Giáo án lớp 3 tuần 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:46' 10-04-2023
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:46' 10-04-2023
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Ngày
HAI
06/02/2023
BA
07/02/2023
TƯ
08/02/2023
NĂM
09/02/2023
SÁU
10/02/2023
KẾ HOẠCH TUẦN 21
Từ ngày 06/02/2023 đến ngày 10/02/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
61
CC- Chơi trò chơi “Gọi bạn”
T.VIỆT
141 Từ bản nhạc bị đánh rơi (t1)
T.ANH
81
GV bộ môn
T.ANH
82
GV bô môn
TIN HỌC
21
Làm quen với thư mục (Tiết 3)
T.VIỆT
142 Từ bản nhạc bị đánh rơi (t2)
TOÁN
101 Em làm được những gì? (T1)
T. VIỆT
143 Viết: Ôn viết chữ hoa O, Ô, Ơ, Q
M.THUẬT
21
Cuộc sống tươi đẹp
TOÁN
102 Em làm được những gì? (T2)
TNXH
41
Sử dụng hợp lý thực vật và động vật (T1)
TABN
41
GV bô môn
TABN
42
GV bô môn
STEM
1
T.VIỆT
144 Mở rộng vốn từ: Nghệ thuật; mở rộng câu Để làm gì?
GDTC
41
Động tác tung bóng bằng một tay
T.ANH
83
GV bô môn
T.ANH
84
GV bô môn
TOÁN
103 Tháng, năm (t1)
C. NGHỆ
21
Làm đồ dùng học tập (T1)
HĐTN
62
Giới thiệu những nét riêng của bản thân
T.VIỆT
145 Quảng cáo
T.VIỆT
146 Nói về một nhân vật trong truyện tranh hoặc phim hoạt
hình
TNXH
42
Sử dụng hợp lý thực vật và động vật (T2)
TOÁN
104 Tháng, năm (t2)
ĐẠO ĐỨC
21
Khám phá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân(t3)
TOÁN*
41
LT: tháng năm
TV*
42
LT: Nói về một nhân vật trong truyện tranh hoặc phim
hoạt hình
T.VIỆT
147 Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc với một nghệ sĩ hoặc một nhân vật trong phim hoạt
hình
NHẠC
21
Nghe nhạc: Bản giao hưởng số 40 ( Symphony no. 40)
TOÁN
HDNK.NGLL
GDTC
TOÁN*
HĐTN+
SHCN-ATGT
105
21
42
42
63
Gam (t1)
Khu vui học siêu ngầu
Tại chỗ tung bóng lăn bằng một tay
LT: Gam
SHCN- Tìm hiểu về kĩ năng chăm sóc và phát triển
bản thân
Thứ Hai ngày 06 tháng 02 năm 2022
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
Tuần: 21
Ngày soạn:
Tiết: 1
Ngày dạy:
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ bản thân”
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Chơi trò chơi “Gọi bạn…”
+ Giới thiệu những nét riêng của bản thân.
+ Giới thiệu sở thích của bản thân.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Thảo luận về những việc làm để chăm sóc và phát triển bản
thân.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện một số hoạt động rèn luyện để phát triển
bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, tôn trọng các sở thích riêng của bạn.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác:
+ Chia sẻ được những sở thích của bản thân với bạn;
+ Phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung;
+ Khéo léo, cẩn thận khi làm sản phẩm tặng bạn bè.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được một số hoạt động để phát triển bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Giấy A0, bút dạ;
- Các hình ảnh hoạt động của HS về tập luyện thể dục thể thao, đàn, hát, múa, khiêu
vũ,…
- Phiếu đánh giá
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
- Bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, giấy màu,…
Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 21 – TIẾT 1: HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “CHĂM SÓC VÀ PHÁT
TRIỂN BẢN THÂN”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV chủ nhiệm phối hợp với GV bộ môn Giáo dục Thể - HS tham gia tập dợt.
chất hoặc Âm nhạc tổ chức cho HS tập dợt các hoạt động
rèn luyện thân thể: biểu diễn văn nghệ, võ thuật, …để
trình diễn trong tiết Sinh hoạt dưới cờ.
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- HS chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
- GV chuẩn bị tâm thế, hỗ trợ HS sắp xếp đội hình để
các lớp trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
tham gia hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phát triển - HS sắp xếp đội hình để tham gia
hưởng ứng phong trào “Chăm sóc
bản thân.
và phát triển bản thân.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển lên sân khấu
biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu
diễn xong
- GV nhắc nhở HS về nhà tiếp tục thực hiện các hoạt động
tập luyện để phát triển bản thân theo năng khiếu và sở
- HS biểu diễn và trở về chổ ngồi
thích.
của lớp.
- HS lắng nghe.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS dự lễ nghiêm túc, phát động phong trào kế hoạch nhỏ đợt 2.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
CHỦ ĐIỂM 10: NGHỆ SĨ TÍ HON
BÀI 1: TỪ BẢN NHẠC BỊ ĐÁNH RƠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn một bài hát mà em yêu thích; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
đọc lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài đọc: Bản nhạc đầu tiên, trong sáng của một
nghệ sĩ thiên tài Mô-da có hoàn cảnh ra đời đặc biệt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS tích cực tham gia đọc bài, lắng nghe và trả lời các
câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái : Bước đầu cảm nhận được giá trị tinh thần mà các môn nghệ thuật mang
lại cho cuộc sống.
- Chăm chỉ: Trân trọng và sử dụng có hiệu quả các sản phẩm nghệ thuật, làm phong
phú đời sống tinh thần của bản thân.
- Trung thực: Khơi gợi cảm xúc tích cực với các môn nghệ thuật, với những nghệ
nhân, nghệ sĩ hoạt động trong lĩnh vự nghệ thuật và trong cuộc sống.
- Trách nhiệm: Có ý thức hơn việc học và tìm hiểu các môn nghệ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh, audio, video clip về Mô-da và một vài bản nhạc của ông. Bảng
phụ ghi đoạn từ Về tới nhà…đến hết.
- HS: mang theo sách, báo có bài thơ về một môn nghệ thuật hoặc về thiếu nhi và
Phiếu đọc sách đã ghi chép về bài thơ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. Chia sẻ được với bạn một
điều thú vị về một bài hát mà em yêu thích; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV giới thiệu tên chủ điểm, từ đó nêu cách hiểu
- HS lắng nghe.
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Nghệ sĩ tí
hon.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với - HS hoạt động nhóm đôi.
bạn về một điều thú vị bài hát mà em yêu thích.
Em là hoa hồng nhỏ
(Trịnh Công Sơn)
Em sẽ là mùa xuân của Mẹ
Em sẽ là mùa xuân của cha
Em đến trường học bao điều lạ
Môi mỉm cười là những nụ hoa
Trang sách hồng nằm mơ mà ngủ
Em gối đầu trên những dòng thơ
Em thấy mình là hoa hồng nhỏ
Bay giữa trời là tháng ngày qua.
Trời mênh mông đất hiền hòa
Bàn chân em đi nhè nhẹ
Đưa em vào tình người bao la
Cây cỏ rừng bầy chim làm tổ
Sông có nguồn như suối chảy ra
Tim mỗi người là quê nhà nhỏ
Tình nồng thắm như mặt trời xa.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh họa, phán đoán nội
dung bài đọc.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát - HS lắng nghe, quan sát.
tranh minh họa để phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới Từ bản
nhạc bị đánh rơi. Bài đọc là một mẩu chuyện kể về
thời thơ ấu của Mô-da(Wolfgang Amadeus Mozart,
1756 – 1791), nhà soạn nhạc người Áo. Mô-da
sáng tác những khúc nhạc đầu tiên khi mới 4 – 5
tuổi. Sau này, ông trở thành một trong những nhà
soạn nhạc nổi tiếng có nhiều ảnh hưởng quan
trọng tới nhạc cổ điển Châu Âu. Các tác phẩm của
ông được xem là đỉnh cao của nhạc p-a-nô, nhạc
giao hưởng, nhạc tôn giáo, ô-pê-ra và đã trở thành
một phần quan trọng trong nhiều buổi hoà nhạc.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
B.1.1 Đọc và trả lời câu hỏi:
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước
đầu đọc lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:…….
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu, người dẫn chuyện giọng thong thả, - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
vui tươi; giọng cha đầm ấm, thể hiện tình yêu và tự
hào; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, cảm
xúc – suy nghĩ của Mô – da, Mô – da, Lê – ô – pôn
và ông chú rạp hát.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- HS nhóm đôi đọc nối tiếp từng
câu.
- Cách đọc một số từ ngữ khó: Mô – da, Lê – ô – - HS luyện đọc một số từ khó theo
pôn, rối rít,…
GV.
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 4 đoạn
- HS lắng nghe.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến... ông chủ rạp hát.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến... một bản nhạc đã đánh
rơi.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến... rất đáng yêu.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
- HS luyện đọc câu dài.
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài: Một hôm,/ trước
khi đi làm./ ông Lê – ô – pôn/ đưa cho Mô – da một
bản nhạc/ ông viết tặng con gái chủ rạp hát/ nhan
dịp simh mhật.//; Cậu buồn bã quay về,/ ngồi vào
dàn/ và nảy ra sáng kiến:/ viết một bản nhạc mới//
thay cho bản nhạc đã đánh rơi.//,…
- Luyện đọc từng đoạn:
- HS đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm
d. Luyện đọc cả bài:
và đọc trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- Giải thích thêm nghĩa của một số từ ngữ khó:
- HS đọc luân phiên cả bài.
+ Lê – ô – pôn ( Leopold Mozart (1719 – 1787) là - HS lắng nghe.
cha của Mô – da; ông là một nhà soạn nhạc, một
nhà sư phạm âm nhạc giỏi, là người thầy đầu tiên và
là người có ảnh hưởng rất lớn đến Mô – da.
+ Sáng kiến: ý kiến mới, có tác dụng làm cho công
việc tiến hành tốt hơn.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Hiểu nội dung bài đọc: Bản nhạc đầu tiên, trong
sáng của moọt nghệ sĩ thiên tài Mô-da có hoàn cảnh ra đời đặc biệt.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm đôi, lớp.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận - HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
theo cặp để trả lời câu hỏi 1- 5 trong SHS:
luận theo cặp để trả lời câu hỏi
trong SGK:
+ Câu 1: Cha của Mô-da đưa cho
cậu bản nhạc để: tặng cho con gái
chủ rạp hát nhân dịp sinh nhật.
+ Câu 2: Mô-da nảy ra sáng kiến
viết một bản nhạc mới thay
cho bản nhạc của cha: Mô-da
đánh rơi bản nhạc xuống sông và
cậu nảy ra sáng kiến viết một bản
nhạc mới thay cho bản nhạc đã
đánh rơi.
+ Câu 3: Tìm từ ngữ được dùng
để khen bản nhạc của Mô-da: bản
nhạc trong sáng, rất đáng yêu.
+ Câu 4: Cha của Mô-da tin rằng
sau này con mình sẽ trở thành
một nhạc sĩ lớn vì: ngay từ những
nốt nhạc đầu tiên cất lên ông đã
biết không phải là bản nhạc của
ông nhưng nó lại rất hay, trong
sáng và đáng yêu và sau khi nghe
Mô - da kể lại câu chuyện thì ông
tin rằng con mình sẽ trở thành
nhạc sĩ lớn
+ Câu 5: Chọn tên phù hợp để đặt
cho câu chuyện và nêu lí do em
chọn: Sáng kiến của Mô-da.
=> Bản nhạc là những sáng kiến,
ý tưởng do Mô - da suy nghĩ và
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, yêu viết ra.
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc.
- GV cùng HS nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS đọc bài trôi chảy, trả lời tốt các câu hỏi tìm hiểu bài.
Phát hiện được chỗ ngắt nghỉ hơi, tích cực luyện đọc nhóm.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
CHỦ ĐIỂM 10: NGHỆ SĨ TÍ HON
BÀI 1: TỪ BẢN NHẠC BỊ ĐÁNH RƠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Luyện đọc trôi chảy, lưu loát bài đọc.
- Tìm đọc một bài thơ về môn nghệ thuật hoặc một bài thơ thiếu nhi, viết được
Phiếu đọc sách và chia sẻ được hình ảnh em thích được nhắc đến trong bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS tích cực tham gia đọc bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, đọc một bài thơ về một
môn nghệ thuật hoặc về thiếu nhi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chia sẻ hình ảnh yêu
thích trong bài thơ.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Bước đầu cảm nhận được giá trị tinh thần mà các môn nghệ thuật mang
lại cho cuộc sống.
- Chăm chỉ: Trân trọng và sử dụng có hiệu quả các sản phẩm nghệ thuật, làm phong
phú đời sống tinh thần của bản thân.
- Trung thực: Khơi gợi cảm xúc tích cực với các môn nghệ thuật, với những nghệ
nhân, nghệ sĩ hoạt động trong lĩnh vự nghệ thuật và trong cuộc sống.
- Trách nhiệm: Có ý thức hơn việc học và tìm hiểu các môn nghệ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
- HS: mang theo sách, báo có bài thơ về một môn nghệ thuật hoặc về thiếu nhi và
Phiếu đọc sách đã ghi chép về bài thơ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát múa.
- HS cả lớp hát múa.
- GV tổng kết, dẫn dắt HS vào bài mới.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố (15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước
đầu đọc lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng phù hợp
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở
- HS nhắc lại nội dung bài:
hiểu nội dung văn bản. HS nhắc lại nội dung bài.
Bản nhạc là những sáng kiến, ý
tưởng do Mô - da suy nghĩ và
Từ đó bước đầu xác định được giọng đọc của từng
viết ra.
nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS lắng nghe, xác định giọng
+ Người dẫn chuyện giọng thong thả, vui tươi;
đọc toàn bài và một số từ ngữ
+ Giọng cha đầm ấm, thể hiện tình yêu và tự hào; + cần nhấn giọng.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, cảm xúc –
suy nghĩ của Mô – da, Lê – ô – pôn và ông chú rạp
hát.
- GV đọc mẫu đoạn từ Về tới nhà…đến hết.
- GV yêu cầu HS luyện đọc phân vai theo nhóm - HS đọc thầm theo.
đoạn từ Về tới nhà…đến hết.
- HS luyện đọc theo nhóm Cả
- GV mời 1 – 2 nhóm đọc phân vai trước lớp đoạn từ lớp đọc thầm theo.
Về tới nhà…đến hết.
- 1 – 2 nhóm đọc phân vai trước
lớp đoạn từ Về tới nhà…đến
hết. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cùng HS nhận xét.
- Các nhóm nhận xét nhau.
- GV mời HS khá, giỏi đọc cả bài.
- HS khá, giỏi đọc cả bài. Cả lớp
đọc thầm theo.
- GV nhận xét.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng - Đọc một bài thơ về một môn nghệ thuật hoặc về
thiếu nhi (... phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một bài thơ về môn nghệ thuật hoặc một bài thơ thiếu nhi, viết
được Phiếu đọc sách và chia sẻ được hình ảnh em thích được nhắc đến trong bài thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
B.2.1 Viết phiếu đọc sách
- GV hướng dẫn khi HS đã tìm đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường,…) một bài thơ về một môn
nghệ thuật hoặc về thiếu nhi
+ Viết vào Phiếu đọc sách những hình ảnh em thích
- HS viết vào Phiếu đọc sách.
sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ, tên tác giả, hình ảnh
đẹp, cách em tìm bài thơ,…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bài thơ.
B.2.2. Chia sẻ hình ảnh em thích trong bài thơ
- GV yêu cầu HS dựa vào Phiếu đọc sách chia sẻ với
bạn trong nhóm nhỏ hình ảnh em yêu thích được
nhắc đến trong bài thơ.
- GV mời vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
hoặc dán Phiếu đọc sách vào góc Sản phẩm.
- GV nhận xét.
- HS trang trí Phiếu đọc sách.
- HS chia sẻ (đọc bài thơ cho bạn
nghe hoặc chia sẻ bài thơ cho
các bạn trong nhóm).
- HS chia sẻ Phiếu đọc sách
trước lớp hoặc dán Phiếu đọc
sách vào góc Sản phẩm.
- HS nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS sưu tầm bài thơ “Múa” và hoàn thành phiếu đọc sách
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 3
CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ ĐẾN 10000
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Phát triển năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động cá
nhân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực đặc thù
- Hệ thống hóa việc lập số có bốn chữ số, cấu tạo thập phân của số.
- Củng cố cách tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ.
- Thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 10000.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính nhẩm, nhân, chia các trường hợp đặc
biệt (số 0)
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa của phép cộng, phép trừ và cộng,
trừ trong phạm vi 10000.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGV, SHS, bảng phụ
- Học sinh: SHS, VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. 1. Khởi động : (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước cho HS làm quen với
bài học mới.
* Cách tiến hành:
- HS bắt bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài
- HS nghe
2. Luyện tập (25 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các kiến thức đã học
Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 trang - HS đọc yêu cầu bài 1 trang 18
18
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: - HS thực hiện theo nhóm đôi
quan sát hình vẽ, nhận biết câu nào
đúng, câu nào sai.
- GV gợi ý:
+ Từ các thẻ số 1000, 100, 10 và 1 – Số
+ Từ số - Viết thành tổng
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- HS trình bày
+ a Đúng
+ b Đúng
+ c Sai (có 4 thẻ chục nhưng chữ số 4 ở
hàng trăm)
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải + d Đúng
thích cách làm.
- HS lắng nghe
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 trang HS đọc yêu cầu bài 2 trang 18
18
- GV cho HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, - HS nhận biết:
nhận biết yêu cầu của bài:
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi - Làm bài cá nhân, chia sẻ với bạn
chia sẻ với bạn
- GV sửa bài, gọi HS lên bảng trình bày - Ghi kết quả vào bảng con
vào bảng con và giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS trình - HS lắng nghe
bày đúng.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 trang HS đọc yêu cầu bài 3 trang 19
19
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân, chia - Học sinh làm bài cá nhân, chia sẻ kết
sẻ kết quả với bạn.
quả với bạn.
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả trước lớp và
trước lớp và giải thích.
giải thích.
6381
833
5486
2617
+ 1071 +1548 - 2485
- 1009
7452 2381
3001
708
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
4. Củng cố - Dặn dò:
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các
kiến thức trọng tâm mới học.
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò Học sinh về nhà xem lại bài đã
học trên lớp và chuẩn bị bài cho tiết sau.
Điều chỉnh sau bài dạy:
HS thực hiện đặt tính cộng trừ thẳng hàng, tính toán cẩn thận
Thứ Ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
CHỦ ĐIỂM 10: NGHỆ SĨ TÍ HON
BÀI 1: TỪ BẢN NHẠC BỊ ĐÁNH RƠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Viết đúng kiểu chữ hoa: O, Ô, Ơ, Q, tên riêng, câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất.
- Mạnh dạn, tự tin.
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần mà các môn nghệ thuật mang lại cho cuộc sống, khơi
gợi cảm xúc tích cực với các môn nghệ thuật, với những nghệ nhân, nghệ sĩ hoạt động
trong lĩnh vự nghệ thuật và trong cuộc sống. Từ đó các em có ý thức hơn việc học và
tìm hiểu các môn nghệ thuật, trân trọng và sử dụng có hiệu quả các sản phẩm nghệ
thuật, làm phong phú đời sống tinh thần của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ, Q cỡ nhỏ.
- HS: VTV, bảng con, phấn,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát múa.
- HS cả lớp hát múa.
- GV tổng kết, dẫn dắt HS vào bài mới.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.3 Hoạt động Viết (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (15 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng kiểu chữ hoa: O, Ô, Ơ, Q.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ O hoa, xác định - HS quan sát mẫu chữ O hoa,
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của các con chữ xác định chiều cao, độ rộng, cấu
O, Ô, Ơ, Q hoa.
tạo nét chữ của con chữ O hoa.
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ O hoa.
+ Đặc điểm: Cao 2,5 ô ly, viết 1 nét cong kín chung.
+ Cấu tạo: Nét viết chữ hoa O là nét cong kín, phần
cuối nét lượn vào trong bụng chữ.
+ Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 3, theo chiều từ
trái sang phải viết nét cong kín. Phần cuối nét lượn
vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 2 thì lượn lên 1
chút rồi dừng lại.
- HS nhắc lại quy trình viết chữ
O hoa.
- GV gọi HS nhắc lại quy trình viết chữ O hoa.
- HS viết chữ O hoa vào bảng
con.
- GV yêu cầu HS viết chữ O hoa vào bảng con.
- HS tô và viết chữ O hoa vào
VTV.
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ O hoa vào VTV.
- HS tự đánh giá bài viết của
- GV yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và mình và của bạn theo hướng dẫn
của GV.
của bạn.
- HS quan sát, so sánh.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Ô, Ơ, Q hoa, xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của các con
chữ Q hoa trong mối quan hệ so sánh với chữ O hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ Ô, Ơ, Q hoa.
+ Các chữ Ô, Ơ quy trình các bước như chữ O nhưng
thêm phần dấu ở trên. Chữ Ô thêm 2 nét thẳng xiên
ngắn nối nhau tạo thành nét gãy nhọn trên đầu. Chữ
Ơ thêm nét râu, đặt bút trên đường kẻ 3 viết đường
cong nhỏ bên phải của chữ O.
+ Chữ Q hoa:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa bút sang
trái viết nét cong kín. Phần cuối lượn
vào trong bụng chữ đến đường kẻ 4 thì lượn lên một
chút rồi dừng bút. Phần này giống chữ hoa O.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1. Lia bút xuống
gần đường kẻ 2 viết nét lượn ngang
từ trong lòng chữ ra ngoài.
- GV yêu cầu HS viết chữ O, Ô, Ơ, Q hoa vào VTV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (…phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng chữ Q hoa và từ ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ ứng
dụng Quang Trung.
- GV giải thích thêm: Hoàng đế Quang Trung (1753
– 1792), tên thật là Nguyễn Huệ, ông là một nhà
chính trị, nhà quân sự tài giơi, lãnh đạo nhân dân
đánh bại quân Thanh và quân Xiêm, đưa nước ta
thoát khoi hoạ xâm lăng.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Q hoa và cách nối từ
chữ Q hoa sang chữ u, và từ chữ T hoa sang chữ r.
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ Quang Trung.
- Yêu cầu HS viết chữ Quang Trung vào VTV.
- HS viết chữ O, Ô, Ơ, Q hoa
vào VTV.
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
từ ứng dụng Quang Trung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS viết chữ Quang Trung vào
VTV.
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (…phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng chữ Q hoa và câu ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
dụng:
câu ứng dụng.
Quả treo lúc lỉu trên cành
Em đưa nét vẽ ngọt ngào vào tranh.
Nguyên Thảo
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào VTV.
- HS viết câu ứng dụng vào
VTV.
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm (…phút)
a. Mục tiêu: Luyện viết chữ O, Ô, Ơ, Q hoa và câu ứng dụng khác.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Ô - HS tìm hểu nghĩa của từ Ô
Quan Chưởng.
Quan Chưởng: tên một của ra
vào Hà Nội xưa, nay nằm trên
phố Ô Quan Chưởng, quận Hoàn
Kiếm, Hà Nội.
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS tìm hểu nghĩa của câu ứng
dụng.
dụng: Quang cảnh buổi biểu diễn
văn nghệ thật sôi động, hấp dẫn.
- HS viết nội dung viết thêm vào
- GV yêu cầu HS viết nội dung viết thêm vào VTV.
VTV.
5. Hoạt động Đánh giá bài viết: (... phút)
a. Mục tiêu: Đánh giá, chỉnh sửa bài viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và - HS tự đánh giá phần viết của
của bạn.
mình và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS thực hiện viết tập viết đúng ô ly, tròn đều nét nhưng tập vở chưa sạch sẽ.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 3
CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ ĐẾN 10000
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Phát triển năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động cá
nhân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực đặc thù
- Hệ thống hóa việc lập số có bốn chữ số, cấu tạo thập phân của số.
- Củng cố cách tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ.
- Thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 10000.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính nhẩm, nhân, chia các trường hợp đặc
biệt (số 0)
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa của phép cộng, phép trừ và cộng,
trừ trong phạm vi 10000.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGV, SHS, bảng phụ
- Học sinh: SHS, VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động giáo viên
2. 1. Khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước cho HS làm quen với
bài học mới.
* Cách tiến hành:
Hoạt động học sinh
- HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
2. Luyện tập (25 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố
lại các kiến thức đã học
Cách tiến hành:
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài 4 trang
19
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm
hiểu bài và nhận biết yêu cầu bài: Chọn
dấu phép tính thích hợp để điền vào chỗ
chấm
- GV yêu cầu HS thảo luận
- GV gợi ý:
+ Tính từ trái sang rồi dựa vào kết quả
cuối cùng để chọn phép tính.
+ Nếu kết quả lớn hơn các số tham gia
phép tính ta nghĩ tới phép tính nào?
+ Nếu kết quả bé hơn các số tham gia
phép tính ta nghĩ đến phép chia nào?
+ Nếu kết quả bằng 0 thì:
Hiệu hai số bằng nhau thì bằng mấy?
Có thừa số bằng 0 thì bằng mấy?
0 chia cho một số khác thì bằng mấy?
- Gọi HS lên bảng trình bày và giải thích
cách làm
- HS hát
- HS nghe
HS đọc yêu cầu bài 4 trang 19
- HS thảo luận tìm hiểu bài và nhận biết
yêu cầu, cách thực hiện.
- HS lắng nghe và thực hiện bài toán.
- HS trình bày và giải thích cách làm
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm
đúng và nhanh nhất
- HS lắng nghe
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài 5 trang HS đọc yêu cầu bài 5 trang 19
19
- GV cho HS để xác định yêu cầu
- HS lắng nghe
- GV hỏi:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,
thực hiện giải bài toán
- HS trình bày bài giải:
Số ki-lô-gam gạo Nhà nước cung cấp lần
thứ hai là:
2 350 – 450 = 1 900 (kg)
- GV sửa bài, gọi HS trình bày lời
giải, khuyến khích HS giải thích cách
làm
- GV nhận xét – khen ngợi
Số ki-lô-gam gạo cả hai lần khu vực đó
đã được cung cấp là:
2 350 + 1 900 = 4 250 (kg)
Đáp số: 4 250 ki-lô-gam gạo.
Bài 6: Gọi HS đọc yêu cầu bài 6 trang HS đọc yêu cầu bài 6 trang 19
19
- GV cho HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và
nhận biết các yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình:
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả - HS đọc kết quả:
Tuyến đường sắt
Chiều
dài
Hà Nội – Thành phố Hồ Chí 1 726 km
Minh
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét – khen ngợi
Hà Nội – Vinh
Vinh - Thành phố Hồ Chí
Minh
* Đất nước em
3. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
quan sat bãi biển Cửa Lò (Nghệ An)
4. – Gọi HS chia sẻ những hiểu biết về tỉnh
Nghệ An và xác định tỉnh Nghệ An trên
bản đồ.
* Hoạt động thực tế
Cùng người thân tìm vị trí tỉnh Nghệ An
trên bản đồ (trang 88). Từ Nghệ An đến
Thành phố Hồ Chí Minh, theo đường bờ
biển phải đi qua bao nhiêu tỉnh, thành
phố?
- HS cùng người thân tìm vị trí tỉnh
Nghệ An trên bản đồ (trang 88).
319 km
1 407 km
- HS lắng nghe và thực hiẹn
Từ Nghệ An đến Thành phố Hồ Chí
Minh, theo đường bờ biển phải đi 14
nhiêu tỉnh, thành phố gồm: Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa,
Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng
Tàu.
Điều chỉnh sau bài dạy
HS giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính nhẩm, nhân, chia các trường hợp đặc
biệt (số 0)
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 18: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hàng ngày.
- Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng
đồng địa phương.
- Lựa chọn , đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những
người xung quanh để cùng thực hiện.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống
trong bài học; thu thập thông tin . Sử dụng động vật thực vật hợp lí.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: tranh, ảnh, phim về các hoạt động sử dụng thực vật và động vật của con người
trong cuộc sống hành ngày ; tranh ảnh trong SGK póng to, bảng thu thập thông tin
trong SGK.
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của học sinh về nguồn thức
ăn từ thực vật và động vật.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Phóng sự điều tra”:
Một HS đóng giả làm phóng viên và đi
- HS tham gia chơi trò chơi –phỏng vấn
phỏng vấn các bạn HS khác trong lớp.
bạn.
+ Hôm qua bạn đã ăn những gì?
+ Các thức ăn đó có nguồn gốc từ động vật
hay thực vật?
- GV khuyến khích HS chia sẻ câu trả lời
trước lớp.
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học “
+ Hôm qua em đã ăn canh rau muống luộc,
thịt lợn rang, trứng rán và nấm xào thịt bò.
+ Những thức ăn đó từ cả thực vật và động
vật.
- HS trình bày câu trả lời trước lớp.
Sử dụng hợp lí thực vật và động vật”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Cách sử dụng thực vật và
động vật trong cuộc sống hàng ngày.
Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ về
việc con người sử dụng thực vật và động
- HS lắng nghe nhận xét.
vật trong cuộc sống hàng ngày.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
HS quan sát tranh trong SGK trang 76 ( GV
c...
HAI
06/02/2023
BA
07/02/2023
TƯ
08/02/2023
NĂM
09/02/2023
SÁU
10/02/2023
KẾ HOẠCH TUẦN 21
Từ ngày 06/02/2023 đến ngày 10/02/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
61
CC- Chơi trò chơi “Gọi bạn”
T.VIỆT
141 Từ bản nhạc bị đánh rơi (t1)
T.ANH
81
GV bộ môn
T.ANH
82
GV bô môn
TIN HỌC
21
Làm quen với thư mục (Tiết 3)
T.VIỆT
142 Từ bản nhạc bị đánh rơi (t2)
TOÁN
101 Em làm được những gì? (T1)
T. VIỆT
143 Viết: Ôn viết chữ hoa O, Ô, Ơ, Q
M.THUẬT
21
Cuộc sống tươi đẹp
TOÁN
102 Em làm được những gì? (T2)
TNXH
41
Sử dụng hợp lý thực vật và động vật (T1)
TABN
41
GV bô môn
TABN
42
GV bô môn
STEM
1
T.VIỆT
144 Mở rộng vốn từ: Nghệ thuật; mở rộng câu Để làm gì?
GDTC
41
Động tác tung bóng bằng một tay
T.ANH
83
GV bô môn
T.ANH
84
GV bô môn
TOÁN
103 Tháng, năm (t1)
C. NGHỆ
21
Làm đồ dùng học tập (T1)
HĐTN
62
Giới thiệu những nét riêng của bản thân
T.VIỆT
145 Quảng cáo
T.VIỆT
146 Nói về một nhân vật trong truyện tranh hoặc phim hoạt
hình
TNXH
42
Sử dụng hợp lý thực vật và động vật (T2)
TOÁN
104 Tháng, năm (t2)
ĐẠO ĐỨC
21
Khám phá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân(t3)
TOÁN*
41
LT: tháng năm
TV*
42
LT: Nói về một nhân vật trong truyện tranh hoặc phim
hoạt hình
T.VIỆT
147 Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc với một nghệ sĩ hoặc một nhân vật trong phim hoạt
hình
NHẠC
21
Nghe nhạc: Bản giao hưởng số 40 ( Symphony no. 40)
TOÁN
HDNK.NGLL
GDTC
TOÁN*
HĐTN+
SHCN-ATGT
105
21
42
42
63
Gam (t1)
Khu vui học siêu ngầu
Tại chỗ tung bóng lăn bằng một tay
LT: Gam
SHCN- Tìm hiểu về kĩ năng chăm sóc và phát triển
bản thân
Thứ Hai ngày 06 tháng 02 năm 2022
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
Tuần: 21
Ngày soạn:
Tiết: 1
Ngày dạy:
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phục vụ bản thân”
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Chơi trò chơi “Gọi bạn…”
+ Giới thiệu những nét riêng của bản thân.
+ Giới thiệu sở thích của bản thân.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Thảo luận về những việc làm để chăm sóc và phát triển bản
thân.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện một số hoạt động rèn luyện để phát triển
bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, tôn trọng các sở thích riêng của bạn.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác:
+ Chia sẻ được những sở thích của bản thân với bạn;
+ Phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung;
+ Khéo léo, cẩn thận khi làm sản phẩm tặng bạn bè.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được một số hoạt động để phát triển bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Giấy A0, bút dạ;
- Các hình ảnh hoạt động của HS về tập luyện thể dục thể thao, đàn, hát, múa, khiêu
vũ,…
- Phiếu đánh giá
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3;
- Bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, giấy màu,…
Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 21 – TIẾT 1: HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “CHĂM SÓC VÀ PHÁT
TRIỂN BẢN THÂN”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV chủ nhiệm phối hợp với GV bộ môn Giáo dục Thể - HS tham gia tập dợt.
chất hoặc Âm nhạc tổ chức cho HS tập dợt các hoạt động
rèn luyện thân thể: biểu diễn văn nghệ, võ thuật, …để
trình diễn trong tiết Sinh hoạt dưới cờ.
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- HS chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
- GV chuẩn bị tâm thế, hỗ trợ HS sắp xếp đội hình để
các lớp trong tuần qua.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
tham gia hưởng ứng phong trào “Chăm sóc và phát triển - HS sắp xếp đội hình để tham gia
hưởng ứng phong trào “Chăm sóc
bản thân.
và phát triển bản thân.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển lên sân khấu
biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu
diễn xong
- GV nhắc nhở HS về nhà tiếp tục thực hiện các hoạt động
tập luyện để phát triển bản thân theo năng khiếu và sở
- HS biểu diễn và trở về chổ ngồi
thích.
của lớp.
- HS lắng nghe.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS dự lễ nghiêm túc, phát động phong trào kế hoạch nhỏ đợt 2.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
CHỦ ĐIỂM 10: NGHỆ SĨ TÍ HON
BÀI 1: TỪ BẢN NHẠC BỊ ĐÁNH RƠI (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn một bài hát mà em yêu thích; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
đọc lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài đọc: Bản nhạc đầu tiên, trong sáng của một
nghệ sĩ thiên tài Mô-da có hoàn cảnh ra đời đặc biệt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS tích cực tham gia đọc bài, lắng nghe và trả lời các
câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái : Bước đầu cảm nhận được giá trị tinh thần mà các môn nghệ thuật mang
lại cho cuộc sống.
- Chăm chỉ: Trân trọng và sử dụng có hiệu quả các sản phẩm nghệ thuật, làm phong
phú đời sống tinh thần của bản thân.
- Trung thực: Khơi gợi cảm xúc tích cực với các môn nghệ thuật, với những nghệ
nhân, nghệ sĩ hoạt động trong lĩnh vự nghệ thuật và trong cuộc sống.
- Trách nhiệm: Có ý thức hơn việc học và tìm hiểu các môn nghệ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh, audio, video clip về Mô-da và một vài bản nhạc của ông. Bảng
phụ ghi đoạn từ Về tới nhà…đến hết.
- HS: mang theo sách, báo có bài thơ về một môn nghệ thuật hoặc về thiếu nhi và
Phiếu đọc sách đã ghi chép về bài thơ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học. Chia sẻ được với bạn một
điều thú vị về một bài hát mà em yêu thích; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV giới thiệu tên chủ điểm, từ đó nêu cách hiểu
- HS lắng nghe.
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Nghệ sĩ tí
hon.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, chia sẻ với - HS hoạt động nhóm đôi.
bạn về một điều thú vị bài hát mà em yêu thích.
Em là hoa hồng nhỏ
(Trịnh Công Sơn)
Em sẽ là mùa xuân của Mẹ
Em sẽ là mùa xuân của cha
Em đến trường học bao điều lạ
Môi mỉm cười là những nụ hoa
Trang sách hồng nằm mơ mà ngủ
Em gối đầu trên những dòng thơ
Em thấy mình là hoa hồng nhỏ
Bay giữa trời là tháng ngày qua.
Trời mênh mông đất hiền hòa
Bàn chân em đi nhè nhẹ
Đưa em vào tình người bao la
Cây cỏ rừng bầy chim làm tổ
Sông có nguồn như suối chảy ra
Tim mỗi người là quê nhà nhỏ
Tình nồng thắm như mặt trời xa.
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh họa, phán đoán nội
dung bài đọc.
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát - HS lắng nghe, quan sát.
tranh minh họa để phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc mới Từ bản
nhạc bị đánh rơi. Bài đọc là một mẩu chuyện kể về
thời thơ ấu của Mô-da(Wolfgang Amadeus Mozart,
1756 – 1791), nhà soạn nhạc người Áo. Mô-da
sáng tác những khúc nhạc đầu tiên khi mới 4 – 5
tuổi. Sau này, ông trở thành một trong những nhà
soạn nhạc nổi tiếng có nhiều ảnh hưởng quan
trọng tới nhạc cổ điển Châu Âu. Các tác phẩm của
ông được xem là đỉnh cao của nhạc p-a-nô, nhạc
giao hưởng, nhạc tôn giáo, ô-pê-ra và đã trở thành
một phần quan trọng trong nhiều buổi hoà nhạc.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
B.1.1 Đọc và trả lời câu hỏi:
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước
đầu đọc lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài; hiểu nội dung bài đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:…….
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu, người dẫn chuyện giọng thong thả, - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
vui tươi; giọng cha đầm ấm, thể hiện tình yêu và tự
hào; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, cảm
xúc – suy nghĩ của Mô – da, Mô – da, Lê – ô – pôn
và ông chú rạp hát.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu nhóm đôi đọc nối tiếp từng câu.
- HS nhóm đôi đọc nối tiếp từng
câu.
- Cách đọc một số từ ngữ khó: Mô – da, Lê – ô – - HS luyện đọc một số từ khó theo
pôn, rối rít,…
GV.
c. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn: 4 đoạn
- HS lắng nghe.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến... ông chủ rạp hát.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến... một bản nhạc đã đánh
rơi.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến... rất đáng yêu.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
- HS luyện đọc câu dài.
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài: Một hôm,/ trước
khi đi làm./ ông Lê – ô – pôn/ đưa cho Mô – da một
bản nhạc/ ông viết tặng con gái chủ rạp hát/ nhan
dịp simh mhật.//; Cậu buồn bã quay về,/ ngồi vào
dàn/ và nảy ra sáng kiến:/ viết một bản nhạc mới//
thay cho bản nhạc đã đánh rơi.//,…
- Luyện đọc từng đoạn:
- HS đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm
d. Luyện đọc cả bài:
và đọc trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- Giải thích thêm nghĩa của một số từ ngữ khó:
- HS đọc luân phiên cả bài.
+ Lê – ô – pôn ( Leopold Mozart (1719 – 1787) là - HS lắng nghe.
cha của Mô – da; ông là một nhà soạn nhạc, một
nhà sư phạm âm nhạc giỏi, là người thầy đầu tiên và
là người có ảnh hưởng rất lớn đến Mô – da.
+ Sáng kiến: ý kiến mới, có tác dụng làm cho công
việc tiến hành tốt hơn.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Hiểu nội dung bài đọc: Bản nhạc đầu tiên, trong
sáng của moọt nghệ sĩ thiên tài Mô-da có hoàn cảnh ra đời đặc biệt.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm đôi, lớp.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận - HS đọc thầm lại bài đọc, thảo
theo cặp để trả lời câu hỏi 1- 5 trong SHS:
luận theo cặp để trả lời câu hỏi
trong SGK:
+ Câu 1: Cha của Mô-da đưa cho
cậu bản nhạc để: tặng cho con gái
chủ rạp hát nhân dịp sinh nhật.
+ Câu 2: Mô-da nảy ra sáng kiến
viết một bản nhạc mới thay
cho bản nhạc của cha: Mô-da
đánh rơi bản nhạc xuống sông và
cậu nảy ra sáng kiến viết một bản
nhạc mới thay cho bản nhạc đã
đánh rơi.
+ Câu 3: Tìm từ ngữ được dùng
để khen bản nhạc của Mô-da: bản
nhạc trong sáng, rất đáng yêu.
+ Câu 4: Cha của Mô-da tin rằng
sau này con mình sẽ trở thành
một nhạc sĩ lớn vì: ngay từ những
nốt nhạc đầu tiên cất lên ông đã
biết không phải là bản nhạc của
ông nhưng nó lại rất hay, trong
sáng và đáng yêu và sau khi nghe
Mô - da kể lại câu chuyện thì ông
tin rằng con mình sẽ trở thành
nhạc sĩ lớn
+ Câu 5: Chọn tên phù hợp để đặt
cho câu chuyện và nêu lí do em
chọn: Sáng kiến của Mô-da.
=> Bản nhạc là những sáng kiến,
ý tưởng do Mô - da suy nghĩ và
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, yêu viết ra.
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc.
- GV cùng HS nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS đọc bài trôi chảy, trả lời tốt các câu hỏi tìm hiểu bài.
Phát hiện được chỗ ngắt nghỉ hơi, tích cực luyện đọc nhóm.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
CHỦ ĐIỂM 10: NGHỆ SĨ TÍ HON
BÀI 1: TỪ BẢN NHẠC BỊ ĐÁNH RƠI (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Luyện đọc trôi chảy, lưu loát bài đọc.
- Tìm đọc một bài thơ về môn nghệ thuật hoặc một bài thơ thiếu nhi, viết được
Phiếu đọc sách và chia sẻ được hình ảnh em thích được nhắc đến trong bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS tích cực tham gia đọc bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, đọc một bài thơ về một
môn nghệ thuật hoặc về thiếu nhi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, chia sẻ hình ảnh yêu
thích trong bài thơ.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Bước đầu cảm nhận được giá trị tinh thần mà các môn nghệ thuật mang
lại cho cuộc sống.
- Chăm chỉ: Trân trọng và sử dụng có hiệu quả các sản phẩm nghệ thuật, làm phong
phú đời sống tinh thần của bản thân.
- Trung thực: Khơi gợi cảm xúc tích cực với các môn nghệ thuật, với những nghệ
nhân, nghệ sĩ hoạt động trong lĩnh vự nghệ thuật và trong cuộc sống.
- Trách nhiệm: Có ý thức hơn việc học và tìm hiểu các môn nghệ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
- HS: mang theo sách, báo có bài thơ về một môn nghệ thuật hoặc về thiếu nhi và
Phiếu đọc sách đã ghi chép về bài thơ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát múa.
- HS cả lớp hát múa.
- GV tổng kết, dẫn dắt HS vào bài mới.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố (15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước
đầu đọc lời các nhân vật và người dẫn chuyện với giọng phù hợp
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc trên cơ sở
- HS nhắc lại nội dung bài:
hiểu nội dung văn bản. HS nhắc lại nội dung bài.
Bản nhạc là những sáng kiến, ý
tưởng do Mô - da suy nghĩ và
Từ đó bước đầu xác định được giọng đọc của từng
viết ra.
nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- HS lắng nghe, xác định giọng
+ Người dẫn chuyện giọng thong thả, vui tươi;
đọc toàn bài và một số từ ngữ
+ Giọng cha đầm ấm, thể hiện tình yêu và tự hào; + cần nhấn giọng.
Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, cảm xúc –
suy nghĩ của Mô – da, Lê – ô – pôn và ông chú rạp
hát.
- GV đọc mẫu đoạn từ Về tới nhà…đến hết.
- GV yêu cầu HS luyện đọc phân vai theo nhóm - HS đọc thầm theo.
đoạn từ Về tới nhà…đến hết.
- HS luyện đọc theo nhóm Cả
- GV mời 1 – 2 nhóm đọc phân vai trước lớp đoạn từ lớp đọc thầm theo.
Về tới nhà…đến hết.
- 1 – 2 nhóm đọc phân vai trước
lớp đoạn từ Về tới nhà…đến
hết. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cùng HS nhận xét.
- Các nhóm nhận xét nhau.
- GV mời HS khá, giỏi đọc cả bài.
- HS khá, giỏi đọc cả bài. Cả lớp
đọc thầm theo.
- GV nhận xét.
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng - Đọc một bài thơ về một môn nghệ thuật hoặc về
thiếu nhi (... phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc một bài thơ về môn nghệ thuật hoặc một bài thơ thiếu nhi, viết
được Phiếu đọc sách và chia sẻ được hình ảnh em thích được nhắc đến trong bài thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
B.2.1 Viết phiếu đọc sách
- GV hướng dẫn khi HS đã tìm đọc ở nhà (hoặc ở thư
viện lớp, thư viện trường,…) một bài thơ về một môn
nghệ thuật hoặc về thiếu nhi
+ Viết vào Phiếu đọc sách những hình ảnh em thích
- HS viết vào Phiếu đọc sách.
sau khi đọc bài thơ: tên bài thơ, tên tác giả, hình ảnh
đẹp, cách em tìm bài thơ,…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bài thơ.
B.2.2. Chia sẻ hình ảnh em thích trong bài thơ
- GV yêu cầu HS dựa vào Phiếu đọc sách chia sẻ với
bạn trong nhóm nhỏ hình ảnh em yêu thích được
nhắc đến trong bài thơ.
- GV mời vài HS chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp
hoặc dán Phiếu đọc sách vào góc Sản phẩm.
- GV nhận xét.
- HS trang trí Phiếu đọc sách.
- HS chia sẻ (đọc bài thơ cho bạn
nghe hoặc chia sẻ bài thơ cho
các bạn trong nhóm).
- HS chia sẻ Phiếu đọc sách
trước lớp hoặc dán Phiếu đọc
sách vào góc Sản phẩm.
- HS nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS sưu tầm bài thơ “Múa” và hoàn thành phiếu đọc sách
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 3
CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ ĐẾN 10000
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Phát triển năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động cá
nhân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực đặc thù
- Hệ thống hóa việc lập số có bốn chữ số, cấu tạo thập phân của số.
- Củng cố cách tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ.
- Thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 10000.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính nhẩm, nhân, chia các trường hợp đặc
biệt (số 0)
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa của phép cộng, phép trừ và cộng,
trừ trong phạm vi 10000.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGV, SHS, bảng phụ
- Học sinh: SHS, VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. 1. Khởi động : (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước cho HS làm quen với
bài học mới.
* Cách tiến hành:
- HS bắt bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài
- HS nghe
2. Luyện tập (25 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các kiến thức đã học
Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 trang - HS đọc yêu cầu bài 1 trang 18
18
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: - HS thực hiện theo nhóm đôi
quan sát hình vẽ, nhận biết câu nào
đúng, câu nào sai.
- GV gợi ý:
+ Từ các thẻ số 1000, 100, 10 và 1 – Số
+ Từ số - Viết thành tổng
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- HS trình bày
+ a Đúng
+ b Đúng
+ c Sai (có 4 thẻ chục nhưng chữ số 4 ở
hàng trăm)
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải + d Đúng
thích cách làm.
- HS lắng nghe
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 trang HS đọc yêu cầu bài 2 trang 18
18
- GV cho HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, - HS nhận biết:
nhận biết yêu cầu của bài:
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi - Làm bài cá nhân, chia sẻ với bạn
chia sẻ với bạn
- GV sửa bài, gọi HS lên bảng trình bày - Ghi kết quả vào bảng con
vào bảng con và giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS trình - HS lắng nghe
bày đúng.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 trang HS đọc yêu cầu bài 3 trang 19
19
- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân, chia - Học sinh làm bài cá nhân, chia sẻ kết
sẻ kết quả với bạn.
quả với bạn.
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả - Học sinh trình bày kết quả trước lớp và
trước lớp và giải thích.
giải thích.
6381
833
5486
2617
+ 1071 +1548 - 2485
- 1009
7452 2381
3001
708
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
4. Củng cố - Dặn dò:
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các
kiến thức trọng tâm mới học.
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò Học sinh về nhà xem lại bài đã
học trên lớp và chuẩn bị bài cho tiết sau.
Điều chỉnh sau bài dạy:
HS thực hiện đặt tính cộng trừ thẳng hàng, tính toán cẩn thận
Thứ Ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
CHỦ ĐIỂM 10: NGHỆ SĨ TÍ HON
BÀI 1: TỪ BẢN NHẠC BỊ ĐÁNH RƠI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Viết đúng kiểu chữ hoa: O, Ô, Ơ, Q, tên riêng, câu ứng dụng.
2. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất.
- Mạnh dạn, tự tin.
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần mà các môn nghệ thuật mang lại cho cuộc sống, khơi
gợi cảm xúc tích cực với các môn nghệ thuật, với những nghệ nhân, nghệ sĩ hoạt động
trong lĩnh vự nghệ thuật và trong cuộc sống. Từ đó các em có ý thức hơn việc học và
tìm hiểu các môn nghệ thuật, trân trọng và sử dụng có hiệu quả các sản phẩm nghệ
thuật, làm phong phú đời sống tinh thần của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ, Q cỡ nhỏ.
- HS: VTV, bảng con, phấn,…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hát múa.
- HS cả lớp hát múa.
- GV tổng kết, dẫn dắt HS vào bài mới.
- HS lắng nghe.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.3 Hoạt động Viết (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (15 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng kiểu chữ hoa: O, Ô, Ơ, Q.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ O hoa, xác định - HS quan sát mẫu chữ O hoa,
chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của các con chữ xác định chiều cao, độ rộng, cấu
O, Ô, Ơ, Q hoa.
tạo nét chữ của con chữ O hoa.
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ O hoa.
+ Đặc điểm: Cao 2,5 ô ly, viết 1 nét cong kín chung.
+ Cấu tạo: Nét viết chữ hoa O là nét cong kín, phần
cuối nét lượn vào trong bụng chữ.
+ Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 3, theo chiều từ
trái sang phải viết nét cong kín. Phần cuối nét lượn
vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 2 thì lượn lên 1
chút rồi dừng lại.
- HS nhắc lại quy trình viết chữ
O hoa.
- GV gọi HS nhắc lại quy trình viết chữ O hoa.
- HS viết chữ O hoa vào bảng
con.
- GV yêu cầu HS viết chữ O hoa vào bảng con.
- HS tô và viết chữ O hoa vào
VTV.
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ O hoa vào VTV.
- HS tự đánh giá bài viết của
- GV yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của mình và mình và của bạn theo hướng dẫn
của GV.
của bạn.
- HS quan sát, so sánh.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Ô, Ơ, Q hoa, xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của các con
chữ Q hoa trong mối quan hệ so sánh với chữ O hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ Ô, Ơ, Q hoa.
+ Các chữ Ô, Ơ quy trình các bước như chữ O nhưng
thêm phần dấu ở trên. Chữ Ô thêm 2 nét thẳng xiên
ngắn nối nhau tạo thành nét gãy nhọn trên đầu. Chữ
Ơ thêm nét râu, đặt bút trên đường kẻ 3 viết đường
cong nhỏ bên phải của chữ O.
+ Chữ Q hoa:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa bút sang
trái viết nét cong kín. Phần cuối lượn
vào trong bụng chữ đến đường kẻ 4 thì lượn lên một
chút rồi dừng bút. Phần này giống chữ hoa O.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1. Lia bút xuống
gần đường kẻ 2 viết nét lượn ngang
từ trong lòng chữ ra ngoài.
- GV yêu cầu HS viết chữ O, Ô, Ơ, Q hoa vào VTV.
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (…phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng chữ Q hoa và từ ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ ứng
dụng Quang Trung.
- GV giải thích thêm: Hoàng đế Quang Trung (1753
– 1792), tên thật là Nguyễn Huệ, ông là một nhà
chính trị, nhà quân sự tài giơi, lãnh đạo nhân dân
đánh bại quân Thanh và quân Xiêm, đưa nước ta
thoát khoi hoạ xâm lăng.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Q hoa và cách nối từ
chữ Q hoa sang chữ u, và từ chữ T hoa sang chữ r.
- Yêu cầu quan sát cách GV viết chữ Quang Trung.
- Yêu cầu HS viết chữ Quang Trung vào VTV.
- HS viết chữ O, Ô, Ơ, Q hoa
vào VTV.
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
từ ứng dụng Quang Trung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS viết chữ Quang Trung vào
VTV.
3. Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (…phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng chữ Q hoa và câu ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của
dụng:
câu ứng dụng.
Quả treo lúc lỉu trên cành
Em đưa nét vẽ ngọt ngào vào tranh.
Nguyên Thảo
- Yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào VTV.
- HS viết câu ứng dụng vào
VTV.
4. Hoạt động 4: Luyện viết thêm (…phút)
a. Mục tiêu: Luyện viết chữ O, Ô, Ơ, Q hoa và câu ứng dụng khác.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Ô - HS tìm hểu nghĩa của từ Ô
Quan Chưởng.
Quan Chưởng: tên một của ra
vào Hà Nội xưa, nay nằm trên
phố Ô Quan Chưởng, quận Hoàn
Kiếm, Hà Nội.
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS tìm hểu nghĩa của câu ứng
dụng.
dụng: Quang cảnh buổi biểu diễn
văn nghệ thật sôi động, hấp dẫn.
- HS viết nội dung viết thêm vào
- GV yêu cầu HS viết nội dung viết thêm vào VTV.
VTV.
5. Hoạt động Đánh giá bài viết: (... phút)
a. Mục tiêu: Đánh giá, chỉnh sửa bài viết.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và - HS tự đánh giá phần viết của
của bạn.
mình và của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS thực hiện viết tập viết đúng ô ly, tròn đều nét nhưng tập vở chưa sạch sẽ.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 3
CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ ĐẾN 10000
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Phát triển năng lực tự chủ và tự học qua hoạt động cá
nhân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực đặc thù
- Hệ thống hóa việc lập số có bốn chữ số, cấu tạo thập phân của số.
- Củng cố cách tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ.
- Thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 10000.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính nhẩm, nhân, chia các trường hợp đặc
biệt (số 0)
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến ý nghĩa của phép cộng, phép trừ và cộng,
trừ trong phạm vi 10000.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGV, SHS, bảng phụ
- Học sinh: SHS, VBT.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động giáo viên
2. 1. Khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước cho HS làm quen với
bài học mới.
* Cách tiến hành:
Hoạt động học sinh
- HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài
2. Luyện tập (25 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố
lại các kiến thức đã học
Cách tiến hành:
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài 4 trang
19
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm
hiểu bài và nhận biết yêu cầu bài: Chọn
dấu phép tính thích hợp để điền vào chỗ
chấm
- GV yêu cầu HS thảo luận
- GV gợi ý:
+ Tính từ trái sang rồi dựa vào kết quả
cuối cùng để chọn phép tính.
+ Nếu kết quả lớn hơn các số tham gia
phép tính ta nghĩ tới phép tính nào?
+ Nếu kết quả bé hơn các số tham gia
phép tính ta nghĩ đến phép chia nào?
+ Nếu kết quả bằng 0 thì:
Hiệu hai số bằng nhau thì bằng mấy?
Có thừa số bằng 0 thì bằng mấy?
0 chia cho một số khác thì bằng mấy?
- Gọi HS lên bảng trình bày và giải thích
cách làm
- HS hát
- HS nghe
HS đọc yêu cầu bài 4 trang 19
- HS thảo luận tìm hiểu bài và nhận biết
yêu cầu, cách thực hiện.
- HS lắng nghe và thực hiện bài toán.
- HS trình bày và giải thích cách làm
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm
đúng và nhanh nhất
- HS lắng nghe
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài 5 trang HS đọc yêu cầu bài 5 trang 19
19
- GV cho HS để xác định yêu cầu
- HS lắng nghe
- GV hỏi:
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,
thực hiện giải bài toán
- HS trình bày bài giải:
Số ki-lô-gam gạo Nhà nước cung cấp lần
thứ hai là:
2 350 – 450 = 1 900 (kg)
- GV sửa bài, gọi HS trình bày lời
giải, khuyến khích HS giải thích cách
làm
- GV nhận xét – khen ngợi
Số ki-lô-gam gạo cả hai lần khu vực đó
đã được cung cấp là:
2 350 + 1 900 = 4 250 (kg)
Đáp số: 4 250 ki-lô-gam gạo.
Bài 6: Gọi HS đọc yêu cầu bài 6 trang HS đọc yêu cầu bài 6 trang 19
19
- GV cho HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và
nhận biết các yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình:
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả - HS đọc kết quả:
Tuyến đường sắt
Chiều
dài
Hà Nội – Thành phố Hồ Chí 1 726 km
Minh
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét – khen ngợi
Hà Nội – Vinh
Vinh - Thành phố Hồ Chí
Minh
* Đất nước em
3. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
quan sat bãi biển Cửa Lò (Nghệ An)
4. – Gọi HS chia sẻ những hiểu biết về tỉnh
Nghệ An và xác định tỉnh Nghệ An trên
bản đồ.
* Hoạt động thực tế
Cùng người thân tìm vị trí tỉnh Nghệ An
trên bản đồ (trang 88). Từ Nghệ An đến
Thành phố Hồ Chí Minh, theo đường bờ
biển phải đi qua bao nhiêu tỉnh, thành
phố?
- HS cùng người thân tìm vị trí tỉnh
Nghệ An trên bản đồ (trang 88).
319 km
1 407 km
- HS lắng nghe và thực hiẹn
Từ Nghệ An đến Thành phố Hồ Chí
Minh, theo đường bờ biển phải đi 14
nhiêu tỉnh, thành phố gồm: Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa,
Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng
Tàu.
Điều chỉnh sau bài dạy
HS giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính nhẩm, nhân, chia các trường hợp đặc
biệt (số 0)
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 18: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hàng ngày.
- Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng
đồng địa phương.
- Lựa chọn , đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những
người xung quanh để cùng thực hiện.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống
trong bài học; thu thập thông tin . Sử dụng động vật thực vật hợp lí.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, yêu thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: tranh, ảnh, phim về các hoạt động sử dụng thực vật và động vật của con người
trong cuộc sống hành ngày ; tranh ảnh trong SGK póng to, bảng thu thập thông tin
trong SGK.
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của học sinh về nguồn thức
ăn từ thực vật và động vật.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “ Phóng sự điều tra”:
Một HS đóng giả làm phóng viên và đi
- HS tham gia chơi trò chơi –phỏng vấn
phỏng vấn các bạn HS khác trong lớp.
bạn.
+ Hôm qua bạn đã ăn những gì?
+ Các thức ăn đó có nguồn gốc từ động vật
hay thực vật?
- GV khuyến khích HS chia sẻ câu trả lời
trước lớp.
- GV nhận xét chung, dẫn dắt vào bài học “
+ Hôm qua em đã ăn canh rau muống luộc,
thịt lợn rang, trứng rán và nấm xào thịt bò.
+ Những thức ăn đó từ cả thực vật và động
vật.
- HS trình bày câu trả lời trước lớp.
Sử dụng hợp lí thực vật và động vật”.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Cách sử dụng thực vật và
động vật trong cuộc sống hàng ngày.
Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ về
việc con người sử dụng thực vật và động
- HS lắng nghe nhận xét.
vật trong cuộc sống hàng ngày.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
HS quan sát tranh trong SGK trang 76 ( GV
c...
 









Các ý kiến mới nhất