Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2 Tuần 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 21h:14' 26-03-2024
Dung lượng: 994.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai, ngày 19 tháng 02 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 106)
GAM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình
huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết đơn vị đo khối lượng Gam - tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách đọc, cách
viết.
- Nhận biết quan hệ giữa gam và ki-lô-gam, chuyển đổi, tính toán và các đơn vị
gam và ki- lô-gam.
- Cân, ước lượng khối lượng vật theo đơn vị ki- lô- gam
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến khối lượng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: cân đĩa, cân đồng hồ, cân sức khoẻ và các quả cân trong bộ ĐDDH.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Thu hoạch cà rốt
- GV phổ biến luật chơi.

2

- HS thực hiện.
- GV tuyên dương HS trả lời đúng.
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1. Hoạt động 1 (12 phút):
a. Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa gam và ki-lô-gam, chuyển đổi, tính toán với
các đơn vị gam và ki-lô-gam
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Đố bạn, thảo luận
Bài 1: NHóm trưởng điều khiển cả lớp, mời bạn bất kì cho đến hết bài.
Sửa bài, HS giải thích cách làm, HS có thể làm theo các cách khác nhau.
+ 5kg = ?g
Coi nghìn là đơn vị đếm : 1kg = 1000g. Vậy 5kg = 5000g.
+ 2500 = ?kg= ?g
2 500 g gồm 2000 g và 500 g
2 000 g = 2 kg
Vậy 2500 g = 2 kg 500 g (HS chỉ cần viết kết quả cuối cùng).
a) 2 kg = 2 000 g

b) 3 000 g = 3 kg

5 kg = 5 000 g

7 000 g = 7 kg

1 kg 400 g = 1 400 g
2 500 g

= 2 kg 500 g

Bài 2: HS nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu : thay ? bởi đơn vị kg hay g.
- HS thảo luận, tìm cách thực hiện, GV lưu ý HS dựa vào cảm nhận độ nặng của
1 kg đã thực hành (quả cân 1 kg, chai nước 1 l).
- Sau bài này GV lưu ý giúp HS gắn độ nặng của 1 g và 1kg vào 2 vật cụ thể,
làm cơ sở để HS ước lượng.
+ 1 g khoảng 5 hạt đậu đen .
+ 1 kg nặng bằng chai nước 1 l
Bài 3: Cho HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ nhóm lớn.
- HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
1/ Đĩa cân bên phải có gì?
2/ Đĩa cân bên trái có gì?

3

- GV sửa bài, nhận xét.
Bài 4: Cho HS làm vào vở
HS đọc yêu cầu bài toán và phân tích đề.
Bài toán cho ta biết gì?

Tóm tắt

Bài toán hỏi ta điều gì?

Lượng sữa: 380g
Vỏ hộp:

    

52g

 Cả hộp sữa: ...?... g

- HS nhận biết : khối lượng cả hộp sữa gồm: Khối lượng sữa trong hộp + Khối
lượng vỏ hộp.
Bài giải
Cân nặng của cả hộp sữa là:
380 + 52 = 432 (g)
Đáp số: 432 g
- HS làm cá nhân, chia sẻ nhóm lớn.
- HS nêu miệng bài toán.
- GV và HS nhận xét.
2.2 Hoạt động 2 (2 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Được khám phá về loài chim ruồi ong là loài chim tí hon.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: HS quan sát, đọc thông tin và chỉa sẻ với
bạn theo nhóm đôi.
- HS nêu miệng chiếc lớp.

4

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi chợ”.
- GV tổ chức cho HS mua một số đồ dùng, rồi thực hành cân trên cân đồng hồ.
- HS đọc kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ ba, ngày 20 tháng 02 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 107)
MI- LI- LÍT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết đơn vị đo dung tích: mi-li-lít – tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách đọc,
cách viết.
- Nhận biết quan hệ giữa mi-li-lít và lít, chuyển đổi, tính toán với các đơn vị lít
và mi-li-lít.
- Làm quen với dụng cụ đo dung tích.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến dung tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

5

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
- Bình có vạch chia ml, chai 1 l.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Một số đồ vật (chai hoặc hộp 1 l hộp sữa, bình nước,...)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Chơi trò chơi, tên trò chơi: Nhìn hình đoán
chữ.
- Trò chơi được thiết kế trên PP.
- GV phổ biến luật chơi: HS chọn quả bóng bất kỳ, bên trong quả bóng có 1 số
hình ảnh : gói đường, gói kẹo, chai nước, hộp sữa.
- Yêu cầu HS tìm khối lượng tịnh, thể tích của mỗi sản phẩm.
- GV chốt chúng ta đã học, biết đơn vị của khối lượng là gam, vậy chai nước,
hộp sữa có đơn vị là gì?, Hôm nay, chúng ta tìm hiếu qua bài Mi- li- lít.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Tạo tình huống nhu cầu xuất hiện đơn vị đo chuẩn.
Nhận biết đơn vị đo dung tích: mi-li-lít – tên gọi, kí hiệu, độ lớn, cách đọc, cách
viết. Nhận biết quan hệ giữa mi-li-lít và lít, chuyển đổi, tính toán với các đơn vị lít
và mi-li-lít

6

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, thảo luận, vấn đáp
GV tạo nhóm bốn HS dùng hai vật, chẳng hạn chai 1 l và li nước, so sánh xem
vật nào đựng được nhiều nước hơn, vật nào đựng được ít nước hơn.

- Chai đựng được bao nhiêu?
- Li đựng được bao nhiêu
- Muốn biết li đựng được cụ thể bao nhiêu, ta phải dùng một đơn vị bé hơn đơn
vị lít, đó là đơn vị mi-li-lít.
Bước 1: GV giới thiệu đơn vị đo dung tích
- Mi- li- lít là đơn vị đo dung tích ( cả thế giới đều dùng) GV viết trên bảng
- GV cho HS đọc lại nhiều lần
- GV giới thiệu kí hiệu của Mi- li- lít được viết tắt là ml ( GV viết)
- GV chỉ vào ml cho HS đọc
- GV viết: 1 ml, 10 ml, 100 ml, 500 ml (HS đọc).
- GV viết: 1000 ml = 1 l (HS đọc).

Bước 2 : Làm quen với dụng cụ đo dung tích.
+ Giáo viên sử dụng dụng cụ lấy thuốc và 1 muỗng nhỏ.
+ Nhỏ ra muỗng khoảng 20 giọt nước màu.

- HS quan sát lượng nước trong muỗng để nhận biết độ lớn của 1 ml

7

(Nếu không có dụng cụ trên, GV có thể thay thế bằng ống hút được gập lại để
kín một đầu.)
2.2. Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Nhận biết quan hệ giữa mi-li-lít và lít, chuyển đổi, tính toán với các
đơn vị lít và mi-li-lít
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thảo luận, quan sát, trực quan, vấn đáp
- GV yêu cầu HS thực hành làm bài tập 1: HS thảo luận nhóm đôi viết vào bảng
con và đọc

Bài 2: GV cho HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm thực hành theo các vật dụng đã chuẩn bị sẵn ( những vật này có ghi
dung tích vật trên bao bì )
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần thực hành.
- Nhóm bốn đọc cho nhau nghe rồi chia sẻ với các nhóm khác.
- Một vài nhóm đại diện trình bày trước lớp.
(HS chỉ vào dòng chữ ghi dung tích trên bao bì và nói, chẳng hạn: Hộp sữa này
chứa 220 ml.)
Bài 3:
HS thực hành theo nội dung trong SGK.
+ Nếu có đủ bình chia mi-li-lít, HS hoạt động theo tổ.
+ Nếu không đủ bình chia mi-li-lít, HS đại diện thực hành trước lớp.
- HS có thể thực hành tại nhà theo nội dung trên: dùng chai 1 l và li nước
thường uống
Hoạt động nối tiếp: (... phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Ai chọn đúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

8

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ tư, ngày 21 tháng 02 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 108)
MI- LI- LIT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
- Bình có vạch chia ml, chai 1 l.
2. Đối với học sinh
- SGK
- Một số đồ vật (chai hoặc hộp 1 l hộp sữa, bình nước,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)

9

a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Rung chuông vàng.
HS lấy bảng con.
GV phổ biến luật chơi.
Nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1. Hoạt động 1 (12 phút): .......
a. Mục tiêu: …
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:cá nhân
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân hoàn thành BT1
HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm bốn.
- Sửa bài, HS giải thích cách làm, HS có thể làm theo các cách khác nhau (xem
bài gam).

Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm 4 hoàn thành BT2
- HS nhóm bốn tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu thay ? bởi l hay ml.

HS thảo luận, tìm cách thực hiện, GV lưu ý HS dựa vào cảm nhận sức chứa của
1 ml, 1l đã thực hành

Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm đôi hoàn thành BT3
- HS nhóm đôi đọc yêu cầu.
- HS thảo luận và thực hiện.

10

Sửa bài, HS trả lời và giải thích cách làm (đếm thêm từng trăm mi-li-lít hoặc
làm
phép tính).
Vân cần uống thêm 1 l nước nữa.
Tuấn cần uống thêm 1200 ml nước
- GV nhắc HS mỗi ngày cần uống khoảng 2 l nước
- HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm.
- HS thảo luận (nhóm bốn), tìm cách thực hiện.
- Sửa bài, HS các nhóm trình bày, giải thích cách suy luận.
Nhiệm vụ 4: Hoạt động nhóm 4 hoàn thành BT4
HS đọc yêu cầu
Các em có nhiều cách giải thích, tuy nhiên giáo viên giúp các em nhận ra cách
thuận tiện:
Có 4 số : 900, 700, 800, 600
Để có hai tổng bằng nhau, một tổng gồm số lớn nhất, số bé nhất, tổng kia gồm 2
số:
A và D ( 900ml + 600 ml = 1500 ml)
B và C ( 700 ml + 800ml = 1500ml)
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức đã học thông qua trò chơi hỏi
nhanh – đáp gọn
Cách tiến hành:
- GV ra các câu hỏi: nhằm củng cố kiến thức
2.2. Hoạt động 2 (4 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Giúp HS khám phá ước lượng 1thìa nhỏ chất lỏng, 1l nước nặng
1kg.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:

11

- HS đọc thông tin sgk và trao đổi trong nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời trước lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ năm, ngày 22 tháng 02 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 109)
NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Khái quát hoá việc nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ, có
nhớ không quá hai lần và nhớ không liên tiếp).
- Thực hiện tính nhẩm, tính giá trị biểu thức, sử dụng mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc tính toán các số đo đại lượng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGV
- HS: SGK, Bảng phụ

12

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: HS hát bài Lớp chúng mình (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, quan sát
Cho HS chơi trò chơi Ai đúng- Ai nhanh
- HS làm vào bảng con
- HS đọc yêu cầu
- Đặt tính a/ 213 x 2, b/ 26 x 3
- HS nhắc lại cách đặt tính
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (13 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Xây dựng biện pháp nhân các số có bốn chữ số với số có một chữ số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm.
a/ GV giới thiệu phép nhân.
Ví dụ: 4213 x 2 = ?
GV : Em có nhận xét gì giữa phép nhân 213 x2 và phép nhân 4213 x 2
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS nêu cách tính
- Nhắc lại : Đặt tính
- GV : Ở bài đặt tính rối chúng ta cần lưu ý điều gì?
* Đặt tính cẩn thận
* Tính từ phải sang trái
* Khi tính luôn lưu ý việc có nhớ.
=> Đây là phép nhân không nhớ
b/ Giới thiệu phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
1524 x 3= ?
Yêu cầu HS đặt tính
Theo dõi HS làm bài
Gọi 1 HS lên bảng làm bài
Yêu cầu HS nêu cách tính

13

Nhắc lại : Đặt tính
- Tính : Nhân từ phải qua trái
Theo dõi HS làm bài
Sau đó cho HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ kết quả và nhắc lại cách tính.
- Bốn phép tính sau cho HS chơi trò chơi tiếp sức
- GV lưu ý luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt tính và tính.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ sáu, ngày 23 tháng 02 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 110)
NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Khái quát hoá việc nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ, có
nhớ không quá hai lần và nhớ không liên tiếp).

14

- Thực hiện tính nhẩm, tính giá trị biểu thức, sử dụng mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc tính toán các số đo đại lượng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGV
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập;viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi hái quả.
HS xung phong lên bảng hái quả.
GV phổ biến luật chơi. HS chọn quả bất kỳ, bên trong có yêu cầu, HS làm đúng
sẽ được điểm cộng.
1/ 2341 x 2 2/ 1092 x 4 3/ 2812 x 3
GV nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động Luyện tập (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): .......
a. Mục tiêu:Thực hiện tính nhẩm, tính giá trị biểu thức, sử dụng mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận nhóm
Bài 1:
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết: tính nhẩm.
- HS thực hiện nhóm đôi: đọc phép tính và nói kết quả cho bạn nghe.

GV chốt.
Bài 2: Cho HS làm vào phiếu bài tập
- HS nhóm đôi tìm hiểu bài. nhận biết yêu cầu.
- Thảo luận, tìm cách thực hiện: Tìm tích hoặc tìm số bị chia.

15

- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
- Sửa bài, HS giải thíchcách làm.
Cột thứ 2 có thể dựa vào quan hệ nhân - chia hoặc dựa vào quy tắc tìm số bị
chia)
GV nhận xét, sửa bài.
Bài 3:
- HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu.
- Thảo luận, tìm cách giải quyết và thực hiện.
- Sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách làm và có nhiều cách giải thích
GV giúp HS nhận biết cách làm thuận tiện, không cần tính toán.
GV nhận xét, sửa bài

Bài 4: Trò chơi Ai nhanh nhất
- HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu.
- Thảo luận, tìm cách giải quyết.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
- Sửa bài, HS giải thích cách làm.
- GV giúp học sinh hệ thống các thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
- GV tổ chức trò chơi
- HS trả lời nhanh các câu hỏi.
- Củng cố, nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

16
 
Gửi ý kiến