Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Lịch sử 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoài Minh
Ngày gửi: 17h:58' 29-07-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
Giáo án 10

Tiết thứ 1

Ngày soạn: / /

PHẦN 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
CHƯƠNG 1. XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
BÀI 1. SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Yêu cầu học sinh:
Trình bày được những đặc điểm và đời sống vật chất của người tối cổ, người tinh khôn.
Phân tích được lao động chính là nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển hóa từ vượn
thành người.
2. Tư tưởng
Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao dời sống của con người
mà còn hoàn thiện bản thân con người.
3. Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng sử dụng SGK - kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điếm
tiến hóa của loài người trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời thấy sự sáng tạo và phát triển
không ngừng của xã hội loài người.
4. Định hướng các năng lực hình thành:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tái hiện sự kiện.
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan
đến nội dung chuyên đề.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1. Giáo viên: hình ảnh sự tiến hóa loài người, công cụ lao động bằng đá
2. Học sinh: chuẩn bị bài mới, tư liệu liên quan đến bài học
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Phương pháp thuyết trình, giảng giải, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…….
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1. Tạo tình huống
a. Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng mục đích học tập, kích thích hứng thú của các em để
bài học diễn ra sôi nổi hơn.
b. Phương thức tiến hành: Gv đưa ra hình ảnh sự tiến hóa của loài người và nêu câu
hỏi:Hình ảnh này nói lên điều gì?Hs dựa vào hiểu biết và kiến thức đã học trả lời.
c. Dự kiến sản phẩm: Hs trả lời được đây là hình ảnh tiến hóa của con người qua các giai
đoạn lịch sử, nguồn gốc và tổ tiên của loài người. Gv trên cơ sở đó dẫn dắt vào bài: Xã hội loài
người và loài người xuất hiện như thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học
hôm nay.
2. Hình thành kiến thức mới
MỤC TIÊU – PHƯƠNG THỨC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

HOẠT ĐỘNG I: Tìm hiểu sự xuất hiện loài
người và đời sống bầy người nguyên thủy
Làm việc cá nhân, nhóm

1. Sự xuất hiện loài người và đời sống
bầy người nguyên thủy

1

Trước hết GV kể câu chuyện về nguồn gốc của
dân tộc Việt Nam và chuyện Thượng đế sáng
tạo ra loài người, sau đó nêu câu hỏi: Loài
người từ dâu mà ra? Câu chuyện kể trên có ý
nghĩa gì?
HS qua hiểu biết, qua câu chuyện GV kể và
đọc SGK trả lời câu hỏi. GV nhận xét bổ sung
và chốt ý.
Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ, giao nhiệm
vụ:
+ Nhóm 1,2: Thời gian tìm được dấu tích người
tối cổ? Địa điểm? Tiến hóa trong cơ cấu tạo cơ
thể?
+ Nhóm 3,4: Đời sống vật chất và quan hệ xã
hội của Người tối cổ
Hs từng nhóm đọc SGK, tìm ý trả lời và thảo
luận thống nhất ý kiến. Đại diện của nhóm trình
bày kết quả của mình.

Giáo án 10

- Vượn cổ (cách đây 6 triệu năm)---->
Người tối cổ ( cách đây 4 triệu năm).
- Đặc điểm:
+ Đi, đứng : 2 chân
+ Bàn tay khéo léo
+ Cơ thể biến đổi
===> Bước nhảy vọt thứ nhất

- Đời sống vật chất :
GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích giúp HS
hiểu và nắm chắc hơn: Ảnh về Vượn cổ, Người + Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ).
tối cổ, ảnh về các công cụ đá, biểu đồ thời gian
+ Làm ra lửa.
của Người tối cổ. GV chỉ trên bản đồ địa điểm
+ Tìm kiến thức ăn: săn bắt - hái lượm
tìm thấy dấu tích của Vượn cổ, Người tối cổ.
- Quan hệ xã hội: bầy người nguyên thủy.
HOẠT ĐỘNG II: Tìm hiểu Người tinh khôn
và óc sáng tạo
Làm việc theo nhóm
GV chia lớp thành 3 nhóm, nêu câu hỏi cho
từng nhóm:
+ Nhóm 1,2: Thời đại Người tinh khôn bắt đầu
xuất hiện vào thời gian nào? Bước hoàn thiện
về hình dáng và cấu tạo cơ thể được biểu hiện
như thế nào?
+ Nhóm 3,4: Sự sáng tạo của Người tinh khôn
trong việc chế tạo công cụ lao động bằng đá.
+ Nhóm 5,6: Những tiến bộ khác trong cuộc
sống lao động và vật chất.
HS đọc sách giáo khoa, thảo luận tìm ý trả lời.
Sau khi đại diện nhóm trình bày kết quả thống
nhất của nhóm. HS nhóm khác bổ sung. Cuối
cùng GV nhận xét và mở rộng, hướng dẫn hs
ghi bài.
2

2. Người tinh khôn và óc sáng tạo
- Người vượn ---> Người tinh khôn
(Khoảng 4 vạn năm trước đây) .
- Đặc điểm: Hình dáng và cấu tạo cơ thể
hoàn thiện như người ngày nay
+ Xương cốt nhỏ, tay khéo léo
+ V hộp sọ, não phát triển
+ Xuất hiện những màu da khác nhau
===> Bước nhảy vọt thứ 2
- Địa điểm tìm thấy di cốt: khắp các châu
lục.
- Đời sống vật chất:

+ Hậu kỳ đá cũ: ghè 2 mặt

Giáo án 10

+ Chế tạo cung tên và lao
+ Tìm kiếm thức ăn: Săn bắn, hái lượm
+ Dựng lều ngoài trời
- Óc sáng tạo là sự sáng tạo của người tinh
khôn trong công việc cải tiến công cụ đồ
đá và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới.
* Động lực của quá trình chuyển biến từ
vượn thành người
- Do vai trò của quy luật tiến hóa
- Vai trò của lao động đẫ tạo ra con người
HOẠT ĐỘNG III: tìm hiểu cuộc cách mạng
thời đá mới
Làm việc cả lớp và cá nhân
GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới cuộc
sống vật chất của con người có biến đổi như
thế nào?
HS đọc sách giáo khoa trả lời, HS khác bổ
sung, cuối cùng GV nhận xét và chốt ý, hs ghi
bài vào vở.

và xã hội loài người.
3. Cuộc cách mạng thời đá mới
- Thời gian: Cách đây 1 vạn năm
- Kỹ thuật chế tác công cụ : Ghè --->mài,
cưa, khoan, đục
- Cuộc sống con người đã có những thay
đổi lớn lao, người ta biết:
+ Trồng trọt nguyên thủy, chăn nuôi, làm
thủ công: làm gốm, đan lát, dệt...
+ Làm sạch tấm da thú che thân.
+ Làm nhạc cụ.
 Năng suất lao động tăng, bớt lệ thuộc
vào thiên nhiên.

3. Hoạt động luyện tập
- Giúp hs nắm vững kiến thức của bài
- GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hóa.
+ Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?
+ Những tiến bộ về kĩ thuật khi Người tinh khôn xuất hiện?
- Hs dựa vào kiến thức vừa học trả lời nhanh.
4. Hoạt động vận dụng và mở rộng
- Giúp hs hệ thống lại kiến thức đã học ở cấp 2, có cái nhìn khách quan và khoa học hơn về
nguồn gốc con người.
3

Giáo án 10

- Gv yêu cầu hs chứng minh quá trình xuất hiện loài người(thời gian, địa điểm, bằng chứng
khoa học...) trên đất nước Việt Nam.
- Hs dựa vào kiến thức đã học nêu được dấu vết của quá trình đó.
V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
- Nắm được bài cũ. Đọc trước bài mới và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
+ Thế nào là thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong TT, BL.
+ Quá trình tư hữu diễn ra như thế nào
+ Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh cuộc sống vật chất của người nguyên thủy
- Bài tập:
- Lập bảng so sánh
Nội dung

Thời kì đá cũ

Thời kì đá mới

Thời gian
Chủ nhân
Kĩ thuật chế tạo công cụ đá
Đời sống lao động

Tiết thứ 2

Ngày soạn: / /
BÀI 2. XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Yêu cầu HS:
- Trình bày được đặc điểm tổ chức thị tộc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội đầu tiên
của loài người.
- Nêu được mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội của
công cụ kim loại.
- Phân tích và giải thích được hiệu quả kinh tế và hệ quả xã hội của thời đại kim khí đối với xã
hội nguyên thủy
2. Tư tưởng
- Nuôi dưỡng giấc mơ chính đáng - xây dựng một thời đại Đại Đồng trong văn minh.
- HS biết quya trọng những giá trị vật chất, tinh thần xung quanh mình
3. Kỹ năng
Rèn cho HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc. Kĩ năng phân tích và
tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại - nguyên nhân - hệ quả của chế độ tư hữu ra đời.
4

Giáo án 10

4. Định hướng các năng lực hình thành:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tái hiện sự kiện về các phát minh khoa học, kỹ thuật.
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan
đến nội dung chuyên đề.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Tranh ảnh thị tộc, bộ lạc, cuộc sống vật chất, tinh tinh thần của người nguyên thủy
- Mẩu truyện ngắn về sing hoạt của thị tộc, bộ lạc.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp thuyết trình, vấn đap, nêu vấn đề, thảo luận nhóm…………
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1. Tạo tình huống
a. Mục tiêu: giúp hs định hướng nhiệm vụ học tập
b. Phương thức tiến hành:
Gv cho hs xem bức tranh về đời sống của con người thời kì nguyên thủy, yêu cầu hs quan sát
và trả lời câu hỏi:
- Quan sát bức tranh em có nhận xét gì về cuộc sống con người thời kì nguyên thủy?
Hs suy nghĩ trả lời.
c. Dự kiến sản phẩm
- Hs nhận xét được đời sống: sơ khai, lạc hậu, mọi người cùng nhau sinh hoạt……
- Gv dẫn dắt: Bài một cho chúng ta hiểu quá trình tiến hóa và tự hoàn thiện của con người. Sự
hoàn thiện về vóc dáng và cấu tạo cơ thể. Sự tiến bộ trong cuộc sống vật chất. Đời sống của
con người tốt hơn - đủ hơn - đẹp hơn - vui hơn. Và trong sự phát triển ấy ta thấy sự hợp quần
của bầy người nguyên thủy - một tổ chức xã hội quá độ. Tổ chức ấy còn mang tính giản đơn,
hoang sơ, còn đầy dấu ấn bầy đàn cùng sự tự hoàn thiện của con người. Bầy đàn phát triển tạo
nên sự gắn kết và định hình của một tổ chức xã hội loài người khác hẳn với tổ chức bầy, đàn.
Để hiểu tổ chức thực chất, định hình đầu tiên của loài người đó, ta tìm hiểu bài hôm nay.
2. Hình thành kiến thức mới
MỤC TIÊU - PHƯƠNG THỨC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

HOẠT ĐỘNG I : Tìm hiểu thị tộc, bộ lạc
Cả lớp và cá nhân
Trước hết GV gợi HS nhớ lại những tiến bộ, sự hoàn
thiện của con người trong thời đại Người tinh khôn.
GV nêu câu hỏi: Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ
trong thị tộc ?Đời sống vật chất, tinh thân?
HS nghe và đọc sách giáo khoa trả lời.
HS khác bổ sung.
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý.

1. Thị tộc - bộ lạc
a. Thị tộc
- Thị tộc là nhóm người gồm 10 gia
đình và có chung dòng máu.
- Quan hệ trong thị tộc: công bằng, bình
đẳng, cùng làm cùng hưởng..
- Đời sống vật chất:
+ công cụ bằng đá mài, xương và sừng
+ kinh tế chủ yếu nhờ trồng trọt và chăn
nuôi, kết hợp săn bắn, hái lượm, biết
làm đồ gốm, dệt vải, làm nhà ở…
- Đời sống tinh thần: ngôn ngữ, tôn
giáo, nghệ thuật nguyên phát triển: hội
họa, điêu khắc, thờ cúng tổ tiên...

5

Giáo án 10

b. Bộ lạc
GV: Ta biết đặc điểm của thị tộc. Dựa trên hiểu biết - Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống
đó, hãy:
cạnh nhau và có cùng một nguồn gốc tổ
- Định nghĩa thế nào là bộ lạc?
tiên.
- Nêu điểm giống và điểm khác giữa bộ lạc và thị - Quan hệ gữa các thị tộc trong bộ lạc là
tộc?
gắn bó, giúp đỡ nhau.
HS đọc SGK và trả lời. HS khác bổ sung. GV nhận
xét và chốt ý, hướng dẫn hs ghi bài.
HOẠT ĐỘNG II: Tìm hiểu buổi đầu của thời đại 2. Buổi đầu của thời đại kim khí
kim khí
a. Quá trình tìm và sử dụng kim loại
Theo nhóm
Con người tìm và sử dụng kim loại:
GV chia nhóm để tìm hiểu quá trình tìm thấy kim + Khoảng 5.500 năm trước đây phát
loại - sử dụng nó như thế nào và hiệu quả của nó ra hiện đồng đỏ ở Tây Á, Ai Cập
sao
+ Khoảng 4.000 năm trước đây phát
Nhóm 1,2: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy hiện đồng thau ở nhiều nơi trên thế giới
kim loại? Vì sao lại cách xa nhau như thế?
( Việt Nam)
Nhóm 3,4: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý + Khoảng 3.000 năm trước đây con
nghĩa như thế nào đối với sản xuất?
người đã biết sử dụng đồ sắt
HS đọc SGK, trao đổi thống nhất ý kiến. Đại diện b. Hệ quả
nhóm trình bày. Các nhóm khác góp ý.
- Sự tiến bộ của kĩ thuật chế tác công
cụ: luyện kim, đúc đồng, sắt: loại hình
GV kết hợp cho HS xem kênh hình về sự phát triển công cụ mới lưỡi cuốc, cày bằng sắt
của sản xuất nông ngiệp: lưỡi cuôc, cày bằng sắt… - Sản xuất phát triển: nông nghiệp dùng
thủ công nghiệp: luyện kim, làm đồ gốm…
cày
+ Năng suất lao động tăng
+ Khai thác thêm đất đai trồng trọt
+ Thêm nhiều ngành nghề thủ công
nghiệp: luyện kim, đúc đồng, sắt…
+Làm ra một lượng sản phẩm thừa
thường xuyên.
HOẠT ĐỘNG III: Tìm hiểu sự xuất hiện tư hữu 3. Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có
và xã hội có giai cấp
giai cấp
Cả lớp và cá nhân
GV nêu câu hỏi: Việc chiếm sản phẩm thừa của một - Người lợi dụng chức quyền chiếm của
số người có chức phận đã tác động đến xã hội chung  tư hữu xuất hiện
nguyên thủy như thế nào?
- Gia đình phụ hệ thay gia đình mẫu hệ.
HS đọc SGK trả lời, các HS khác góp ý rồi GV nhận -Xuất hiên kẻ giàu, người nghèo. Xã hội
xét và chốt ý, hướng dẫn hs ghi bài.
nguyên thủy dần chyển sang xã hội có
giai cấp
- Nguyên nhân: do sự phát triển của sản
xuất, làm xuất hiện của cải dư thừa
thường xuyên.
3. Hoạt động luyện tập
- Giúp hs củng cố lại kiến thức vừa học.
- Gv nêu câu hỏi:
6

Giáo án 10

1. Thế nào là thị tộc, bộ lạc?
2. Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ xã hội của thời đại kim khí?
- Hs thảo luận trả lời nhanh.
4. Hoạt động vận dụng và mở rộng
- Trả lời các câu hỏi:
1. So sánh điểm giống - khác nhau của thị tộc và bộ lạc.
2. Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế
nào?
3. Liên hệ sự ra đời nhà nước ở Việt Nam.
- Hs thảo luận trả lời, liên hệ được với Việt Nam ngoài những điều kiện đó còn có yêu cầu trị
thủy, chống ngoại xâm dẫn đến sự ra đời nhà nước.
V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
- Học bài cũ, làm bài tập.
- Đọc bài 3:Các quốc gia cổ đại phương Đông.
+ Điều kiện tự nhiên, cuôc sống của cư dân
+ Tìm hiểu các giai cấp trong xẫ hội cổ đại
+ Chế độ chuyên chế cổ đại là gì
+Ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12.
+Tư liệu về cuộc sông của tầng lớp quý tộc, nông dân công xã, nô lệ

Tiết thứ 3,4

CHƯƠNG 2: XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3:

Ngày soạn: / /

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức: Yêu cầu học sinh :
- Trình bày được điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông; nêu được các ngành
kinh tế chủ yếu.
- Phân tích được những khó khăn và thuận lợi của ĐKTN mang lại cho các quốc gia cổ đại
phương Đông.
- Nêu được cơ cấu và đặc điểm các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông.
- Nêu được khái niệm: chế độ chuyên chế cổ đại
- Trình bày và phân tích được những đóng góp của cư dân phương Đông cổ đại đối với văn
minh nhân loại.
2. Về tư tưởng, tình cảm
- Thông qua bài học bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương
Đông, trong đó có Việt Nam.
3. Về kỹ năng
7

Giáo án 10

- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các điều kiện địa
lý ở các quốc gia cổ đại phương Đông tác động đến sự phát triển kinh tế và chế độ chính trị.
4. Định hướng các năng lực hình thành:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan
đến nội dung chuyên đề.
- Năng lực so sánh, phân tích.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH:
1. GV: giáo án, bản đồ các quốc gia cổ đại, bản đồ thế giới hiện nay,máy tính....
2. HS: tư liệu, tranh ảnh về văn hóa cổ đại phương Đông...
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm,
cá nhân, phân tích, nhận xét…….
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1. Tạo tình huống:
a. Mục tiêu: tạo ra tình huống có vấn đề, nhằm khơi gợi trí tò mò, khả năng tư duy của hs.
b. Phương thức tiến hành:
- Gv cho hs xem hình ảnh về các công cụ bằng kim loại rồi nêu câu hỏi;
+ Công cụ bằng sắt xuất hiện từ khi nào?
+ Hệ quả của sự xuất hiện đồ sắt?
- Hs nhớ lại kiến thức của bài trước để trả lời.
c. Dự kiến sản phẩm:
Hs trả lời được công cụ bằng sắt xuất hiện từ 3000 năm trước, đem lại hệ quả làm tăng năng
suất, sản phẩm thừa thường xuyên, tư hữu, giai cấp và nhà nước……..
- GV nhận xét câu trả lời của HS, khái quát bài cũ và dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ
nhận thức cho HS như sau: Trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á và châu Phi từ thiên niên
kỷ IV TCN, cư dân phương Đông đã biết tới nghề luyện kim, làm nông nghiệp và chăn nuôi
gia súc. Họ đã xây dựng các quốc gia đầu tiên của mình,(trước khi có đồ sắt ra đời) đó là xã
hội có giai cấp đầu tiên mà trong đó thiểu số quý tộc thống trị đa số nông dân công xã và nô lệ.
Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông không
giống nhau, nhưng thể chế chung là chế độ quân chủ chuyên chế, mà trong đó vua là người
nắm mọi quyền hành và được cha truyền, con nối.
2. Hình thành kiến thức mới

MỤC TIÊU – PHƯƠNG THỨC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

HOẠT ĐỘNG I: Tìm hiểu điều kiện tự
nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế
Làm việc cá nhân, cả lớp
GV treo bản đồ "Các quốc gia cổ đại" trên
bảng,giới thiệu vị trí các quốc gia cổ đại
phương Đông cho HS.
GV: Với vị trí địa lí đó, các quốc gia cổ đại
phương Đông có những thuận lợi và khó khăn
gì?
GV gọi một HS trả lời, các HS khác có thể bổ
sung cho bạn.

1. Điều kiện tự nhiên và sự phát triển
của các ngành kinh tế
a. Điều kiện tự nhiên:
Cư trú ở lưu vực các con sông.
- Thuận lợi: Đất đai phù sa: màu mỡ,tơi
xốp, gần nguồn nước tưới==>dễ canh tác
và sinh sống
- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa,
ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân.
- Do thủy lợi,... người ta đã sống quần tụ
thành những trung tâm quần cư lớn và

8

Giáo án 10

GV nhận xét và chốt ý.

gắn bó với nhau trong tổ chức công xã.

GV: Nền kinh tế chính của các quốc gia cổ đại
phương Đông?
GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ sung.
GV nhận xét, chốt ý, hs ghi bài vào vở.
HOẠT ĐỘNG II: Sự hình thành các quốc
gia cổ đại
Hoạt động: cá nhân- cặp đôi
GV: Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại
phương Đông? Kể tên và thời gian hình thành
các quốc gia cổ đại phương Đông? Em có nhận
xét gì về thời gian hình thành đó?
HS đọc SGK và thảo luận, sau đó gọi một HS
trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn.
GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ đại Ai
Cập hình thành như thế nào, địa bàn của các
quốc gia cổ ngày nay là những nước nào trên
Bản đồ thế giới, và liên hệ ở Việt Nam trên lưu
vực sông Hồng, sông Cả,... đã sớm xuất hiện
nhà nước cổ đại (phần này sẽ học ở phần lịch
sử Việt Nam).

b. Sự phát triển của các ngành kinh tế
- Nghề nông nghiệp tưới nước là gốc,
ngoài ra còn chăn nuôi là làm thủ công
nghiệp.
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
- Cơ sở hình thành:
+ Do nhu cầu của công tác trị thủy--->tổ
chức công xã
+ Sự phát triển của sản xuất dẫn tới sự
phân hóa giai cấp--->từ đó nhà nước ra
đời.

- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện
+ Ở Ai Cập 3200 năm TCN hình thành
nhà nước thống nhất.
+ Lưỡng Hà TNK IV TCN hình thành
các nước nhỏ của người Su-me.
+ Ấn Độ TNK III TCN hình thành các
quốc gia cổ ở lưu vực sông Ấn.
+ Trung Quốc giữa TNK III TCN hình
HOẠT ĐỘNG III: Tìm hiểu Xã hội cổ đại thành vương triều nhà Hạ.
phương Đông
==> hình thành từ rất sớm
3. Xã hội cổ đại phương Đông
Hoạt động: cá nhân- theo bàn
- Nông dân công xã: Chiếm số đông
GV cho HS xem biểu đồ hình chóp về cơ cấu
trong xã hội
dân cư của xã hội cổ đại phương Đông
GV? Trong xã hội cổ đại phương Đông có + Nhận ruộng để sản xuất
những tầng lớp nào? Em hãy nêu đặc điểm của
+ Nộp thuế và làm các nghĩa vụ khác
từng tầng lớp đó?
HS quan sát biểu đổ, suy nghĩ, thảo luận và trả ==> Lực lượng lao động chính
lời.
- Quý tộc: Gồm các quan lại ở địa
Đại diện HS từng nhóm trả lời
HS dựa vào SGK, kết hợp sơ đồ nắm vai trò vị phương, các thủ lĩnh quân sự và những
trí của từng giai cấp trong xã hội
người phụ trách lễ nghi tôn giáo
GV kết hợp cho HS xem hình ảnh về cuộc
sống giàu sang của quý tộc, lao động cực nhọc + Giàu có
của nô lệ và kể những câu chuyện về họ.
+ Có địa vị xã hội: Được thu thuế
- Nô lệ:
+ Chủ yếu là tù binh và thành viên công
9

Giáo án 10

xã bị mắc nợ hoặc bị phạm tội.

+ Phải làm việc nặng nhọc và hầu hạ quí
HOẠT ĐỘNG IV: Tìm hiểu chế độ chuyên
chế cổ đại
Hoạt động :Cá nhân
GV: Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế
nào là vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để trở
thành chuyên chế?
HS nghiên cứu SGK, suy nghĩ trả lời,các HS
khác bổ sung cho bạn.
HOẠT ĐỘNG V: Tìm hiểu những thành
tựu văn hóa cổ đại phương Đông
Hoạt động: Nhóm
GV chia HS cả lớp làm 4 nhóm, nêu nhiệm vụ
cho mỗi nhóm
- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân phương
Đông? Tại sao hai ngành lịch và thiên văn lại
ra đời sớm nhất ở phương Đông?
- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác dụng của
chữ viết?
- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán học?
Những thành tựu của toán học phương Đông và
tác dụng của nó?
- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công trình kiến
trúc cổ đại phương Đông? Những công trình
nào còn tồn tại đến ngày nay?
GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày và
thành viên của các nhóm khác có thể bổ sung
cho bạn, sau đó GV nhận xét và chốt ý
GV cho HS xem tranh ảnh nói về cách viết chữ
tượng hình của cư dân phương Đông xưa và
hiện nay trên thế giới vẫn còn một số quốc gia
viết chữ tượng hình như: Trung Quốc, Nhật
Bản, Hàn Quốc,...
- GV nhận xét: GV cho HS giới thiệu về các kỳ
quan này qua tranh ảnh, đĩa VCD,...
- Nếu còn thời gian GV có thể đi sâu vào giới
thiệu cho HS về kiến trúc xây dựng Kim tự
tháp, hoặc sự hùng vĩ của Vạn lý trường
thành,...

10

tộc. Cùng với nông dân công xã họ là
tầng lớp bị bóc lột trong xã hội.
4. Chế độ chuyên chế cổ đại
- Chế độ nhà nước do vua đứng đầu, có
quyền lực tối cao gọi là chế độ chuyên
chế cổ đại.
- Dưới vua là một bộ máy quan liêu giúp
việc thừa hành: thu thuế, trong coi xây
dựng, chỉ huy quân đội…
-Quyền lưc của vua: nắm cả pháp quyền
và thần quyền, có tên gọi khác nhau ở
mỗi nước: Pha-ra-on(AiCập),En-xi(L
Hà)
5. Văn hóa cổ đại phương Đông
a. Sự ra đời của lịch pháp và thiên văn
học
- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa
học ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu
cầu sản xuất nông nghiệp
- Nông lịch: 1 năm có 365 ngày được
chia thành 12 tháng, tuần, ngày, mùa
- Biết đo thời gian bằng ánh sáng mặt
trời: ngày có 24 giờ.
- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối,
nhưng nông lịch thì có ngay tác dụng đối
với việc gieo trồng.
b. Chữ viết
- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: Do
nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm
mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên
kỷ IV TCN.
- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là
tượng ý, tượng thanh, đây là phát minh
lớn của loài người.
- Nguyên liệu viết chữ: giấy pa-pi-rút,
đất sét, xương thú, mai rùa…
- Tác dụng của chữ viết: Đây là phát
minh quan trọng nhất, nhờ nó mà chúng
ta hiểu được phần nào lịch sử thế giới cổ
đại.
c. Toán học

Giáo án 10

- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính
lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng tính
toán,... mà toán học ra đời.
- Thành tựu Các công thức sơ đẳng về
hình học: tính được diện tích hình tròn,
tam giác…, các bài toán đơn giản về số
học cộng, trừ, nhân, chia,.. phát minh ra
số 0 của cư dân Ấn Độ, pi = 3,16
- Tác dụng: là những phát minh quan
trọng, có ảnh hưởng đến văn minh nhân
loại.
d. Kiến trúc
- Do uy quyền của các nhà vua mà hàng
loạt các công trình kiến trúc đã ra đời:
Kim tự tháp Ai Cập, vườn treo Ba-bilon, Vạn lý trường thành,...
- Các công trình này thường đồ sộ thể
hiện cho uy quyền của vua chuyên chế.
- Ngày nay còn tồn tại một số công trình
như Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trường
thành, cổng I-sơ-ta thành BA-bi-lon,...
- Những công trình này là những kì tích
về sức lao động và tài năng sáng tạo của
con người.
3. Hoạt động luyện tập: Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được
những kiến thức cơ bản của bài học:
- Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông?
- Thể chế chính trị và các tầng lớp chính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã?
4. Hoạt động vận dụng và mở rộng:
GV có thể cho HS vận dụng liên hệ Việt Nam thời kỳ này: nhà nước Văn Lăng- Âu Lạc ra đời
như thế nào? Các ngành kinh tế chủ yếu....
V. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trước SGK mục 4,5 của bài 3
- Tìm hiểu lịch, chữ viết, toán hoc, kiến trúc: Kim tự tháp, Vườn treo Ba-bi-lon, Cổng thành Isơ-la, Vạn lí trường thành của phương Đông cổ đại.

Tiết thứ 5,6
Ngày soạn: / /
BÀI 4. CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY - HY LẠP VÀ RÔ-MA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức: Yêu cầu học sinh:
- Trình bày được điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Tây; nêu được các ngành
kinh tế chủ yếu.
- Phân tích được những khó khăn và thuận lợi của ĐKTN mang lại cho các quốc gia cổ đại
phương Tây.
11

Giáo án 10

- Nêu được cơ cấu và đặc điểm các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Tây.
- Nêu được khái niệm: chế độ dân chủ cổ đại
- Trình bày và phân tích được những đóng góp của cư dân phương Tây cổ đại đối với văn minh
nhân loại.
- So sánh với nhà nước phương Đông cổ đại về ĐKTN, kinh tế, chính trị...
2. Về tư tưởng: Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu
biểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô. Từ đó giúp các em
thấy được vai trò của quần cúng nhân dân trong lịch sử.
3. Về kỹ năng
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn và
vai trò cảu điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung
Hải.
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh.
4. Định hướng năng lực hình thành
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tái hiện sự kiện.
- Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan
đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: thuyết trình, giảng giải, phân tích, so
sánh, nhận xét, rút ra bài học, hoạt động nhóm, dự án
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC
1. Tạo tình huống:
a, Mục tiêu: hs nhận thức được nhiệm vụ học tập, trên cơ sở kiến thức đã học để hình thành
kiến thức mới.
b, Phương thức tiến hành
- Gv cho hs làm nhanh câu hỏi trắc nghiệm:
Hãy điền vào chỗ trống:
- Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở ...........................................................
- Thời gian hình thành Nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông ...........................
- Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông ..............................................
- Giai cấp chính trong xã hội ...........................................................................................
- Thể chế chính trị ...........................................................................................................
(Câu hỏi in ra giấy A4 kiểm tra cùng một lúc nhiều HS).
Hs suy nghĩ nhớ lại kiến thức đã học để trình bày.
C, Dự kiến sản phẩm:
GV khái quát nội dung phần kiểm tra bài cũ dẫn dắt HS vào bài mới và nêu nhiệm vụ nhận
thức về bài mới cho HS như sau:
Hy Lạp và Rô-ma bao gồm nhiều đảo và bán đảo nhỏ, nằm trên bờ bắc Địa Trung Hải. Địa Tring Hải
giống như một cái hồ lớn, tạo nên sự giao thông thuận lợi giữa các nước với nhau, do đó từ rất sớm đã
có những hoạt động hàng hải, ngư nghiệp và thương nghiệp biển. Trên cơ sở đó, Hy Lạp và Rô-ma đã
phát triển rất cao về kinh tế và xã hội làm cơ sở cho một nền văn hóa rất rực rỡ. Để hiểu được điều
12

Giáo án 10
kiện tự nhiên đã chi phối sự phát triển kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, Rô-ma như
thế nào? Thế nào là thị quốc? Sự hình thành thể chế Nhà nước dân chủ cộng hòa ra sao?

MỤC TIÊU – PHƯƠNG THỨC
HOẠT ĐỘNG I: Tìm hiểu thiên nhiên và đời
sống của con người
Hoạt động: cá nhân
GV gợi lại bài học ở các quốc gia cổ đại phương
Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên
thuận lợi. Còn điều kiện tự nhiên ở các quốc gia
cổ đại Địa Trung Hải có những thuận lợi và khó
khăn gì? Ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối với
vùng Địa Trung Hải?
HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có thể bổ
sung cho bạn.
GV nhận xét, bổ sung và chốt ý.

GV cho HS xem hình ảnh của nền văn minh Hi
lạp, Rô ma.

HOẠT ĐỘNG II: Tìm hiểu về thị quốc ĐTH
HS làm việc theo nhóm, tập thể
Gv tổ chức cho hs hoạt động nhóm:
Nhóm 1,2: Nguyên nhân ra đời của thị quốc ?
hoạt động kinh tế ?
Nhóm 3,4: Tổ chức của thị quốc?
Hs các nhóm đọc SGK và thảo luận với nhau
sau đó gọi các nhóm lên trình bày và bổ sung
cho nhau.
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý.
GV cho HS xem hình ảnh thành thị Aten
GV đặt câu hỏi cho cả lớp suy nghĩ và gọi một
số HS trả lời:Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở
điểm nào? So với phương Đông?
HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung cho
nhau.
GV bổ sung cho HS và phân tích thêm, lấy ví dụ
ở A-ten.
GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có phải ai
13

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Thiên nhiên và đời sống của con
người
- Hy Lạp, Rô- ma nằm ở ven biển Địa
Trung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít và
khô cứng, đã tạo ra những thuận lợi và
khó khăn:
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng,
giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng
hải sớm phát triển.
+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ thích
hợp loại cây lâu năm, do đó lương thực
thiếu luôn phải nhập.
- TNK I TCN cư dân Địa trung hải sử
dụng công cụ sắt
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa:
Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủ
công và kinh tế hàng hóa tiền tệ phát
triển.
- Như vậy cuộc sống ban đầu của cư dân
Địa Trung Hải là: Sớm biết buôn bán, đi
biển và trồng trọt.
- Nền văn minh Hi lap – Rô ma
+ Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và
nền tảng kinh tế đối với sự hình thành và
phát triển nền văn minh
+ Xuất hiện muộn so với phương Đông :
đầu thiên niên kỉ I TCN
+ Hình thành trên cơ sở trình độ phát
triển cao của sức sản xuất và nền kinh tế
công thương
2. Thị quốc địa trung hải
- Nguyên nhân ra đời: tình trạng đất đai
phân tán nhỏ và đặc điểm của cư dân
sống bằng nghề thủ công và thương
nghiệp nên đã hình thành các thị quốc
- Tổ chức của thị quốc: Về đơn vị hành
chính là một nước, trong nước thành thị
là chủ yếu. Thành thị có lâu đài, phố xá,
sân vận động và bến cảng.
- Hoạt động kinh tế:
+ Thủ công nghiệp: làm đồ gốm, mĩ
nghệ,làm rượu nho, dầu ô lưu: có xưởng
quy mô lớn

cũng có quyền công dân hay không? Vậy bản
chất của nền dân chủ ở đây là gì?
HS suy nghĩ trả ...
 
Gửi ý kiến