Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Đông Đương
Ngày gửi: 22h:08' 10-05-2018
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: Võ Đông Đương
Ngày gửi: 22h:08' 10-05-2018
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
Chương 4 : OXI - KHÔNG KHÍ.
Tuần 20 - Tiết 39 Bài 24 : TÍNH CHẤT CUẢ OXI
I .MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức: + Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
+ Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu...), nhiều phi kim (S, P...)
- Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi.
+ Viết được các PTHH.
+ Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng..
- Thái độ : Giáo dục tính say mê học tập bộ môn
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên :
+ Điều chế 06 lọ chưá khí Oxi.
+ Đèn cồn, 02 cây que, 03 mui sắt, 03 quẹt gaz.
+ Lưu huỳnh, photpho đỏ, dung dịch KMnO4..
- Học sinh : Tìm hiểu bài trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài:
- Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
- Dẫn dắt vào bài: (2 phút)
Giáo viên đặt vấn đề : một nhà Sinh học đã nói:”Chúng ta có thể nhịn ăn trong vài ngày, song chúng ta không thể nhịn thở trong vài phút”. Quá trình hô hấp cuả con người và sinh vật phải có khí Oxi. Những hiểu biết về Oxi giúp chúng ta hiểu biết rất nhiều vấn đề trong đời sống, khoa học và sản xuất. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tính chất cuả Oxi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi (5’)
Mục tiêu: HS hiểu được sơ lược về nguyên tố oxi
+ GV Các nhóm hãy trình bày những hiểu biết cuả mình về Oxi?
+ HS Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất, chiếm 49 %.
+ Gv theo dõi và dẫn các ý đúng ghi lên bảng theo sườn bài.
+ HS Lên bảng viết KHHH, CTHH, NTK, PTK cuả Oxi.
+ GV Khí Oxi là chất ở dạng đơn chất cuả nguyên tố gì?
+ HS Nguyên tố Oxi.
+ GV Khí Oxi có nhiều ở đâu?
+ HS Không khí.
+ GV Ở dạng hợp chất nguyên tố Oxi có nhiều trong đâu?
+ HS Trong nước, quặng, đất đá, cơ thể người.
+ KHHH : O
+ NTK : 16
+ CTPT : O2
+ PTK : 32
Hoạt động 2: I/-Tính chất vật lý:(10 phút)
Mục tiêu: Nắm được tính chất vật lý của oxi
+ GV Muốn tìm hiểu chất ta phải tìm hiểu mấy yếu tố?
+ HS Tính chất vật lý và tính chất hoá học
+ GV Đầu tiên tìm hiểu tính chất vật lý cuả khí Oxi. Cho các nhóm quan sát lọ chưá khí Oxi, thảo luận, nhận xét tính chất vật lý cuả khí Oxi.
+ HS Quan sát, thảo luận, đại diện hs đứng lên trả lời về nhận xét cuả nhóm : Trạng thái. Màu. Mùi.
+ Gv có thể đề nghị hs mở nút lọ khí Oxi và dùng bàn tay phẩy nhẹ khí Oxi vào mũi để nhận xét.
+ GV Yêu cầu hs đọc phần I.2.a,b /trang 81 và trả lời câu hỏi.
+ HS đọc thông tin sau đó trả lời câu hỏi.
+ GV Người ta có thể hoá lõng khí Oxi không? Ở to bao nhiêu? Oxi lõng có màu gì?
HS + Được. Ở - 183 oC. Màu xanh nhạt.
+ GV Gọi một số hs đọc phần I.3/trang 81 đồng thời Gv viết lên bảng.
I/-Tính chất vật lý
- Thể khí, không màu, không mùi, tan ít trong nước, nặng hơn không khí
- Khí Oxi hoá lõng ở -183oC. Oxi lõng có màu xanh nhạt.
Hoạt động 3 : II/-Tính chất hoá học (21 phút)
Mục tiêu: HS nắm được tính chất hóa học của oxi
Chương 4 : OXI - KHÔNG KHÍ.
Tuần 20 - Tiết 39 Bài 24 : TÍNH CHẤT CUẢ OXI
I .MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức: + Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
+ Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu...), nhiều phi kim (S, P...)
- Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi.
+ Viết được các PTHH.
+ Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng..
- Thái độ : Giáo dục tính say mê học tập bộ môn
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo viên :
+ Điều chế 06 lọ chưá khí Oxi.
+ Đèn cồn, 02 cây que, 03 mui sắt, 03 quẹt gaz.
+ Lưu huỳnh, photpho đỏ, dung dịch KMnO4..
- Học sinh : Tìm hiểu bài trước ở nhà.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài:
- Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
- Dẫn dắt vào bài: (2 phút)
Giáo viên đặt vấn đề : một nhà Sinh học đã nói:”Chúng ta có thể nhịn ăn trong vài ngày, song chúng ta không thể nhịn thở trong vài phút”. Quá trình hô hấp cuả con người và sinh vật phải có khí Oxi. Những hiểu biết về Oxi giúp chúng ta hiểu biết rất nhiều vấn đề trong đời sống, khoa học và sản xuất. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tính chất cuả Oxi.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi (5’)
Mục tiêu: HS hiểu được sơ lược về nguyên tố oxi
+ GV Các nhóm hãy trình bày những hiểu biết cuả mình về Oxi?
+ HS Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất, chiếm 49 %.
+ Gv theo dõi và dẫn các ý đúng ghi lên bảng theo sườn bài.
+ HS Lên bảng viết KHHH, CTHH, NTK, PTK cuả Oxi.
+ GV Khí Oxi là chất ở dạng đơn chất cuả nguyên tố gì?
+ HS Nguyên tố Oxi.
+ GV Khí Oxi có nhiều ở đâu?
+ HS Không khí.
+ GV Ở dạng hợp chất nguyên tố Oxi có nhiều trong đâu?
+ HS Trong nước, quặng, đất đá, cơ thể người.
+ KHHH : O
+ NTK : 16
+ CTPT : O2
+ PTK : 32
Hoạt động 2: I/-Tính chất vật lý:(10 phút)
Mục tiêu: Nắm được tính chất vật lý của oxi
+ GV Muốn tìm hiểu chất ta phải tìm hiểu mấy yếu tố?
+ HS Tính chất vật lý và tính chất hoá học
+ GV Đầu tiên tìm hiểu tính chất vật lý cuả khí Oxi. Cho các nhóm quan sát lọ chưá khí Oxi, thảo luận, nhận xét tính chất vật lý cuả khí Oxi.
+ HS Quan sát, thảo luận, đại diện hs đứng lên trả lời về nhận xét cuả nhóm : Trạng thái. Màu. Mùi.
+ Gv có thể đề nghị hs mở nút lọ khí Oxi và dùng bàn tay phẩy nhẹ khí Oxi vào mũi để nhận xét.
+ GV Yêu cầu hs đọc phần I.2.a,b /trang 81 và trả lời câu hỏi.
+ HS đọc thông tin sau đó trả lời câu hỏi.
+ GV Người ta có thể hoá lõng khí Oxi không? Ở to bao nhiêu? Oxi lõng có màu gì?
HS + Được. Ở - 183 oC. Màu xanh nhạt.
+ GV Gọi một số hs đọc phần I.3/trang 81 đồng thời Gv viết lên bảng.
I/-Tính chất vật lý
- Thể khí, không màu, không mùi, tan ít trong nước, nặng hơn không khí
- Khí Oxi hoá lõng ở -183oC. Oxi lõng có màu xanh nhạt.
Hoạt động 3 : II/-Tính chất hoá học (21 phút)
Mục tiêu: HS nắm được tính chất hóa học của oxi
 









Các ý kiến mới nhất