Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2 Tuần 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 21h:17' 26-03-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 24
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai, ngày 04 tháng 03 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 116)
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các kiến thức về
phép nhân và phép chia vận dụng vào giải toán đơn giản.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được nhân, chia các số có bốn chữ
số cho số có một chữ số
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Biết sử dụng sơ đồ tách gộp, tranh
ảnh để giải các bài toán liên quan
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đo
lường: Khối lượng, dung tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, hoạt động cả lớp
- GV tổ chức trò chơi Bắn tên
+ 5 nghìn cộng thêm mấy để được 7 nghìn?
+ 8 nghìn trừ đi mấy để được 5 nghìn?
+ mấy nghìn trừ đi 3 nghìn bằng 6 nghìn?
- Nhận xét, tuyên dương những em làm đúng và nhanh nhất.
- Giới thiệu bài mới, ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động Luyện tập

2

a. Mục tiêu: Ôn tập phép nhân, phép chia số có bốn chữ số với số có một chữ
số, gấp một số lên nhiều lần.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, đặt và giải quyết vấn
đề. Hoạt động cá nhân – cặp đôi - cả lớp.
Bài 4: Cặp đôi – Cả lớp
- Yêu cầu HS đọc bài tập.
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Nếu có số ở hàng trên, muốn tìm số ở hàng dưới thì làm sao?
Nếu có số ở hàng dưới, muốn tìm số ở hàng trên thì làm sao?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS trình bày giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương kết luận:

Bài 5: Cặp đôi – cả lớp
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS trình bày và giải thích.
- Nhận xét, đánh giá.
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Nói cách làm
+ Tìm tất cả số bò và gà  gộp  Cộng  Số bò đã biết, chưa biết số gà.
+ Số gà gấp 8 lần số bò  số bé x 8
Bài giải
Số con gà trang trại nuôi là:
1 020 x 8 = 8 160 (con)
Số con bò và gà trang trại đó nuôi tất cả là:
1 020 + 8 160 = 9 180 (con)
Đáp số: 9 180 con bò và gà
Bài 6: (Cặp - Lớp)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn tóm tắt
- GV nhận xét tuyên dương
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Nói cách làm

3

Bài giải
Đổi 1 l = 1 000 ml
Số mililit sữa trong hộp còn lại sau khi rót ra 500ml là:
1 000 – 500 = 500 (ml)
Số mililit sữa mỗi cốc đựng được là:
500 : 2 = 250 (ml)
Đáp số: 250 ml sữa
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp.
Hoạt động 1: Vui học
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 3. Mỗi bạn đóng vai một con vật. Viết khối
lượng các con vật cần tìm vào bảng con.
- YC HS trình bày.
- GV giải thích mỗi quan hệ khối lượng giữa ba con vật theo sơ đồ
Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ ba, ngày 05 tháng 03 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 117)
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông; đọc tên
góc.
- Sử dụng ê-ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
- Sử dụng ê-ke vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vẽ góc vuông và dùng ê-ke để
kiểm tra.

4

- Năng lực mô hình hoá toán học: nhận biết hai kim ở mỗi đồng hồ tạo thành
hình ảnh góc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nêu tên đỉnh và cạnh của góc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: dùng ê-ke để kiểm tra góc
vuông, góc không vuông.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước ê-ke, mô hình đồng hồ; một tờ giấy; hình vẽ các góc theo nội
dung bài học, Thực hành 3 và 4 (nếu cần).
- HS: Thước ê-ke, mô hình đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hoạt động nhóm 4.
- GV yêu cầu HS đặt kim đồng hồ: 3 giờ; 4 giờ; 9 giờ và 2 giờ (mỗi HS đặt 1
giờ).
- Nhóm nào xong trước thì được gắn đồng hồ lên bảng lớp và đọc giờ.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Làm quen với biểu tượng về góc, góc vuông, góc không
vuông; đọc tên góc. Sử dụng ê-ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
1. Làm quen biểu tượng góc
- GV giới thiệu: Hai kim ở mỗi đồng hồ tạo thành hình ảnh góc.

- GV dùng tay vuốt theo hai kim ở mỗi đồng hồ.
2. Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
- GV giới thiệu Góc gồm hai loại: góc vuông và góc không vuông.
- GV viết và vẽ như phần Cùng học (Vừa vẽ vừa giới thiệu đỉnh, cạnh của góc
và cách đọc tên góc)

5

- GV lưu ý HS, nếu không sợ nhầm lẫn, ta có thể đọc tên góc theo tên đỉnh
của góc (Ví dụ: góc đỉnh O, góc đỉnh D,…)
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh 4 đồng hồ trên bảng, nhận biết hình ảnh góc
vuông, góc không vuông.
3. Dùng ê-ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông:
a) Giới thiệu ê-ke
- GV đưa ê-ke lên và nói: Đây là cái ê-ke.
- GV viết: ê-ke.
- GV giới thiệu công dụng của ê-ke.
+ Kiểm tra xem một góc là góc vuông hay góc không vuông.
+ Vẽ góc vuông.
- GV đặt vấn đề: Tại sao ê-ke lại có tác dụng như vậy?
- GV hướng dẫn HS nhận biết đỉnh góc vuông và hai cạnh góc vuông
+ Trên ê-ke của GV
+ Trên ê-ke của HS (hoạt động nhóm 4).
b) Kiểm tra góc vuông bằng ê-ke
- GV vẽ sẵn hai góc trên bảng (một góc vuông, một góc không vuông).
Ta dùng ê-ke kiểm tra xem góc nào vuông, góc nào không vuông.
- GV dùng ê-ke, vừa thao tác vừa nói.
+ Đặt ê-ke sao cho: đỉnh góc vuông ê-ke trùng với đỉnh của góc, một cạnh
góc vuông ê-ke trùng với một cạnh của góc.
+ Quan sát cạnh còn lại của góc vuông ê-ke và cạnh còn lại của góc:
Nếu trùng nhau thì góc đó là góc vuông.
Nếu không trùng nhau thì góc đó là góc không vuông.
- HS sử dụng ê-ke thực hiện bài Thực hành 5 (thực hiện cá nhân, chia sẻ
nhóm đôi).
- HS đại diện lên thực hành trên bảng lớp.
- Một HS đại diện lên thực hành trên bảng lớp.
- HS thực hiện

6

- HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS sử dụng ê-ke thực hiện bài Thực hành 3 (thực hiện cá nhân,
chia sẻ nhóm đôi). Khi sửa bài, một vài HS đại diện lên thực hành trên bảng lớp
với các góc được GV vẽ sẵn trên bảng (như SGK).
c) Vẽ góc vuông bằng ê-ke Ta dùng ê-ke để vẽ góc vuông.
Ta dùng ê-ke để vẽ góc vuông.
- GV dùng ê-ke, vừa thao tác vừa nói.
+ Đặt ê-ke trên mặt giấy (hoặc bảng) tại vị trí cần vẽ.
+ Dùng bút, xuất phát từ đỉnh góc vuông của ê-ke và cạnh còn lại của góc;
+ Đặt tên góc, kí hiệu góc vuông (như SGK).
- GV yêu cầu HS sử dụng ê-ke thực hiện bài Thực hành 5 (thực hiện cá nhân,
chia sẻ nhóm đôi).
- Khi sửa bài, một HS đại diện lên thực hành trên bảng lớp.
- GV yêu cầu HS không sử dụng ê-ke, vẽ một góc vuông trên giấy kẻ ô vuông
rồi dùng ê-ke kiểm tra góc vừa vẽ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ tư, ngày 06 tháng 03 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 118)
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông; đọc tên góc.
- Sử dụng ê-ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
- Sử dụng ê-ke vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản.
- Biết gấp tờ giấy để tạo hình góc vuông.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

7

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giao
tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ; phương tiện học toán
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước ê-ke; mô hình đồng hồ; một tờ giấy; hình vẽ các góc theo nội
dung bài học, Thực hành 3 và 4 (nếu cần)
- HS: Thước ê-ke; mô hình đồng hồ; một tờ giấy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm
- GV yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt kim đồng hồ: 3 giờ; 4 giờ; 9 giờ và 2 giờ
(mỗi học sinh đặt 1 giờ)
- GV nhận xét
2. Hoạt động Thực hành: (15 phút)
a. Mục tiêu: HS biết dùng ê-ke để kiểm tra góc vuông và góc không vuông
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm đôi
*Bài 3:

- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm đôi: thực hiện rồi chia sẻ trong nhóm
*Bài 4:

-GV hướng dẫn HS: Tìm hiểu mẫu:
+ GV yêu cầu học sinh đọc tên hình: “Tứ giác ABCD”

8

+ Yêu cầu học sinh kể tên các góc của tứ giác ABCD (ví dụ: tứ giác ABCD
có góc đỉnh A, góc đỉnh B,…)
+ Yêu cầu học sinh dùng ê-ke để kiểm tra các góc của tứ giác ABCD.
- Giáo viên yêu cầu cho học sinh nhận biết các việc cần làm.
1.Dùng ê-ke kiểm tra góc vuông.
2.Thông báo kết quả kiểm tra.
- GV yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm 4
- GV khuyến khích học sinh thao tác trên bảng lớp (mỗi nhóm/ hình)
Lưu ý: học sinh có thể dùng góc vuông bằng giấy (xếp ở bài 2) để thực hiện.
* Bài 5: Dùng ê-ke vẽ 1 góc vuông
- GV yêu cầu HS vẽ vào vở
- GV nhận xét
2. Hoạt động Luyện tập (8 phút)
a. Mục tiêu: HS biết góc vuông và góc không vuông
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
* Bài 1:
Chọn ý trả lời đúng.
Số góc vuông trong hình bên là:
A.   1                           B.  2
C.   3                           D.  4

- Tìm hiểu bài:
+ Yêu cầu của bài là gì? (Chọn ý trả lời đúng)
+ Tìm thế nào? (Dùng ê-ke kiểm tra góc vuông)
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi.
- Giáo viên lưu ý học sinh cách đặt thước.
- Khi sửa bài, GV yêu cầu một vài học sinh dùng ê-ke kiểm tra các góc ở hình vẽ
trên bảng lớp.
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
* Trò chơi AI TINH MẮT THẾ!
- Giáo viên cho học sinh quan sát các đồ vật xung quanh, thi đua kể tên các đồ
vật có góc vuông
Ví dụ: mặt bàn, quyển sách,…
- Đội nào kể được nhiều hơn thì thắng cuộc

9

- GV nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ năm, ngày 07 tháng 03 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 119)
BÀI: HÌNH CHỮ NHẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vẽ được hình chữ nhật trên lưới ô vuông.
- Nhận biết một số tính chất về cạnh và góc của hình chữ nhật.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến hình chữ nhật.
- Dùng thước thẳng vẽ được hình chữ nhật và dùng thước ê – ke để đo được
góc vuông.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Toán lớp 3; giáo án điện tử, thước ê-ke, thước thẳng có chia vạch
xăng-ti-mét, một số hình trong bộ thiết bị dạy toán, hình vẽ Luyện tập 1 (nếu cần).
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập, thước ê-ke, thước thẳng có chia vạch xăng-ti-mét,
hình chữ nhật trong bộ đổ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
- GV gắn một số hình lên bảng yêu cầu HS chọn hình chữ nhật.

10

 Giới thiệu bài, ghi tựa.
2. Hoạt động Khám phá – Thực hành (17 phút)
a. Mục tiêu: Tính chất cơ bản về góc và cạnh của hình chữ nhật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành – Cá nhân, nhóm, lớp.
1.
Giới thiệu tính chất cơ bản về góc và cạnh của hình chữ nhật:
A
B

D
C
- GV chỉ vào hình chữ nhật trên bảng lớp và yêu cẩu HS thảo luận nhóm 4 tìm
hiểu về góc và cạnh của hình chữ nhật.
- GV chốt:
+ Các góc đỉnh A, B, C, D là các góc vuông.
+ Các cạnh AD và BC dài bằng nhau.
+ Các cạnh AB và DC dài bằng nhau.
- GV dùng ê-ke kiểm tra góc, dùng thước đo các
cạnh (vừa thao tác vừa nói, kí hiệu các góc vuông, viết nội dung phần Cùng
học)

- GV giới thiệu các thuật ngữ chiều dài, chiều rộng:
+ Độ dài cạnh dài gọi là chiều dài; độ dài cạnh ngắn gọi là chiều rộng.
* Vận dụng:
+ Em hiểu thế nào về một hình chữ nhật có chiều dài 3 m, chiều rộng 2 m?
2. Thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề, xác định yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề, xác định yêu cầu đề bài.

11

- GV vấn đáp giúp HS nhận biết các bước hướng dẫn vẽ hình chữ nhật (trên
lưới ô vuông).
- GV yêu cầu HS vẽ (cá nhân) rổi chia sẻ theo nhóm bốn.
3. Hoạt động Luyện tập (8 phút)
a. Mục tiêu: Luyện tập hình chữ nhật.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi đáp, thực hành – Cá nhân, nhóm, lớp

- Yêu cầu HS nhóm bốn tìm hiểu bài, thảo luận, thực hiện.
- GV gợi ý để các em giải thích theo trình tự:
+ Tìm số đo hai mép còn lại của khung cửa sổ.
+ Khung cửa sổ hình chữ nhật:
Độ dài hai cạnh dài bằng nhau (150 cm);
Độ dài hai cạnh ngắn bằng nhau (120 cm)
 Mép dưới dài 150 cm, mép bên phải dài 120 cm.
* Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi – Cá nhân, lớp
Để biết chiều dài và chiều rộng khung cửa sổ hình chữ nhật của lớp mình, em
sẽ đo thế nào?
Nếu có thời gian thì tổ chức đo.
Dặn dò: Chuẩn bị bài Hình vuông.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

12

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ sáu, ngày 08 tháng 03 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 120)
BÀI: HÌNH VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết một số tính chất về cạnh và góc của hình vuông.
- Vẽ được hình vuông trên lưới ô vuông.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến hình vuông.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tập trung lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập,
tích cực phát biểu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: thước ê-ke, thước thẳng có chia vạch xăng-ti-mét, một số hình trong bộ
thiết bị dạy toán, hình vẽ Luyện tập 1 (nếu cần).
- HS: thước ê-ke, thước thẳng có chia vạch xăng-ti-mét, hình vuông trong bộ
đồ dùng học toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
GV gắn một số hình lên bảng, cho HS chọn hình vuông.
Tổ nào chọn được đúng hình vuông và nhanh nhất thì thắng cuộc.
Giáo viên tuyên dương tổ thắng cuộc.
Giáo viên gọi HS nêu đặc điểm về góc và cạnh của hình chữ nhật.
Giáo viên nhận xét.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giới thiệu tính chất cơ bản về góc và cạnh của hình vuông.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại, vấn đáp, thực hành
GV chỉ vào hình vuông trên bảng lớp, yêu cầu học sinh quan sát.

13

Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm 4, cho học sinh làm vào phiếu bài tập trả
lời các câu hỏi:
+ Hình vuông trên có mấy góc vuông? Nêu tên đỉnh góc vuông đó.
+ Em hãy dùng thước đo và có nhận xét gì về độ dài các cạnh của hình vuông
trên?
Giáo viên nghe câu trả lời từ học sinh và hỏi lí do vì sao trả lời như thế.
Giáo viên nhận xét và chốt: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh có độ dài
bằng nhau.
GV đặt vấn đề: Có một hình vuông, biết độ dài 1 cạnh, em sẽ biết gì?
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hình vuông.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp.
Bài 1:
Giáo viên gọi học sinh đọc đề.
Giáo viên tổ chức nhóm đôi, thảo luận xác định đâu là hình vuông và giải
thích lí do chọn.
Giáo viên nhận xét và chốt.
Bài 2:
Giáo viên gọi học sinh đọc đề.
Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vẽ trên giấy kẻ ô vuông.
Giáo viên quan sát và uốn nắn các em.
Giáo viên nhận xét một vài bài.
2.3 Hoạt động 3 ( 4 phút): Luyện tập
a. Mục tiêu: Biết tìm các cạnh còn lại của hình vuông từ một cạnh cho trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
Bài 1:
Giáo viên đặt tình huống như sau: Khung cửa sổ dưới đây có hình vuông. Ta
biết được một cạnh của nó là 1m. Vậy các cạnh còn lại dài bao nhiêu mét?
Giáo viên yêu cầu học sinh viết đáp án vào bảng con. Tổ nào viết nhanh nhất
và đúng nhiều nhất thì thắng cuộc.
Giáo viên nhận xét và tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: ( 3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại.
Để biết chiều dài và chiều rộng khung cửa sổ hình chữ nhật của lớp mình, em
sẽ đo thế nào?
Nếu có thời gian thì tổ chức đo.

14

Dặn dò: Chuẩn bị bài Hình vuông.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến