Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 3 tuần 23

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:49' 10-04-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày
HAI
20/02/2023

BA
21/02/2023

TƯ
22/02/2023

NĂM
23/02/2023

SÁU
24/02/2023

KẾ HOẠCH TUẦN 23
Từ ngày 20/02/2023 đến ngày 24/02/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
67
CC- Xây dựng kế hoạch để phát triển bản thân
T.VIỆT
155 Cuộc chạy đua trong rừng (t1)
T.ANH
89
GV bộ môn
T.ANH
90
GV bô môn
TIN HỌC
23
Lưu trữ, bảo vệ thông tin của em và gia đình (Tiết 2)
T.VIỆT
156 Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ
một truyện về thể thao
TOÁN
111 Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t3)
T. VIỆT
157 Viết: Ôn viết chữ hoa U, Ư
M.THUẬT
23
Tham quan bảo tàng
TOÁN
112 Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t1)
TNXH
45
Cơ quan tiêu hoá (T1)
TABN
45
GV bô môn
TABN
46
GV bô môn
STEM
3
T.VIỆT
158 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ Thể thao
GDTC
45
Động tác tung bóng trúng đích
T.ANH
91
GV bô môn
T.ANH
92
GV bô môn
TOÁN
113 Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t2)
C. NGHỆ
23
Làm đồ dùng học tập (T3)
HĐTN
68
Trình bày kế hoạch phát triển bản thân của em
T.VIỆT
159 Cô gái nhỏ hoá “kình ngư”
T.VIỆT
160 Nói về một đồ vật dựa vào gợi ý
TNXH
46
Cơ quan tiêu hoá (T2)
TOÁN
114 Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (t3)
ĐẠO ĐỨC
23
Phát huy điểm mạnh, điểm yếu của bản thân (t2)
TOÁN*
45
LT: Chia các số có 4 chữ số
TV*
46
Rèn chính tả: Câu chuyện bó đũa
T.VIỆT
161 Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn thuật lại một trận thi
đấu hoặc một buổi luyện tập thể thao
NHẠC
23
Ôn tập bài hát: Ôi ba mẹ
TOÁN
HĐNK.NGLL

115
23

Em làm được những gì? (t1)
CĐ Tháng 3 (t1)

GDTC
TOÁN*
HĐTN+
SHCN-ATGT

46
46
69

Tại chỗ tung bóng bằng hai tay trúng đích
Ôn tập 4 phép tính
SHCN- Chia sẻ những việc em đã làm để rèn luyện và
phát triển bản thân

Thứ Hai ngày 20 tháng 02 năm 2022

Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
Tuần: 23

Ngày soạn:

Tiết: 1

Ngày dạy:

- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết phong trào “ Chăm sóc và phát triển bản
thân”
Biểu diễn các hoạt động rèn luyện để phát triển bản thân.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Xây dựng kế hoạch phát triển bản thân
+ Trình bày kế hoạch phát triển bản thân của em.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp:
Chia sẻ những việc em đã làm để phát triển bản thân.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện được các hoạt động rèn luyện để phát triển
bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn hợp tác, chia sẻ với bạn khi
tham gia biểu diễn các hoạt động rèn luyện để phát triển bản thân.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện các hoạt động rèn luyện để phát triển của bản thân.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách
các việc làm để phát triển bản thân, theo dõi việc làm của bản thân, Phiếu đánh
giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, sổ tay ghi chép kế hoạch, các việc làm để phát
triển bản thân.
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho
tiết hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 1 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV tổ chức cho HS tham gia Tổng - HS tham gia sinh hoạt dưới cờ
kết phong trào “ Chăm sóc và phát
triển bản thân” theo kế hoạch của nhà
trường.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn nghe.
tượng về các hoạt động trong buổi tổng - HS về chia sẻ với người thân về các hoạt
kết, chia sẻ điều đó với bạn bè và gia động trong buổi tổng kết
đình.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
bị biểu diễn các tiết mục rèn luyện phát
triển bản thân như đã luyện tập trước
đó.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di - Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp
chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về cổ vũ nhiệt tình.
chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu
diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện,
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới
những bạn xung quanh.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:

HS dự lễ nghiêm túc, lắng nghe các kết quả đạt được ở các hội thi trên Internet

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3

Chủ điểm 11. NIỀM VUI THỂ THAO
Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng
(Tiết 1 Đọc )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù
- Kể được tên và nói về một môn thể thao; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước đầu
đọc phân biệt được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
-Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa con và lời khuyên cần
cẩn thận, chu đáo, không được chủ quan khi làm bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó
nhất .
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Tranh ảnh, video clip về một số môn thể thao, hoat động thể thao, dụng cụ thể
thao.
-Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ( màn hình tương tác ) ghi các từ khó, câu dài ,
đọan từ: Ngựa con thích lắm..... đến nhất định sẽ thắng mà !

2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Sách có truyện về thể thao, phiếu đọc sách ghi chép về truyện đã
đọc
-Dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.

Hoạt động của học sinh

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm

c.Cách tiến hành :
-HS chú ý lắng nghe
-HS nghe GV giói thiệu tên chủ điểm , từ đó nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm Niềm vui thể thao.
-HS xem tranh hoặc video clip
-GV cho HS xem tranh hoặc video clip các môn thể thao ở
trường (nếu có),
-HS thực hiện trò chơi
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức theo nhóm để kể
tên, nói về các môn the thao em biết.
-HS đọc tên bài đọc
- GV cho HS quan sát tranh minh hoa bài đọc , liên hệ với nội
dung khởi động, nêu phỏng đoán về nội dung bài đọc.
-HS nhắc lại tên bài
–GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc : Cuộc chạy đua
trong rừng
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (28 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ
trong bài.
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
c.Cách tiến hành :
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. (giọng người dẫn chuyện vui, thay đổi
-HS tập trung lắng nghe
theo diễn biến câu chuyện , nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện thái độ của ngựa con, sự hào hứng của muôn thú, không
khí của cuộc đua, giọng người cha ôn tồn , trìu mến; giọng
ngựa con tự tin, pha vẻ ngúng nguẩy, giọng hổ :rõ, vang )

b. Luyện đọc từ, câu
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu
-GV nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- GV yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài,
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn: vòng nguyệt quế, sửa soạn,
chải chuốt, hươu, sốt ruột, tập tễnh,…
c. Luyện đọc đoạn
Chia đoạn:
-GV hỏi: Bài văn này chia làm mấy đoạn ?
-GV kết luận : Bài văn được chia làm 4 đoạn
Đoạn 1: Ngày mai ......nhà vô địch.
Đoạn 2 : Ngựa cha........sẽ thắng mà .
Đoạn 3 : Cuộc thi đã đến ......xuất phát
Đoạn 4 : Tiếng hô ......nhỏ nhất
- Luyện đọc câu dài,
-GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn tìm câu văn dài:
-GV hướng dẫn HS ngắt , nghỉ hơi; bảng phụ ghi câu văn dài
-GV đọc mẫu ( hoặc HS ) nghe HS đọc và sửa sai
Hình ảnh chú hiện lên/ với bộ đồ nâu tuyệt đẹp,/ với cái
bờm dài/ được chải chuốt/ ra dáng một nhà vô địch.//
Bỗng/ chú có cảm giác/ vướng vướng ở chân và giật mình
thảng thốt:/ một cái móng lung lay/ rồi rời hẳn ra.//
Ngựa con/ rút ra được bài học quý giá:/ đừng bao giờ
chủ quan,/ cho dù/ đó/ là việc nhó nhất./
…………………………
- Luyện đọc từng đoạn:
-GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn nhóm 4( 4')
-GV tổ chức cho HS đọc tiếp sức
-GV nêu tiêu chí nhận xét
-GV nhận xét , sửa sai, động viên, khen ngợi HS
d. Luyện đọc cả bài:
-GV yêu cầu vài HS đọc luân phiên cả bài...
-GV nhận xét , sửa sai, động viên, khen ngợi HS
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)

- HS đọc nối tiếp từng câu trong
trước lớp
- HS đọc từ khó

-HS đọc thầm , chia đoạn
-HS nhận xét, bổ sung

-Lớp tự đọc nhẫm từng đoạn, nêu
và tự ngắt nghỉ hơi câu văn dài
-HS đọc lại cho đúng theo GV
-HS đọc

-HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
4HS
-Các nhóm đọc trước lớp
-HS lắng nghe bạn đọc và nhận
xét
-Lớp vỗ tay khen bạn đọc tốt
-HS lắng nghe bạn đọc và nhận
xét

a.Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi có trong nội dung bài.

b.Phương pháp,hình thức tổ chức: thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm, cá nhân , …
c.Cách tiến hành:
-GV yêu cầu 1 HS đọc to đoạn 1 ,
-GV nêu:
Ngựa con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng
nguyệt huế.
Vậy các em hiểu vòng nguyệt huế là gì ? ( SHS)
Câu 1 : Ngựa con làm gì trước khi tham gia cuộc chạy?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-Hỏi : Các em hiểu chải chuốt nghĩa là gì nào?
-GV chốt : Chải chuốt là sửa sang, tô điểm công phu, cầu kì
cho hình thức bên ngoài
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 , trả lời câu hỏi 2
Câu 2 Ngựa cha nói gì với con?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
- Hỏi : Các em hiểu móng là gì ? (SHS)
-GV nêu : Trong khi ngựa cha nói thì Ngựa con mắt không rời
bóng mình dưới nước , ngúng nguẩy đáp:
Vậy các em hiểu ngúng nguẩy nghĩa là gì ? (Ngúng nguẩy
là vùng vằng, tỏ ra giận dỗi, không vừa lòng.)
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 , trả lời câu hỏi 3
Câu 3: Những vận động viên nào tham gia cuộc chạy cùng
ngựa con?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-GV nêu: Thỏ trắng, thỏ xám thận trọng ngấm ngía các đối thủ.
Vậy em hiểu đối thủ là gì ? ( SHS)
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 , trả lời câu hỏi 4
Câu 4: Vì sao ngựa con thua cuộc?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại

-HS đọc thầm từng đoạn , trả lời
các câu hỏi

-HS trả lời
1 : Trước khi tham gia cuộc chạy,
Ngựa con sửa soạn không biết
chán, mãi mê soi bóng dưới dòng
suối trong veo , hiện lên bộ lông
nâu tuyệt đẹp với cái bờm dài chải
chuốt .
-1 HS đọc câu hỏi 2
-HS trả lời
2 Ngựa cha nói với con là
-Con trai à, con phải đến bác thợ
rèn để xem lại bộ móng . Nó cần
thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ
đẹp.
-HS trả lời

3. Những vận động viên tham gia
cuộc chạy cùng ngựa con là chị
em nhà hươu, thỏ trắng, thỏ xám

-1 HS đọc câu hỏi 4, HS trả lời
4 .Ngựa con thua cuộc vì không
chăm sóc bộ móng cẩn thận, nên
trong khi đang chạy một chiếc
móng lung lay rồi rời hẳn ra,
khiến ngựa con bị gai nhọn đâm

-GV nêu : Ngựa con bước vào vạch xuất phát ,Tiếng hô “Bắt
đầu” vang lên. Các vận động viên rần rần chuyển động.
Vậy các em hiểu vận động viên là gì ? (SHS)
-GV nêu thêm : Các vận động viên rần rần chuyển động là
Các vận động viên rầm rầm chuyển động.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ( 2 phút) để trả lời câu
hỏi 5
Câu 5: Theo em, sau cuộc đua, ngựa con sẽ nói gì với cha? Vì
sao?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại

vào chân đau điếng, chú đành
phải bỏ cuộc .
-HS trả lời

-HS trao đổi nhóm đôi , trình bày
trước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
Ví dụ : Con sẽ không bao giờ chủ
quan, cho dù đó là việc nhỏ nhất .
Vì ngựa con ân hận , không
làm theo lời cha.
-HS trả lời

Hỏi : Các em hiểu chủ quan là gì nào ? ( chủ quan là nhận
thức không xuất phát từ thực tế mà xuất phát từ ý thức của bản -1 HS đọc cả bài , lớp đọc thầm ,
thân)
suy nghĩ nêu lên nội dung bài đọc
Các em hiểu ân hận là gì ? ( băn khoăn, day dứt và tự
trách mình đã xảy ra việc không hay)
-HS trả lời, nhận xét, bổ sung
-Gọi 1HS đọc bài
-GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
-GV kêt luận nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa
con và lời khuyên cần cẩn thận, chu đáo, không được chủ
quan khi làm bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó nhất .

- Vài HS đọc nội dung bài

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân
c. Cách tiến hành :
-HS tự liên hệ bản thân
-+ Liên hệ bản thân :
-Giáo dục HS :
- Chuẩn bị: luyện đọc lại bài , đọc một truyện thể thao viết vào
phiếu đọc sách
-HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước đầu
đọc phân biệt được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3

Chủ điểm 11. NIỀM VUI THỂ THAO
Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng
(Tiết 2 Luyện đọc củng cố, đọc mở rộng )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước đầu
đọc phân biệt được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp;
-Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa con và lời khuyên cần
cẩn thận, chu đáo, không được chủ quan khi làm bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó
nhất .
-Tìm đọc một truyện về thể thao, viết được phiếu đọc sách; chia sẻ với bạn điều em
học được.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Tranh ảnh, video clip về một số môn thể thao, hoat động thể thao, dụng cụ thể
thao.
- Sách có truyện về thể thao, ….
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Sách có truyện về thể thao, phiếu đọc sách ghi chép về truyện đã

đọc
-Dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
- HS thực hiện : HS kể 1 môn
c. Cách tiến hành
thể thao mà em biết , em nào kể
- GV tổ chức HS chơi trò chơi chuyền điện
không được thì hát 1 bài
- Tổng kết trò chơi, động viên, khen HS
- GV dẫn dắt HS vào bài học
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (28 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
a.Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan,
vấn đáp, thảo luận.
c.Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài,
xác định giọng đọc
-GV chốt giọng đọc và 1 số từ ngữ cần nhấn giọng
-Giáo viên đọc mẫu lại đoạn từ Ngựa con thích lắm
…sẽ thắng mà .
-Hướng dẫn học sinh luyện đọc nhóm đôi, trước lớp
-GV nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm , giọng đọc của
học sinh.

-Tổ chức cho HS thi đọc phân vai trước lớp
-GV nêu tiêu chí nhận xét, gọi HS nhận xét

- HS nhắc lại nội dung bài.
-HS nêu giọng đọc từng nhân
vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
-HS nghe GV đọc
- HS luyện đọc trong nhóm
đôi, đọc trước lớp
-HS đọc/ thi đọc trước lớp
- HS khá giỏi đọc cả bài.

B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (13 phút)
a.Mục tiêu: Viết được Phiếu đọc sách , chia sẻ với bạn về truyện đã đọc

b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
c.Cách tiến hành:

2.Đọc một truyện về thể thao

GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.

a. Viết vào phiếu đọc sách

-Gọi HS đọc yêu cầu

những điều em thấy thú vị

-GVC nhấn mạnh yêu cầu

b Chia sẻ với bạn điều em học

-GV hướng dẫn HS

được sau khi đọc truyện

+ Viết vào Phiếu đọc sách : tên truyện , tên tác

giả, tên môn thể thao, lợi ích của môn thể thao,
nhân vật (hành động, việc làm,...).
+ Trang trí Phiếu đọc sách theo nội dung chủ
điểm hoặc nội dung truyện em đọc.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành và viết
vào VBT.
- -GV quan sát, giúp đỡ, hướng dẫn học sinh .

– HS chia sẻ với ban trong
nhóm nhỏ về điều em học
được sau khi đọc truyện. HS
có thể đọc một đoạn hoặc
chia sẻ truyện cho các ban
trong nhóm.
– Một vài HS chia sẻ Phiếu
Phiếu đọc sách trước lớp

–GV nghe , nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm
thoại , hỏi đáp , cá nhân
c. Cách tiến hành :
-Hỏi nội dung bài đọc , giáo dục HS
- Chuẩn bị: Tập viết chữ hoa U, Ư
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

– HS nghe bạn ,nhận xét.

-HS nêu nội dung bài tập
đọc
-HS lắng nghe

HS tìm đọc một truyện về thể thao, viết được phiếu đọc sách; chia sẻ với bạn điều em
học được.

MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc tính toán các
số đo đại lượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, giáo án
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp.
- Trò chơi: Tính đúng, tính nhanh: Giáo viên - Học sinh tham gia chơi.
đưa ra các phép tính cho học sinh thực hiện:
1502 x 4
1091 x 6 (...)
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Lắng nghe.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
- Mở vở ghi bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 25phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng phép nhân giải toán

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 5:
- 1 HS đọc đề bài.

– Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Nhóm đôi thảo luận, tìm cách giải quyết.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài
làm.
- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét bài làm.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
- Khuyến khích HS giải thích cách làm:

+ Muốn biết số gạo còn lại phải biết gì?

+ Muốn biết số gạo chuyển đi phải biết gì?

+ Tìm số gạo chuyển đi ta làm thế nào ?
+ Tìm số gạo còn lại ta làm sao?

- HS trả lời câu hỏi dựa vào nội dung
bài toán.
- Thảo luận tìm cách giải
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài
làm.
Bài giải
1500 × 6 = 9000
6 xe chuyển được 9000 kg gạo.
10000 – 9000 = 1000
Trong kho còn lại 1000 kg gạo.
+ Muốn biết số gạo còn lại phải biết số
gạo trong kho (10 000 kg) và số gạo
chuyển đi.
+ Muốn biết số gạo chuyển đi phải biết
có bao nhiêu xe, mỗi xe chuyển bao
nhiêu ki-lô-gam gạo.
- Lấy số gạo mỗi xe chở nhân với 6
( 1500 x 6)
- Lấy số gạo trong kho trừ số gạo đã
chuyển đi( 10 000 – 9 000)

2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng phép nhân giải toán
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 6:

- 1 HS đọc đề bài.

– Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì ?
– Nhóm đôi thảo luận, tìm cách giải quyết.
GV có thể hướng dẫn HS thể hiện hình ảnh,
thuận lợi cho việc hiểu bài.
1l
500 ml
500 ml
>, <, = 2 l
- GV yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài
làm.

- HS trả lời câu hỏi dựa vào nội dung
bài toán.

Bài giải
500 × 2 = 1000
Hai chai nước 500 ml có tất cả 1000 ml
nước.
1000 ml = 1 l
1+1=2
Hôm qua bạn Nam đã uống đủ 2 l nước

- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét bài làm.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
+ Muốn biết bạn Nam uống tất cả bao nhiêu lít
nước ta làm sao?
+ Mỗi chai 500 ml, vậy 2 chai có mấy lít nước? + Tìm số lít nước bạn Nam uống 2 chai
+ Vậy bạn Nam uống tất cả mấy lít nước
nước
+ 500 x 2 = 1000ml
* GV có thể liên hệ giáo dục HS biết tự chăm
+ 1000 ml = 1l
sóc sức khoẻ bản thân ( trung bình mỗi người
+ 1l + 1l = 2l
cần uống từ 2lit đến 3 lít nước mỗi ngày để tốt
- Chú ý lắng nghe
cho sức khỏe)
* Hoạt động nối tiếp: ( 3 - 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Đố bạn
Vui học

- Cho HS xác định yêu cầu của bài.

- Xác định các việc cần làm:
+ Cho HS tự nhẩm cá nhân các phép tính.
+ Chọn phép tính có kết quả lớn hơn 1000
+ Xác định đường đi của bạn gấu tới hũ mật ong bằng cách đố bạn:
Đố bạn các phép tính nào có kết quả lớn hơn 1000?( 1570 – 570; 900 x 3……)
+ Hs có thể chọn nhiều cách khác, cho nhiều Hs tham gia( nếu còn thời gian)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò - Về xem lại bài đã làm trên lớp.
chơi để hoàn thành bài tập.
Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở
- Cho trao đổi nhóm đôi. Chọn 2 nhóm thi dua cột A với cột B cho thích hợp:
nêu kết quả
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên
A
B
dương.
1408 x 4
5632
2718 x 2
4272
1424 x 3
5436
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS ứng dụng nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số để giải toán có lời văn.
Nhiều em chưa tự làm được bài 6, chưa đổi đơn vị
Thứ Ba ngày 21 tháng 2 năm 2023

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3

Chủ điểm 11. NIỀM VUI THỂ THAO
Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng
( Tiết 3 Viết chữ U, Ư )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù
-Viết dúng kiểu chữ hoa: U, Ư, tên d%a danh và
- Viết đúng câu úng dnng :
Ươm mầm cây bé xinh xinh
Sớm mai hé nụ trắng tinh hoa cười
Mai Nguyên
2. Phẩm chất:
-Phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết,
-Phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
-Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản
thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Chữ mẫu U, Ư hoa , video clip về hướng dẫn viết chữ U, Ư hoa
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Vở tập viết 3, tập 2 , bảng con
-Dụng cụ học tập khác
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi : Ai nhanh, Ai đẹp!”
-HS thi viết chữ hoa và từ ứng dụng đã
c. Cách tiến hành :
-GV cho HS viết bảng con chữ hoa O, Ô, Ơ, Q học
từ Quang Trung
-GV nhận xét , khen HS
-Nhận xét, khen bạn

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (28 phút)
B.3 Hoạt động Viết
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (12 phút)

a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ U, Ư hoa, từ Uông Bí
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.

c.Cách tiến hành:
1 Viết chữ hoa U, Ư
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát chữ mẫu,
nêu quy trình viết chữ hoa U.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh HS quan sát và so
sánh chữ U hoa và chữ Ư hoa.
– Giáo viên hướng dẫn học sinh HS quan sát GV
viết mẫu và nêu quy trình viết chữ Ư hoa.
-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.

– HS quan sát mẫu chữ U, Ư hoa,
xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét chữ của con chữ U, Ư hoa.
Cấu tạo: Chữ U hoa gồm gồm nét
móc hai đầu và nét móc ngược phải.
Cách viết: Đặt bút cách bên trái ĐK dọc 2
một li, dưới ĐK ngang 3, viết nét móc 2
đầu và dừng bút trên ĐK dọc 3, giữa 2 ĐK
ngang 1 và 2. Rê bút lên theo ĐK dọc 3
đến ngang điểm đặt bút viết nét móc
ngược phải và dừng bút giữa 2 ĐK ngang
1 và 2, trước ĐK dọc 4.
– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ U hoa.
- HS quan sát và so sánh chữ U hoa và chữ
Ư hoa

2. Viết từ : Uông Bí

- GV gọi HS đọc từ ứng dụng
-Hỏi em hiểu từ Uông Bí là gì ?
-GV giảng giải : Uông Bí là thành phố thuộc
tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam, nơi có phong trào
chạy việt dã tiêu biểu của cả nước .

– HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy
trình viết chữ Ư hoa.
– HS viết chữ U, Ư hoa vào bảng con.

-HS nêu nghĩa của từ ứng
dụng Uông Bí

- GV nhắc lại quy trình viết chữ hoa và cách nối -HS trả lời
viết thường….

-GV yêu cầu HS quan sát Gv viết chữ mẫu, cách
nối nét từ chữ U hoa sang chữ ô , sang chữ ng , chữ B
sang chữ i lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.

-Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
viết.

-GV theo dõi quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.
-GV lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.

- Yêu cầu HS viết chữ có chữ cái viết hoa và từ
ứng dụng vào vở tập viết.

-Học sinh luyện viết bảng con từ Uông
Bí
-HS viết chữ U, Ư hoa, từ ứng dụng vào
vở tập viết

2. Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng (10 phút)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chữ U, Ư hoa, hiểu nghĩa và viết đúng câu ứng dụng
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.

c. Cách tiến hành:
-GV gọi HS đọc câu ứng dụng
-Yêu cầu HS nêu ý nghĩa câu ứng dụng
-GV giảng giải
-GV yêu cầu HS quan sát Gv viết câu ứng dụng
-GV theo dõi quan sát, chỉnh sửa chữ viết học sinh.

-HS đọc câu ứng dụng,
-HS giải nghĩa câu ứng dụng,
-HS quan sát theo GV viết
-HS viết câu ứng dụng vào VTV.

-GV lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi viết.

3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm ( 6 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh luyện viết thêm
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.

c.Cách tiến hành:

-GV gọi HS đọc câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ
Ung Vǎn Khiêm (1910 – 1991, quê An Giang,

-1 HS đọc câu :
Hằng nǎm, Uông Bí thường tổ chức
giải chạy việt dã.

là một nhà cách mang, từng giữ nhiều chức vụ
cao cấp trong chính phủ Việt Nam) và câu ứng
dụ ng: Hang nǎm, Uông Bí thường tổ chức giải
chạy việt dã. (Chay việt dã là một môn thể thao

-HS trả lời

chạy bộ, giúp nâng cao sức khoẻ, tǎng sức bền,
dẻo .
- Gọi HS nêu trong câu có chữ hoa nào ? Nêu
cách viết chữ hoa vừa học,
-GV chốt lại cách viết chữ hoa , chữ thường có
trong câu .
-GV theo dõi HS viết
-GV gọi Kiểm vài vở tập viết

-HS viết nội dung luyện viết thêm vào
VTV
-HS đổi vở , nhận xét bài lẫn nhau

* Hoạt động nối tiếp: (2phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân
c. Cách tiến hành :
-HS trả lời
-Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài
viết.
- HS lắng nghe
- Hỏi : Các em vừa luyện viết chữ , từ, câu ứng
dụng gì ? Chữ viết hoa U, Ư cao mấy ô li ?
- Chuẩn bị bài tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS viết bài tốt, sạch đẹp nhưng chưa đúng ô ly
Nhiều em chưa hiểu ý nghĩa câu ứng dụng

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Thực hiện chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số theo
thuật tính (không tường minh các tích trong mỗi lượt chia).
- Thực hiện cộng, trừ, nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, miếng bìa
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế - Học sinh tham gia trả lời câu hỏi
nào?
+ Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào?
+ Muốn tìm số chia ta làm như thế nào?
+ Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Kết nối kiến thức.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng.
- Mở vở ghi bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 30phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: : Xây dựng biện pháp chia các số có bốn chữ số cho số có một chữ số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
- Có thể tiến hành như sau:

- Viết phép chia lên bảng
a) 1 218 : 3
- Thực hiện phép chia này như thế nào?
– HS lần lượt nói cách đặt tính và tính, GV trình
bày trên bảng (vẫn trình bày đủ các tích trong
mỗi lượt chia).
– GV dùng các miếng bìa che các tích, HS lần
lượt nói cách chia (như SGK).
- GV giới thiệu: Để trình bày việc thực hiện một
phép chia cho ngắn gọn, người ta thường không
viết các tích trong mỗi lượt chia và thực hiện trừ
nhẩm
– GV nói trình tự đặt tính, tính và viết lên
bảng, HS thực hiện chia trên bảng con.

– Nếu cần GV sử dụng các thẻ số để tường
minh cách làm.
GV lưu ý giải thích tại sao có chữ số 0 ở thương
ՙ

- Viết phép chia lên bảng
b) 8 725 : 2
– HS thực hiện phép tính trên bảng con.
– GV thường xuyên nhắc HS không viết các
tích và thực hiện trừ nhẩm
– Sửa bài, nếu cần GV sử dụng các thẻ số để
tường minh cách làm

- HS đọc phép tính
- Giống như chia số có ba chữ số.
- HS nêu lại cách đặt tính...
 
Gửi ý kiến