Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án KHTN- lý 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Tươi
Ngày gửi: 14h:18' 01-10-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 04/9/2022
Tiết 1
MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Sau khi học xong bài này, HS:
+Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên
+Trình bày được vai trò của KHTN trong đời sống
2. Năng lực
- Năng lực chung:
• Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về KHTN qua các nguồn học liệu khác nhau
• Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia
• Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực khoa học tự nhiên
• Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm KHTN
• Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học, đối tượng nghên cứu của chúng là gì
• Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống
3. Phẩm chất
+ Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
+ Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi trường và phát triển bền vững
+ Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm theo SGK
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: máy chiếu, slide hình ảnh bài học, SGV,...
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS chú ý, tò mò về bài học
b. Tổ chức thực hiện:
GV đặt vấn đề theo câu hỏi trong SGK:
KHTN là môn học không mấy xa lạ với các em khi các em học Tiểu học. Vận dụng kiến thức bản thân, theo em khoa học tự nhiên nghiên cứu những gì và có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ giải đáp được được KHTN đóng vai trò như thế nào trong cuộc sống.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu: Tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên, phân biệt được đâu là hoạt động nghiên cứu khoa học, đâu là khoa học trong cuộc sống hằng ngày
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi, thảo luận nội dung trong SGK?
+ Thảo luận: Hoạt động nào trong các hình từ 1.1 đến 1.6 là hoạt động nghiên cứu khoa học?
+ Những hoạt động mà con người chủ động tìm tòi, khám phá ra trì thức khoa học là hoạt động nghiên cứu khoa học:
-Những hoạt động trong các hình còn lại không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học mà chỉ là những công việc hàng ngày trong cuộc sống.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV rút ra kết luận kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK
I. KHOA HỌC TỰ NHIÊN
1. Tìm hiểu về khái niệm khoa học tự nhiên
Khoa học tự nhiên là nghành khoa học nghiên cứu về các sự việc, hiện tượng, quy luật tự nhiên, những ảnh hưởng của chúng đến cuộc sống con người và môi trường
Hoạt động nghiên cứu con người là hoạt động con người chủ động tìm tòi, khám phá ra tri thức khoa học
? TL:
Hoạt động trong cuộc sống
Hoạt động nghiên cứu khoa học
Thả diều
Lấy mẫy nước nghiên cứu
Gặt lúa
Làm thí nghiệm
Rửa bát, đĩa

Hoạt động tập thể


Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của KHTN trong cuộc sống
a) Mục tiêu: Tìm hiểu vai trò của KHTN trong cuộc sống
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS động não, thảo luận nội dung trong SGK:
+ Hãy cho biết vai trò của khoa học tự nhiên được thể hiện trong các hình từ 1.7 đến 1.10:
• Hình 1.7: Trồng dưa lưới
• Hình 1.8: Thiết bị sản xuất dược phẩm
• Hình 1.9: Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện
• Hình 1.10: Thạch nhũ tạo ra trong hang động
Qua việc tìm hiểu hoạt động trên về vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống, GV hướng đẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý SGK.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động cá nhân và hoàn thành nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Gọi 1 số HS trả lời, những HS còn lại nghe và nhẫn ét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
II. Vai trò của KHTN trong cuộc sống
Vai trò của KHTN:
+ Hoạt động nghiên cứu khoa học
+ Năng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên
+ Ứng dụng công nghệ vào cuộ sống, sản xuất, kinh doanh
+ Chăm sóc sức khỏe con người
+ Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
? TL:
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống: Hình 1.7
- Sản xuất, kinh doanh: Hình 1.8.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống; sản xuất, kinh doanh: Hình 1.9.
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên: Hình 1.10.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu :Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ ( 3-5 HS), hướng dẫn các nhóm tìm hiểu từ thực tế cũng như trên internet (qua điện thoại hoặc máy tính nếu có kết nối internet) tìm hiểu về nội dung :
+ Củng cố kiến thức : Kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên
+ Bài tập :
Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính
B. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm
C. Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát
D. Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện
Câu 2. Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm
B. Làm thí nghiệm điều chế chất mới
C. Lấy mẫu đất để phân loại cây trồng
D. Sản xuất phân bón hóa học
- HS hoạt động nhóm tổng hợp lại ý kiến của các cá nhân lại
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
+ Sản phẩm dự kiến :
? Câu hỏi củng cố: Một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự nhiên:
• Vòi phun nước tự động
• Thuốc uống
• Thuốc trừ sâu thảo dược
• Bình nóng lạnh sử dụng năng lượng mặt trời...
? Bài tập: 1B, 2D
- GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động nhóm
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu :Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra bài tập vận dụng và yêu cầu HS thực hiện:
+ Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô. Hãy cho biết vai trò nào của KHTN trong hoạt động?
- HS nghiên cứu và đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét và kết luận:
Áp dụng kĩ thuật tưới rau tự động vào cuộc sống sẽ giúp và con nông dân giảm sức lao động, giảm nguồn nước tươi, tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi Chú
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Gắn với thực tế
- Tạo cơ hội thực hành cho người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Báo cáo thực hiện công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo luận

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 9/9/2022
Tiết 2+3
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN CHO PHÒNG THỰC HÀNH
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
• Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
• Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
• Đọc phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành
• Trình bạy được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập môn KHTN
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Sau khi học xong bài này, HS:
• Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định an toàn trong phòng thực hành; cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và kính hiển vì quang học trong phòng thực hành
• Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong phòng thực hành, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo
• Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực khoa học tự nhiên:
• Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các quy định an toàn khi học trong
• phòng thực hành; Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
• Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong
• phòng thực hành; Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập môn Khoa học tự nhiên
3. Phẩm chất
• Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quy dịnh an toàn trong phòng thực hành
• Trung thực và cần thận trong quá trình làm thực hành
• Học tập tác phong làm việc nghiêm túc trong phòng thực hành
• Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
+ Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thí nghiệm
• Một số dụng cụ đo ( Thước cuộn, đồng hồ bấm giày, lực kế, nhiệt kế, Pipette, bình chia độ, cân đồng hồ, cân điện tử, bình chia độ,....)
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú bài học cho HS
b. Tổ chức thực hiện:
GV đặt vất đề theo gợi ý sgk yêu cầu HS đưa ra suy nghĩ của mình:
• Tại sao phải thực hiện các quy định anh toàn trong phòng thực hành? Làm thế nào để đo được kích thước, khối lượng, nhiệt độ,… của một vật thể?
• Mối quan sát những vật có kích thước nhỏ và rất nhỏ, chúng ta dùng dụng cụ nào?
Dẫn dắt vào bài: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, việc bảo đảm an toàn phòng thí nghiệm được đặt lên hàng đầu bởi những hóa chất và khí dư thoát ra trong quá trình thí nghiệm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến người dùng nếu không có sự bảo hộ đúng cách. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về bài 3: “Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo- Sử dụng kính lúp và kính hiểu vi quang học”
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Tìm hiểu quy định an toàn trong phòng thực hành
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát hình 3.1 ( dùng ảnh phòng to trình chiếu trên slide) và yêu cầu HS thảo luận nội dung 1 trong SGK theo nhóm đôi:
?1. Quan sát hình 3.1 và cho biết những điều phải làm.

Sau đó GV cho HS nghiên cứu các quy định an toàn trong SGK cũng như trong nội quy phòng thực hành sau đó hoàn thiện bảng sau:
Phải làm
Không được làm










- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, kết luận, chốt kiến thức:
Để giữ an toàn tuyệt đối khi học tập trong phòng thực hành, vì phòng thực hành là nơi chứa rất nhiều thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,... chính là các nguồn gây nguy cơ mất an toàn cho giáo viên và học sinh. Nếu thực hiện những điều không được làm trong phòng thực hành có thể dẫn đến một số sự cố mất an toàn như: hóa chất bắn vào mắt, bỏng hóa chất, bỏng nhiệt, đổ hóa chất, vỡ dụng cụ thủy tinh, cháy nổ, chập điện,...
1. Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
* Phòng thực hành là nơi chứa các thiết bị,dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,… để giáo viên và học sinh có thể thực hiện các thí nghiệm, các bài thực hành
* Khi ở phòng thí nghiệm:
+ Những điều phải làm:
1. Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng; không đi giày, dép cao gói.
2. Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khấu trang thí nghiệm, ...) khi làm thí nghiệm.
3. Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
4. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
5. Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thực hành. Thông báo ngay với giáu viên khi gặp các sự cố mất an toàn như hoá chất bán vào mắt, bỏng hoá chất, bỏng nhiệt, làm vỡ dụng cụ thuỷ tính, gây đổ hoá chất, cháy nổ, chập điện....
6. Thu gom hoá chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
7. Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xả phỏng khi tiếp xúc với hoá chất và sau khi kết thúc buổi thực hành.
8. Thu gom hoá chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
9. Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xả phỏng khi tiếp xúc với hoá chất và sau khi kết thúc buổi thực hành.
+ Những điều không được làm:
1. Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
2. Tóc thả dài, đi giày dép cao góp
3. Tự làm các thí nghiệm khi chưa có sự đồng ý của GV
4. Nếm thử hóa chất, làm hư hỏng các dụng cụ, vật mẫu thực hành
5. Cầm và lấy hóa chất bằng tay
Hoạt động 2: Kí hiệu cảnh báo và một số dụng cụ trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Tìm hiểu quy định an toàn trong phòng thực hành
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS quan sát các biển kí hiệu cảnh báo trong hình 3.2 và chia nhóm HS thảo luận các nội dung 2 và 3 trong SGK như sau:
+ GV tổ chức HS tham gia trò chơi Đuổi hình bắt chữ bằng cách tạo hiệu ứng đơn giản qua powerpoin hoặc tải các phần mềm trò chơi miễn phí trên internet, sử dụng các kí hiệu không theo trật tự trong SGK và yêu cầu các em chỉ ra ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo đó.
+ Sau khi HS tham gia hoạt động xong, GV đưa ra câu hỏi:
• Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm, tích cực tham gia trò chơi và hoàn thành những yêu cầu GV đưa ra
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Sau khi chơi trò chơi, HS nắm được kiến thức, GV gọi 1 số HS đứng dậy trả lời cho câu hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét và kết luận:
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết. Ví dụ:
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏm nền vàng
- Kí hiệu cảnh bảo nguy hại do hóa chất gây ra: hình vuông, viền đen, nề đỏ, cam
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ
2. Kí hiệu cảnh bó trong phòng thực hành
Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành giúp chúng ta chủ động phòng tránh và giảm thiểu các rủi ro cũng như nguy hiểm trong quá trình làm thí nghiệm
Ý nghĩa của một số kí hiệu cảnh báo:
+ Chất dễ cháy: Tránh gắn các nguồn lửa gây nguy hiểm cháy nổ
+ Chất ăn mòn: Không để dây ra kim loại, các vật dụng hoặc cơ thể vì có thể gây ăn mòn
+ Chất độc cho môi trường: Không thải ra môi trường nước, không khi, đất
+ Chất độc sinh học: Tác nhân virus, vi khuẩn nguy hiểm sinh học, không đến gần
+ Nguy hiểm về điện: Tránh xa vì có thể bị điện giật
+ Hoá chất độc hại: Hoá chất độc đối với sức khoẻ, chỉ sử dụng cho mục đích thí nghiệm
+ Chất phóng xạ: Nguồn phóng xạ gây nguy hiểm cho sức khoẻ
+ Cấm sử dụng nước uống: Nước dùng cho thí nghiệm, không phải nước uống
+ Cấm lửa: Khu vực dễ xảy ra cháy, cẩn thận với nguốn lửa
+ Nơi có bình chữa cháy: Khu vực có bình chữa cháy, lưu ý để sử dụng khi có sự cố cháy
+ Lối thoát hiểm: Chỗ thoát hiểm khi gặp sự cố hoả hoạn, cháy nổ, ....
Việc dùng kí hiệu cảnh báo thay chô mô tra bằng chữ để tạo sự chú ý mạng và dễ quan sát
Hoạt động 3: Giới thiệu một số dụng cụ đo
a. Mục tiêu: Tìm hiểu một số dụng cụ đo thường gặp trong thực tế và trong phòng thực hành
b.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm cặp đôi hoặc các nhóm nhỏ, hướng dẫn HS quan sát hình 3.3 và gợi ý HS thảo luận các nội ung 4,5,6 trong SGK.
4. Gia đình em thường sử dụng dụng cụ đo nào? Kể tên một số dụng cụ đo mà em biết ?
5. Em hãy cho biết các dụng cụ trong hình 3.3 dùng để làm gì? 
6. Trình bày cách sử dụng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng? 
GV hướng dẫn HS quan sát đối tượng (vật, chất, ...) cần đo để chọn dụng cụ đo phù hợp, sau đó hướng dẫn HS cách đo.
Sau đó Gv yêu cầu HS hoàn thiện quy trình đo bằng cách điền số thứ tự các bước theo mẫu bản sau cho phù hợp:
Quy trình
Nội dung
Bướ
…..?
Chọn dụng cụ đo phù hợp
Bước…..?
Ước lượng đại lượng cần đo
Bước…..?
Đo và ghi kết quả mỗi lần đo
Bước…..?
Điều chỉnh dụng cụ đo vẽ về vạch số 0
Bước……..?
Thực hiện phép đo
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành những yêu cầu GV đưa ra
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV gọi 1 số HS đứng dậy trả lời cho câu hỏi, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS rút ra kiến thức trọng tâm theo gợi ý của SGK:
Kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt độ, ... là các đại lượng vật lí của một vật thể. Dụng cụ dùng để đo các đại lượng đó gọi là dụng cụ đo. Khi sử dụng dụng cụ đo cần chọn dụng cụ có giới hạn do và độ chia nhỏ nhất phù hợp với vật cần đo, đồng thời phải tuân thủ quy tắc đo của dụng cụ đó.
3. Tìm hiểu một số dụng cụ đo
Một số dụng cu đo và công dụng của chúng:
Dụng cụ
Công dụng
Thước cuộn
Đo chiều dài
Đồng hồ bấm giây
Đo thời gian
Lực kế
Đo lực
Nhiệt kế
Đo nhiệt độ
Bình chia độ (ống đong) và cốc chia độ
Đo thể tích chất lỏng
Cân đồng hồ và cân điện tử
Đo khối lượng
Pipette
Chuyển chất lỏng với thể tích xác định từ vật chứa này sang vật chứa khác.
Các bước chia độ/ ước lượng cốc chí độ thực hiện theo các bước như SGK
? LT:

Quy trình
Nộ
Bước 2 dung

Chọn dụng cụ đo phù hợp
Bước 1
Ước lượng đại lượng cần đo
Bước 5
Đo và ghi kết quả mỗi lần đo
Bước 3
Điều chỉnh dụng cụ đo vẽ về vạch số 0
Bước 4
Thực hiện phép đo

C+D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP+ VẬN DỤNG
a. Mục tiêu :Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Tổ chức thực hiện:
• HS hoàn thiện bài tập vào phiếu học tập 1
• GV thu lại PHT1, nhận xét đánh giá kết quả và khả năng nắm bắt bài học HS :
Câu 1. B.
Câu 2. A.
Câu 3. D.
Câu 4.
a) Kí hiệu chỉ dẫn thực hiện: nơi có bình chữa cháy, lối thoát hiểm.
b) Kí hiệu báo nguy hại do hoá chất gây ra: chất dễ cháy, chất ăn mòn, chất độc môi trường, chất độc sinh học.
c) Kí hiệu báo các khu vực nguy hiểm: nguy hiểm về điện, hoá chất độc hại, chất phóng xạ.
d) Kí hiệu báo cấm: cấm sử dụng nước uống, cầm lửa.
Câu 5.
a) Nhiệt kế
b) Cân đồng hồ.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi Chú
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Gắn với thực tế
- Tạo cơ hội thực hành cho người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Báo cáo thực hiện công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo luận

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
PHIẾU HỌC TẬP 1
Họ tên:………………………………………………………………………
Lớp: …………………………………………………………………………
Câu 1 : Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành ?
A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất
B. Tự ý làm các thí nghiệm
C. Sử dụng kính bảo vệ mắt khi làm thí nghiệm
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành
Câu 2 : Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần :
A. báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành
B. tự xử lí và không báo với giáo viên
C. nhờ bạn xử lí sử cố
D. tiếp tục làm thí nghiệm
Câu 3 : Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại ?
A.

B.

C.

D.

Câu 4: Quan sát hình 3.2(trang 12), em hãy cho biết những kí hiệu cảnh báo nào thuộc
a. Kí hiệu chỉ dẫn thực hiện:……………………………………………
b. Kí hiệu báo nguy hại do hóa chất gây ra: …………………………
c. Kí hiệu báo các khu vực nguy hiểm: ……………………………………
d. Kí hiệu báo cấm: ……………………………………………
Câu 5: Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: lực kế, nhiệt kế, cân đồng hồ, thước dây. Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo
a. nhiệt độ của một cốc nước
b. khối lượng của viên bi sắt
Ngày soạn: 24/9/2022
CHỦ ĐỀ 1: CÁC PHÉP ĐO
Tiết 4+5 BÀI 4: ĐO CHIỀU DÀI
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Sau khi học xong bài này, HS:
• Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thế cảm nhận sai về kích thước các vật.
• Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài của một vật.
• Xác định được tắm quan trọng của việc ước lượng chiếu dài trước khi đo; ước lượng được chiều dài của vật trong một số trường hợp đơn giản.
• Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo chiếu dài băng thước và nêu được cách khắc phục thao tác sai đó.
• Đo được chiều dài của một vật bằng thước.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
• Tự chủ và tự học: Tự học theo hướng dẫn của GV các nội dụng về đo chiều dài
• Giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự; Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập; Khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm
• Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn để trong đo chiều dài của vật.
- Năng lực khoa học tự nhiên
• Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài của một vật; Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo chiều dài trong một số trường hợp đơn giản
• Tim hiểu tự nhiên: Chỉ ra được một số thao tác sai khi đo chiều dài và nêu dược cách khắc phục thao tác sai đó; Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng về chiều dài của các vật
• Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đo được chiếu dài của một vật bảng thước.
3. Phẩm chất
+ Khách quan, trung thực trong thu thập và xử Íí số liệu, viết và nói đúng với kết quả thu thập khi thực hiện phép đo chiều dài.
+ Kiên trì, tỉ mi, cần thận trong quá trình quan sát, thu thập và xử lí số liệu, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
• Chuẩn bị các dụng cụ đo chiều dài ( thước kẻ, thước cuộn, thước dây, thước keo, thước kẹp...)
• Máy chiếu, slide bài giảng,.....
2 . Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho học trước khi tìm hiểu nội dung chính của bài
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Giải câu đố nhanh:
Cái gì thẳng ruột đầu vuông
Thân chia nhiều đốt rất mau rất đều
( Là cái gì?)
- Sau khi HS trả lời đúng đáp án: cái thước, GV dẫn dắt:
Vì sao khi đo chiều dài của sân trường người ta thường dùng thước cuộn hoặc thước dây, còn trong quá trình học tập các em lại thường sử dụng thước kẻ để đo? Ở bài 4 này chúng ta sẽ tìm hiểu về cách đo chiều dài như thế nào, xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng chiều dài trước khi đo,…..
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. ĐƠN VỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO CHIỀU DÀI
Hoạt động 1: Cảm nhận và ước lượng chiều dài của vật
a. Mục tiêu: HS nêu được cảm nhận của mình về kích thước các vật bằng giác quan
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS quan sát hìn 4.1 ( dùng ảnh phòng to hoặc trình chiếu slide) và hướng dẫn HS thảo luận nội dung 1,2 trong SGK:
1. Cảm nhận của em về chiều dài đoạn thẳng AB so với chiều dài đoạn thẳng CD trong hình 4.1 như thế nào?
2. Hãy ước lượng chiều dài hai đoạn thẳng đó. Muốn biết kết quả ước lượng có chính xác không ta phải làm như thế nào?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thao r luận và đưa ra câu trả lời lần lượt cho từng câu hòi
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS: nêu ước lượng của bản thân về chiều dài của các đoạn thẳng.
+ HS: nêu ước lượng cảu bản thân về chiều dài của đoạn thẳng
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, kết luận muốn biết kết quả ước lượng đó có chính xác hay không, ta cần phải thực hiện phép đo chiều dài của các đoạn thẳng.
1. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài
a. Cảm nhận và ước lượng chiều dài của vật
- Chiều dài đoạn thẳng AB ngắn hơn chiều dài đoạn thẳng CD
- Ước lượng: chiều dài đoạn thẳng CD = 2cm, chiều dài đoạn thẳng AB = 1.9cm.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài
a) Mục tiêu: HS nêu được các ước số và bội số thập phân của đơn vị metre mà ta thường gặp
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật động não. GV yêu cầu HS nêu đơn vị đo độ dài từ môn toán học mà em đã được học
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS: đọc thông tin SGK trau dồi vốn kiến thức
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Một HS phát biểu trả lời câu hòi, HS còn lại nghe và nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
b. Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài
Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là mét (metre) kí hiệu m.
Các ước số và bội số thập phân của đơn vị metre ta thường gặp là kilometre (km), decimetre (dm), centimetre (cm) và milimetre(mm),…..
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài
a. Mục tiêu: HS nhận ra được các dụng cụ đo chiều dài thường gặp.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm theo bàn ngồi, HS thảo luận nhóm với nhau rồi đại diện nhóm trả lời câu hỏi 3:
Kể tên những loại thước đo chiều dài mà em biết. Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy?
Sau đó GV yêu cầu HS cho biết GHĐ và ĐCNN của thước ở hình 4.2a và thước kẻ mà em đang sử dụng:

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động thảo luận nhóm, ghi lại kết quả thảo luận
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Gv gọi 1 HS đại diện các nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nghe, nhận xét, đánh giá
c. Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài
Những dụng cụ đo chiều dài thông dụng: Thước dây, thước cuộn, thước mét, ...
Người ta sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau để thực hiện phép đo chiều dài của các vật được chính xác. Dựa vào chiều dài của vặt cần đo để lựa chọn thước đo phù hợp. Ví dụ thước kẻ thường dùng để đo chiều dài của quyển sách, thước dây để đo chiều dài cánh cửa, thước kẹp do đường kính của viên bị,...
Để đo chiều dài một vật, người ta có thể dùng thước. Trên một số loại thước thông thường có ghi GHĐ và ĐCNN
- GHĐ của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước
- ĐCNN của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
Thước ở hình 4.2a có GHĐ là 20 cm, ĐCNN là 1mm
II. THỰC HÀNH ĐO CHIỀU DÀI
Hoạt động 4: Lựa chọn thước đo phù hợp
a. Mục tiêu: HS biết được ước lượng chiều dài cần đo để lựa chọn thước đo phù hợp.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv tổ chức chia lớp thành các nhóm theo bàn ngồi, hướng dẫn các nhóm HS thực hành phép đo thảo luận nội dung 4 trong SGK và trả lời câu hỏi:
?4: Quan sát hình 4.3 và cho biết cách đo chiều dài trong trường hợp nào nhanh và cho kết quả chính xác hơn? Tại sao?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động thảo luận nhóm đôi, ghi lại kết quả thảo luận
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Gv gọi 1 HS đại diện các nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nghe, nhận xét, đánh giá
2. Thực hành đo chiều dài
a. Lựa chọn thước đo phù hợp
Lựa chọn thước đo có GHĐ và DCNN phù hợp để đo kết quả chính xác khi ước lượng chiều dài của vật
Để ước lượng chiều dài của một vật ta có thể dựa vào chiều dài của một vật đã biết.
VD: ước lượng chiều dàu của ngôi nhà bằng cách đếm những viên gạch lát sàn và dựa vào kích thước của vật đó
?4: Các thực hiện phép đo ở hình a nhanh và cho kết quả chính xác hơn ở hình b vì hình b giới hạn đo của thước nhỏ hơn chiều dài của bàn
Hoạt động 5 : Tìm hiểu các thao tác đúng khi đi chiều dài
a. Mục tiêu: HS biết được ước lượng chiều dài cần đo để lựa chọn thước đo phù hợp.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv tổ chức chia lớp thành các nhóm theo bàn ngồi, hướng dẫn các nhóm HS thực hành phép đo thảo luận nội dung 4 trong SGK và trả lời câu hỏi:
?5: Quan sát hình 4.4 và cho biết cách đặt thước để đo chiều dài bút chì như thế nào là đúng? 

? 6: Quan sát hình 4.5 và cho biết cách đặt mắt để đọc chiều dài bút chì như thế nào là đúng?


? 7: Quan sát hình 4.6 và cho biết kết quả đo chiều dài bút chì tương ứng ở các hình là bao nhiêu? 

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động thảo luận nhóm đôi, ghi lại kết quả thảo luận
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Gv gọi 1 HS đại diện các nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nghe, nhận xét, đánh giá
b. Tìm hiểu các thao tác đúng khi đó chiều dài
Khi đo chiểu đải của mội vật bằng thước, ta cần thực hiện các bước sau:
+ Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo.
+ Bước 2: Chọn thước đo có GHP và DCNN phủ hợp.
+ Bước 3: Đặt thước đo đúng cách.
+ Bước 4: Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiếu dài của vật cẩn đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 5: Ghi kết quả đo theo đơn vị ĐCNN cho mỗi lần đo.
?5: Hình c đúng.
?6: Hình c đúng
?7:
a. 6,8 cm
b. 7,0 cm

Hoạt động 6: Đo kết quả bằng thước
a. Mục tiêu: HS thực hành phép đo chiều dài của bàn học và quyển SGK KHTN 6
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm theo bàn ngồi, hướng dẫn các nhóm HS thực hành phép đo và thảo luận nội dung 8 trong SGK
? 8: Đo chiều dài của bàn học và chiều dài của quyển sách Khoa học tự nhiên 6 của em. Sau đó hoàn thành theo mẫu bảng 4.2 vào phiếu PHT1
Sau đóHS hãy đo chiều dài đoạn thẳng AB và CD trong hình 4.1. Từ kết quả đo được em rút ra nhận xét gì?
+ Lấy ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về kích thước các vật
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động thảo luận nhóm đôi, ghi lại kết quả thảo luận
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Gv gọi 1 HS đại diện các nhóm trả lời, các nhóm còn lại nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nghe, nhận xét, đánh giá
c. Đo chiều dài bằng thước
Dụng cụ: Các loại thước, bàn học, quyển sách Khoa học tự nhiên 6.
Tiến hành đo:
+ Ước lượng chiều dài bàn học, chiều dài của quyển sách Khoa học tự nhiên 6;
 + Lựa chọn thước đo phù hợp;
 + Đặt thước đo dọc theo chiều dài vật, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của bàn, quyển sách;
+ Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của bàn, quyến sách theo giá trị của vạch chia trên thước gần nhất với đầu kia của bàn, quyển sách;
* HĐ:
Chiều dài đoạn thẳng AB = 2cm và chiều dài đoạn thẳng CD = 2cm
Nhận xét: Chiều dài đoạn thẳng AB = chiều dài đoạn thẳng CD = 2cm 
Ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai về kích thước các vật:
Khi quan sát các cột đèn thường tại một vị trí nào đó trên đường ta thấy chiều cao của các cột đền đường khác nhau, cột gần nhất cao nhất, cột xa nhất ngắn nhất. Trong thực tế, chiều cao cảu các cột đèn đường là như nhau. Như vật khi cảm nhận kích thước của một vật bằng giác quan thì có thể cảm nhận sai

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu :Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
- Gv yêu cầu HS hoàn hiện các bài tập 1,2,3,4 ở phần Bài tập :
Câu 1. Lấy ví dụ vé một loại thước đo chiếu đài mà em biết và đọc GHĐ, ĐCNN của thước đó.
Câu 2. Một thước thẳng có 101 vạch chia thành 100 khoảng đều nhau, vạch đấu tiền ghi số 0, vạch cuối cùng ghi số 100 kẽm theo đơn vị cm. Thông tín đúng của thước là :
A. GHĐ và ĐCNN là 100 cm và 1cm.
B.GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 cm.
C. GHÐ và ĐCNN là 100cm và 1 mm.
D.GHÐ và ĐCNN là 100 cm và 1 mm.
Câu 3. Hãy ước lượng chiều dải lớp học. lựa chọn thước do phù hợp để đo chiều dài lớp học rói so sánh kết quả đo được với chiều dài ước lượng bạn đấu của em.

Câu 4. Hãy tìm cách đơn giản có thể đo gần đúng chiều đài quảng đường từ cổng trường vào lớp học của em.
- HS có thể trao đổi cùng bạn cùng bàn để hoàn thành bài tập
- Sau đó Gv gọi HS đưa ra câu trả lời, nhận xét đánh giá :
Câu 1. HS có thể lấy ví dụ về các loại thước đo mà các em thường dùng.
Câu 2. Đáp án A.
Câu 3. Thực hiện ước lượng chiều đài lớp học và lựa chọn thước phù hợp.
Câu 4. Bước đi đều và đếm số bước chân đi được từ nhà đến trường n. Đo chiều dài của một bước chân l. Khi đó khoảng cách gần đúng từ nhà đến trường là :
n x l
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu :Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Tổ ch
 
Gửi ý kiến