xét, sửa sai.
- Tích hợp NLS
Nếu muốn tìm một bức tranh hoặc câu chuyện
về người lao động để chia sẻ với các bạn, em
có thể tìm ở đâu?
- Khi tìm được một bức tranh hoặc câu
chuyện trên Internet, em cần làm gì trước khi
sử dụng?
- HS đưa rách cách giải quyết theo suy
nghĩ của bản thân.
- HS tự liên hệ
- Em có thể tìm trên trang web chính
thống, sách điện tử, thư viện trực
tuyến hoặc nguồn do thầy cô giới
thiệu.
- Em cần kiểm tra nguồn, đối chiếu
- Vì sao khi chia sẻ tranh ảnh, câu chuyện trên thông tin và xem thông tin có đáng tin
Internet, em cần ghi nguồn?
cậy hay không.
- Để thể hiện sự tôn trọng người tạo ra
nội dung, giúp người khác biết thông
- Nhận xét tiết học.
tin được lấy từ đâu và tránh sử dụng
- Chuẩn bị bài: Cảm thông, giúp đỡ người gặp thông tin không rõ nguồn gốc.
khó khăn ( Tiết 1)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
Buổi chiều:
1+2. Tiếng Anh
Đ/c Hương soạn và dạy
3. Giáo dục thể chất
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2026
Buổi sáng:
1. Toán
Đ/c Vân soạn và dạy
2. LỊch sử địa lí
Đ/c Vân soạn và dạy
3. Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- HS vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tìm kiếm, đối chiếu tên cơ quan, tổ chức
trên nguồn chính thống hoặc nguồn do GV giới thiệu; không chép thông tin chưa
kiểm chứng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, máy tính, ti vi, thẻ tên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động: 5'
- GV yêu cầu Chi đội trưởng tổ chức trò - Chi đội trưởng tổ chức trò chơi:
chơi cho lớp để ôn bài.
Gửi thư
+ Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một - Lớp tham gia trò chơi.
danh từ chỉ cây cối.
+ Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người
+ Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những
danh từ chỉ gì?
+ Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một
buổi trong ngày.
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại
thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ tên bài.
chức.
2. Khám phá 15'
* Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ
quan, tổ chức.
Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân giải quyết
yêu cầu của bài.
+ Mời HS chia sẻ, nhận xét và bổ sung.
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
chức và tên người.
- Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái đầu
tất cả các tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái
đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét
bài lẫn nhau.
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành
các bộ phận?
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận trong
tên cơ quan, tổ chức?
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32
- HS suy nghĩ trả lời.
- Đại diện HS chia sẻ, nhận xét và
bổ sung.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS phân tích mẫu
- HS làm vở bài tập
- Đổi vở, nhận xét bài cho bạn.
- HS nêu
- HS nêu.
- 2-3HS đọc ghi nhớ
3. Luyện tập : 10'
Bài 4
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS
làm bảng nhóm.
- GV thu một số vở nhận xét bài làm của
HS
- GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên
bảng cho lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Dự kiến:
+ Nêu cách viết tên trường?
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách
viết tên người như thế nào?
- Nhận xét
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức chú
ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo
thành tên.
- Khi muốn kiểm tra xem tên một cơ quan,
tổ chức được viết đúng hay chưa, em có thể
tìm thông tin ở đâu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
-HS lưu ý.
- HS làm vở. 1HS làm bảng nhóm.
- HS đính bài lên bảng trình bày,
nhận xét, chia sẻ
+ HS nêu.
+ HS nêu.
- Em có thể tìm trên trang thông tin
chính thức của cơ quan, tổ chức
hoặc nguồn thông tin do thầy cô
giới thiệu.
- Khi tìm thấy nhiều cách viết khác nhau về - Em cần đối chiếu với nguồn chính
tên một cơ quan, tổ chức trên Internet, em thống, không vội chép hoặc sử dụng
sẽ làm gì?
thông tin chưa được kiểm chứng
- Vì sao khi tìm kiếm tên cơ quan, tổ chức - Vì trên Internet có thể có thông tin
trên Internet, chúng ta cần kiểm tra nguồn chưa chính xác hoặc đã cũ. Kiểm tra
thông tin?
nguồn giúp em sử dụng tên cơ quan,
tổ chức đúng và chính xác.
- GV nhận xét chốt
4. Vận dụng, trải nghiệm: 5'
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “A
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn HS về nhà hỏi những người quanh em - HS 2 đội thi viết
tên trường học, tên cơ quan mà mọi người - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội
đang học tập, đang công tác. Ghi lại tên các đó thắng.
trường học, cơ quan đó.
VD: Kho bạc Nhà nước.
+ Chuẩn bị bài: Viết: Lập dàn ý cho báo cáo Trường Tiểu học và Trung học cơ
thảo luận nhóm.
sở Toàn Thắng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS nghe về nhà thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
4. Khoa học
KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU?
THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí
+ Xác định được một số tính chất của không khí
+ Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi,….
- Kể được tên của không khí: ni-tơ,(nitrogen), ô-xi (oxygen).các -bô – níc (carbon
dioxide).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: 5'
- GV cho học sinh xem đoạn phim hoạt hình - HS xem đoạn phim hoạt hình,
“Không khí xung quanh ta” để khởi động bài nghe và trả lời câu hỏi của giáo
học.
viên..
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung đoạn
phim
- HS chia sẻ những điều mình xem
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
được trước lớp.
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá 25'
Hoạt động 1: Không khí có ở đâu?
( nhóm 4)
- GV cho học sinh tham gia hoạt động thu và
giữ không khí để phát hiện sự có mặt của
không khí xung quanh không gian lớp học.
Dự đoán kết quả xảy ra.
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: một túi ni
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm
lông phân hủy sinh học, 1 chậu thủy tinh
theo yêu cầu của giáo viên.
chứa nước, tăm, dây buộc. giao cho 4 nhóm
và yêu cầu:
- Tiến hành: Cầm túi nilông mở to miệng túi - Các nhóm quan sát, thảo luận và
đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang như báo cáo kết quả thí nghiệm, nhóm
bạn hình 1a. Khi túi phồng lên, buộc miệng
khác nhận xét.
túi lại.
- Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc
thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b,
quan sát hiện tượng xảy ra.
- GV mời HS giải thích hiện tượng xảy ra và
cho biết túi ni lông có chứa gì?
- GV chốt lại: Khi bóp nhẹ túi thấy có bọt
khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ rằng
- 2-3 HS nhắc lại.
trong túi chứa không khí.
* Thí nghiệm 2.
- Quan sát hình 2, dự đoán bên trong chai
-Tiến hành thực hiện quan sát theo
rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt
yêu cầu của gi
Tuần 4: Từ ngày 28/9/ 2026 đến 2/10/ 2026
GVCN: Vũ Thị Tình
Thứ
Hai
28/9
Buổi
Sáng
Tiết
1
2
3
Tên môn
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
4
Đạo đức
Ba
29/9
Chiều
1
2
3
TA (NH)
TA (NH)
GDTC
Sáng
1
Toán
LSĐL
2
3
Tiếng Việt
Chiều
4
1
2
Khoa học
Tiếng Việt T
Tiếng Việt
3
Tư
30/9
Sáng
Chiều
Năm
1/10
Sáng
HĐTN tăng
1
Toán
2
3
4
1
2
3
1
2
3
HĐTN
Tin học
Công nghệ
Đầu bài dạy
Sinh hoạt dưới cờ. Chủ đề: Nói lời hay làm việc tốt
(Đ/c TPT soạn và dạy)
Bài 7. Đo góc, đơn vị đo góc (tiết2)
Đọc: Những bức chân dung
Bài 1: Biết ơn người lao động ( Tiết 4)
Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS tìm tranh ảnh,
bài thơ, câu chuyện về người lao động từ nguồn phù
hợp; biết ghi nguồn và chọn thông tin tin cậy.
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Ng Hương soạn và dạy
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Đ/c Vân soạn và dạy
Đ/c Vân soạn và dạy
LTVC: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức
Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tìm kiếm,
đối chiếu tên cơ quan, tổ chức trên nguồn chính thống
hoặc nguồn do GV giới thiệu; không chép thông tin
chưa kiểm chứng.
Đ/c Vân soạn và dạy
Luyện tập về Danh từ
Viết: Lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS quan sát cách GV dùng
ChatGPT/Gemini để gợi ý khung dàn ý báo cáo thảo
luận nhóm; biết đối chiếu với mẫu SGK, chọn lọc và
chỉnh sửa, không sao chép máy móc.
ATGT: Bài 4. Dự đoán để phòng tránh tai nạn giao
thông đường bộ.
Bài 8. Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (tiết 2)
Chủ đề: Suy nghĩ tích cực
Đ/c Xoa soạn và dạy
Đọc: Đò ngang
Tiếng Việt
Khoa học
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Toán
Đ/c Vân soạn và dạy
Đ/c Ngát soạn và dạy
Đ/c Lê Hương soạn và dạy
Bài 8. Góc nhọn, góc tù, góc bẹt (tiết 3)
4
Tiếng Việt
Chiều
Sáu
2/10
1
LS-ĐL
2
GDTC
3
1
2
3
4
Tiếng Việt
Âm nhạc
Tiếng Anh
Toán
HĐTN
Viết: Viết báo cáo thảo luận nhóm
Tích hợp AI (4.A1.2): HS quan sát gợi ý rà soát cấu
trúc báo cáo do GV tạo bằng ChatGPT/Gemini; biết tự
kiểm tra, chỉnh sửa và không sao chép máy móc.
Bài 4. Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc
(Tiết 2)
Bài 2: Đi đều vòng bên trái - Tiết 3
Đọc mở rộng
Đ/c Mỵ soạn và dạy
Đ/c Lê Hương soạn và dạy
Bài 9. Luyện tập chung (tiết 1)
Sinh hoạt Đội: Nghĩ tích cực sống vui tươi.
Nghỉ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 4
Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2026
Buổi sáng:
1. HĐTN
SHDC: Chủ đề: Nói lời hay làm việc tốt
Đ/c TPT soạn
2. Toán
BÀI 7: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
-Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2, bài 3,bài giảng Power point. Êke, đo độ,…
-HS: Êke, đo độ,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ Nêu cách đo góc bằng thước đo góc?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận
nhóm đôi.
+ Làm sao để xem xác định được góc đỉnh C,
cạnh CB,CD có số đo góc là 90 độ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B, cạnh
BA, BC.)
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS nêu cách làm. (b1: đặt thước đo
góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh B
của góc, cạnh BC nằm trên đường kính của
nửa hình tròn của thước. b2: cạnh BA đi qua
một vạch trên nửa đường tròn của thước ta
được số đo góc của đỉnh B.)
- GV củng cố cách đo góc.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Dùng thước đo góc để đo góc được tạo bởi
hai kim đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ, 4 giờ, 6
giờ, 2 giờ.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm
4.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV củng cố cách đo góc
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu các bước đo góc?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
3. Tiếng Việt
- HS đọc.
- Nêu số đo góc theo mẫu.
- HS đại diện nêu miệng.
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS trả lời. (quan sát hình)
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS nêu( tương tự như bài 2)
- HS lắng nghe
- HS nêu.
ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận
biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không
ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều
đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
-Góp phần hình thành và phát triển:
+ Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
+ Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:Bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng.
-1 HS đọc yêu cầu .
- Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu
đoán xem các nhân vật trong tranh có tên theo nhóm đôi.
thân mật là gì?
- Đại diện các nhóm trình bày dự đoán
của nhóm.
- Trả lời:
+Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu
Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có
rất nhiều màu nước.
+ Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi
mắt của bạn xanh biếc.
+ Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn
Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng
như tuyết.
+ Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa
Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung
quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân -HS nối tiếp nhắc lại đề bài.
dung
2. Hình thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu...
thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn
bị, liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná,
lúc đầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác
phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/
được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.//
+ Màu Nước đã giải thích với các cô bé
rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác
nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/...
mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ
theo ý mình//.
Luyện đọc trong nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Gọi 2-3 nhóm đọc trước lớp:
+ Gọi HSNX
+ GV nhận xét tuyên dương
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- 2-3 nhóm đọc bài
+ HSNX
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- 1 HS đọc toàn bài
2.3. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai + Hai bức chân dung thực sự là hai tác
bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh
được vẽ rất đẹp và rất giống người thật.
+ Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì
khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và
Mắt Xanh?
+ Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục
các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống
người thật.
+ Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra
Màu Nước nói đúng?
+ Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu
chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu.
Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc.
Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt
Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh
đẹp và chân thực.
Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc
còn lại.
+ Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh
được vẽ một cách tự nhiên và đúng với
thực tế nên rất chân thực còn chân
dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu
của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn,
miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên
người trong tranh thì hao hao giống cô
bé.
+ Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình
bày trước lớp.
HS có thể nói nhiều cách khác nhau,
nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi
Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi
người có thể đẹp một cách khác nhau
không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới
là đẹp.
+ Sau khi thấy các bức tranh na ná
giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra
bản thân mình, các cô mới hiểu rằng
Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi
người và vẻ đẹp của một bức chân
dung.
- HS lắng nghe.
+ HS thực hiện, trình bày trước lớp
Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng
các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo
một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là
đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi
cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức
tranh đều na ná nhau.
Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân
dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy
rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé
nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng
và bức chân dung đẹp phải là bức chân
dung thể hiện vẻ riêng đó.
Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
- GV nhận xét, tuyên dương
không ai giống ai, không nên thay đổi
+ Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu
điều gì?
chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những
vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có
một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không
nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ
một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra
những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc.
+ Gọi 2 HS nối tiếp đọc lại 2 đoạn của bài.
+ HDHS đọc diễn cảm đoạn 1 của bài.
GV chiếu đoạn văn lên bảng, gọi 1 HS đọc.
GVHDHS đọc ngắt, nghỉ nhấn giọng ở một
số từ, gợi tả, gợi cảm.
+ Tổ chức cho HS đọc bài cá nhân theo
nhóm đối tượng.
- HS tham gia đọc diễn cảm
+ 2 HS đọc cá nhân.
+ Một HS đọc
+Nhóm đọc tốt: đọc diễn cảm đoạn
văn, thể hiện được lơi người dẫn
chuyện và lời của nhân vật.
+ Nhóm hoàn thành: Đọc đúng, đảm
bảo tốc độ rheo yêu cầu.
- GV gọi 3 nhóm đối tượng đọc trước lớp. + Nhóm chậm: Đọc đúng được đoạn
Mỗi nhóm 1 em đọc.
văn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn.
- HS nêu lại nội dung
- GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc
hình thức của mọi người xung quanh chúng sống hằng ngày.
ta,
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
4. Đạo đức
BIẾT ƠN NGUỜI LAO ĐỘNG (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kiến thức đã học vè lòng biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người
lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người
thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS tìm tranh ảnh, bài thơ, câu chuyện về người
lao động từ nguồn phù hợp; biết ghi nguồn và chọn thông tin tin cậy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: 5'
- GV cho học sinh đọc thơ văn truyên, ca - HS lắng nghe bài hát.
dao... kể lại việc mình đã làm để thể hiện lòng
biết ơn người lao động để khởi động bài học. + HS trả lời theo những việc làm được
- GV Nhận xét, tuyên dương.
cuả bản thân
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập: 25'
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.
Bài 1: Em đồng tình hay không đồng tình
(Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp
lắng nghe.
lắng nghe.
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK và bày tỏ ý đọc các tình huống trong SGK và bày
kiến của mình : Đồng tình nay không đồng tỏ ý kiến của mình : Đồng tình nay
tình, giải thích vì sao.
không đồng tình, giải thích vì sao.
- GV mời HS trình bày ý kiến của mình. Cả - Một số HS trình bày ý kiến của
lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
mình. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và
góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Việc làm của bạn nào dưới đây thể
hiện hoặc không thể hiện sự biết ơn người
lao động? Vì sao? (sinh hoạt nhóm 2)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
lắng nghe.
lắng nghe.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và đọc các tình huống trong SGK, thảo
bày tỏ ý kiến của mình : Đồng tình nay không luận và bày tỏ ý kiến của mình : Đồng
đồng tình, giải thích vì sao.
tình nay không đồng tình, giải thích vì
sao.
- GV mời các nhóm trình bày ý kiến của - Một số nhóm trình bày ý kiến của
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét
góp ý.
và góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Xử lý tình huống (sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp
lắng nghe.
lắng nghe.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và đọc các tình huống trong SGK, thảo
xử lí các tình huống sau:
luận và xử lí các tình huống.
- GV mời các nhóm trình bày ý kiến của - Một số nhóm trình bày ý kiến của
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét
góp ý.
và góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn?
(sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. Cả lớp
lắng nghe.
lắng nghe.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và đọc các tình huống trong SGK, thảo
đưa ra lời khuyên cho bạn trong các tình luận và đưa ra lời khuyên cho bạn
huống
trong các tình huống:
- GV mời các nhóm trình bày ý kiến của - Một số nhóm trình bày ý kiến của
mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét
góp ý.
và góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GD LTCM,ĐĐLS: HS rèn luyện lối sống - HS tự liên hệ.
tích cực, văn minh, nhân ái (Liên hệ)
4. Vận dụng trải nghiệm: 5'
- GV tổ chức một tình huống thực tế và mời
học sinh quan sát rồi đưa ra ý kiến giải quyết :
- GV chọn 2 HS lên thực hiện tiểu phẩm:
- 2 HS lên thực hiện tiểu phẩm. Cả lớp
+ 1 HS đóng vai bác thợ sơn đang đang sơn cùng quan sát tiểu phẩm.
tường.
+ 1 HS đóng vai 1 bạn đi học về.
Tình huống như sau: bác thợ sơn đang cắm
cúi sơn tường, bạn học sinh đi ngang quan
đứng xem một lá rồi lấy cái cọ bôi vào thùng
sơn và vẽ bậy lên tường.
- GV mời HS đưa ra cách giải quyết.
- GV nhận xét, sửa sai.
- Tích hợp NLS
Nếu muốn tìm một bức tranh hoặc câu chuyện
về người lao động để chia sẻ với các bạn, em
có thể tìm ở đâu?
- Khi tìm được một bức tranh hoặc câu
chuyện trên Internet, em cần làm gì trước khi
sử dụng?
- HS đưa rách cách giải quyết theo suy
nghĩ của bản thân.
- HS tự liên hệ
- Em có thể tìm trên trang web chính
thống, sách điện tử, thư viện trực
tuyến hoặc nguồn do thầy cô giới
thiệu.
- Em cần kiểm tra nguồn, đối chiếu
- Vì sao khi chia sẻ tranh ảnh, câu chuyện trên thông tin và xem thông tin có đáng tin
Internet, em cần ghi nguồn?
cậy hay không.
- Để thể hiện sự tôn trọng người tạo ra
nội dung, giúp người khác biết thông
- Nhận xét tiết học.
tin được lấy từ đâu và tránh sử dụng
- Chuẩn bị bài: Cảm thông, giúp đỡ người gặp thông tin không rõ nguồn gốc.
khó khăn ( Tiết 1)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
Buổi chiều:
1+2. Tiếng Anh
Đ/c Hương soạn và dạy
3. Giáo dục thể chất
Đ/c Quỳnh soạn và dạy
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2026
Buổi sáng:
1. Toán
Đ/c Vân soạn và dạy
2. LỊch sử địa lí
Đ/c Vân soạn và dạy
3. Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức.
- Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- HS vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tìm kiếm, đối chiếu tên cơ quan, tổ chức
trên nguồn chính thống hoặc nguồn do GV giới thiệu; không chép thông tin chưa
kiểm chứng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, máy tính, ti vi, thẻ tên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động: 5'
- GV yêu cầu Chi đội trưởng tổ chức trò - Chi đội trưởng tổ chức trò chơi:
chơi cho lớp để ôn bài.
Gửi thư
+ Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một - Lớp tham gia trò chơi.
danh từ chỉ cây cối.
+ Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người
+ Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những
danh từ chỉ gì?
+ Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một
buổi trong ngày.
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại
thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ tên bài.
chức.
2. Khám phá 15'
* Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ
quan, tổ chức.
Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm
thích hợp.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân giải quyết
yêu cầu của bài.
+ Mời HS chia sẻ, nhận xét và bổ sung.
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ
chức và tên người.
- Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái đầu
tất cả các tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái
đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?
- GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét
bài lẫn nhau.
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành
các bộ phận?
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận trong
tên cơ quan, tổ chức?
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32
- HS suy nghĩ trả lời.
- Đại diện HS chia sẻ, nhận xét và
bổ sung.
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS phân tích mẫu
- HS làm vở bài tập
- Đổi vở, nhận xét bài cho bạn.
- HS nêu
- HS nêu.
- 2-3HS đọc ghi nhớ
3. Luyện tập : 10'
Bài 4
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS
làm bảng nhóm.
- GV thu một số vở nhận xét bài làm của
HS
- GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên
bảng cho lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Dự kiến:
+ Nêu cách viết tên trường?
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách
viết tên người như thế nào?
- Nhận xét
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức chú
ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo
thành tên.
- Khi muốn kiểm tra xem tên một cơ quan,
tổ chức được viết đúng hay chưa, em có thể
tìm thông tin ở đâu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
-HS lưu ý.
- HS làm vở. 1HS làm bảng nhóm.
- HS đính bài lên bảng trình bày,
nhận xét, chia sẻ
+ HS nêu.
+ HS nêu.
- Em có thể tìm trên trang thông tin
chính thức của cơ quan, tổ chức
hoặc nguồn thông tin do thầy cô
giới thiệu.
- Khi tìm thấy nhiều cách viết khác nhau về - Em cần đối chiếu với nguồn chính
tên một cơ quan, tổ chức trên Internet, em thống, không vội chép hoặc sử dụng
sẽ làm gì?
thông tin chưa được kiểm chứng
- Vì sao khi tìm kiếm tên cơ quan, tổ chức - Vì trên Internet có thể có thông tin
trên Internet, chúng ta cần kiểm tra nguồn chưa chính xác hoặc đã cũ. Kiểm tra
thông tin?
nguồn giúp em sử dụng tên cơ quan,
tổ chức đúng và chính xác.
- GV nhận xét chốt
4. Vận dụng, trải nghiệm: 5'
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “A
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn HS về nhà hỏi những người quanh em - HS 2 đội thi viết
tên trường học, tên cơ quan mà mọi người - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội
đang học tập, đang công tác. Ghi lại tên các đó thắng.
trường học, cơ quan đó.
VD: Kho bạc Nhà nước.
+ Chuẩn bị bài: Viết: Lập dàn ý cho báo cáo Trường Tiểu học và Trung học cơ
thảo luận nhóm.
sở Toàn Thắng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS nghe về nhà thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
4. Khoa học
KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU?
THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để:
+ Nhận biết được sự có mặt của không khí
+ Xác định được một số tính chất của không khí
+ Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi,….
- Kể được tên của không khí: ni-tơ,(nitrogen), ô-xi (oxygen).các -bô – níc (carbon
dioxide).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
* Năng lực: Tập trung phát triển năng lực tự chủ - tự học, giao tiếp – hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất:
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: 5'
- GV cho học sinh xem đoạn phim hoạt hình - HS xem đoạn phim hoạt hình,
“Không khí xung quanh ta” để khởi động bài nghe và trả lời câu hỏi của giáo
học.
viên..
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung đoạn
phim
- HS chia sẻ những điều mình xem
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
được trước lớp.
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá 25'
Hoạt động 1: Không khí có ở đâu?
( nhóm 4)
- GV cho học sinh tham gia hoạt động thu và
giữ không khí để phát hiện sự có mặt của
không khí xung quanh không gian lớp học.
Dự đoán kết quả xảy ra.
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: một túi ni
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm
lông phân hủy sinh học, 1 chậu thủy tinh
theo yêu cầu của giáo viên.
chứa nước, tăm, dây buộc. giao cho 4 nhóm
và yêu cầu:
- Tiến hành: Cầm túi nilông mở to miệng túi - Các nhóm quan sát, thảo luận và
đi nhanh trong lớp hoặc ngoài hành lang như báo cáo kết quả thí nghiệm, nhóm
bạn hình 1a. Khi túi phồng lên, buộc miệng
khác nhận xét.
túi lại.
- Cho túi vào chậu nước, dùng tăm chọc
thủng một lỗ rồi bóp nhẹ túi như hình 1b,
quan sát hiện tượng xảy ra.
- GV mời HS giải thích hiện tượng xảy ra và
cho biết túi ni lông có chứa gì?
- GV chốt lại: Khi bóp nhẹ túi thấy có bọt
khí thoát ra ngoài, điều này chứng tỏ rằng
- 2-3 HS nhắc lại.
trong túi chứa không khí.
* Thí nghiệm 2.
- Quan sát hình 2, dự đoán bên trong chai
-Tiến hành thực hiện quan sát theo
rỗng và trong các lỗ nhỏ li ti của miếng bọt
yêu cầu của gi
 








Các ý kiến mới nhất