Giáo án lớp 3 KNTT- Tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 21h:20' 02-11-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 21h:20' 02-11-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 8 – LỚP 3B3
THỜI GIAN TỪ NGÀY 26/10 ĐẾN NGÀY 30/10 NĂM 2026.
GVCN : Nguyễn Thị Thảo
Thứ
Hai
26/10
Buổi
Sáng
Tiết
1
2
1
2
3
1
Sáng
3
Chiều
1
2
3
Sáng
1
2
3
4
Tên bài
Sinh hoạt dưới cờ: Quý trọng đồng
tiền.
Chủ đề 4: Vẻ đẹp của khối (tiết 2)
Ghi chú
Đọc: Thư viện
Tiếng Việt
Toán
Mĩ thuật (t)
Tiếng Việt
2
4
Tư
28/10
HĐTN
Mĩ thuật
3
4
Chiều
Ba
27/10
Tên môn
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
(tăng)
HĐTN
Đạo đức
Tin học
Tiếng Anh
Toán
TNXH
Nói và nghe: Kể chuyện Mặt trời
mọc ở đằng …tây!
Bài 18: Góc, góc vuông, góc không
vuông – Trang 54, 55
Ôn luyện Vẻ đẹp của khối.
Viết: Nghe – viết: Thư viện
- Phân biệt ch/tr; ân/âng
Đọc: Ngày em vào Đội. Đọc mở
rộng.
Unit 5: Our hobbies. Lesson 1
(1,2,3)
Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác.
Hình hình chữ nhật, hình vuông (tiết
1 – trang 56, 57)
* Tích hợp Lý
tưởng cách
mạng, đạo đức,
lối sống
Ôn bài đọc 1 : Thư viện (tiết 1).
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Người tiêu dùng thông minh.
* Tích hợp
NLS 1.2.CB1a,
4.1.CB1b
Quan tâm hàng xóm láng giềng (Tiết
3)
Bài 4. Sử dụng máy thu thanh (T2)
Unit 5: Our hobbies. Lesson 1
(4,5,6)
Hình tam giác, hình tứ giác. Hình
*Tích hợp
hình chữ nhật, hình vuông (tiết 2 NLS 5.1.CB1a
Trang 58, 59)
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở
trường (Tiết 2)
1
Chiều
Năm
29/10
Sáng
1
2
3
1
2
3
4
Chiều
Sáu
30/10
Sáng
1
2
TNXH
Tiếng Việt (t)
Toán
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán (tăng)
3
1
HĐTN
Công nghệ
Âm nhạc
2
GDTC
3
Tiếng Anh
4
Chiều
Toán
Tiếng Anh
Hình tam giác, hình tứ giác. Hình
hình chữ nhật, hình vuông (tiết 3)
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở
trường (tiết 3)
Luyện viết tăng cường: E, Ê
Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường
tròn, hình vuông, hình chữ nhật và
vẽ trang trí (Tiết 1 - Trang 61, 62)
Bài 1: Động tác vươn thở, động tác
tay - Tiết 1
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về thư
viện. Câu cảm.
Luyện tập: Viết thông báo
Ôn luyện: Góc, góc vuông, góc
không vuông.
Sinh hoạt lớp - Sinh hoạt theo chủ
đề: Cũ mà vẫn tốt.
Bài 4: Làm việc với máy tính
Tổ chức hoạt động Vận dụng sáng
tạo
Bài 1: Động tác vươn thở, động tác
tay - Tiết 2
Unit 5: Our hobbies. Lesson 2
(1,2,3)
Unit 5: Our hobbies. Lesson 2
(4,5,6)
HS nghỉ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2026
SÁNG
Tiết 1:
Tiết 2:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Quý trọng đồng tiền.
Đ/C Tổng phụ trách soạn.
___________________________________________
MĨ THUẬT
GV chuyên soạn và dạy
2
-----------------------------------------------Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT
Đọc: Thư viện.Nói và nghe: Kể chuyện Mặt trời mọc ở đằng …tây!
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Thư viện; biết ngắt nghỉ phù hợp ở các câu dài, đọc đúng lời thoại
của thầy hiệu trưởng.
- Nhận biết được các chi tiết nói về thư viện mới của trường, những điều thầy hiệu trưởng dặn
học sinh và cảm xúc của các bạn khi có thư viện mới.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu trong SGK; nêu được mong muốn về thư viện em mơ ước.
- Nghe, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để kể lại từng đoạn, kể lại toàn bộ câu chuyện Mặt trời
mọc ở đằng... tây!.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị sách vở, đọc trước văn bản, mạnh dạn chia sẻ thói quen đọc sách của
bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi tìm chi tiết, kể chuyện theo tranh và nhận
xét phần kể của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn chi tiết phù hợp để nói về thư viện mơ ước và kể
chuyện theo cách tự nhiên.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: có ý thức đọc sách, tìm hiểu sách phù hợp với lứa tuổi.
- Trách nhiệm: biết giữ gìn sách, trả sách đúng nơi quy định, sử dụng thư viện văn minh.
- Nhân ái: biết chia sẻ sách hay, góc đọc tốt với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi, bài giảng điện tử.
*HSKT:Nghe các bạn trả lời, biết được các chi tiết nói về thư viện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh chủ điểm Cổng
trường rộng mở và hỏi: Bức tranh gợi cho em
nhớ đến những hoạt động nào ở trường?
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát tranh và nêu: Em thấy bạn nhỏ
đến trường, sân trường, cây xanh, bạn bè, lớp
học và những hoạt động vui ở trường.
- GV giới thiệu: Chủ điểm Cổng trường rộng
- HS lắng nghe, ghi nhớ tên chủ điểm Cổng
mở đưa các em đến với những câu chuyện, bài trường rộng mở.
thơ về trường lớp, thầy cô, bạn bè, thư viện và
những hoạt động làm cho việc đi học thêm vui.
- GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về nơi đọc
sách mà em yêu thích.
- HS trao đổi nhóm đôi: Em thích đọc sách ở
thư viện, góc đọc sách của lớp, ở nhà, dưới
gốc cây hoặc nơi yên tĩnh.
- GV chốt và giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta
đọc bài Thư viện để biết các bạn nhỏ đã vui
như thế nào khi trường có thư viện mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- HS lắng nghe, mở SGK bài Thư viện.
3
- GV đọc mẫu văn bản Thư viện với giọng vui,
rõ ràng; nhấn giọng ở các từ thể hiện sự thích
thú: reo vui, điều tuyệt vời, thoải mái, hào
hứng.
- HS nghe, theo dõi SGK, chú ý cách ngắt
nghỉ và giọng đọc.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: đoạn 1 nói về
việc phát hiện thư viện mới; đoạn 2 nói về lời
dặn của thầy hiệu trưởng; đoạn 3 nói về niềm
vui của học sinh khi vào thư viện.
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn vào SGK
theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn đọc từ khó và câu dài: phát
hiện, thư viện, thoải mái, mượn sách, tàu điện,
đông đúc.
- HS luyện đọc cá nhân và đọc đồng thanh các
từ khó.
- GV giải nghĩa từ tàu điện: một phương tiện
giao thông công cộng, chạy bằng điện, chở
nhiều người.
- HS nêu lại: Tàu điện là phương tiện giao
thông công cộng chạy bằng điện, chở nhiều
người.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp từng đoạn trong
nhóm ba.
- HS trong nhóm ba đọc nối tiếp, bạn nghe và
nhắc bạn đọc đúng từ, đúng câu.
- GV mời một số nhóm đọc trước lớp và nhận
xét cách đọc.
- HS đọc trước lớp; các bạn nhận xét: bạn đọc
rõ tiếng, biết ngắt nghỉ, giọng đọc vui.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV nêu câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các
bạn học sinh đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
- HS trả lời: Các bạn phát hiện trường có một
phòng thư viện mới, có rất nhiều giá sách đủ
màu sắc, có bàn ghế để ngồi đọc ngay tại đó.
- GV nêu câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các
bạn học sinh làm những việc gì?
- HS trả lời: Thầy dặn các bạn có thể đọc bất
kì quyển sách nào ở thư viện, thoải mái vào
thư viện, nếu muốn có thể mượn sách về nhà
nhưng đọc xong phải trả lại, có sách hay thì
mang đến thư viện.
- GV cho HS quan sát các thẻ nội dung trong
SGK và yêu cầu chọn những việc đúng với lời
dặn của thầy hiệu trưởng.
- HS chọn các ý đúng: đọc sách theo lớp;
thoải mái vào thư viện; mượn sách về đọc và
trả lại; mang sách của mình đến thư viện; có
thể đọc bất kì quyển sách nào.
- GV nêu câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang
cảnh thư viện trông giống như một toa tàu điện
đông đúc?
- HS trả lời: Vì các bạn học sinh háo hức kéo
vào thư viện, người ngồi, người đứng đọc
sách, ai cũng vui như những hành khách trên
một toa tàu đông đúc.
- GV nêu câu 4: Các bạn học sinh cảm thấy thế
nào khi có thư viện mới?
- HS trả lời: Các bạn rất vui, hào hứng, thích
thú, ai cũng muốn vào thư viện đọc sách.
- GV nêu câu 5: Nói về thư viện mà em mơ
ước.
- HS trả lời: Em mơ ước có thư viện rộng,
nhiều sách truyện thiếu nhi, có góc đọc yên
tĩnh, bàn ghế sạch đẹp, cây xanh và các bạn
cùng giữ gìn sách.
TIẾT 2 (35 phút)
4
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Ôn bài cũ: GV hỏi: Thư viện mới của trường
trong bài có điều gì làm các bạn học sinh thích
thú?
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: Thư viện có nhiều giá sách đủ
màu sắc, có bàn ghế để đọc sách, các bạn
được đọc và mượn sách.
- GV dẫn vào tiết học: Tiết này, các em nghe và - HS lắng nghe, mở SGK phần Nói và nghe.
kể lại câu chuyện Mặt trời mọc ở đằng... tây!
theo tranh.
2. Luyện tập –
Nói và nghe: Kể chuyện Mặt trời mọc ở
đằng... tây!
- GV cho HS quan sát 4 tranh và hỏi: Mỗi tranh - HS quan sát, trả lời: Tranh 1 thầy giao yêu
đang thể hiện sự việc gì?
cầu; tranh 2 bạn học trò đọc câu thơ về mặt
trời; tranh 3 thầy hỏi Pu-skin; tranh 4 Pu-skin
đọc thơ khiến mọi người ngạc nhiên.
- GV kể câu chuyện lần 1 với giọng chậm rãi,
rõ diễn biến.
- HS nghe, ghi nhớ nhân vật và các sự việc
chính.
- GV kể lần 2, dừng ở từng tranh và đặt câu
hỏi: Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì?
- HS trả lời: Thầy yêu cầu học sinh làm thơ
theo chủ đề thầy đưa ra.
- GV hỏi: Cậu học trò đã đọc câu thơ như thế
nào?
- HS trả lời: Cậu đọc câu thơ lạ: Mặt trời mọc
ở đằng... tây.
- GV hỏi: Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì?
- HS trả lời: Thầy yêu cầu Pu-skin đọc tiếp 3
câu thơ để hoàn chỉnh ý thơ của bạn.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn, mỗi
bạn kể một tranh; sau đó ghép lại thành câu
chuyện hoàn chỉnh.
- HS kể trong nhóm bốn, bạn nghe góp ý: kể
đúng thứ tự, nói rõ ràng, không bỏ ý chính.
- GV mời 1 - 2 nhóm kể trước lớp.
- HS kể trước lớp; các bạn nhận xét về nội
dung, giọng kể, thái độ tự tin.
- GV kết luận: Câu chuyện cho thấy sự nhanh
trí và khả năng ứng khẩu của Pu-skin; khi học
tập, các em cần bình tĩnh, tự tin và biết vận
dụng điều đã học.
3. Vận dụng
- HS lắng nghe, nêu bài học: Em cần chăm
đọc, chăm viết, mạnh dạn suy nghĩ sáng tạo.
*HSKT: GV hỏi HS khi đọc sách xong em cần
làm gì?
- GV yêu cầu HS nói một việc em sẽ làm để thư
viện lớp, thư viện trường trở nên thân thiện
hơn.
- HS trả lời.
- HS nêu: Em sẽ xếp sách gọn gàng, trả sách
đúng chỗ, giữ sách sạch, giới thiệu sách hay
cho bạn, không vẽ vào sách.
- GV dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện Mặt trời - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
mọc ở đằng... tây! cho người thân nghe và
chuẩn bị tiết Viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
5
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------CHIỀU
Tiết 1:
TOÁN
Bài 18: Góc, góc vuông, góc không vuông – Trang 54, 55
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được góc, góc vuông, góc không vuông qua hình ảnh trực quan.
- Biết dùng ê ke để kiểm tra và nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình đã cho.
- Biết vẽ một góc vuông trên lưới ô vuông và xác định hình có nhiều góc vuông nhất.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: Chủ động quan sát hình, đọc yêu cầu bài và tự dùng ê ke kiểm tra góc.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn về cách nhận biết góc vuông, góc không
vuông.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ học tập hoặc công cụ số để kiểm tra góc
trong tình huống cụ thể.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thực hành kiểm tra góc bằng ê ke.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đặt ê ke, vẽ góc vuông và nhận xét bài làm của bạn.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả kiểm tra góc, biết sửa lỗi nếu đặt ê ke chưa đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
*HSKT: Nhận biết được góc vuông, góc không vuông.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Tạo góc bằng hai cánh - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV.
tay”.
- GV yêu cầu HS dùng hai cánh tay tạo một góc - HS thực hiện động tác và quan sát bạn.
mở rộng, một góc hẹp.
- GV hỏi: Hai cánh tay của bạn tạo cho ta hình - HS trả lời: Hai cánh tay tạo cho ta hình ảnh về
ảnh gì?
góc.
- GV yêu cầu HS quan sát cạnh bàn, góc bảng - HS nêu: Góc bàn, góc bảng, góc quyển sách.
và nêu hình ảnh giống góc.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
- GV kết luận: Trong thực tế có rất nhiều hình - HS lắng nghe, chuẩn bị dụng cụ học tập.
ảnh về góc; tiết học hôm nay giúp các em nhận
biết góc vuông và góc không vuông.
2.Khám phá:
(Làm việc cả lớp) Góc, góc vuông, góc không - HS quan sát hình trong SGK.
vuông.
6
- GV yêu cầu HS quan sát hình các bạn tạo góc
bằng hai tay và hỏi: Hai tay của mỗi bạn cho ta
hình ảnh gì?
- GV giới thiệu góc vuông đỉnh O, cạnh OA và
OB.
- GV giới thiệu hai góc không vuông đỉnh P và
đỉnh E trong SGK.
- GV hướng dẫn HS đặt ê ke vào góc để kiểm
tra góc vuông.
- GV hỏi: Khi dùng ê ke, em cần đặt phần nào
của ê ke trùng với đỉnh và cạnh góc?
- HS trả lời: Hai tay của mỗi bạn cho ta hình
ảnh về góc.
- GV hỏi: Góc đỉnh A có là góc vuông không?
- GV yêu cầu HS kiểm tra các góc còn lại bằng
ê ke.
- GV mời HS trình bày cách kiểm tra một góc.
- HS trả lời: Góc đỉnh A là góc vuông.
- HS trả lời: Góc đỉnh M, P, I, G, E là góc
không vuông.
- HS trình bày: Em đặt ê ke vào đỉnh và cạnh
của góc, nếu trùng với góc vuông của ê ke thì là
- HS quan sát và nhắc lại: Góc vuông đỉnh O,
cạnh OA, OB.
- HS quan sát, chỉ đỉnh và hai cạnh của mỗi
góc.
- HS theo dõi cách đặt ê ke và thực hành trên đồ
dùng cá nhân.
- HS trả lời: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng
với đỉnh góc cần kiểm tra, một cạnh ê ke trùng
với một cạnh góc.
- GV kết luận: Góc có đỉnh và hai cạnh; dùng ê - HS nhắc lại: Góc có đỉnh và hai cạnh; dùng ê
ke giúp ta nhận biết chính xác góc vuông và
ke để kiểm tra góc vuông.
góc không vuông.
3. Hoạt động - Luyện tập
Hoạt động. (Làm việc nhóm 2) Dùng ê ke tìm - HS đọc yêu cầu hoạt động.
góc vuông, góc không vuông.
7
- GV cho HSKT chỉ lại đâu là góc vuông, đâu
là góc không vuông?
- GV kết luận: Muốn biết một góc có vuông
hay không, các em cần dùng ê ke kiểm tra,
không nên chỉ nhìn bằng mắt.
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hãy vẽ một góc
vuông trên lưới ô vuông.
góc vuông.
- HSKT thực hiện.
- HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS dùng lưới ô vuông trong vở
để vẽ một góc vuông.
- GV nhắc HS có thể vẽ một cạnh nằm ngang
và một cạnh thẳng đứng.
- GV mời HS kiểm tra góc vừa vẽ bằng ê ke.
- GV mời một số HS trưng bày bài vẽ.
- GV kết luận: Trên lưới ô vuông, một cạnh
ngang và một cạnh dọc chung đỉnh thường tạo
thành một góc vuông.
Bài 2. (Làm việc nhóm 4) Trong các hình
sau, hình nào có nhiều góc vuông nhất?
- HS dùng vở ô li để vẽ một góc vuông.
- GV yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra từng hình
A, B, C, D.
- GV hỏi: Hình A có mấy góc vuông?
- GV hỏi: Hình B, C, D có số góc vuông như
thế nào?
- GV mời nhóm trình bày hình có nhiều góc
vuông nhất.
- GV kết luận: Hình có nhiều góc vuông nhất là
hình B; khi so sánh phải kiểm tra từng góc bằng
ê ke.
4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS tìm một đồ vật trong lớp có
góc vuông.
- GV mời HS dùng ê ke kiểm tra góc của một
quyển vở.
- HS làm việc nhóm 4, dùng ê ke kiểm tra các
góc trong từng hình.
- HS trả lời: Hình A có 1 góc vuông.
- HS trả lời: Hình B có 4 góc vuông; hình C có
2 góc vuông; hình D không có góc vuông.
- HS trả lời: Hình B có nhiều góc vuông nhất.
- HS vẽ một cạnh ngang và một cạnh dọc chung
đỉnh.
- HS dùng ê ke kiểm tra góc vừa vẽ.
- HS trình bày bài vẽ của mình.
- HS lắng nghe và hoàn thiện hình vẽ.
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS ghi đáp án và sửa bài.
- HS nêu: Góc bảng, góc bàn, góc quyển sách.
- HS dùng ê ke kiểm tra và trả lời: Góc quyển
vở là góc vuông.
8
- GV nhận xét và dặn HS về nhà quan sát thêm - HS lắng nghe và thực hiện.
các góc vuông trong đồ vật.
- GV kết luận: Góc vuông xuất hiện nhiều trong - HS ghi nhớ kiến thức bài học.
cuộc sống; dùng ê ke giúp các em kiểm tra
chính xác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
---------------------------------------------------Tiết 2:
MĨ THUẬT (tăng)
GV chuyên soạn và dạy
-------------------------------------Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe – viết: Thư viện
- Phân biệt ch/tr; ân/âng.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng đoạn văn trong bài Thư viện; trình bày sạch đẹp, đúng chính tả.
- Làm đúng các bài tập phân biệt ch/tr, d/dang; mở rộng vốn từ qua các tiếng ghép phù hợp.
- Biết tự soát lỗi, sửa lỗi và chia sẻ cách ghi nhớ chính tả với bạn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị vở viết, chủ động nghe - viết và tự soát lỗi.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi khi làm bài tập chính tả, góp ý cho bạn nhẹ nhàng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng quy tắc chính tả để chọn tiếng, từ phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: viết bài cẩn thận, nắn nót.
- Trung thực: tự kiểm tra và sửa lỗi thật đúng.
- Trách nhiệm: giữ gìn sách vở, hình thành thói quen đọc sách phù hợp.
*HSKT: Luyện viết các chữ cái thường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi đoạn nghe - viết, tranh/bài tập chính tả cắt từ SGK, thẻ tiếng chân/trân,
dân/dâng.
- HS: Vở ô ly, SGK, bảng con, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:
- GV hỏi: Sau khi học bài Thư viện, em nhớ
nhất điều gì về thư viện mới của trường?
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: Em nhớ thư viện có nhiều sách,
các bạn được đọc sách thoải mái, mượn sách
về nhà và mang sách hay đến thư viện.
9
- GV kết nối: Trong tiết học này, chúng ta sẽ
- HS lắng nghe, chuẩn bị vở viết.
nghe - viết một đoạn của bài Thư viện và luyện
tập một số tiếng dễ nhầm.
2.Khám phá
Hoạt động :Nghe – viết:
- GV đọc đoạn cần viết: từ “Đây là thư viện của - HS nghe, theo dõi SGK và nêu nội dung
các em” đến “hãy mang đến đây”.
đoạn viết: lời thầy hiệu trưởng dặn học sinh
sử dụng thư viện.
- GV hỏi: Trong đoạn viết, những chữ nào cần
viết hoa?
- HS trả lời: Chữ đầu câu cần viết hoa; nếu có
tên riêng thì viết hoa chữ cái đầu của tên
riêng.
- GV hướng dẫn HS viết từ khó: thư viện,
quyển sách, mượn sách, trả lại, mang đến.
- HS viết bảng con các từ khó, sửa lỗi nếu viết
chưa đúng.
- GV nhắc tư thế ngồi viết, cách đặt vở, cách
cầm bút và giữ khoảng cách mắt với vở.
- HS ngồi đúng tư thế, đặt vở ngay ngắn,
chuẩn bị nghe viết.
- GV đọc từng cụm từ, từng câu với tốc độ vừa
phải.
- HS nghe và viết vào vở ô ly, viết đúng chính
tả, đúng dấu câu.
- GV đọc lại toàn đoạn để HS soát bài.
- HS dùng bút chì soát lại bài, phát hiện lỗi
viết thiếu chữ, sai dấu thanh hoặc sai phụ âm
đầu.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho bạn bên cạnh để rà - HS đổi vở, gạch chân lỗi bằng bút chì nhẹ và
soát lỗi theo hướng dẫn.
trao đổi cách sửa với bạn.
3. Luyện tập: Hoạt động làm bài tập
- Bài tập 2: Ghép các tiếng phù hợp với chân
hoặc trân để tạo từ.
- HS làm bài: chân thành, chân lí, chân dung,
chân tình, trân trọng.
- GV mời HS giải thích nghĩa một số từ vừa
ghép được.
- HS giải thích: chân thành là thật lòng; trân
trọng là quý mến, coi trọng.
- Bài tập 3a: Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông
trong đoạn thơ Bài hát tới trường.
- HS chọn đúng các tiếng có ch/tr theo yêu
cầu, đọc lại đoạn thơ sau khi hoàn thành.
- Bài tập 3b: Ghép các tiếng phù hợp với dân
hoặc dâng để tạo từ.
4. Vận dụng - Trải nghiệm
- HS làm bài: dân tộc, dân cư, dân số; dâng
trào, dâng hiến.
- GV yêu cầu HS nêu một mẹo để viết đúng các - HS nêu: Em đọc kĩ tiếng, hiểu nghĩa của từ,
tiếng dễ nhầm vừa học.
viết xong kiểm tra lại bằng cách đọc cả câu.
- GV dặn HS về nhà đọc lại bài Thư viện và
chuẩn bị bài Ngày em vào Đội.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------10
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2026
SÁNG:
Tiết 1,2:
TIẾNG VIỆT
Đọc: Ngày em vào Đội. Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết ngắt nhịp thơ và thể hiện giọng đọc trang
trọng, vui tươi.
- Hiểu được hình ảnh chiếc khăn quàng đỏ, niềm vui, ước mơ và lời nhắn nhủ của người chị dành
cho em khi vào Đội.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc lòng một số khổ thơ theo yêu cầu.
- Thực hiện đọc mở rộng: đọc câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trường, viết phiếu đọc
sách và chia sẻ với bạn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, chuẩn bị bài đọc mở rộng.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi tìm hình ảnh thơ, chia sẻ câu đố và lắng nghe bạn giải
đố.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: suy nghĩ để giải câu đố, nêu được việc làm phấn đấu trở thành
đội viên tốt.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: biết tự hào về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và truyền thống thiếu nhi
Việt Nam.
- Chăm chỉ: cố gắng học tập, rèn luyện để xứng đáng là đội viên.
- Trách nhiệm: biết đoàn kết, giúp đỡ bạn, giữ gìn nền nếp trường lớp.
4. Tích hợp:
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS hiểu được vào Đội là niềm tự hào của thiếu nhi; biết
phấn đấu học tập, rèn luyện, đoàn kết, làm việc tốt để xứng đáng là đội viên.
*HSKT: Luyện đọc các chữ cái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, tranh lễ kết nạp Đội và phiếu đọc sách cắt từ SGK, khăn quàng đỏ, thẻ câu
hỏi.
- HS: SGK, vở ghi, sách/câu đố đã chuẩn bị, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS trả lời: Các bạn cần chăm học, ngoan
- GV cho HS quan sát tranh bài Ngày em vào
ngoãn, đoàn kết, giúp đỡ bạn, tham gia việc
Đội và hỏi: Theo em, các bạn học sinh cần
phấn đấu như thế nào để được kết nạp vào Đội? tốt, thực hiện tốt nội quy trường lớp.
11
- GV giới thiệu: Trong chủ điểm Cổng trường - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài: Ngày em
rộng mở, chúng ta không chỉ gặp thư viện, lớp vào Đội.
học mà còn gặp những hoạt động giúp học sinh
trưởng thành, trong đó có việc phấn đấu vào
Đội.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu bài thơ với giọng vui, trang
trọng, thể hiện niềm tự hào khi được vào Đội.
- HS nghe, theo dõi SGK, chú ý cách ngắt
nhịp thơ.
- GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ: Đoàn, Đội,
tuổi thiếu niên, khao khát, bến xa.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc đồng thanh các
từ khó.
- GV giải nghĩa từ Đoàn, Đội, khao khát theo
chú thích trong SGK.
- HS nêu lại: Đoàn là Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh; Đội là Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh; khao khát là mong muốn
tha thiết.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
trong nhóm.
- HS đọc nối tiếp theo nhóm, bạn nghe và góp
ý cách ngắt nhịp, phát âm.
- GV mời một số HS đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp; các bạn nhận xét: bạn đọc
rõ ràng, giọng vui, biết nhấn giọng ở hình ảnh
đẹp.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV nêu câu 1: Người chị muốn nói gì với em
của mình qua hai dòng thơ “Màu khăn đỏ dắt
em/ Bước qua thời thơ dại”? Chọn câu trả lời
hoặc nêu ý kiến khác.
- HS trả lời: Em chọn ý b. Em sẽ trưởng thành
hơn khi được kết nạp vào Đội.
- GV nêu câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc
khăn quàng đỏ gắn bó thân thương với người
đội viên?
- HS trả lời: Chi tiết “Màu khăn tuổi thiếu
niên/ Suốt đời tươi thắm mãi/ Như lời ru vời
vợi/ Chẳng bao giờ cách xa” cho thấy chiếc
khăn quàng đỏ rất thân thương với đội viên.
- GV nêu câu 3: Người chị đã chia sẻ với em
niềm vui, mơ ước của người đội viên qua
những hình ảnh nào?
- HS trả lời: Qua hình ảnh “một trời xanh vẫn
đợi”, “cánh buồm là tiếng gọi”, “mặt biển và
dòng sông”, “nắng vườn trưa mênh mông”,
“bướm bay như lời hát”.
- GV nêu câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận
- HS trả lời: Bạn nhỏ hiểu rằng vào Đội là
được điều gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ bước trưởng thành, phía trước có nhiều ước
cuối?
mơ rộng mở; bạn cần cố gắng học tập, rèn
luyện, yêu quê hương đất nước.
- GV hỏi dẫn tích hợp Lý tưởng cách m
THỜI GIAN TỪ NGÀY 26/10 ĐẾN NGÀY 30/10 NĂM 2026.
GVCN : Nguyễn Thị Thảo
Thứ
Hai
26/10
Buổi
Sáng
Tiết
1
2
1
2
3
1
Sáng
3
Chiều
1
2
3
Sáng
1
2
3
4
Tên bài
Sinh hoạt dưới cờ: Quý trọng đồng
tiền.
Chủ đề 4: Vẻ đẹp của khối (tiết 2)
Ghi chú
Đọc: Thư viện
Tiếng Việt
Toán
Mĩ thuật (t)
Tiếng Việt
2
4
Tư
28/10
HĐTN
Mĩ thuật
3
4
Chiều
Ba
27/10
Tên môn
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
(tăng)
HĐTN
Đạo đức
Tin học
Tiếng Anh
Toán
TNXH
Nói và nghe: Kể chuyện Mặt trời
mọc ở đằng …tây!
Bài 18: Góc, góc vuông, góc không
vuông – Trang 54, 55
Ôn luyện Vẻ đẹp của khối.
Viết: Nghe – viết: Thư viện
- Phân biệt ch/tr; ân/âng
Đọc: Ngày em vào Đội. Đọc mở
rộng.
Unit 5: Our hobbies. Lesson 1
(1,2,3)
Bài 19: Hình tam giác, hình tứ giác.
Hình hình chữ nhật, hình vuông (tiết
1 – trang 56, 57)
* Tích hợp Lý
tưởng cách
mạng, đạo đức,
lối sống
Ôn bài đọc 1 : Thư viện (tiết 1).
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Người tiêu dùng thông minh.
* Tích hợp
NLS 1.2.CB1a,
4.1.CB1b
Quan tâm hàng xóm láng giềng (Tiết
3)
Bài 4. Sử dụng máy thu thanh (T2)
Unit 5: Our hobbies. Lesson 1
(4,5,6)
Hình tam giác, hình tứ giác. Hình
*Tích hợp
hình chữ nhật, hình vuông (tiết 2 NLS 5.1.CB1a
Trang 58, 59)
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở
trường (Tiết 2)
1
Chiều
Năm
29/10
Sáng
1
2
3
1
2
3
4
Chiều
Sáu
30/10
Sáng
1
2
TNXH
Tiếng Việt (t)
Toán
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán (tăng)
3
1
HĐTN
Công nghệ
Âm nhạc
2
GDTC
3
Tiếng Anh
4
Chiều
Toán
Tiếng Anh
Hình tam giác, hình tứ giác. Hình
hình chữ nhật, hình vuông (tiết 3)
Bài 7: Giữ an toàn và vệ sinh ở
trường (tiết 3)
Luyện viết tăng cường: E, Ê
Thực hành vẽ góc vuông, vẽ đường
tròn, hình vuông, hình chữ nhật và
vẽ trang trí (Tiết 1 - Trang 61, 62)
Bài 1: Động tác vươn thở, động tác
tay - Tiết 1
Luyện tập: Mở rộng vốn từ về thư
viện. Câu cảm.
Luyện tập: Viết thông báo
Ôn luyện: Góc, góc vuông, góc
không vuông.
Sinh hoạt lớp - Sinh hoạt theo chủ
đề: Cũ mà vẫn tốt.
Bài 4: Làm việc với máy tính
Tổ chức hoạt động Vận dụng sáng
tạo
Bài 1: Động tác vươn thở, động tác
tay - Tiết 2
Unit 5: Our hobbies. Lesson 2
(1,2,3)
Unit 5: Our hobbies. Lesson 2
(4,5,6)
HS nghỉ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2026
SÁNG
Tiết 1:
Tiết 2:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Quý trọng đồng tiền.
Đ/C Tổng phụ trách soạn.
___________________________________________
MĨ THUẬT
GV chuyên soạn và dạy
2
-----------------------------------------------Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT
Đọc: Thư viện.Nói và nghe: Kể chuyện Mặt trời mọc ở đằng …tây!
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Thư viện; biết ngắt nghỉ phù hợp ở các câu dài, đọc đúng lời thoại
của thầy hiệu trưởng.
- Nhận biết được các chi tiết nói về thư viện mới của trường, những điều thầy hiệu trưởng dặn
học sinh và cảm xúc của các bạn khi có thư viện mới.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu trong SGK; nêu được mong muốn về thư viện em mơ ước.
- Nghe, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để kể lại từng đoạn, kể lại toàn bộ câu chuyện Mặt trời
mọc ở đằng... tây!.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị sách vở, đọc trước văn bản, mạnh dạn chia sẻ thói quen đọc sách của
bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn khi tìm chi tiết, kể chuyện theo tranh và nhận
xét phần kể của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn chi tiết phù hợp để nói về thư viện mơ ước và kể
chuyện theo cách tự nhiên.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: có ý thức đọc sách, tìm hiểu sách phù hợp với lứa tuổi.
- Trách nhiệm: biết giữ gìn sách, trả sách đúng nơi quy định, sử dụng thư viện văn minh.
- Nhân ái: biết chia sẻ sách hay, góc đọc tốt với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi, bài giảng điện tử.
*HSKT:Nghe các bạn trả lời, biết được các chi tiết nói về thư viện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh chủ điểm Cổng
trường rộng mở và hỏi: Bức tranh gợi cho em
nhớ đến những hoạt động nào ở trường?
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát tranh và nêu: Em thấy bạn nhỏ
đến trường, sân trường, cây xanh, bạn bè, lớp
học và những hoạt động vui ở trường.
- GV giới thiệu: Chủ điểm Cổng trường rộng
- HS lắng nghe, ghi nhớ tên chủ điểm Cổng
mở đưa các em đến với những câu chuyện, bài trường rộng mở.
thơ về trường lớp, thầy cô, bạn bè, thư viện và
những hoạt động làm cho việc đi học thêm vui.
- GV yêu cầu HS giới thiệu với bạn về nơi đọc
sách mà em yêu thích.
- HS trao đổi nhóm đôi: Em thích đọc sách ở
thư viện, góc đọc sách của lớp, ở nhà, dưới
gốc cây hoặc nơi yên tĩnh.
- GV chốt và giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta
đọc bài Thư viện để biết các bạn nhỏ đã vui
như thế nào khi trường có thư viện mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- HS lắng nghe, mở SGK bài Thư viện.
3
- GV đọc mẫu văn bản Thư viện với giọng vui,
rõ ràng; nhấn giọng ở các từ thể hiện sự thích
thú: reo vui, điều tuyệt vời, thoải mái, hào
hứng.
- HS nghe, theo dõi SGK, chú ý cách ngắt
nghỉ và giọng đọc.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn: đoạn 1 nói về
việc phát hiện thư viện mới; đoạn 2 nói về lời
dặn của thầy hiệu trưởng; đoạn 3 nói về niềm
vui của học sinh khi vào thư viện.
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn vào SGK
theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn đọc từ khó và câu dài: phát
hiện, thư viện, thoải mái, mượn sách, tàu điện,
đông đúc.
- HS luyện đọc cá nhân và đọc đồng thanh các
từ khó.
- GV giải nghĩa từ tàu điện: một phương tiện
giao thông công cộng, chạy bằng điện, chở
nhiều người.
- HS nêu lại: Tàu điện là phương tiện giao
thông công cộng chạy bằng điện, chở nhiều
người.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp từng đoạn trong
nhóm ba.
- HS trong nhóm ba đọc nối tiếp, bạn nghe và
nhắc bạn đọc đúng từ, đúng câu.
- GV mời một số nhóm đọc trước lớp và nhận
xét cách đọc.
- HS đọc trước lớp; các bạn nhận xét: bạn đọc
rõ tiếng, biết ngắt nghỉ, giọng đọc vui.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV nêu câu 1: Đến trường sau kì nghỉ, các
bạn học sinh đã phát hiện ra điều gì tuyệt vời?
- HS trả lời: Các bạn phát hiện trường có một
phòng thư viện mới, có rất nhiều giá sách đủ
màu sắc, có bàn ghế để ngồi đọc ngay tại đó.
- GV nêu câu 2: Thầy hiệu trưởng đã dặn các
bạn học sinh làm những việc gì?
- HS trả lời: Thầy dặn các bạn có thể đọc bất
kì quyển sách nào ở thư viện, thoải mái vào
thư viện, nếu muốn có thể mượn sách về nhà
nhưng đọc xong phải trả lại, có sách hay thì
mang đến thư viện.
- GV cho HS quan sát các thẻ nội dung trong
SGK và yêu cầu chọn những việc đúng với lời
dặn của thầy hiệu trưởng.
- HS chọn các ý đúng: đọc sách theo lớp;
thoải mái vào thư viện; mượn sách về đọc và
trả lại; mang sách của mình đến thư viện; có
thể đọc bất kì quyển sách nào.
- GV nêu câu 3: Vì sao bạn nhỏ thấy quang
cảnh thư viện trông giống như một toa tàu điện
đông đúc?
- HS trả lời: Vì các bạn học sinh háo hức kéo
vào thư viện, người ngồi, người đứng đọc
sách, ai cũng vui như những hành khách trên
một toa tàu đông đúc.
- GV nêu câu 4: Các bạn học sinh cảm thấy thế
nào khi có thư viện mới?
- HS trả lời: Các bạn rất vui, hào hứng, thích
thú, ai cũng muốn vào thư viện đọc sách.
- GV nêu câu 5: Nói về thư viện mà em mơ
ước.
- HS trả lời: Em mơ ước có thư viện rộng,
nhiều sách truyện thiếu nhi, có góc đọc yên
tĩnh, bàn ghế sạch đẹp, cây xanh và các bạn
cùng giữ gìn sách.
TIẾT 2 (35 phút)
4
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Ôn bài cũ: GV hỏi: Thư viện mới của trường
trong bài có điều gì làm các bạn học sinh thích
thú?
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: Thư viện có nhiều giá sách đủ
màu sắc, có bàn ghế để đọc sách, các bạn
được đọc và mượn sách.
- GV dẫn vào tiết học: Tiết này, các em nghe và - HS lắng nghe, mở SGK phần Nói và nghe.
kể lại câu chuyện Mặt trời mọc ở đằng... tây!
theo tranh.
2. Luyện tập –
Nói và nghe: Kể chuyện Mặt trời mọc ở
đằng... tây!
- GV cho HS quan sát 4 tranh và hỏi: Mỗi tranh - HS quan sát, trả lời: Tranh 1 thầy giao yêu
đang thể hiện sự việc gì?
cầu; tranh 2 bạn học trò đọc câu thơ về mặt
trời; tranh 3 thầy hỏi Pu-skin; tranh 4 Pu-skin
đọc thơ khiến mọi người ngạc nhiên.
- GV kể câu chuyện lần 1 với giọng chậm rãi,
rõ diễn biến.
- HS nghe, ghi nhớ nhân vật và các sự việc
chính.
- GV kể lần 2, dừng ở từng tranh và đặt câu
hỏi: Thầy giáo yêu cầu học sinh điều gì?
- HS trả lời: Thầy yêu cầu học sinh làm thơ
theo chủ đề thầy đưa ra.
- GV hỏi: Cậu học trò đã đọc câu thơ như thế
nào?
- HS trả lời: Cậu đọc câu thơ lạ: Mặt trời mọc
ở đằng... tây.
- GV hỏi: Thầy giáo yêu cầu Pu-skin điều gì?
- HS trả lời: Thầy yêu cầu Pu-skin đọc tiếp 3
câu thơ để hoàn chỉnh ý thơ của bạn.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn, mỗi
bạn kể một tranh; sau đó ghép lại thành câu
chuyện hoàn chỉnh.
- HS kể trong nhóm bốn, bạn nghe góp ý: kể
đúng thứ tự, nói rõ ràng, không bỏ ý chính.
- GV mời 1 - 2 nhóm kể trước lớp.
- HS kể trước lớp; các bạn nhận xét về nội
dung, giọng kể, thái độ tự tin.
- GV kết luận: Câu chuyện cho thấy sự nhanh
trí và khả năng ứng khẩu của Pu-skin; khi học
tập, các em cần bình tĩnh, tự tin và biết vận
dụng điều đã học.
3. Vận dụng
- HS lắng nghe, nêu bài học: Em cần chăm
đọc, chăm viết, mạnh dạn suy nghĩ sáng tạo.
*HSKT: GV hỏi HS khi đọc sách xong em cần
làm gì?
- GV yêu cầu HS nói một việc em sẽ làm để thư
viện lớp, thư viện trường trở nên thân thiện
hơn.
- HS trả lời.
- HS nêu: Em sẽ xếp sách gọn gàng, trả sách
đúng chỗ, giữ sách sạch, giới thiệu sách hay
cho bạn, không vẽ vào sách.
- GV dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện Mặt trời - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
mọc ở đằng... tây! cho người thân nghe và
chuẩn bị tiết Viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
5
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------CHIỀU
Tiết 1:
TOÁN
Bài 18: Góc, góc vuông, góc không vuông – Trang 54, 55
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được góc, góc vuông, góc không vuông qua hình ảnh trực quan.
- Biết dùng ê ke để kiểm tra và nhận biết góc vuông, góc không vuông trong các hình đã cho.
- Biết vẽ một góc vuông trên lưới ô vuông và xác định hình có nhiều góc vuông nhất.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: Chủ động quan sát hình, đọc yêu cầu bài và tự dùng ê ke kiểm tra góc.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn về cách nhận biết góc vuông, góc không
vuông.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ học tập hoặc công cụ số để kiểm tra góc
trong tình huống cụ thể.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, thực hành kiểm tra góc bằng ê ke.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đặt ê ke, vẽ góc vuông và nhận xét bài làm của bạn.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả kiểm tra góc, biết sửa lỗi nếu đặt ê ke chưa đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
*HSKT: Nhận biết được góc vuông, góc không vuông.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Tạo góc bằng hai cánh - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV.
tay”.
- GV yêu cầu HS dùng hai cánh tay tạo một góc - HS thực hiện động tác và quan sát bạn.
mở rộng, một góc hẹp.
- GV hỏi: Hai cánh tay của bạn tạo cho ta hình - HS trả lời: Hai cánh tay tạo cho ta hình ảnh về
ảnh gì?
góc.
- GV yêu cầu HS quan sát cạnh bàn, góc bảng - HS nêu: Góc bàn, góc bảng, góc quyển sách.
và nêu hình ảnh giống góc.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
- GV kết luận: Trong thực tế có rất nhiều hình - HS lắng nghe, chuẩn bị dụng cụ học tập.
ảnh về góc; tiết học hôm nay giúp các em nhận
biết góc vuông và góc không vuông.
2.Khám phá:
(Làm việc cả lớp) Góc, góc vuông, góc không - HS quan sát hình trong SGK.
vuông.
6
- GV yêu cầu HS quan sát hình các bạn tạo góc
bằng hai tay và hỏi: Hai tay của mỗi bạn cho ta
hình ảnh gì?
- GV giới thiệu góc vuông đỉnh O, cạnh OA và
OB.
- GV giới thiệu hai góc không vuông đỉnh P và
đỉnh E trong SGK.
- GV hướng dẫn HS đặt ê ke vào góc để kiểm
tra góc vuông.
- GV hỏi: Khi dùng ê ke, em cần đặt phần nào
của ê ke trùng với đỉnh và cạnh góc?
- HS trả lời: Hai tay của mỗi bạn cho ta hình
ảnh về góc.
- GV hỏi: Góc đỉnh A có là góc vuông không?
- GV yêu cầu HS kiểm tra các góc còn lại bằng
ê ke.
- GV mời HS trình bày cách kiểm tra một góc.
- HS trả lời: Góc đỉnh A là góc vuông.
- HS trả lời: Góc đỉnh M, P, I, G, E là góc
không vuông.
- HS trình bày: Em đặt ê ke vào đỉnh và cạnh
của góc, nếu trùng với góc vuông của ê ke thì là
- HS quan sát và nhắc lại: Góc vuông đỉnh O,
cạnh OA, OB.
- HS quan sát, chỉ đỉnh và hai cạnh của mỗi
góc.
- HS theo dõi cách đặt ê ke và thực hành trên đồ
dùng cá nhân.
- HS trả lời: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng
với đỉnh góc cần kiểm tra, một cạnh ê ke trùng
với một cạnh góc.
- GV kết luận: Góc có đỉnh và hai cạnh; dùng ê - HS nhắc lại: Góc có đỉnh và hai cạnh; dùng ê
ke giúp ta nhận biết chính xác góc vuông và
ke để kiểm tra góc vuông.
góc không vuông.
3. Hoạt động - Luyện tập
Hoạt động. (Làm việc nhóm 2) Dùng ê ke tìm - HS đọc yêu cầu hoạt động.
góc vuông, góc không vuông.
7
- GV cho HSKT chỉ lại đâu là góc vuông, đâu
là góc không vuông?
- GV kết luận: Muốn biết một góc có vuông
hay không, các em cần dùng ê ke kiểm tra,
không nên chỉ nhìn bằng mắt.
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Hãy vẽ một góc
vuông trên lưới ô vuông.
góc vuông.
- HSKT thực hiện.
- HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS dùng lưới ô vuông trong vở
để vẽ một góc vuông.
- GV nhắc HS có thể vẽ một cạnh nằm ngang
và một cạnh thẳng đứng.
- GV mời HS kiểm tra góc vừa vẽ bằng ê ke.
- GV mời một số HS trưng bày bài vẽ.
- GV kết luận: Trên lưới ô vuông, một cạnh
ngang và một cạnh dọc chung đỉnh thường tạo
thành một góc vuông.
Bài 2. (Làm việc nhóm 4) Trong các hình
sau, hình nào có nhiều góc vuông nhất?
- HS dùng vở ô li để vẽ một góc vuông.
- GV yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra từng hình
A, B, C, D.
- GV hỏi: Hình A có mấy góc vuông?
- GV hỏi: Hình B, C, D có số góc vuông như
thế nào?
- GV mời nhóm trình bày hình có nhiều góc
vuông nhất.
- GV kết luận: Hình có nhiều góc vuông nhất là
hình B; khi so sánh phải kiểm tra từng góc bằng
ê ke.
4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS tìm một đồ vật trong lớp có
góc vuông.
- GV mời HS dùng ê ke kiểm tra góc của một
quyển vở.
- HS làm việc nhóm 4, dùng ê ke kiểm tra các
góc trong từng hình.
- HS trả lời: Hình A có 1 góc vuông.
- HS trả lời: Hình B có 4 góc vuông; hình C có
2 góc vuông; hình D không có góc vuông.
- HS trả lời: Hình B có nhiều góc vuông nhất.
- HS vẽ một cạnh ngang và một cạnh dọc chung
đỉnh.
- HS dùng ê ke kiểm tra góc vừa vẽ.
- HS trình bày bài vẽ của mình.
- HS lắng nghe và hoàn thiện hình vẽ.
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS ghi đáp án và sửa bài.
- HS nêu: Góc bảng, góc bàn, góc quyển sách.
- HS dùng ê ke kiểm tra và trả lời: Góc quyển
vở là góc vuông.
8
- GV nhận xét và dặn HS về nhà quan sát thêm - HS lắng nghe và thực hiện.
các góc vuông trong đồ vật.
- GV kết luận: Góc vuông xuất hiện nhiều trong - HS ghi nhớ kiến thức bài học.
cuộc sống; dùng ê ke giúp các em kiểm tra
chính xác.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
---------------------------------------------------Tiết 2:
MĨ THUẬT (tăng)
GV chuyên soạn và dạy
-------------------------------------Tiết 3:
TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe – viết: Thư viện
- Phân biệt ch/tr; ân/âng.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng đoạn văn trong bài Thư viện; trình bày sạch đẹp, đúng chính tả.
- Làm đúng các bài tập phân biệt ch/tr, d/dang; mở rộng vốn từ qua các tiếng ghép phù hợp.
- Biết tự soát lỗi, sửa lỗi và chia sẻ cách ghi nhớ chính tả với bạn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị vở viết, chủ động nghe - viết và tự soát lỗi.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi khi làm bài tập chính tả, góp ý cho bạn nhẹ nhàng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng quy tắc chính tả để chọn tiếng, từ phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: viết bài cẩn thận, nắn nót.
- Trung thực: tự kiểm tra và sửa lỗi thật đúng.
- Trách nhiệm: giữ gìn sách vở, hình thành thói quen đọc sách phù hợp.
*HSKT: Luyện viết các chữ cái thường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi đoạn nghe - viết, tranh/bài tập chính tả cắt từ SGK, thẻ tiếng chân/trân,
dân/dâng.
- HS: Vở ô ly, SGK, bảng con, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 3 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:
- GV hỏi: Sau khi học bài Thư viện, em nhớ
nhất điều gì về thư viện mới của trường?
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: Em nhớ thư viện có nhiều sách,
các bạn được đọc sách thoải mái, mượn sách
về nhà và mang sách hay đến thư viện.
9
- GV kết nối: Trong tiết học này, chúng ta sẽ
- HS lắng nghe, chuẩn bị vở viết.
nghe - viết một đoạn của bài Thư viện và luyện
tập một số tiếng dễ nhầm.
2.Khám phá
Hoạt động :Nghe – viết:
- GV đọc đoạn cần viết: từ “Đây là thư viện của - HS nghe, theo dõi SGK và nêu nội dung
các em” đến “hãy mang đến đây”.
đoạn viết: lời thầy hiệu trưởng dặn học sinh
sử dụng thư viện.
- GV hỏi: Trong đoạn viết, những chữ nào cần
viết hoa?
- HS trả lời: Chữ đầu câu cần viết hoa; nếu có
tên riêng thì viết hoa chữ cái đầu của tên
riêng.
- GV hướng dẫn HS viết từ khó: thư viện,
quyển sách, mượn sách, trả lại, mang đến.
- HS viết bảng con các từ khó, sửa lỗi nếu viết
chưa đúng.
- GV nhắc tư thế ngồi viết, cách đặt vở, cách
cầm bút và giữ khoảng cách mắt với vở.
- HS ngồi đúng tư thế, đặt vở ngay ngắn,
chuẩn bị nghe viết.
- GV đọc từng cụm từ, từng câu với tốc độ vừa
phải.
- HS nghe và viết vào vở ô ly, viết đúng chính
tả, đúng dấu câu.
- GV đọc lại toàn đoạn để HS soát bài.
- HS dùng bút chì soát lại bài, phát hiện lỗi
viết thiếu chữ, sai dấu thanh hoặc sai phụ âm
đầu.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho bạn bên cạnh để rà - HS đổi vở, gạch chân lỗi bằng bút chì nhẹ và
soát lỗi theo hướng dẫn.
trao đổi cách sửa với bạn.
3. Luyện tập: Hoạt động làm bài tập
- Bài tập 2: Ghép các tiếng phù hợp với chân
hoặc trân để tạo từ.
- HS làm bài: chân thành, chân lí, chân dung,
chân tình, trân trọng.
- GV mời HS giải thích nghĩa một số từ vừa
ghép được.
- HS giải thích: chân thành là thật lòng; trân
trọng là quý mến, coi trọng.
- Bài tập 3a: Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông
trong đoạn thơ Bài hát tới trường.
- HS chọn đúng các tiếng có ch/tr theo yêu
cầu, đọc lại đoạn thơ sau khi hoàn thành.
- Bài tập 3b: Ghép các tiếng phù hợp với dân
hoặc dâng để tạo từ.
4. Vận dụng - Trải nghiệm
- HS làm bài: dân tộc, dân cư, dân số; dâng
trào, dâng hiến.
- GV yêu cầu HS nêu một mẹo để viết đúng các - HS nêu: Em đọc kĩ tiếng, hiểu nghĩa của từ,
tiếng dễ nhầm vừa học.
viết xong kiểm tra lại bằng cách đọc cả câu.
- GV dặn HS về nhà đọc lại bài Thư viện và
chuẩn bị bài Ngày em vào Đội.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------10
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2026
SÁNG:
Tiết 1,2:
TIẾNG VIỆT
Đọc: Ngày em vào Đội. Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày em vào Đội; biết ngắt nhịp thơ và thể hiện giọng đọc trang
trọng, vui tươi.
- Hiểu được hình ảnh chiếc khăn quàng đỏ, niềm vui, ước mơ và lời nhắn nhủ của người chị dành
cho em khi vào Đội.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc lòng một số khổ thơ theo yêu cầu.
- Thực hiện đọc mở rộng: đọc câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trường, viết phiếu đọc
sách và chia sẻ với bạn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động luyện đọc, chuẩn bị bài đọc mở rộng.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi tìm hình ảnh thơ, chia sẻ câu đố và lắng nghe bạn giải
đố.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: suy nghĩ để giải câu đố, nêu được việc làm phấn đấu trở thành
đội viên tốt.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: biết tự hào về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và truyền thống thiếu nhi
Việt Nam.
- Chăm chỉ: cố gắng học tập, rèn luyện để xứng đáng là đội viên.
- Trách nhiệm: biết đoàn kết, giúp đỡ bạn, giữ gìn nền nếp trường lớp.
4. Tích hợp:
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS hiểu được vào Đội là niềm tự hào của thiếu nhi; biết
phấn đấu học tập, rèn luyện, đoàn kết, làm việc tốt để xứng đáng là đội viên.
*HSKT: Luyện đọc các chữ cái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi, tranh lễ kết nạp Đội và phiếu đọc sách cắt từ SGK, khăn quàng đỏ, thẻ câu
hỏi.
- HS: SGK, vở ghi, sách/câu đố đã chuẩn bị, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS trả lời: Các bạn cần chăm học, ngoan
- GV cho HS quan sát tranh bài Ngày em vào
ngoãn, đoàn kết, giúp đỡ bạn, tham gia việc
Đội và hỏi: Theo em, các bạn học sinh cần
phấn đấu như thế nào để được kết nạp vào Đội? tốt, thực hiện tốt nội quy trường lớp.
11
- GV giới thiệu: Trong chủ điểm Cổng trường - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài: Ngày em
rộng mở, chúng ta không chỉ gặp thư viện, lớp vào Đội.
học mà còn gặp những hoạt động giúp học sinh
trưởng thành, trong đó có việc phấn đấu vào
Đội.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu bài thơ với giọng vui, trang
trọng, thể hiện niềm tự hào khi được vào Đội.
- HS nghe, theo dõi SGK, chú ý cách ngắt
nhịp thơ.
- GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ: Đoàn, Đội,
tuổi thiếu niên, khao khát, bến xa.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc đồng thanh các
từ khó.
- GV giải nghĩa từ Đoàn, Đội, khao khát theo
chú thích trong SGK.
- HS nêu lại: Đoàn là Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh; Đội là Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh; khao khát là mong muốn
tha thiết.
- GV tổ chức HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
trong nhóm.
- HS đọc nối tiếp theo nhóm, bạn nghe và góp
ý cách ngắt nhịp, phát âm.
- GV mời một số HS đọc trước lớp.
- HS đọc trước lớp; các bạn nhận xét: bạn đọc
rõ ràng, giọng vui, biết nhấn giọng ở hình ảnh
đẹp.
3. Khám phá - Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV nêu câu 1: Người chị muốn nói gì với em
của mình qua hai dòng thơ “Màu khăn đỏ dắt
em/ Bước qua thời thơ dại”? Chọn câu trả lời
hoặc nêu ý kiến khác.
- HS trả lời: Em chọn ý b. Em sẽ trưởng thành
hơn khi được kết nạp vào Đội.
- GV nêu câu 2: Chi tiết nào cho thấy chiếc
khăn quàng đỏ gắn bó thân thương với người
đội viên?
- HS trả lời: Chi tiết “Màu khăn tuổi thiếu
niên/ Suốt đời tươi thắm mãi/ Như lời ru vời
vợi/ Chẳng bao giờ cách xa” cho thấy chiếc
khăn quàng đỏ rất thân thương với đội viên.
- GV nêu câu 3: Người chị đã chia sẻ với em
niềm vui, mơ ước của người đội viên qua
những hình ảnh nào?
- HS trả lời: Qua hình ảnh “một trời xanh vẫn
đợi”, “cánh buồm là tiếng gọi”, “mặt biển và
dòng sông”, “nắng vườn trưa mênh mông”,
“bướm bay như lời hát”.
- GV nêu câu 4: Theo em, bạn nhỏ cảm nhận
- HS trả lời: Bạn nhỏ hiểu rằng vào Đội là
được điều gì qua lời nhắn nhủ của chị ở khổ thơ bước trưởng thành, phía trước có nhiều ước
cuối?
mơ rộng mở; bạn cần cố gắng học tập, rèn
luyện, yêu quê hương đất nước.
- GV hỏi dẫn tích hợp Lý tưởng cách m
 








Các ý kiến mới nhất