Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 3 KNTT- Tuần 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hường
Ngày gửi: 21h:12' 02-11-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3 – LỚP 3B3
THỜI GIAN TỪ NGÀY 21/9 ĐẾN NGÀY 25/9 NĂM 2026.
GVCN : Nguyễn Thị Thảo
Thứ
Hai
21/9

Buổi
Sáng

Chiều

Ba
22/9

Sáng

Tiết
Tên môn
1
HĐTN
2
Toán
3
4
Tiếng Việt
1
Tiếng Việt
2
Mĩ thuật
3
Đạo đức
1
2
Tiếng Việt
3
4

Chiều

1
2
3

Tư
23/9

Sáng

Chiều

1
2
3
4
1
2
3

Năm Sáng
24/9

1
2

HĐTN
Toán
Tiếng Việt
(tăng)
HĐTN
Mĩ thuật
(tăng)
Tin học
Tiếng Anh
Toán
TNXH
Toán
TNXH
Toán(t)
Toán
GDTC

Tên bài
Sinh hoạt dưới cờ: Vui Tết trung thu
Bảng nhân 4, bảng chia 4 (Tiết 1)
Đọc: Nhật kí tập bơi . Nói và nghe:
Một buổi tập luyện
Viết: Nghe – viết: Mặt trời nhỏ. Phân
biệt ng/ngh.
Hoa văn trên trang phục của một số
dân tộc.
Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 1)
Đọc:Tập nấu ăn; Viết:Ôn chữ hoa B,C
Bài 2: Những việc nên làm trong giờ
học, giờ chơi (tiết 2).
Bảng nhân 4, bảng chia 4 (Tiết 2)
Ôn bài đọc 1 : Nhật kí tập bơi (tiết 1)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Ngôi
sao của tôi, ngôi sao của bạn.
Tiết tăng: Hoa văn trên trang phục của
một số dân tộc.
Bài 2. Xử lí thông tin
Unit 1: Hello - Lesson 3 (4,5,6)
Luyện tập: Ôn tập hình học
Phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà (Tiết
2)
Luyện tập: Ôn tập đo lường
Vệ sinh xung quanh nhà (T1)
Ôn tập: bảng nhân 4, bảng chia 4 (tiết
1) – trang 15
Luyện tập chung (Tiết 1)
Bài 2: Biến đổi đội hình từ một hàng
ngang thành hai, ba hàng ngang và
ngược lại - Tiết 1
1

Ghi chú
Đ/c TPT soạn
* Tích hợp GD
QCN

* Tích hợp
KNS
Dạy lớp 1B3

3

4
Chiều

1
2
3

Sáu
25/9

Luyện tập: Mở rộng vốn từ về từ chỉ
hoạt động.
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Công nghệ

1

HĐTN (t)
GDTC

2

Âm nhạc

Sáng

3
4
Chiều

Luyện tập: Viết đoạn văn nêu các bước
làm một món ăn.
Sinh hoạt lớp - SHTCĐ: Sản phẩm
theo sở thích.
Bài 2. Sử dụng đèn học (T1)
Tổ chức Trung thu
Bài 2: Biến đổi đội hình từ một hàng
ngang thành hai, ba hàng ngang và
ngược lại - Tiết 2
- Ôn đọc nhạc: Bài số 1

Tiếng Anh
Tiếng Anh

- Thường thức Âm nhạc: Dàn trống dân
tộc.
Unit 2: Our names. Lesson 1 (1,2,3)
Unit 2: Time and daily routines .Lesson
1 (4,5,6)
HS nghỉ

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2026
SÁNG
Tiết 1:

* Tích hợp
NLS

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Vui Tết trung thu
Đ/C Tổng phụ trách soạn.
_____________________________________________
Tiết 2:
TOÁN
Bảng nhân 4, bảng chia ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
2

Theo kế hoạch
của Nhà
trường.

- Hình thành được bảng nhân 4.
- Thực hiện được các phép nhân trong bảng nhân 4 và vận dụng giải bài toán có lời văn.
- Tự đọc yêu cầu bài, tự nhẩm, tự tính và kiểm tra kết quả trước khi trình bày.
- chọn phép tính, quy tắc hoặc cách quan sát phù hợp để giải quyết nhiệm vụ.
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập, luyện tập đầy đủ các bài tập. Cẩn thận khi làm
bài, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân/nhóm.
*HSKT: Đếm và viết số 4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động :
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện bảng - HS tham gia trò chơi, đọc nhanh các
nhân 3”.
phép nhân trong bảng nhân 3.
- GV nêu: 3 x 6 bằng bao nhiêu?
- HS trả lời: 3 x 6 = 18.
- GV hỏi: Nếu mỗi chong chóng có 4
- HS trả lời: Có thể viết phép nhân 4 x 5.
cánh, 5 chong chóng có bao nhiêu cánh, ta
có thể viết phép nhân nào?
- GV nhận xét, giới thiệu bài “Bảng nhân - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
4”.
- GV kết luận kiến thức: Phép nhân giúp
- HS nhắc lại ý chính.
tính nhanh tổng của nhiều số hạng bằng
nhau.
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát phần Khám phá
- HS quan sát tranh chong chóng và bảng
trong SGK.
nhân 4.
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Mỗi chong chóng có mấy cánh?
+ Mỗi chong chóng có 4 cánh.
+ 5 chong chóng có bao nhiêu cánh? Em
+ 5 chong chóng có 20 cánh;
viết phép nhân nào?
viết 4 x 5 = 20.
- GV hướng dẫn: 4 x 5 có thể viết thành
- HS trả lời: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20.
tổng nào?
- GV yêu cầu HS nhận xét kết quả trong
- HS trả lời: Mỗi kết quả sau hơn kết quả
bảng nhân 4.
trước 4 đơn vị.
- GV chốt: Bảng nhân 4 được hình thành bằng cách
- HS đọc lại bảng nhân 4.
đếm thêm 4 hoặc cộng thêm 4 vào kết quả liền trước.

3. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV yêu cầu HS đọc các thừa số trong
bảng.
- GV cho HS tự nhẩm và điền tích vào
bảng con.
- GV hỏi: Vì sao 4 x 7 = 28?

- HS đọc yêu cầu Bài 1.
- HS đọc: Thừa số thứ nhất là 4; thừa số
thứ hai là 2, 3, 5, 7, 9, 10.
- HS viết: 8, 12, 20, 28, 36, 40.
- HS trả lời: Vì đếm thêm 4 bảy lần hoặc
dựa vào bảng nhân 4.
- HS đọc: 4 x 2 = 8; 4 x 3 = 12;

- GV mời HS đọc lại toàn bộ kết quả theo
3

thứ tự.
*HSKT: GV cho HSKT đếm và viết lại số
4.
- GV chốt: Khi nhân 4 với một số, có thể dựa vào
bảng nhân 4 hoặc đếm thêm 4 để tìm tích.

Bài 2. (Làm việc nhóm 2) Nêu các số
còn thiếu.
- GV yêu cầu HS quan sát hai dãy số và
xác định quy luật.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và điền
các số còn thiếu.
- GV hỏi:
+ Dãy a còn thiếu những số nào?
+ Dãy b còn thiếu những số nào?
- GV mời HS trình bày toàn bộ hai dãy số.
- GV chốt: Đếm thêm hoặc bớt 4 giúp ghi nhớ bảng
nhân 4 và nhận ra quy luật dãy số.

4 x 5 = 20; 4 x 7 = 28; 4 x 9 = 36;
4 x 10 = 40.
- HSKT thực hiện.

- HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
- HS đọc yêu cầu Bài 2.
- HS trả lời: Dãy a tăng thêm 4; dãy b
giảm bớt 4.
- HS thảo luận và ghi kết quả vào phiếu.
- HS trả lời:
+ Dãy a thiếu 16, 20, 28, 36.
+ Dãy b thiếu 28, 24, 16, 8.
- HS trình bày: a) 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28,
32, 36, 40; b) 40, 36, 32, 28, 24, 20, 16,
12, 8, 4.
- HS lắng nghe, hoàn thiện bài.

Bài 3. (Làm việc cá nhân) Giải bài toán. - HS đọc yêu cầu Bài 3.
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
- HS nêu: Mỗi ô tô con có 4 bánh xe; có
8 ô tô như vậy.
- GV hỏi: + Bài toán hỏi gì?
- HS trả lời: +Hỏi 8 ô tô như vậy có bao
nhiêu bánh xe.
+ Muốn tìm số bánh xe của 8 ô tô, ta làm + Ta làm phép nhân 4 x 8.
phép tính nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình - HS trình bày:
bày một bài giải hoàn chỉnh.
Bài giải
8 ô tô như vậy có số bánh xe là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số: 32 bánh xe.
- GV chốt: Có 8 nhóm, mỗi nhóm 4 bánh xe nên
- HS lắng nghe, sửa bài.
dùng phép nhân 4 x 8 = 32.

4. Vận dụng:
- GV nêu: Có 6 bàn, mỗi bàn có 4 chân.
- HS trả lời: Có 4 x 6 = 24 chân bàn.
Hỏi có tất cả bao nhiêu chân bàn?
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 4.
- HS đọc đồng thanh bảng nhân 4.
- GV kết luận: Học thuộc bảng nhân 4
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
giúp các em tính nhanh các nhóm có 4 đối
tượng.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
4

-----------------------------------------------Tiết 3+4
TIẾNG VIỆT
Đọc: Nhật kí tập bơi
Nói và nghe: Một buổi tập luyện
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Nhật kí tập bơi; biết ngắt nghỉ hơi ở câu dài, đọc phù hợp
giọng kể trong nhật kí.
- Hiểu được nội dung các dòng nhật kí: bạn nhỏ tập bơi từ bỡ ngỡ, sợ nước đến cố gắng
luyện tập và biết bơi.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK về sự chuẩn bị, cảm xúc, việc học bơi và suy nghĩ
của bạn nhỏ.
- Kể được một buổi tập luyện của bản thân theo gợi ý: nội dung tập luyện, các bước luyện
tập, cảm xúc khi tập luyện.
- Biết lắng nghe, nhận xét và trao đổi lịch sự khi bạn kể về một buổi tập luyện.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để tìm chi tiết trong bài và chia sẻ về
một buổi tập luyện.
- Tích cực luyện đọc, luyện nói, mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm học tập và rèn
luyện.
* Tích hợp GD QCN: HS hiểu trẻ em có quyền được vui chơi, rèn luyện thân thể, phát
triển toàn diện; biết mạnh dạn chia sẻ cảm xúc khi tham gia hoạt động thể thao.
*HSKT: Biết lắng nghe bạn chia sẻ, hiểu được lợi ích của việc biết bơi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
- HS đưa ra đáp án: Các bạn trong
tranh đang đi bơi.
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang + Khi biết bơi giúp chúng ta an
làm gì? Lợi ích của việc dó?
toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể
khỏa mạnh, cao lớn, cân đối
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều + Phải có người lớn đi cùng, phải
gì?
khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù
đã biết bơi nhưng cũng không được
gắng sức, không bơi ở những nơi
không an toàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu trước lớp
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình
bày tranh minh họa của bài đọc này với
các bài trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Lắng nghe
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe.
5

ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như
một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập
luyện
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phấn khích/
vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi
/ cùng một cặp kính bơi màu hồng rất
đẹp.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- Thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
* Đọc toàn bài
- Gv gọi 2 HS đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn
ấy được chuẩn bị những gì?

- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Thi đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý
được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ
bơi
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có
ngày đầu đến bể bơi?
đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị
sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi
hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được
dưới nước)
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng
bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ
động viên, bạn ấy lại cố gắng tập
luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở
dưới nước và tập những động tác
đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng
bạn ấy đã biết bơi tung tăng như
một con cá.
6

* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử + HS lắng nghe
dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi
(sau đó), cuối cùng….
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị + Khi biết bới bạn ấy thấy mình
khi biết bơi?
giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý
kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù
học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn
học thành công
+ Câu 5: Theo em, việc học bơi dễ hay + HS trả lời
khó? Vì sao?
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy - HS nêu
như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
HSKT: GV nhắc nhở HSKT chú ý lắng - HSKT thực hiện.
nghe các bạn chia sẻ.
- 2-3 HS nhắc lại
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi
học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan
trọng
Hoạt động : Luyện đọc lại.
- HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hỏi: Khi học bơi hoặc vui chơi ở hồ - HS trả lời: Em phải đi cùng người
bơi, em cần làm gì để an toàn?
lớn, nghe lời thầy cô, khởi động
trước khi xuống nước, không đùa
nghịch, không tự ý xuống hồ sâu.
* GV liên hệ GD KNS: Về phòng tránh - HS lắng nghe và nêu quy tắc an
đuối nước: Học bơi là kĩ năng cần thiết toàn: Không bơi một mình; không
nhưng phải học ở nơi an toàn, có thầy cô đùa nghịch dưới nước; thấy nguy
hoặc người lớn hướng dẫn. Các em không hiểm phải gọi người lớn.
bơi một mình, không xô đẩy bạn dưới
nước, không xuống ao hồ, sông suối khi
chưa được phép. Khi thấy bạn gặp nguy
hiểm dưới nước, không tự nhảy xuống cứu
mà phải gọi người lớn ngay.
- GV kết luận: Trải nghiệm học bơi giúp - HS lắng nghe.
bạn nhỏ tự tin hơn, đồng thời nhắc chúng
ta phải luôn giữ an toàn khi ở dưới nước.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
Hoạt động: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập
dung.
luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập
luyện của em
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ
thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
đang thả diều, tập múa, đá bóng,
7

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4

tập vẽ
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một
buổi tập luyệ của mình

- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về
buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS đọc
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ
của em về buổi tập luyện
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến - HS trình bày trước lớp, HS khác
khích HS nêu cảm xúc tích cực.
có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai
HS khác trình bày.
* Tích hợp GD QCN: GV nhấn mạnh trẻ - HS nêu: Em có quyền vui chơi,
em có quyền được vui chơi, rèn luyện thân rèn luyện thân thể nhưng phải
thể, học các kĩ năng an toàn và được bày tỏ luyện tập an toàn, nghe lời thầy cô
cảm xúc khi tham gia hoạt động thể thao; và người lớn.
đồng thời cần tuân thủ hướng dẫn để bảo
vệ bản thân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 - HS quan sát video.
bạn
+ Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã
làm gì?
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với
mỗi người không giống nhau. Có người
thành công nhanh, có người thành công
chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực
hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả
tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản
chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố
gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt
được kết quả tốt hơn.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------8

CHIỀU
Tiết 1:

TIẾNG VIỆT
Viết: Nghe - viết: Mặt trời nhỏ. Phân biệt ng/ngh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu bài Mặt trời nhỏ; trình bày đúng khổ thơ, dòng
thơ.
- Biết chọn ng hoặc ngh điền vào chỗ trống; tìm và viết được từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng
ng hoặc ngh chỉ hoạt động trong tranh.
- Viết được 2 - 3 câu ghi lại những việc em đã làm trong ngày hôm nay.
- Biết tự soát lỗi, sửa lỗi chính tả và trình bày bài sạch đẹp. Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp
để viết câu ghi lại việc làm trong ngày.
- Viết bài cẩn thận, đầy đủ, đúng thời gian, giữ gìn vở sạch, chữ rõ, biết sửa lỗi sau khi
viết.
*HSKT: HSKT luyện viết các các chữ thường trong bảng chữ cái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint, thẻ ng/ngh; bảng phụ câu gợi ý
viết 2 - 3 câu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV hỏi: Qua bài Nhật kí tập bơi, em học
được điều gì từ bạn nhỏ?

- HS trả lời: Em học được sự cố gắng,
không bỏ cuộc khi gặp khó khăn.

- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các
em nghe - viết bài thơ Mặt trời nhỏ, luyện
viết tiếng có ng/ngh và viết 2 - 3 câu về
việc em đã làm trong ngày.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vở viết.

2. Khám phá: Nghe - viết: Mặt trời nhỏ
- GV đọc 3 khổ thơ đầu bài Mặt trời nhỏ.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo trong
SGK.

- GV hỏi: Bài thơ tả sự vật nào? Những
hình ảnh nào trong bài thơ làm em thích?

- HS trả lời: Bài thơ tả quả vải như
mặt trời nhỏ; em thích hình ảnh chào
mặt trời nhỏ, quả tròn cười trắng.

- GV hướng dẫn HS nhận xét cách trình
bày: Bài thơ gồm các dòng ngắn, chữ đầu
mỗi dòng thơ viết hoa, mỗi khổ thơ cách
nhau một dòng.

- HS nêu lại cách trình bày và chuẩn
bị viết.

- GV hướng dẫn viết từ khó: chào, thấp lửa, - HS viết bảng con một số từ khó, đọc
đung đưa, quả tròn, hạt bé, rộn ràng.
lại từ đúng.
- GV đọc từng cụm từ, từng dòng thơ cho
HS viết vào vở.

- HS nghe - viết vào vở, ngồi đúng tư
thế, viết cẩn thận.

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.

- HS soát lỗi, dùng bút chì gạch chân
lỗi và sửa lỗi đúng.
9

- GV nhận xét một số bài viết, khen HS viết - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
đúng, trình bày sạch đẹp.
3. Luyện tập:
Bài tập 2: Chọn ng hoặc ngh thay cho ô vuông.

- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân và
nêu đáp án: nghé, ngơ, người.

- GV hỏi: Khi nào viết ngh?

- HS trả lời: Viết ngh trước các âm e,
ê, i; viết ng trước các âm còn lại.

- Bài tập 3: Tìm và viết từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng
ng hoặc ngh chỉ hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh.

- HS làm nhóm đôi và nêu từ: nghe,
nghĩ, ngắm, nghiêng đầu, nói nhỏ,
ngồi học.

- GV gọi đại diện nhóm trình bày và nhận
xét.

- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm
khác bổ sung từ đúng.
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng
nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm
nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ

- GV kết luận: Các em cần nhớ quy tắc
- HS lắng nghe.
ng/ngh để viết đúng chính tả trong khi viết
bài.
4. Vận dụng:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
- HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong
ngày hôm nay
+ Chọn 1 số họat động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
- HS hoàn thiện
+ Viết 2 - 3 câu kể lại việc đã làm
- GV gợi ý có thể viết theo hình thức nhật
kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong
- HSKT thực hiện.
ngày và các hoạt động theo thời gian.
- KSKT: GV cho HSKT luyện viết các chữ thường - HS lắng nghe
trong bảng chữ cái.

- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.

- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------Tiết 2:
MĨ THUẬT
GV chuyên soạn và dạy
10

Tiết 3:

---------------------------------------ĐẠO ĐỨC
Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam qua tranh ảnh
trong SGK và hiểu biết của bản thân.
- Biết bày tỏ cảm xúc yêu mến, tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên, văn hóa, lịch sử và con
người Việt Nam.
- Tập trung quan sát tranh, chủ động nêu ý kiến, biết chuẩn bị thông tin đơn giản về quê
hương, đất nước.
- Yêu quý, tự hào về cảnh đẹp, truyền thống văn hóa và con người Việt Nam.
- Có ý thức giữ gìn hình ảnh đẹp của quê hương, đất nước qua lời nói và việc làm phù hợp.
*HSKT: Biết bày tỏ thái độ trước các video, cảnh đẹp của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- Phiếu thảo luận nhóm, thẻ tán thành/không tán thành, bút màu hoặc giấy A4 khi cần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS nghe/hát một
- HS nghe/hát, vỗ tay theo nhịp.
đoạn bài “Việt Nam ơi” hoặc “Em yêu
Tổ quốc Việt Nam”.
- GV yêu cầu HS hát hoặc vỗ tay theo - HS ổn định tư thế, chuẩn bị học bài.
nhịp, sau đó ổn định lớp.
- GV hỏi: + Bài hát vừa rồi nhắc đến
- HS trả lời: + Bài hát nhắc đến đất
điều gì về đất nước Việt Nam?
nước Việt Nam tươi đẹp, con người
Việt Nam đoàn kết, tự hào và yêu quê
hương.
+ Khi nghe bài hát, em có cảm xúc
+ Em thấy vui, xúc động, tự hào vì
như thế nào?
được là người Việt Nam; em muốn yêu
quý và giữ gìn đất nước.
- GV nhận xét, dẫn vào bài: Đất nước - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
Việt Nam có nhiều cảnh đẹp, con
người Việt Nam có nhiều phẩm chất
đáng quý. Hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu Bài 2: Tự hào Tổ quốc Việt Nam.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Khám phá vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam
- GV nêu nhiệm vụ: Các em quan sát
- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm 4.
các tranh trong SGK, thảo luận nhóm 4 - HS dự kiến trả lời: Tranh 1 là ruộng
và trả lời: Những hình ảnh trên thể
bậc thang ở Tuyên Quang, thể hiện vẻ
hiện vẻ đẹp nào của đất nước Việt
đẹp thiên nhiên, núi non và lao động
Nam?
của con người. Tranh 2 là Vịnh Hạ
- GV nhắc HS quan sát kĩ tên địa danh, Long, Quảng Ninh, thể hiện vẻ đẹp
màu sắc, hoạt động của con người
biển đảo, núi đá, nước xanh.
11

trong từng hình.
- GV tiếp tục chiếu/cho HS quan sát
các hình còn lại về cảnh đẹp đất nước
và yêu cầu từng nhóm nêu tên cảnh,
nét đẹp nổi bật.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày, mỗi
nhóm nêu ít nhất một hình ảnh.
- GV hỏi: Em có cảm nhận gì về
những hình ảnh trên?
*HSKT: GV chỉ một hình ảnh và yêu
cầu HS bày tỏ thái độ em có yêu thích
hình ảnh đó không?
- GV hỏi: Hãy kể thêm những vẻ đẹp
khác của đất nước Việt Nam mà em
biết.
- GV chuyển ý: Không chỉ có cảnh
đẹp, Tổ quốc Việt Nam còn đẹp bởi
con người Việt Nam. Các em quan sát
tranh và cho biết tranh thể hiện vẻ đẹp
nào của con người Việt Nam.
- GV gợi ý từng hình: Người chiến sĩ
đang làm nhiệm vụ thể hiện phẩm chất
gì? Công nhân trong nhà máy thể hiện
phẩm chất gì? Các bạn nhỏ quyên góp,
tặng hoa thầy cô thể hiện điều gì?
- GV kết luận: Đất nước Việt Nam có
vẻ đẹp thiên nhiên, vẻ đẹp văn hóa,
lịch sử và vẻ đẹp của con người chăm
chỉ, dũng cảm, nhân ái, hiếu học.
Những vẻ đẹp ấy làm chúng ta thêm
yêu mến và tự hào là người Việt Nam.
3. Luyện tập:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa tự hào”.
GV nêu câu hỏi nhanh: Hãy nêu một
cảnh đẹp của Việt Nam mà em biết.
- GV hỏi: Hãy nêu một phẩm chất đẹp
của con người Việt Nam.

- HS dự kiến trả lời: Phố cổ Hội An có
vẻ đẹp cổ kính, đèn lồng và mái nhà
xưa. Không gian văn hóa cồng chiêng
Tây Nguyên thể hiện bản sắc văn hóa
của dân tộc. Nhà thờ Đức Bà là công
trình kiến trúc đẹp ở Thành phố Hồ
Chí Minh. Phong cảnh Tết cổ truyền ở
miền Tây Nam Bộ rực rỡ, đông vui.
- HS trả lời: Các hình ảnh rất đẹp,
phong phú, gần gũi; đất nước Việt
Nam có nhiều cảnh đẹp, nhiều di tích
và truyền thống văn hóa đáng tự hào.
- HSKT thực hiện.
- HS trả lời: Em biết biển Nha Trang,
Đà Lạt, Sa Pa, Cố đô Huế, Dinh Độc
Lập, chợ Bến Thành, ruộng lúa, sông
Mekong, quê hương nơi em đang sống.
- HS quan sát tranh, nêu ý kiến.

- HS trả lời: Người chiến sĩ dũng cảm,
trách nhiệm, bảo vệ Tổ quốc. Công
nhân chăm chỉ lao động, sáng tạo. Các
bạn nhỏ biết yêu thương, chia sẻ, giúp
đỡ đồng bào. Các bạn học sinh tặng
hoa thầy cô thể hiện lòng biết ơn và
truyền thống tôn sư trọng đạo.
- HS lắng nghe, nhắc lại: Em tự hào vì
Việt Nam có nhiều cảnh đẹp, truyền
thống văn hóa và con người tốt đẹp.

- HS trả lời: Vịnh Hạ Long, ruộng bậc
thang, phố cổ Hội An, biển Nha Trang,
Đà Lạt, Sa Pa, quê hương em...
- HS trả lời: Chăm chỉ, dũng cảm,
nhân ái, hiếu học, biết ơn, đoàn kết,
12

yêu nước.
- HS lắng nghe, vỗ tay tuyên dương
bạn.

- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời
đúng và biết diễn đạt bằng lời của
mình.
4. Vận dụng:
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn
bị bài sau.
- GV giao nhiệm vụ: Về nhà, em hãy
- HS nhận nhiệm vụ, có thể chuẩn bị
hỏi người thân hoặc xem sách, tranh
một câu chuyện ngắn, một hình ảnh
ảnh phù hợp để chuẩn bị kể một điều
hoặc một ví dụ về trường học, cầu
em biết về sự phát triển của quê
đường, nhà cửa, phương tiện, quê
hương, đất nước.
hương em đổi mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2026
SÁNG:
Tiết 1,2:

TIẾNG VIỆT
Đọc: Tập nấu ăn; Viết: Ôn chữ hoa B, C
I. Y
 
Gửi ý kiến