giáo án lớp 1 Cánh Diều cả năm sáng - chiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tâm
Ngày gửi: 20h:46' 06-09-2022
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tâm
Ngày gửi: 20h:46' 06-09-2022
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
1 người
(Võ Thị Dung)
Tuần 2
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020
Học vần
O, Ô (Tiết 1, 2)
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt về năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các âm và chữ cái o, ô ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô
- Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
b. Năng lực chung:
• Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tham gia các hoạt động, hoàn thành các nhiệm vụ trong bài học.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn trình bày trước nhiều người, biết nói lên nhận xét, suy nghĩ của bản thân; biết phối hợp với các bạn trong nhóm, trong lớp để thực hiện các hoạt động và giải quyết vấn đề.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra những cách giải quyết, suy nghĩ của bản thân; tích cực, chủ động tham gia các hoạt động của cá nhân và của nhóm.
2. Phẩm chất:
• Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức về việc làm của mình.
Phẩm chất nhân ái: Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, có tình yêu thiên nhiên.
• Phẩm chất trung thực: biết nhận lỗi khi làm sai.
II. CHUẨN BỊ
• - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
• - Bộ đồ dùng Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV mời HS đọc, viết a, c, cà, cá
+ GV nhận xét
- Giới thiệu bài
- GV ghi chữ o, nói: o
- GV ghi chữ ô, nói: ô
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Các hoạt động
Hoạt động 1. Khám phá
a. Dạy âm o, chữ o.
- GV đưa lên bảng hình ảnh HS kéo co
- Đây là trò chơi gì?
- GV chỉ tiếng co
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng co
co
c
o
- GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : co
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: o
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: co.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: cờ-o-co.
b. Dạy âm ô, chữ ô.
( Thực hiện các bước tương tự như âm o, chữ o)
2.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay.)
a. Xác định yêu cầu
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Tìm tiếng có âm o.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình cò gọi học sinh nói tên con vật.
+ GV chỉ hình dê gọi học sinh nói tên con vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng có âm o thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm o (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
2.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 3: Tìm tiếng có âm ô.
- Thực hiện tương tự bài 2
2.3. Tìm chữ o, chữ ô (Bài tập 5)
a) Giới thiệu chữ o, chữ ô
- GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường
- GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa dưới chân trang 13.
b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ
* GV cho HS tìm chữ o trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* GV cho HS tìm chữ ô trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào chữ o trong bài tập 5 VBT
2.4. Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình:
- GV chỉ hình theo các thứ tự đảo lộn
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần : đa, đò, đố, đổ, dẻ
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 7(dưới chân trang 18).
2.5. Tập viết (Bảng con – BT 6)
- GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ o, ô.
- GV trình chiếu cách viết từng chữ và tiếng
+ Tiếng co: viết chữ c trước chữ o sau, chú ý nối giữa chữ c với chữ o.
+ Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên chữ o để thành tiếng cô.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ co, cô
- GV nhận xét
* Củng cố:
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
+ Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
3. Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 2
- Hát
- HS đọc, viết
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp : o
- Cá nhân, cả lớp : ô
- HS quan sát
- HS : Đây là trò chơi kéo co
- HS nhận biết c, o = co
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: co
- HS quan sát
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng co gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước và âm o đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- o-co, co
- Cả lớp đánh vần: cờ- o-co, co
- HS lắng nghe, mở sách trang 6.
- HS lần lượt nói tên từng con cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà, cò.
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối o với từng hình chứa tiếng có âm o trong vở bài tập
- HS nói to và vỗ tay: cò (vì tiếng cò có âm o)
- HS nói mà không vỗ tay (vì tiếng dê không có âm o)
- HS báo cáo KQ
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm o, nói thầm tiếng không có âm o.
- HS nói (bọ, xò, bò,...)
- HS theo dõi
- Lắng nghe và quan sát
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân tìm chữ o rồi cài vào bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ ô rồi cài vào bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
* Làm bài cá nhân
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
- HS đọc cá nhân
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 6 chữ vừa học trong tuần: o, ô, ơ, d, đ, e.
- HS đọc.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS viết chữ o, ô và tiếng co, cô lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ o, ô, co, cô từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng co, cô 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
---------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2020
Toán
CÁC SỐ 4, 5, 6
I. MỤC TIÊU
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng , hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6.
- Đọc, viết được các số 4, 5, 6.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.
- Học sinh phát triển các năng lực: giải quyết vấn đề toán học, tư duy và lập luận toán học ; giao tiếp toán học..
II. CHUẨN BỊ
- Tranh tình huống
- Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6 trong bộ đồ dùng Toán 1.
- Vở, SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về số lượng các sự vật trong tranh.
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và chia sẻ trong nhóm :
+ 4 bông hoa
+ 5 con vịt
+ 6 quả táo
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
1. Hình thành các số 4, 5, 6.
* Quan sát
- GV yêu cầu HS đếm số con vật và số chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung kiến thức.
- HS đếm số con mèo và số chấm tròn
- Có mấy bông hoa? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 4
- Có 4 con mèo, 4 chấm tròn
- Ta có số 4.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy con vịt? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 5
- Có 5 con chim, 5 chấm tròn
- Ta có số 5.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy quả táo? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 3
- Có 5 quả táo, 5 chấm tròn
- Ta có số 5.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
* Nhận biết số 4, 5, 6.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4; 5; 6 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 4 que tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4,...
Giáo viên vỗ tay yêu cầu học sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
- HS làm việc cá nhân : nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ có ghi số 6
2. Viết các số 4, 5, 6.
* Viết số 4
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết
- GV cho học sinh viết bảng con
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
* Viết số 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
- GV cho học sinh viết bảng con
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
- GV cho học sinh viết các số 4, 5, 6
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai, viết ngược để nhắc nhở học sinh tránh những lỗi sai đó.
C. Hoạt động thực hành luyện tập.
Bài 1. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi trao đổi với bạn về số lượng.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số lượng mỗi loại quả có trong bài rồi đọc số tương ứng.
- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói :
+ 5 quả cà. Đặt thẻ số 5
+ 4 quả dưa. Đặt thẻ số 4
+ 6 củ cà rốt. Đặt thẻ số 6
Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy ô vuông?
+ 3 ô vuông ghi số mấy?
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua các thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số lượng ô vuông cần lấy cho đúng với yêu cầu của bài.
+ Lấy số ô vuông cho đủ số lượng, đếm kiểm tra lại
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe kết quả.
+ Có 3 ô vuông
+ Ghi số 3
- HS làm các phần còn lại theo hướng dẫn của giáo viên lấy
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-6 và 6-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số tương ứng.
- HS thi đếm từ 1 đến 6 và đếm từ 6 đến 1
D. Hoạt động vận dụng
Bài 4. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp
- GV cùng học sinh nhận xét
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn nghe số lượng của quyển sách, cái kéo, bút chì, tẩy có trong hình.
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
+ Có 4 cái nồi
+ Có 5 cái ly
+ Có 6 quả thanh long
+ Có 4 cái đĩa
E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý.
- HS TL
------------------------------------------------
Học vần
CỎ, CỌ (Tiết 1, 2)
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ.
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng.
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con)
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bộ thực hành TV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ GV viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng co, cô
- 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh
+ GV cho học sinh nhận xét
- Giới thiệu bài
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp : “cỏ”
- Cá nhân, cả lớp : “cọ”
+ GV ghi từng chữ cỏ, nói: cỏ
+ GV ghi chữ cọ, nói: cọ
2. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động 1. Khám phá
2.1 Dạy tiếng cỏ
- GV đưa tranh bụi cỏ lên bảng.
- HS quan sát
- Đây là cây gì?
- GV viết lên bảng tiếng cỏ
- GV chỉ tiếng cỏ
- HS : Đây là bụi cỏ.
- HS nhận biết tiếng cỏ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cỏ
* Phân tích
+ GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc được tiếng này?
- HS xung phong đọc: co
- GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới. So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi
- GV đọc : cỏ
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cỏ gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- Có thêm dấu trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp : cỏ
- Tiếng cà gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên o.
- HS cả lớp nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng ca có thêm dấu hỏi, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cỏ
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: co
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: hỏi
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cỏ.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: co-hỏi-cỏ
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co với bước đánh vần tiếng cỏ làm một cho gọn.
- HS: co-hỏi-cỏ
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: co-hỏi-cỏ
- Cả lớp đánh vần: co-hỏi-cỏ.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu mô hình tiếng cỏ
cỏ
c-o-co-hỏi-cỏ
c
ỏ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần tiếng c-o-co-hỏi-cỏ.
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-o-co-hỏi-cỏ.
2.1 Dạy tiếng cọ.
- GV đưa tranh con cá lên bảng.
- HS quan sát
- Đây là cây gì?
- GV viết lên bảng tiếng cọ
- GV chỉ tiếng cọ
- HS : Đây là cây cọ
- HS nhận biết tiếng cọ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cọ
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai đọc được tiếng này?
- HS xung phong đọc: co
- GV chỉ vào chữ cọ, nói đây là một tiếng mới. So với tiếng ca thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu nặng chỉ thanh nặng
- GV đọc : cọ
- GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- GV: Tiếng cỏ khác tiếng cọ ở thanh gì?
- Có thêm dấu bên dưới.
- HS cá nhân – cả lớp : cọ
- Tiếng cọ gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt dưới âm o.
- HS cả lớp nhắc lại
- Tiếng cỏ có thanh hỏi, tiếng cọ có thanh nặng.
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng ca có thêm dấu nặng, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cọ
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: co
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: nặng
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cọ.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: co-nặng-cọ
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co với bước đánh vần tiếng cọ làm một cho gọn.
- HS: co-nặng-cọ
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: co-nặng-cọ
- Cả lớp đánh vần: co-nặng-cọ
- Lắng nghe
- GV giới thiệu mô hình tiếng cọ
cọ
c-o-co-nặng-cọ
c
ọ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần tiếng c-o-co-nặng-cọ
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-o-co-nặng-cọ
* Củng cố:
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng cỏ, cọ
- Dấu huyền, dấu sắc
- Tiếng cỏ, cọ
- HS đánh vần, đọc trơn : c-o-co-hỏi-cỏ, c-o-co-nặng-cọ.
3. Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: - Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng.
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 14 (GV giơ sách mở trang 8 cho HS quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự vật có thanh hỏi; nói nhỏ tên các con vật, cây, sự vật không có thanh hỏi.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 14.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, mỏ, thỏ, bảng, võng, bò
- HS lần lượt nói một vài vòng
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : hổ
....
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- HS báo cáo cá nhân
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh hỏi (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (tỏi, sỏi, mỏi,...)
3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tìm tiếng có thanh nặng)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 15 (GV giơ sách mở trang 15 cho HS quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên các con vật, cây, sự vật có thanh nặng.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 15.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt.
- HS lần lượt nói một vài vòng
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh nặng (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 vỗ tay nói : ngựa
.....
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (lợn, cặp, điện thoại,...)
Tiết 2
2.4. Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV trình chiếu tranh lên bảng lớp.
- HS quan sát.
- GV giới thiệu : Bài đọc nói về các con vật, sự vật. Các em cùng xem đó là những gì?
- Theo dõi
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình:
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
+ GV chỉ hình 1 hỏi : Gà trống đang làm gì
+ GV chỉ chữ : ò...ó...o
+ Gà trống đang gáy : ò...ó...o
+ HS đọc (cá nhân – lớp) : ò...ó...o.
+ GV chỉ hình 2 hỏi: Đây là con gì?
+ GV: Con cò thường thấy ở cánh đồng làng quê Việt Nam. Con cò tượng trưng cho sự chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu khó của người nông dân.
+ Đây là con cò.
+ Lắng nghe
+ GV chỉ chữ
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cò
+ GV chỉ hình 3 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV chỉ chữ
+ Đây là cái ô
+ HS đọc (cá nhân – lớp): đố
+ GV chỉ hình 4 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV giới thiệu: Cái cổ của con hươu cao cổ rất dài. Nó giúp cho hươu ăn được những chiếc lá rất cao trên ngọn cây.
+ GV chỉ chữ.
+ Đây là cái cổ của con hươu cao cổ
+ HS lắng nghe.
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cổ
- GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu HS đọc.
- HS (cả lớp – cá nhân) đọc
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc lại : ò...ó...o, cò, ô, cổ
- HS nghe
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân.
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 5(dưới chân trang 15).
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ.
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc của GV
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng.
- GV chỉ bảng dấu hỏi và dấu nặng
- HS theo dõi
- HS quan sát
- GV vừa viết mẫu từng dấu trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết :
+ Dấu hỏi : một nét cong từ trên xuống
+ Dấu nặng : là một dấu chấm.
+ Tiếng cỏ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên o cách một khoảng ngắn, không dính sát hoặc quá xa o, không nghiêng trái hay phải.
+ Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng đặt bên dưới o không dính sát o.
+ Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên ô.
+ Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng đặt dưới ô.
- HS theo dõi
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- Cho học sinh viết đe
- HS viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ tiếng cỏ, cọ từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng tiếng cổ, cộ từ 2-3 lần
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- Cho HS viết chữ cỏ
- GV nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng cỏ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 6.
- GV khuyến khích HS tập viết cỏ, cọ, cổ, cộ trên bảng con.
- Lắng nghe
--------------------------------------------------
Đạo đức
EM VỚI NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP
I. MỤC TIÊU
• Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
• Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
• Thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
• Nhắc nhở bạn bè thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
• Bài hát “Đi học” - Nhạc Bùi Đình Thảo, thơ Hoàng Minh Chính.
• Một bản nội quy nhà trường.
• Hộp mực các màu xanh, đỏ, vàng, cam, tím,... để HS thể hiện cam kết của bản thân trên bản nội quy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
C. Luyện tập
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
-GV yêu cầu HS xem tranh ở trang 5 và nêu tình huống xảy ra trong tranh.
- GV YC HS thảo luận theo N2.
-Với mỗi tình huống, GV mời một vài cặp HS nêu các cách ứng xử và lí do vì sao các em lại chọn cách ứng xử đó.
-GV tổng kết các ý kiến và kết luận
Hoạt động 2: Tự liên hệ
-GV nêu yêu cầu tự liên hệ:
? Em đã thực hiện những điều nào trong nội quy?
? Những điều nào em chưa thực hiện?
? Em sẽ làm gì để thực hiện đúng nội quy?
- GV mời một số HS chia sẻ trước Lớp.
Hoạt động 3: Cam kết thực hiện Nội quy
- GV treo bản Nội quy, giới thiệu.
-GV hướng dẫn HS cách thể hiện cam kết thực hiện nội quy.
D. Vận dụng
Vận dụng trong giờ học: GV tổ chức cho HS:
- Cùng bạn tập chào khi thầy cô giáo ra, vào Lớp.
Vận dụng sau giờ học: GV hướng dẫn HS:
- Hằng ngày nhớ thực hiện nội quy nhà trường, lớp học.
- Nhắc nhở khi thấy bạn em chưa thực hiện nội quy.
- Thả hình chiếc lá/bông hoa/viên sỏi vào “Giỏ việc tốt” mồi ngày em thực hiện đúng nội quy. Cuối mỗi tuần sẽ chia sẻ với thầy cô giáo và các bạn trong nhóm về số lá/hoa/sỏi mình đã có trong “Giỏ việc tốt”.
E. Tổng kết bài học
-GV tóm tắt lại nội dung chính của bài.
-GV cho HS đọc theo GV lời khuyên trong SGK
-GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập tích cực và hiệu quả.
-Một số HS nêu tình huống.
-HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách ứng xử phù hợp
+ Tình huống 1: Em nên nhắc nhở bạn phải giữ trật tự, không nên đùa nghịch trong giờ học.
...
- HS suy nghĩ, tự đánh giá.
- HS chia sẻ tự đánh giá với bạn ngồi bên cạnh.
-HS lắng nghe
-HS lần lượt đi lên phía trên lớp học và ấn hình bàn tay hoặc ngón tay có mực màu của mình lên xung quanh bản Nội quy
-HS vận dụng thực hành
-HS theo dõi, ghi nhớ
-HS lắng nghe
----------------------------------------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2020
Toán
CÁC SỐ 7, 8, 9
I. MỤC TIÊU
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng , hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9
- Đọc, viết được các số 7, 8, 9.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 7, 8, 9.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.
- Học sinh phát triển các năng lực: giải quyết vấn đề toán học; tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Tivi
- Bộ đồ dùng học toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- GV cho HS quan sát tranh khởi động trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về số lượng các sự vật trong tranh.
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và chia sẻ trong nhóm :
+ 7 cái trống
+ 8 máy bay
+ 9 ô tô
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hình thành các số 7, 8, 9.
* Quan sát
- GV yêu cầu HS đếm số con vật và số chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung kiến thức.
- HS đếm số con mèo và số chấm tròn
- Có mấy cái trống? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 7
- Có 7 cái trống, 7 chấm tròn
- Ta có số 7.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy máy bay? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 8.
- Có 8 máy bay, 8 chấm tròn
- Ta có số 8.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy ô tô? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 9.
- Có 9 ô tô, 9 chấm tròn
- Ta có số 9.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
* Nhận biết số 7, 8, 9.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 7 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 7 que tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 8 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 8 que tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 9 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 9 que tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
- Giáo viên vỗ tay yêu cầu học sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
- HS làm việc cá nhân : nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ có ghi số
2. Viết các số 7, 8, 9.
* Viết số 7
- GV trình chiếu kết hợp hướng dẫn học sinh viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
* Viết số 8, số 9
- Thực hiện tương tự.
- GV cho học sinh viết các số 7, 8, 9.
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai, viết ngược để nhắc nhở học sinh tránh những lỗi sai đó.
- HS viết cá nhân
- HS lắng nghe
C. Hoạt động thực hành luyện tập.
Bài 1. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi trao đổi với bạn về số lượng.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số lượng mỗi loại đồ chơi có trong bài rồi đọc số tương ứng.
- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói :
+ 8 con gấu. Đặt thẻ số 8
+ 7 đèn ông sao. Đặt thẻ số 7
+ 9 ô tô. Đặt thẻ số 9
Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy tam giác?
+ 4 tam giác ghi số mấy?
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua các thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số lượng tam giác cần lấy cho đúng với yêu cầu của bài.
+ Lấy số tam giác cho đủ số lượng, đếm kiểm tra lại
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe kết quả.
+ Có 4 tam giác
+ Ghi số 4
- HS làm các phần còn lại theo hướng dẫn của giáo viên lấy
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-9 và 9-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số tương ứng.
- HS thi đếm từ 1 đến 9 và đếm từ 9 đến 1
D. Hoạt động vận dụng
Bài 4. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp
- GV cùng học sinh nhận xét
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn nghe số lượng của quyển sách, cái kéo, bút chì, tẩy có trong hình.
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
+ Có 8 hộp quà
+ Có 9 quả bóng
+ Có 7 quyển sách
E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý.
--------------------------------------------------
Học vần
Đ, E
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết các âm và chữ cái đ, e ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có đ, e với các mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm đ, âm e
- Biết viết trên bảng con các chữ đ và e và tiếng đe.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi học đọc các chữ cờ, da
- 2 HS đọc bài
+ GV cho học sinh nhận xét bài đọc
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm đ và chữ đ; âm e và chữ e.
+ GV ghi chữ đ, nói: đ (đờ)
+ GV ghi chữ e, nói: e
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp : đờ
- Cá nhân, cả lớp : e
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Các hoạt động chủ yếu.
Hoạt động 1. Khám phá
* Dạy âm đ, e
* Phân tích
- Giáo viên trình chiếu hình ảnh cái đe của thợ rèn.
+ Đây là cái gì?
- GV giới thiệu .
- GV viết bảng chữ đe và mô hình chữ đe
- GV chỉ tiếng đe và mô hình tiếng đe
đe
đ
e
- GV hỏi: Tiếng đe gồm những âm nào?
- HS quan sát
- HS : Đây là cái đe
- HS nhận biết đ, e
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: đe
- HS quan sát
+ HS trả lời
- Lắng nghe.
- Theo dõi
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: đờ-e-đe
- Quan sát và cùng làm với GV: CN, N2, ĐT
* Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng đe
- Chữ đ và chữ e
- Tiếng đe
- HS đánh vần, đọc trơn : đờ-e-đe, đe
2. Hoạt động : Luyện tập
2.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm đ (đờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- Học sinh lắng nghe, mở sách trang 18.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- HS lần lượt nói tên từng con vật: đèn, đỗ, đàn, đá
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối đ với từng hình chứa tiếng có âm đ trong vở bài tập.
c. Tìm tiếng có âm đ (đờ).
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình đèn gọi học sinh nói tên sự vật.
+ GV chỉ hình ngỗng gọi học sinh nói tên con vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng có âm đ thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra.
- HS nói to đèn (vì tiếng đèn có âm đ)
- HS nói thầm ngỗng (vì tiếng ngỗng không có âm đ)
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi.
+ HS thực hiện theo N2
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh nói
- HS báo cáo cá nhân
- GV chỉ từng hình
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm đ (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
- HS cả lớp đồng thanh
- HS nói (đo, đồ, đào, đánh,...)
2.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 3: Tìm tiếng có âm e
- Thực hiện tương tự bài 2
* Củng cố:
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
+ Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
2.3. Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình:
+ GV ghi chữ dưới hình
- GV chỉ hình theo các thứ tự đảo lộn
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần : đa, đò, đố, đổ, dẻ
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 7(dưới chân trang 18).
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : đ, e, đe
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường đ, e cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ đ, e
- GV trình chiếu mẫu từng chữ và tiếng, hướng dẫn quy trình viết.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 8
- GV khuyến khích HS tập viết chữ đ, e trên bảng con
- Chữ đ và chữ e
- Tiếng đe
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
- HS đọc cá nhân
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 6 chữ vừa học trong tuần: o, ô, ơ, d, đ, e.
- HS lấy bảng
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS viết chữ đ, e và tiếng đe lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ đ, e từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
-----------------------------------------------
Tự nhiên và xã hội
NGÔI NHÀ CỦA EM (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
- Nói được địa chỉ nhà ở của mình.
- Nêu được một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở.
- Liệt kê được 1 số đồ dùng trong gia đình.
- Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
- Đặt được các câu hỏi tìm hiểu về 1 số đồ dùng trong gia đình.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nhà ở và đồ dùng trong gia đình.
- Tham gia việc phù hợp để giữ nhà cửa ngăn nắp.
II. CHUẨN BỊ
- Ti vi
- Vở Bài tập TN&XH
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định: GV cho HS nghe và hát theo lời một bài hát về ngôi nhà : Ngôi nhà của tôi.
- Hát
- Cho HS nói cho nhau nghe về địa chỉ nhà của mình.
- HS chia sẻ theo nhóm
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Như lời bài hát, trong lớp chúng ta ai cũng có một ngôi nhà rất gần gũi, yêu thương. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về nhà ở và xung quanh nhà ở, cùng chia sẻ về ngôi nhà của mình và cần phải làm gì để giữ nhà cửa gọn gàng ngăn nắp.
- Lắng nghe
2. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động 1. Tìm hiểu 1 số dạng nhà ở.
Bước 1. Làm việc theo cặp.
- GV chiếu 5 bức tranh ở trang 12, 13
- HS quan sát.
- Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:
- HS làm việc trao đổi chia sẻ với nhau.
+ Nói 1 số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở trong từng hình.
+ Nhà bạn gần giống nhà nào trong các hình này.
H1: Nhà 1 tầng, có vườn, có bếp riêng
H2: Nhà 2,3 tầng liền kề
H3: Nhà nổi, xung quanh là nước.
H4. Nhà sàn
H5: Nhà chung cư
Bước 2. Làm việc cả lớp
- GV cho từng nhóm báo cáo kết quả làm việc của mình
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2020
Học vần
O, Ô (Tiết 1, 2)
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt về năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các âm và chữ cái o, ô ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các mô hình “âm đầu + âm chính”: co, cô.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô
- Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
b. Năng lực chung:
• Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tham gia các hoạt động, hoàn thành các nhiệm vụ trong bài học.
• Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn trình bày trước nhiều người, biết nói lên nhận xét, suy nghĩ của bản thân; biết phối hợp với các bạn trong nhóm, trong lớp để thực hiện các hoạt động và giải quyết vấn đề.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra những cách giải quyết, suy nghĩ của bản thân; tích cực, chủ động tham gia các hoạt động của cá nhân và của nhóm.
2. Phẩm chất:
• Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức về việc làm của mình.
Phẩm chất nhân ái: Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn bè, có tình yêu thiên nhiên.
• Phẩm chất trung thực: biết nhận lỗi khi làm sai.
II. CHUẨN BỊ
• - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
• - Bộ đồ dùng Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV mời HS đọc, viết a, c, cà, cá
+ GV nhận xét
- Giới thiệu bài
- GV ghi chữ o, nói: o
- GV ghi chữ ô, nói: ô
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Các hoạt động
Hoạt động 1. Khám phá
a. Dạy âm o, chữ o.
- GV đưa lên bảng hình ảnh HS kéo co
- Đây là trò chơi gì?
- GV chỉ tiếng co
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng co
co
c
o
- GV hỏi: Tiếng co gồm những âm nào?
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : co
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: o
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: co.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: cờ-o-co.
b. Dạy âm ô, chữ ô.
( Thực hiện các bước tương tự như âm o, chữ o)
2.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: vừa nói tiếng có âm o vừa vỗ tay.)
a. Xác định yêu cầu
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Tìm tiếng có âm o.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình cò gọi học sinh nói tên con vật.
+ GV chỉ hình dê gọi học sinh nói tên con vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng có âm o thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm o (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
2.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 3: Tìm tiếng có âm ô.
- Thực hiện tương tự bài 2
2.3. Tìm chữ o, chữ ô (Bài tập 5)
a) Giới thiệu chữ o, chữ ô
- GV giới thiệu chữ o, chữ ô in thường
- GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa dưới chân trang 13.
b. Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ
* GV cho HS tìm chữ o trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* GV cho HS tìm chữ ô trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh vào chữ o trong bài tập 5 VBT
2.4. Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình:
- GV chỉ hình theo các thứ tự đảo lộn
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần : đa, đò, đố, đổ, dẻ
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 7(dưới chân trang 18).
2.5. Tập viết (Bảng con – BT 6)
- GV cho cả lớp đọc lại 2 trang vừa học
a. Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con
b. Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường o, ô cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ o, ô.
- GV trình chiếu cách viết từng chữ và tiếng
+ Tiếng co: viết chữ c trước chữ o sau, chú ý nối giữa chữ c với chữ o.
+ Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên chữ o để thành tiếng cô.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ co, cô
- GV nhận xét
* Củng cố:
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
+ Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
3. Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 2
- Hát
- HS đọc, viết
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp : o
- Cá nhân, cả lớp : ô
- HS quan sát
- HS : Đây là trò chơi kéo co
- HS nhận biết c, o = co
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: co
- HS quan sát
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng co gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước và âm o đứng sau.
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ- o-co, co
- Cả lớp đánh vần: cờ- o-co, co
- HS lắng nghe, mở sách trang 6.
- HS lần lượt nói tên từng con cò, thỏ, dê, nho, mỏ, gà, cò.
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối o với từng hình chứa tiếng có âm o trong vở bài tập
- HS nói to và vỗ tay: cò (vì tiếng cò có âm o)
- HS nói mà không vỗ tay (vì tiếng dê không có âm o)
- HS báo cáo KQ
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm o, nói thầm tiếng không có âm o.
- HS nói (bọ, xò, bò,...)
- HS theo dõi
- Lắng nghe và quan sát
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân tìm chữ o rồi cài vào bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ ô rồi cài vào bảng cài.
- HS giơ bảng
- HS đọc tên chữ
* Làm bài cá nhân
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
- HS đọc cá nhân
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 6 chữ vừa học trong tuần: o, ô, ơ, d, đ, e.
- HS đọc.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS viết chữ o, ô và tiếng co, cô lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ o, ô, co, cô từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng co, cô 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
---------------------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2020
Toán
CÁC SỐ 4, 5, 6
I. MỤC TIÊU
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng , hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6.
- Đọc, viết được các số 4, 5, 6.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.
- Học sinh phát triển các năng lực: giải quyết vấn đề toán học, tư duy và lập luận toán học ; giao tiếp toán học..
II. CHUẨN BỊ
- Tranh tình huống
- Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6 trong bộ đồ dùng Toán 1.
- Vở, SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về số lượng các sự vật trong tranh.
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và chia sẻ trong nhóm :
+ 4 bông hoa
+ 5 con vịt
+ 6 quả táo
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
B. Hoạt động hình thành kiến thức.
1. Hình thành các số 4, 5, 6.
* Quan sát
- GV yêu cầu HS đếm số con vật và số chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung kiến thức.
- HS đếm số con mèo và số chấm tròn
- Có mấy bông hoa? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 4
- Có 4 con mèo, 4 chấm tròn
- Ta có số 4.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy con vịt? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 5
- Có 5 con chim, 5 chấm tròn
- Ta có số 5.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy quả táo? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 3
- Có 5 quả táo, 5 chấm tròn
- Ta có số 5.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
* Nhận biết số 4, 5, 6.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4; 5; 6 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 4 que tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4,...
Giáo viên vỗ tay yêu cầu học sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
- HS làm việc cá nhân : nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ có ghi số 6
2. Viết các số 4, 5, 6.
* Viết số 4
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết
- GV cho học sinh viết bảng con
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
* Viết số 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
- GV cho học sinh viết bảng con
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
- GV cho học sinh viết các số 4, 5, 6
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai, viết ngược để nhắc nhở học sinh tránh những lỗi sai đó.
C. Hoạt động thực hành luyện tập.
Bài 1. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi trao đổi với bạn về số lượng.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số lượng mỗi loại quả có trong bài rồi đọc số tương ứng.
- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói :
+ 5 quả cà. Đặt thẻ số 5
+ 4 quả dưa. Đặt thẻ số 4
+ 6 củ cà rốt. Đặt thẻ số 6
Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy ô vuông?
+ 3 ô vuông ghi số mấy?
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua các thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số lượng ô vuông cần lấy cho đúng với yêu cầu của bài.
+ Lấy số ô vuông cho đủ số lượng, đếm kiểm tra lại
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe kết quả.
+ Có 3 ô vuông
+ Ghi số 3
- HS làm các phần còn lại theo hướng dẫn của giáo viên lấy
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-6 và 6-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số tương ứng.
- HS thi đếm từ 1 đến 6 và đếm từ 6 đến 1
D. Hoạt động vận dụng
Bài 4. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp
- GV cùng học sinh nhận xét
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn nghe số lượng của quyển sách, cái kéo, bút chì, tẩy có trong hình.
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
+ Có 4 cái nồi
+ Có 5 cái ly
+ Có 6 quả thanh long
+ Có 4 cái đĩa
E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý.
- HS TL
------------------------------------------------
Học vần
CỎ, CỌ (Tiết 1, 2)
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng.
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ.
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng.
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con)
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bộ thực hành TV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Kiểm tra bài cũ
+ GV viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng co, cô
- 2 - 3 HS đọc; cả lớp đọc đồng thanh
+ GV cho học sinh nhận xét
- Giới thiệu bài
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp : “cỏ”
- Cá nhân, cả lớp : “cọ”
+ GV ghi từng chữ cỏ, nói: cỏ
+ GV ghi chữ cọ, nói: cọ
2. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động 1. Khám phá
2.1 Dạy tiếng cỏ
- GV đưa tranh bụi cỏ lên bảng.
- HS quan sát
- Đây là cây gì?
- GV viết lên bảng tiếng cỏ
- GV chỉ tiếng cỏ
- HS : Đây là bụi cỏ.
- HS nhận biết tiếng cỏ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cỏ
* Phân tích
+ GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc được tiếng này?
- HS xung phong đọc: co
- GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới. So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi
- GV đọc : cỏ
- GV chỉ tiếng cà kết hợp hỏi: Tiếng cỏ gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- Có thêm dấu trên đầu
- HS cá nhân – cả lớp : cỏ
- Tiếng cà gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi đặt trên o.
- HS cả lớp nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng ca có thêm dấu hỏi, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cỏ
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: co
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: hỏi
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cỏ.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: co-hỏi-cỏ
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co với bước đánh vần tiếng cỏ làm một cho gọn.
- HS: co-hỏi-cỏ
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: co-hỏi-cỏ
- Cả lớp đánh vần: co-hỏi-cỏ.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu mô hình tiếng cỏ
cỏ
c-o-co-hỏi-cỏ
c
ỏ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần tiếng c-o-co-hỏi-cỏ.
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-o-co-hỏi-cỏ.
2.1 Dạy tiếng cọ.
- GV đưa tranh con cá lên bảng.
- HS quan sát
- Đây là cây gì?
- GV viết lên bảng tiếng cọ
- GV chỉ tiếng cọ
- HS : Đây là cây cọ
- HS nhận biết tiếng cọ
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: cọ
* Phân tích
+ GV che dấu huyền ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai đọc được tiếng này?
- HS xung phong đọc: co
- GV chỉ vào chữ cọ, nói đây là một tiếng mới. So với tiếng ca thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu nặng chỉ thanh nặng
- GV đọc : cọ
- GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ gồm có những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- GV: Tiếng cỏ khác tiếng cọ ở thanh gì?
- Có thêm dấu bên dưới.
- HS cá nhân – cả lớp : cọ
- Tiếng cọ gồm có âm c và âm o. Âm c đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng đặt dưới âm o.
- HS cả lớp nhắc lại
- Tiếng cỏ có thanh hỏi, tiếng cọ có thanh nặng.
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần tiếng co: cờ-o-co. Hôm nay, tiếng ca có thêm dấu nặng, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước mặt, phát âm : cọ
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: co
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: nặng
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cọ.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ nhanh dần: co-nặng-cọ
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co với bước đánh vần tiếng cọ làm một cho gọn.
- HS: co-nặng-cọ
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV theo từng tổ.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: co-nặng-cọ
- Cả lớp đánh vần: co-nặng-cọ
- Lắng nghe
- GV giới thiệu mô hình tiếng cọ
cọ
c-o-co-nặng-cọ
c
ọ
- GV chỉ từng kí hiệu trong mô hình, đánh vần tiếng c-o-co-nặng-cọ
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-o-co-nặng-cọ
* Củng cố:
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng cỏ, cọ
- Dấu huyền, dấu sắc
- Tiếng cỏ, cọ
- HS đánh vần, đọc trơn : c-o-co-hỏi-cỏ, c-o-co-nặng-cọ.
3. Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: - Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng.
3.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tiếng nào có thanh hỏi?)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 14 (GV giơ sách mở trang 8 cho HS quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự vật có thanh hỏi; nói nhỏ tên các con vật, cây, sự vật không có thanh hỏi.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 14.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: hổ, mỏ, thỏ, bảng, võng, bò
- HS lần lượt nói một vài vòng
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : hổ
....
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- HS báo cáo cá nhân
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh hỏi (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (tỏi, sỏi, mỏi,...)
3.2. Mở rộng vốn từ. (BT3: Đố em: Tìm tiếng có thanh nặng)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào SGK trang 15 (GV giơ sách mở trang 15 cho HS quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên các con vật, cây, sự vật có thanh nặng.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sách đến trang 15.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt.
- HS lần lượt nói một vài vòng
d. Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi.
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả.
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh nặng (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 vỗ tay nói : ngựa
.....
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng.
- HS nói (lợn, cặp, điện thoại,...)
Tiết 2
2.4. Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV trình chiếu tranh lên bảng lớp.
- HS quan sát.
- GV giới thiệu : Bài đọc nói về các con vật, sự vật. Các em cùng xem đó là những gì?
- Theo dõi
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình:
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
+ GV chỉ hình 1 hỏi : Gà trống đang làm gì
+ GV chỉ chữ : ò...ó...o
+ Gà trống đang gáy : ò...ó...o
+ HS đọc (cá nhân – lớp) : ò...ó...o.
+ GV chỉ hình 2 hỏi: Đây là con gì?
+ GV: Con cò thường thấy ở cánh đồng làng quê Việt Nam. Con cò tượng trưng cho sự chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu khó của người nông dân.
+ Đây là con cò.
+ Lắng nghe
+ GV chỉ chữ
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cò
+ GV chỉ hình 3 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV chỉ chữ
+ Đây là cái ô
+ HS đọc (cá nhân – lớp): đố
+ GV chỉ hình 4 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV giới thiệu: Cái cổ của con hươu cao cổ rất dài. Nó giúp cho hươu ăn được những chiếc lá rất cao trên ngọn cây.
+ GV chỉ chữ.
+ Đây là cái cổ của con hươu cao cổ
+ HS lắng nghe.
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cổ
- GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu HS đọc.
- HS (cả lớp – cá nhân) đọc
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc lại : ò...ó...o, cò, ô, cổ
- HS nghe
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo cặp.
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc theo tổ.
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc cá nhân.
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
- GV cùng học sinh nhận xét
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 5(dưới chân trang 15).
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ.
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con. GV hướng dẫn học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yc của GV
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng.
- GV chỉ bảng dấu hỏi và dấu nặng
- HS theo dõi
- HS quan sát
- GV vừa viết mẫu từng dấu trên khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết :
+ Dấu hỏi : một nét cong từ trên xuống
+ Dấu nặng : là một dấu chấm.
+ Tiếng cỏ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên o cách một khoảng ngắn, không dính sát hoặc quá xa o, không nghiêng trái hay phải.
+ Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu nặng đặt bên dưới o không dính sát o.
+ Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu hỏi đặt ngay ngắn trên ô.
+ Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu nặng đặt dưới ô.
- HS theo dõi
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
- Cho học sinh viết đe
- HS viết tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ tiếng cỏ, cọ từ 2-3 lần.
- HS viết bài cá nhân trên bảng tiếng cổ, cộ từ 2-3 lần
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- Cho HS viết chữ cỏ
- GV nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng cỏ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 6.
- GV khuyến khích HS tập viết cỏ, cọ, cổ, cộ trên bảng con.
- Lắng nghe
--------------------------------------------------
Đạo đức
EM VỚI NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP
I. MỤC TIÊU
• Nêu được những biểu hiện thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
• Biết vì sao phải thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
• Thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
• Nhắc nhở bạn bè thực hiện đúng nội quy trường, lớp.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
• Bài hát “Đi học” - Nhạc Bùi Đình Thảo, thơ Hoàng Minh Chính.
• Một bản nội quy nhà trường.
• Hộp mực các màu xanh, đỏ, vàng, cam, tím,... để HS thể hiện cam kết của bản thân trên bản nội quy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
C. Luyện tập
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
-GV yêu cầu HS xem tranh ở trang 5 và nêu tình huống xảy ra trong tranh.
- GV YC HS thảo luận theo N2.
-Với mỗi tình huống, GV mời một vài cặp HS nêu các cách ứng xử và lí do vì sao các em lại chọn cách ứng xử đó.
-GV tổng kết các ý kiến và kết luận
Hoạt động 2: Tự liên hệ
-GV nêu yêu cầu tự liên hệ:
? Em đã thực hiện những điều nào trong nội quy?
? Những điều nào em chưa thực hiện?
? Em sẽ làm gì để thực hiện đúng nội quy?
- GV mời một số HS chia sẻ trước Lớp.
Hoạt động 3: Cam kết thực hiện Nội quy
- GV treo bản Nội quy, giới thiệu.
-GV hướng dẫn HS cách thể hiện cam kết thực hiện nội quy.
D. Vận dụng
Vận dụng trong giờ học: GV tổ chức cho HS:
- Cùng bạn tập chào khi thầy cô giáo ra, vào Lớp.
Vận dụng sau giờ học: GV hướng dẫn HS:
- Hằng ngày nhớ thực hiện nội quy nhà trường, lớp học.
- Nhắc nhở khi thấy bạn em chưa thực hiện nội quy.
- Thả hình chiếc lá/bông hoa/viên sỏi vào “Giỏ việc tốt” mồi ngày em thực hiện đúng nội quy. Cuối mỗi tuần sẽ chia sẻ với thầy cô giáo và các bạn trong nhóm về số lá/hoa/sỏi mình đã có trong “Giỏ việc tốt”.
E. Tổng kết bài học
-GV tóm tắt lại nội dung chính của bài.
-GV cho HS đọc theo GV lời khuyên trong SGK
-GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập tích cực và hiệu quả.
-Một số HS nêu tình huống.
-HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách ứng xử phù hợp
+ Tình huống 1: Em nên nhắc nhở bạn phải giữ trật tự, không nên đùa nghịch trong giờ học.
...
- HS suy nghĩ, tự đánh giá.
- HS chia sẻ tự đánh giá với bạn ngồi bên cạnh.
-HS lắng nghe
-HS lần lượt đi lên phía trên lớp học và ấn hình bàn tay hoặc ngón tay có mực màu của mình lên xung quanh bản Nội quy
-HS vận dụng thực hành
-HS theo dõi, ghi nhớ
-HS lắng nghe
----------------------------------------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 24 tháng 9 năm 2020
Toán
CÁC SỐ 7, 8, 9
I. MỤC TIÊU
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9. Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng , hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9
- Đọc, viết được các số 7, 8, 9.
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 7, 8, 9.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ. Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.
- Học sinh phát triển các năng lực: giải quyết vấn đề toán học; tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học.
II. CHUẨN BỊ
- Tivi
- Bộ đồ dùng học toán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- GV cho HS quan sát tranh khởi động trang 10 SGK và làm việc nhóm đôi về số lượng các sự vật trong tranh.
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh
- GV gọi một vài cặp lên chia sẻ trước lớp
- Giáo viên nhận xét chung
- HS làm việc nhóm đôi: cùng quan sát và chia sẻ trong nhóm :
+ 7 cái trống
+ 8 máy bay
+ 9 ô tô
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hình thành các số 7, 8, 9.
* Quan sát
- GV yêu cầu HS đếm số con vật và số chấm tròn ở dòng thứ nhất của khung kiến thức.
- HS đếm số con mèo và số chấm tròn
- Có mấy cái trống? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 7
- Có 7 cái trống, 7 chấm tròn
- Ta có số 7.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy máy bay? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 8.
- Có 8 máy bay, 8 chấm tròn
- Ta có số 8.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
- Có mấy ô tô? Mấy chấm tròn?
- Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 9.
- Có 9 ô tô, 9 chấm tròn
- Ta có số 9.
- HS quan sát, một vài học sinh nhắc lại
* Nhận biết số 7, 8, 9.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 7 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 7 que tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 8 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 8 que tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 9 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 9 que tính rồi đếm : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
- Giáo viên vỗ tay yêu cầu học sinh lấy thẻ có ghi số tương ứng với tiếng vỗ tay
- HS làm việc cá nhân : nghe tiếng vỗ tay lấy thẻ có ghi số
2. Viết các số 7, 8, 9.
* Viết số 7
- GV trình chiếu kết hợp hướng dẫn học sinh viết
- Học sinh theo dõi và quan sát
- Viết theo hướng dẫn
* Viết số 8, số 9
- Thực hiện tương tự.
- GV cho học sinh viết các số 7, 8, 9.
* GV đưa ra một số trường hợp viết sai, viết ngược để nhắc nhở học sinh tránh những lỗi sai đó.
- HS viết cá nhân
- HS lắng nghe
C. Hoạt động thực hành luyện tập.
Bài 1. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc cá nhân
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi trao đổi với bạn về số lượng.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- HS đếm số lượng mỗi loại đồ chơi có trong bài rồi đọc số tương ứng.
- HS thay nhau chỉ vào từng hình nói :
+ 8 con gấu. Đặt thẻ số 8
+ 7 đèn ông sao. Đặt thẻ số 7
+ 9 ô tô. Đặt thẻ số 9
Bài 2. Lấy hình phù hợp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS làm mẫu
+ Quan sát hình đầu tiên có mấy tam giác?
+ 4 tam giác ghi số mấy?
- GV cho học sinh làm phần còn lại qua các thao tác:
+ Đọc số ghi dưới mỗi hình, xác định số lượng tam giác cần lấy cho đúng với yêu cầu của bài.
+ Lấy số tam giác cho đủ số lượng, đếm kiểm tra lại
+ Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe kết quả.
+ Có 4 tam giác
+ Ghi số 4
- HS làm các phần còn lại theo hướng dẫn của giáo viên lấy
Bài 3. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm bài cá nhân
- GV tổ chức cho học sinh thi đếm 1-9 và 9-1
- GV cùng HS nhận xét tuyên dương
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS đếm các khối lập phương rồi đọc số tương ứng.
- HS thi đếm từ 1 đến 9 và đếm từ 9 đến 1
D. Hoạt động vận dụng
Bài 4. Số ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV cho học sinh làm việc nhóm đôi
- GV cho các nhóm lên chia sẻ trước lớp
- GV cùng học sinh nhận xét
- 2-3 học sinh nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát tranh suy nghĩ, nói cho bạn nghe số lượng của quyển sách, cái kéo, bút chì, tẩy có trong hình.
- Các nhóm lần lượt lên chia sẻ
+ Có 8 hộp quà
+ Có 9 quả bóng
+ Có 7 quyển sách
E. Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay chúng ta biết thêm được điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý.
--------------------------------------------------
Học vần
Đ, E
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết các âm và chữ cái đ, e ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có đ, e với các mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm đ, âm e
- Biết viết trên bảng con các chữ đ và e và tiếng đe.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. CHUẨN BỊ
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết).
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi học đọc các chữ cờ, da
- 2 HS đọc bài
+ GV cho học sinh nhận xét bài đọc
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm đ và chữ đ; âm e và chữ e.
+ GV ghi chữ đ, nói: đ (đờ)
+ GV ghi chữ e, nói: e
- Lắng nghe
- 4-5 em, cả lớp : đờ
- Cá nhân, cả lớp : e
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
2. Các hoạt động chủ yếu.
Hoạt động 1. Khám phá
* Dạy âm đ, e
* Phân tích
- Giáo viên trình chiếu hình ảnh cái đe của thợ rèn.
+ Đây là cái gì?
- GV giới thiệu .
- GV viết bảng chữ đe và mô hình chữ đe
- GV chỉ tiếng đe và mô hình tiếng đe
đe
đ
e
- GV hỏi: Tiếng đe gồm những âm nào?
- HS quan sát
- HS : Đây là cái đe
- HS nhận biết đ, e
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: đe
- HS quan sát
+ HS trả lời
- Lắng nghe.
- Theo dõi
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể hiện động tác tay: đờ-e-đe
- Quan sát và cùng làm với GV: CN, N2, ĐT
* Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng đe
- Chữ đ và chữ e
- Tiếng đe
- HS đánh vần, đọc trơn : đờ-e-đe, đe
2. Hoạt động : Luyện tập
2.1. Mở rộng vốn từ. (BT2: Tiếng nào có âm đ (đờ)
a. Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- Học sinh lắng nghe, mở sách trang 18.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng sự vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- HS lần lượt nói tên từng con vật: đèn, đỗ, đàn, đá
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối đ với từng hình chứa tiếng có âm đ trong vở bài tập.
c. Tìm tiếng có âm đ (đờ).
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình đèn gọi học sinh nói tên sự vật.
+ GV chỉ hình ngỗng gọi học sinh nói tên con vật.
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra tiếng có âm đ thì GV phát âm thật chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện ra.
- HS nói to đèn (vì tiếng đèn có âm đ)
- HS nói thầm ngỗng (vì tiếng ngỗng không có âm đ)
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết quả theo nhóm đôi.
+ HS thực hiện theo N2
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì, mời học sinh nói
- HS báo cáo cá nhân
- GV chỉ từng hình
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm đ (Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
- HS cả lớp đồng thanh
- HS nói (đo, đồ, đào, đánh,...)
2.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 3: Tìm tiếng có âm e
- Thực hiện tương tự bài 2
* Củng cố:
+ Các em vừa học 2 chữ mới là chữ gì?
+ Các em vừa học tiếng mới là tiếng gì?
2.3. Tập đọc
a. Luyện đọc từ ngữ.
- GV hướng dẫn học sinh đọc từ dưới nỗi hình:
+ GV ghi chữ dưới hình
- GV chỉ hình theo các thứ tự đảo lộn
b. Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần : đa, đò, đố, đổ, dẻ
c. Thi đọc cả bài.
- GV tổ chức cho học sinh thi đọc
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài 7(dưới chân trang 18).
2.4. Tập viết (Bảng con – BT 5)
a. Viết : đ, e, đe
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường đ, e cỡ vừa.
- GV chỉ bảng chữ đ, e
- GV trình chiếu mẫu từng chữ và tiếng, hướng dẫn quy trình viết.
c. Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
d. Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- GV nhận xét
3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà làm lại BT5 cùng người thân, xem trước bài 8
- GV khuyến khích HS tập viết chữ đ, e trên bảng con
- Chữ đ và chữ e
- Tiếng đe
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)
- HS đọc cá nhân
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 6 chữ vừa học trong tuần: o, ô, ơ, d, đ, e.
- HS lấy bảng
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS theo dõi
- HS viết chữ đ, e và tiếng đe lên khoảng không trước mặt bằng ngón tay trỏ.
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ đ, e từ 2-3 lần.
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh.
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
-----------------------------------------------
Tự nhiên và xã hội
NGÔI NHÀ CỦA EM (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
- Nói được địa chỉ nhà ở của mình.
- Nêu được một số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở.
- Liệt kê được 1 số đồ dùng trong gia đình.
- Nêu được sự cần thiết phải sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
- Đặt được các câu hỏi tìm hiểu về 1 số đồ dùng trong gia đình.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nhà ở và đồ dùng trong gia đình.
- Tham gia việc phù hợp để giữ nhà cửa ngăn nắp.
II. CHUẨN BỊ
- Ti vi
- Vở Bài tập TN&XH
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định: GV cho HS nghe và hát theo lời một bài hát về ngôi nhà : Ngôi nhà của tôi.
- Hát
- Cho HS nói cho nhau nghe về địa chỉ nhà của mình.
- HS chia sẻ theo nhóm
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới thiệu: Như lời bài hát, trong lớp chúng ta ai cũng có một ngôi nhà rất gần gũi, yêu thương. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về nhà ở và xung quanh nhà ở, cùng chia sẻ về ngôi nhà của mình và cần phải làm gì để giữ nhà cửa gọn gàng ngăn nắp.
- Lắng nghe
2. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động 1. Tìm hiểu 1 số dạng nhà ở.
Bước 1. Làm việc theo cặp.
- GV chiếu 5 bức tranh ở trang 12, 13
- HS quan sát.
- Yêu cầu học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi:
- HS làm việc trao đổi chia sẻ với nhau.
+ Nói 1 số đặc điểm về nhà ở và quang cảnh xung quanh nhà ở trong từng hình.
+ Nhà bạn gần giống nhà nào trong các hình này.
H1: Nhà 1 tầng, có vườn, có bếp riêng
H2: Nhà 2,3 tầng liền kề
H3: Nhà nổi, xung quanh là nước.
H4. Nhà sàn
H5: Nhà chung cư
Bước 2. Làm việc cả lớp
- GV cho từng nhóm báo cáo kết quả làm việc của mình
 








Các ý kiến mới nhất