Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Dức Duy
Ngày gửi: 10h:08' 16-01-2026
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Tuần 20, 21
Tiết 38.39
CHƯƠNG 5. CHÂU ĐẠI DƯƠNG
BÀI 19. THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Thời gian thực hiện: tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
lục địa Ô-xtrây-li-a.
- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản.
- Trình bày vị trí địa lí, phạm vi, đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Đại Dương.
2. Năng lực
*Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc
kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; đề xuất được giải
pháp giải quyết vấn đề.
*Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: mô tả, xác định được trên bản đồ vị trí, lãnh thổ,
các dạng địa hình, phân bố khoáng sản châu Đại Dương.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin, tài liệu văn bản, Internet để tìm hiểu đặc
điểm vị trí, lãnh thổ, địa hình và khoáng sản châu Đại Dương.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy để cập
nhật tri thức, số liệu về vị trí, lãnh thổ, đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Đại Dương.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng
đồng; cảm thông, sẵn sàng giúp đỡ mọi người; cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
- Trách nhiệm: sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng
tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi
xâm hại thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương.
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học).
- Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 7 (phần Địa lí).
2. Học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 7, vở ghi, dụng cụ học tập.

- Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 7 (phần Địa lí).
- Sưu tầm tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập
* Mục tiêu
- Củng cố kiến thức ban đầu về Châu Đại Dương; huy động kĩ năng quan sát, giúp học
sinh kết nối kiến thức đã có với kiến thức bài học mới.
* Nội dung hoạt động
- HS dựa vào kiến thức và hiểu biết của mình tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động cá nhân
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát video theo đường link sau đây:

https://youtu.be/JTaUsuQ02NM
(Hoặc clip ở file powerpoint)
- Quan sát video trên, em liên tưởng tới châu lục nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý theo dõi, khám phá vẻ đẹp của Châu Đại Dương.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
* Sản phẩm hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ châu Đại Dương
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm, xác định vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ châu Đại Dương.
* Nội dung hoạt động

- HS khai thác thông tin mục 1; quan sát H.19.1 SGK trình bày đặc điểm vị trí địa lí,
phạm vi châu Đại Dương.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 1 và
H.19.1 SGK, trả lời câu hỏi sau:
- Kể tên và xác định trên
bản đồ các bộ phận của châu Đại
Dương.
- Nêu đặc điểm vị trí và
phạm vi lãnh thổ của lục địa Ôxtrây-li-a và vùng đảo châu Đại
Dương.
- Xác định trên bản đồ 4 khu
vực: Pô-li-nê-di, Mê-la-nê-di,
Micrô-nê-di, Niu Di-len.
H.19.1. Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
- Phần lớn châu Đại Dương nằm ở bán cầu Nam.
- Bao gồm:
+ Các chuỗi đảo: Mê-la-nê-di, Mi-crô-nê-di, Pô-li-nê-di.
+ Quần đảo Niu Di-len.
+ Lục địa Ô-xtrây-li-a.
- Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở phía tây châu Đại Dương, đường bờ biển ít bị chia cắt.
- Đây là châu lục có diện tích nhỏ nhất thế giới, khoảng 9,0 triệu km 2.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm địa hình châu Đại Dương
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm địa hình châu Đại Dương; xác định trên bản đồ tự nhiên châu
Đại Dương một số dãy núi, đồng bằng lớn.
* Nội dung hoạt động
- HS khai thác thông tin mục 2a; H.19.1 SGK, thực hiện yêu cầu của GV.

* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận nhóm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 2a
và quan sát H.19.1 SGK:
- Kể tên và xác định các khu
vực địa hình của châu Đại Dương.
- GV chia lớp thành 4 nhóm: Hoàn
thành phiếu học tập về đặc điểm
các khu vực địa hình và khoáng
sản châu Đại Dương theo nội dung
sau:
+ Nhóm 1: Phía tây Ô-xtrây-li-a.
+ Nhóm 2: Trung tâm Ô-xtrây-lia.
+ Nhóm 3: Phía đông Ô-xtrây-li-a.
+ Nhóm 4: Niu Di-len và các chuỗi
đảo.
Khu vực
Phía tây Ô-xtrây-li-a
Trung tâm Ô-xtrây-li-a
Phía đông Ô-xtrây-li-a
Niu Di-len và các chuỗi
đảo.

Hình 19.1. Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương

Đặc điểm địa hình

- Đặc điểm địa hình có ảnh hưởng như thế nào đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở
châu Đại Dương?
- Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa như thế nào đối với các nước châu Đại Dương?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian, các nhóm lần lượt trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhóm khác cùng thực hiện nhiệm vụ khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và khoáng sản
* Địa hình

Khu vực
Phía tây Ô-xtrây-li-a
Trung tâm Ô-xtrây-li-a
Phía đông Ô-xtrây-li-a
Niu Di-len và các chuỗi
đảo.

Đặc điểm địa hình
- Độ cao trung bình dưới 500m như CN. Kim-bớc-li, HM. Victo-ri-a Lớn…
- Phía bắc: vùng đất thấp với bồn địa Ac-tê-di-an Lớn.
- Phía nam: đồng bằng Nan-la-bô.
- Dãy Trường Sơn Ô-xtr ây-li-a kéo dài theo chiều bắc - nam.
- Phía bắc cao 600 - 900m; phía nam cao trên 2000m
- Niu Di-len và chuỗi đảo Mê-la-nê-di: núi cao, có đỉnh trên
4000m.
- Các chuỗi đảo còn lại: đảo núi lửa và đảo san hô.

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm khoáng sản châu Đại Dương
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm khoáng sản châu Đại Dương; xác định trên bản đồ tự nhiên
châu Đại Dương một số mỏ khoáng sản.
* Nội dung hoạt động
- HS khai thác thông tin mục 2a; H.19.1 SGK, thực hiện yêu cầu của GV.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận nhóm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 2a;
H.19.1 SGK, hãy:
- Kể tên và xác định sự phân
bố một số khoáng sản quan trọng
ở châu Đại Dương.
- Tài nguyên khoáng sản có ý
nghĩa như thế nào đối với các
nước châu Đại Dương?

Hình 19.1. Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian, các nhóm lần lượt trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhóm khác cùng thực hiện nhiệm vụ khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Đặc điểm tự nhiên

a. Địa hình và khoáng sản
* Khoáng sản
- Tài nguyên khoáng sản có giá trị: sắt, đồng, vàng, than, dầu mỏ...
- Phân bố chủ yếu ở Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
*Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức; hệ thống lại nội dung kiến thức vừa tìm hiểu về
đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng, kích thước, địa hình và khoáng sản châu Đại Dương.
*Nội dung hoạt động
- Vận dụng kiến thức bài học và hiểu biết cá nhân để trình bày được những nội dung
kiến thức vừa tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng, kích thước, địa hình và khoáng
sản châu Đại Dương.
*Tổ chức hoạt động
Hoạt động cá nhân, cặp/bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS lên bảng tổng kết nội dung bài học.
* GV tổ chức trò chơi:

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những
hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
* Sản phẩm hoạt động
- HS tham gia trò chơi và trình bày kết quả làm việc cá nhân.
4. Hoạt động 4. Vận dụng

*Mục tiêu
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
*Nội dung hoạt động
- Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập.
*Tổ chức hoạt động
HS thực hiện ở nhà
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ: về nhà tìm hiểu những điều thú vị, những nét độc đáo về thiên
nhiên châu Đại Dương và giờ sau chia sẻ với các bạn trong lớp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu,
giờ sau trả lời (báo cáo).
* Sản phẩm hoạt động
- HS về nhà tự tìm tòi, khám phá, mở rộng kiến thứ, sự hiểu biết của bản thân qua một số
trang website, đường link, sách tham khảo...liên quan đến nội dung, yêu cầu của GV.
------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến