Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:58' 25-04-2025
Dung lượng: 776.7 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:58' 25-04-2025
Dung lượng: 776.7 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 23/4/2024 (8A1,8A2)
Tiết 128+129: NÓI VÀ NGHE
THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG PHÙ HỢP VỚI
LỨA TUỔI (TỔ CHỨC HỢP LÍ NỀ NẾP SINH HOẠTCỦA BẢN THÂN)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Hs biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù họp với lứa tuổi.
- Hs biết cách tham gia thảo luận (tổ chức, nêu ý kiến, trao đổi, rút kinh
nghiệm,…)
- Hs hiểu được đặc điểm riêng và ý nghĩa của vấn đề được chọn thảo luận
2. Phẩm chất
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. Thiết bị và học liệu
- Máy tính, máy chiếu...`
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Hoạt động mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS xem video “Tập thể dục buổi sáng” và cho biết: video sau gợi
cho em thói quen sinh hoạt nào? Em có nhận xét gì về thói quen sinh hoạt đó.
HS trình bày, chia sẻ
Giáo viên dẫn vào bài: Qua video vừa được xem và nghe, các em có thể thấy
bài hát trong trẻo, có ca từ đơn giản nhưng lại nói lên một nề nếp sinh hoạt tích cực
có ý nghĩa đó chính là việc tập thể dục vào buổi sáng. Tuỳ vào lịch sinh hoạt cá
nhân có thể sắp xếp thời gian luyện tập vào các buổi sao cho phù hợp nhất trong
ngày. Việc tập thể dục đúng và đủ mỗi ngày làm tăng nhịp tim, nhịp hô hấp và giúp
các cơ quan nội tạng hoạt động tốt.Trong bài học ngày hôm nay cô sẽ giúp các em
rèn kĩ năng thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi đó chính
là tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân.
Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức (67')
a. Mục tiêu:
- Hs biết cách tham gia thảo luận (tổ chức, nêu ý kiến, trao đổi, rút kinh
nghiệm,…)
- Hs hiểu được đặc điểm riêng và ý nghĩa của vấn đề được chọn thảo luận
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1. Trước khi nói:
H: Mục đích nói về một vấn đề trong đời sống a. Chuẩn bị nội dung nói
phù hợp với lứa tuổi (tổ chức hợp lí nề nếp
sinh hoạt của bản thân) để làm gì? Xác định
người nghe là những ai? (HS theo dõi SGK/ )
- Xác định mục đích nói: thuyết phục người nghe
về ý kiến của em về một vấn đề trong đời sống
phù hợp với lứa tuổi (tổ chức hợp lí nề nếp sinh
hoạt của bản thân).
- Xác định người nghe: Thầy cô giáo, các bạn
học sinh và những người quan tâm đến hiện
tượng (vấn đề) được trao đổi.
H: Nêu các bước để thực hiện tiết nói và nghe?
- Trước khi nói: Lựa chọn đề tài, chuẩn bị tư liệu,
tìm ý, lập dàn ý, viết bài nói.
- Trình bày bài nói.
b. Tập luyện
- Sau khi nói.
GV nhấn mạnh những yêu cầu khi trình bày 1
bài nói:
- Người nói chú ý:
+ Điều chỉnh giọng nói và tốc độ nói phù hợp
(không nói to hay nhỏ quá, không nói nhanh hay
chậm quá; lên giọng, xuống giọng ở những chỗ
cần thiết)
+ Giọng nói truyền cảm, cách nói nghiêm túc
nhưng vui vẻ
+ Ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp, thể
hiện sự tương tác với người nghe.
GV chuyển mục, ghi bảng
GV đã hướng dẫn cụ thể từ tiết trước: + Đưa ra
vấn đề nghị luận + Hướng dẫn HS lập dàn ý.
GV chiếu dàn ý đã cùng với HS chuẩn bị ở tiết
trước.
- Lời chào, giới thiệu bản thân
(tên? Lớp? Trường?)
a. Mở đầu
- Nêu vấn đề cần bàn luận tổ
chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của
bản thân.
b. Triển
Nề nếp sinh hoạt của bản thân
khai
là nét ổn định trong cách một cá
nhân thực hiện những hoạt động
mang tính cá nhân hằng ngày.
+ Nét ổn định này được tạo nên
qua một quá trình, mà ở đó có
sự tổng hoà giữa điểu kiện, thói
quen và quan niệm của mỗi
người về “vùng trời riêng” do
chính họ làm chủ.
+ Trong nể nếp sinh hoạt của
bản thần có thể có yếu tố tích
cực, có thể có yếu tố tiêu cực.
Do nó có mối liên hệ mật thiết
với hiệu suất công việc mà mỗi
cá nhân phải đảm nhiệm, nể nếp
sinh hoạt cá nhân cũng cần
được điểu chỉnh hay cấu trúc
lại, mà ở đó, yếu tố tiêu cực cần
được sửa chữa, khắc phục còn
yếu tố tích cực cần được phát
huy, được thực hiện một cách
đầy ý thức.
Ví dụ: Một số biểu hiện của
việc sinh hoạt nề nếp là thực
dậy đúng giờ, rèn luyện thân thể
hàng ngày, sắp xếp đồ dụng gọn
gàng ngăn nắp…
- Khẳng định lại ý kiến của em
c. Kết thúc: về vấn đề bàn luận, đưa ra
2. Trình bày bài nói
thông điệp, bài học.
- Lời cảm ơn người nghe.
GV YC HS luyện nói theo nhóm 4 (10 phút)
HS các nhóm luyện nói theo nhóm.
GV quan sát, hỗ trợ những bạn HS gặp khó
khăn.
- Hêt thời gian luyện nói trong nhóm GV yêu
cầu đại diện của các nhóm lên trình bày (HS
có thể chọn nội dung theo dàn ý để trình bày
bài nói)
- GV chiếu (phụ lục 1): Phiếu đánh giá bài nói
của học sinh theo tiêu chí. (Các phiếu đã được
GV phát trước cho HS )
- HS kết thúc bài nói
Hết tiết 128 chuyển tiết 129
Ngày giảng: 24/4/2024 (8A1); 25/4/2024 (8A2)
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói (15')
a. Mục tiêu: HS đánh giá được ý kiến của bạn, phản hồi nêu ý kiến.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV gọi HS nhận xét, chấm điểm bài nói của bạn 3. Trao đổi về bài nói
theo nhóm.
GV đánh giá bài nói của học sinh, tuyên dương
khen ngợi nhóm làm tốt đồng thời nhận xét cách
học sinh đánh giá cách chấm điểm của từng
nhóm.
+ Người nghe: có nhiệm vụ hoàn thiện phiếu
đánh giá theo bảng kiểm và nhận xét bài thảo
luận của bạn
+ Người nói: phản hồi các ý kiến nhận xét, cảm
ơn và tiếp thu những nhận xét
H: Sau khi thực hiện bài nói về “ vấn đề trong
đời sống phù hợp với lứa tuổi (tổ chức hợp lí
nề nếp sinh hoạt của bản thân em rút ra được
bài học gì cho bản thân ?
HS trình bày cá nhân , chia sẻ
GV nhận xét, khái quát: Cần phải xây dựng cho
mình một thời gian biểu hợp lí và thực hiện theo.
Hoạt động 4. Củng cố và HDHB (3')
* Củng cố
Điều em tâm đắc nhất sau tiết học là gì?
* Hướng dẫn học bài
Ôn lại kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài 10 Sách người bạn đồng hành: Soạn văn bản : “ Thách
thức đầu tiên: đọc như một hành trình”
PHỤ LỤC 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI CỦA HỌC SINH THEO TIÊU CHÍ
Tiêu chí
1. Nội dung bài
nói đúng kiểu
bài, đủ ý, hay,
hấp dẫn.
2. Nói to, rõ
ràng, tốc độ vừa
phải, truyền cảm.
3. Lựa chọn từ
ngữ phù hợp để
Mức
đánh
giá
Đạt/
Chưa
đạt
Đạt/
Chưa
đạt
Đạt/
Chưa
đạt
Tên học sinh nói
.................................
Ý kiến
1
Ý kiến
2
Ý
kiến
3
Tổng
Tên học sinh nói
.................................
Ý kiến
1
Ý
kiến 2
Ý
kiến
3
Tổng
biểu đạt chính
xác, hiệu quả
nhất điều muốn
nói.
4. Sử dụng yếu tố
phi ngôn ngữ (cử
chỉ, điệu bộ, nét
mặt, ánh mắt...)
phù hợp.
5. Mở đầu và kết
thúc bài nói hợp
lí.
Đánh giá
Đạt/
Chưa
đạt
Đạt/
Chưa
đạt
………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 25/4/2024 (8A1;8A2)
BÀI 10. SÁCH – NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH
TIẾT 130, 131: ĐỌC
THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN
Đọc như một hành trình
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Hs phát triển kĩ năng tự đọc sách; đọc mở rộng văn bản văn học, văn bản
nghị luận, văn bản thông tin theo các chủ đề đã học.
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một cuốn
sách.
- Nhận biết được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học.
- Biết nhận xét nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của
tác giả trong văn bản văn học.
- Phát triển kĩ năng tự đọc sách; đọc mở rộng văn bản văn học, văn bản
nghị luận, văn bản thông tin theo các chủ đề đã học một cách sáng tạo.
- Hiểu được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách.
- Phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người
của tác giả trong văn bản văn học.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ và yêu thích việc đọc sách, biết vận dụng những điều đã đọc vào
thực tế
II. Thiết bị, học liệu
- Máy tính, Máy chiếu, Phiếu học tập…
- Một số cuốn sách hoặc tác phẩm văn học.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
Phiếu số 1: DANH MỤC SÁCH CẦN ĐỌC
Chủ đề
Tên sách
Tên tác giả
Nhà xuất bản
Năm xuất bản
Phiếu học tập số 2: Thực hiện các nhiệm vụ sau
- NV1: 1. Nhan đề, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm được người viết giới thiệu
bằng những từ ngữ nào?
2. Có điều gì đáng lưu ý về mối quan hệ giữa nhan đề, hoàn cảnh ra đời
và sức hấp dẫn của cuốn sách trong lời giới thiệu của người viết?
3. Cách đặt vấn đề của lời giới thiệu có tác dụng gì?
- NV2: 1. Theo lời giới thiệu, đề tài và đặc điểm nội dung, nghệ thuật của
cuốn sách có gì đặc biệt?
2. Em có nhận xét gì về cách viết lời giới thiệu?
- NV3: Người viết nhấn mạnh điều gì về mối quan hệ đặc biệt giữa các tác giả
và sự độc đáo của cuốn sách ?
- NV4: Cách thu hút khích lệ người đọc tìm hiểu cuốn sách có gì đáng chú ý
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: - Kết nối kiến thức cũ, mới - tạo hứng thú cho học sinh,
b. Tổ chức thực hiện:
GV y/c HS hoạt động cá nhân, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
H: Cho biết những hình ảnh này gợi cho các bạn nhớ đến văn bản nào đã
học ở lớp 6. Em hãy nêu những ấn tượng chính của em về văn bản này?
Ha1: Đây là H.a2: Người hoạ
tác giả của sĩ minh hoạ cho
H.a3: VB đó được trích từ
tác phẩm: Nhóc Ni-cô-la:
Những chuyện chưa kể.
H/a4: Đây là bức
tranh minh hoạ
VB.
văn bản.
cho nội dung của
văn bản.
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS.
Dự kiến sản phẩm: + VB đã học: ”Bài tập làm văn”- Nhân vật chính là
cậu nhóc Ni-cô-la, người bố, ông Blê-đuc. Ni-cô-la được giao bài tập làm văn
kể về người bạn của mình, nhưng Ni-cô-la học yếu môn Văn đã nhờ bố làm hộ.
Bố nhận lời nhưng cảm thấy rất khó viết. Cùng lúc ấy, ông Blê-đúc sang và giúp
đỡ nhưng cả 2 chả ai hiểu về bạn của Ni-cô-la, 2 người đã cãi nhau và không
chơi vớ nhau nữa. Cuối cùng Ni-cô-la quyết định tự làm bài tập của mình.
+VB giúp e rút ra bài học trong quá trình học tập, cần tự lực, cố gắng
hoàn thành công việc của mình.
- GV dẫn dăt vào bài: Nhóc Ni-cô-la: Những chuyện chưa kể là tác phẩm
nổi tiếng của nhà văn Rơ-nê Gô-xi-nhi. Khi gới thiệu đến người đọc tác phẩm
này con gái nhà văn đã giới thiệu nghu thế nào, ấn tượng của bà về tác phẩm ra
sao chúng ta sẽ tim hiều phần đọc: ...
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1: Trước khi đọc
a. Mục tiêu: - Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh,
- HS xây dựng được mục tiêu đọc phù hợp với chủ đề, sách đã chọn và
năng lực của cá nhân hoặc nhóm, lớp.
- HS biết lập danh mục sách, lựa chọn sách theo chủ đề và thể loại phù
hợp với mục tiêu đọc sách.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
Gv y/c HS HĐN(5p) hoàn thiện phiếu
học tập số 2
1. Trình bày mục tiêu đoc sách của
mình với nhóm
2. Chia sẻ danh mục sách cần đọc cho
mỗi chủ đề được lựa chọn (theo PHT
đã giao).
3. Trao đổi để thực hiện hiệu quả việc
đọc sách trong dự án mới của em và
các bạn.
Hs chia sẻ
Gv nhận xét, đánh giá.
(GV có thể giới thiệu 1 số cuốn sách đã
chuẩn bị)
I. Trước khi đọc
1. Xây dựng mục tiêu đọc sách
- Mục tiêu đọc sách
+ Tìm hiểu thêm các văn bản cùng
chủ đề với hệ thống bài học trong
Ngữ văn 8.
+ Tăng thêm kiến thức, hiểu biết
+ Rèn luyện tính nhẫn nại, kiên trì
+ Củng cố tâm hồn, nhân cách
2. Lập danh mục sách theo chủ đề
và thể loại
Gv y/c HS HĐCĐ(5p) hoàn thiện phiếu
học tập số 3
Chủ
đề
Tên
sách
Tên
tác giả
Nhà
xuất
bản
Hs chia sẻ
Gv nhận xét, chiếu kết quả
Chủ
đề
Tên
sách
Tên tác
giả
Câu
chuy
ện
lịch
sử
Nhữn
g câu
chuy
ện
hài
Lá cờ
thêu
sáu
chữ
vàng
Truyệ
n tiếu
lâm
Việt
Nam
Nhữn
g tấm
lòng
cao
cả
Nguyễn
Huy
Tưởng
Tin
yêu
và
Nguyễn
Cừ,
Phan
Trọng
Thưởng
Etmôn-đô
Đơ Ami-xi
Nhà
xuất
bản
Kim
Đồn
g
Năm
xuất bản
Năm
xuất
bản
2010
Văn
học
Văn
học
2012
3. Để đọc sách có hiệu quả
- Xác định rõ mục đích đọc sách.
- Lựa chọn sách đọc phù hợp (mục tiêu, chủ đề).
- Chọn môi trường và thời gian đọc hiệu quả
(mỗi ngày đọc 30p, sau khi làm bài
tập; hoặc sáng sớm).
ước
vọng
Chân
dung
cuộc
sống
Túp
lều
bác
Tôm
(Hoàng
Thiếu
Sơn
dịch)
Harriet
Beecher
Stowe
(Người
dịch:
Đỗ Đức
Hiểu)
- Dành thời gian suy nghĩ về những gì
đã đọc được.
Văn
học
2017
Em hãy cho biết muốn đọc sách có hiệu quả em
cần phải làm gì?
- Hs chia sẻ
- GV nhận xét
2: Cùng đọc và trải nghiệm
2.1. Đọc như một sự đón đợi
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu
một cuốn sách.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
GV y/c HS HĐ cá nhân đọc thầm đoạn I. Tìm và chọn sách
”Để tìm....tác phẩm” trả lời câu hỏi
1. Để tìm và chọn 1 cuốn sách phù
hợp với sở thích và mục tiêu của mình
em thường làm thế nào?
2. Lời giới thiệu sách có tác dụng gì?
+ HS chia sẻ, trao đổi, trình bày nội
dung đã chuẩn bị.
+ HS chia sẻ, nhận xét lẫn nhau.
GV nhận xét
- GV yêu cầu HS HĐ cá nhân: đọc nối
tiếp văn bản trước lớp
- HS nhận xét kĩ năng đọc diễn cảm
của bạn
- GV nhận xét
- Đọc từ phần mở đầu (nhan đề, đề từ
và lời tựa, khám phá từng phần của
cuốn sách).
- Đọc lời giới thiệu sách.
- Đọc lướt những phần chính để nắm
nội dung cuốn sách, ghi chép và quay II. Lời giới thiệu
lại đọc lời giới thiệu, đối chiếu cảm - Thu hút sự chú ý, tạo tâm lí đón đợi của độc
giả.
nhận của bản thân với nội dung chính - Cung cấp những thông tin đáng chú
được trình bày trong lời giới thiệu.
ý về tác phẩm.
III. Đọc văn bản: ”Lời giới thiệu cuốn sách
Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa kể”.
1. Đọc, tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
a- Tác giả:
Em hãy trình bày hiểu biết của mình về + An-nơ Gô-xi-nhi sinh năm 1986
tác giả, tác phẩm:
+ Là con gái nhà văn Rơ-nê Gô-xi+ Tác giả (tên, năm sinh)
nhi.
+ Tác phẩm (Thể loại, xuất xứ, bố cục) b- Tác phẩm:
Văn bản được chia làm mấy phần, nội + Xuất xứ: Lời giới thiệu cuốn sách ” Nhóc Nicô-la:những chuyện chưa kể”
dung của từng phần?
+ Thể loại: VB thông tin
- Hs chia sẻ
c- Bố cục: 3 phần
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Bố cục:
Phần 1:Từ đầu đến ”chuyện ấy”:
Giới thiệu nhan đề, thể loại, hoàn cảnh
ra đời của cuốn sách.
IV. Khám phá văn bản
- Phần 2: Tiếp theo đến ...”chẳng bao gờ bị buồn 1. Giới thiệu nhan đề, thể loại, hoàn
chán”: Giới thiệu đặc điểm nội dung, nghệ thuật cảnh ra đời của cuốn sách.
của cuốn sách.
- Phần 3: tiếp theo đến ”cứ như là thực”: Mối - Nhan đề: Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa
quan hệ giữa tác giả và cuốn sách.
kể”
- Phần 4: Còn lại: Khích lệ mọi người - Hoàn cảnh ra đời: 45 mẩu chuyện khác, xuất
hiện trên tờ “Tây Nam chủ nhật” và ”Hoa tiêu”
đọc cuốn sách.
sẽ được giới thiệu đến công chúng, từ trong
bóng tối bước ra ánh sáng.
Em hãy giới thiệu nhan đề, thể loại,
hoàn cảnh ra đời của cuốn sách?
- Hs chia sẻ
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Gv mở rộng thêm
- Mối quan hệ giữa nhan đề, hoàn cảnh
ra đời với sức hấp dẫn của cuốn sách
+ Nhóc Ni-cô-la đã được biết đến từ những cuốn
sách khác của nhà văn Rơ-ne Gô-xi-nhi. Khi có
thêm cụm từ ” những chuyện chưa kể” có tác
dụng thu hút, gợi tính tò mò của người đọc.
2. Giới thiệu đặc điểm nội dung,
nghệ thuật của cuốn sách.
+ Hoàn cảnh: có 45 chuyện viết đã lâu
nhưng chưa được chính thức công bố
rộng rãi, nay được tập hợp lại thành 1
cuốn sách → tạo nên tính hấp dẫn.
- Cách viết: Làm nổi bật sự mới lạ của
cuốn sách, kết nối hiểu biết của độc giả
về nhân vật chính của tác phẩm.
GV yêu cầu HS HĐCĐ(3')
Khái quát nội dung nghệ thuật của bài
và rút ra cách viết một văn bản giới
thiêu sách?
Hs chia sẻ
GV nhận xét, chốt kiến thức
- Đề tài: Cậu nhóc Ni-cô-la.
- Nội dung:+ những câu pha trò mới tinh..
+ những tình huống chẳng ai ngời tới...
+ Mỗi câu chuyện khi tươi mới, dịu dàng
lúc hài hước đôi khi xúc động...
3. Giới thiệu điểm đáng chú ý về tác giả và giá
trị độc đáo của cuốn sách.
- Nghệ thuật: có sự kết hợp tuyệt vời giữa ngôn ngữ
trẻ thơ của Gô-xi -nhi với nét vẽ thi vị và vui nhộn của
Xăng-pê...
- Cách giới thiệu: ngắn gọn, giản dị tạo
sức hút,gợi trí tò mò, làn nổi bật sự độc
đáo về nghệ thuật của cuốn sách.
→ Gợi mở điểm khác biệt quan trọng
của cuốn sách nhằm khẳng định cuốn
sách thự sự thú vị, hấp dẫn.
Giới thiệu điểm đáng chú ý về tác giả
và giá trị độc đáo của cuốn sách?
- Hs chia sẻ
Gv nhận xét
- Cuốn sách là thành quả của tình bạn
của Gô-xi-nhi và Xăng-pê. Những kỉ
niệm thơ ấu của 2 nhà kịch nghệ là
khởi nguồn cho sự sáng tạo.
- Giá trị độc đáo: mọi thế hệ đều bị tác phẩm
không thể xếp hạng này quyến rũ, nội dung được
giới thiệu trước công chúng là một thế giới ”đầy
chất hiện thực” nhưng thực ra là ”một thế giới kì
diệu nơi con trẻ nhìn phụ huynh bằng con mắt
tỉnh táo, châm biếm...”
4. Khích lệ mọi người đọc cuốn
sách.
Cách so sánh, tưởng tượng của người
viết khiến người viết khiến độc giả
cảm nhận rằng những chuyện chưa kể
về Nhóc Ni-cô-la dường như không
bao giờ kết thúc, cuốn sách như một
cuộc phiêu lưu không giới hạn hoặc
mỗi lần xuất hiện của nhân vật như
một lần bước ra sân khấu- luôn chứa
đựng những bất ngờ.
5 .Tổng kết
* Nghệ thuật
- Cách viết ngắn gọn, giản dị, xúc
tích.
* Nội dung
HĐCN 3': Em hãy nêu khái quát giá trị nghệ
thuật và nội dung của cuốn sách?
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
Lời giới thiệu khái quát ngắn gọn những thông
tin cơ bản vè nôi dung, nghệ thuật, điểm độc đáo
của cuốn sách “Nhóc Ni-cô-la: những chuyện
chưa kể”
6. Cách viết lời giới thiệu một cuốn sách
- Giới thiệu ngắn ngọn một số thông tin cơ bản
(Nhan đề, hoàn cảnh sáng tác).
- Khái quát nội dung, nghệ thuật,
điểm độc đáo của tác phẩm.
- Nêu lí do vì sao nên đọc cuốn sách
* Viết kết nối với đọc
- Đọc một cuốn sách có liên qua đến chủ đề hoặc
thuộc một thể loại trong bài học của Ngữ văn 8.
Em hãy viết lời giới thiệu về cuốn sách đó
(Khoảng 8 - 10 câu)
- Gv gọi HS trình bày, chia sẻ
- Hs khác nhận xét, bổ sung, tự kiểm tra theo bảng
kiểm
- Gv nhận xét bài làm của Hs và cho điểm hoặc
tặng quà.
- Gv yêu cầu Hs đọc bài viết tham
khảo.
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Em rất thích đọc sách. Cuốn sách mà em thích nhất là Chuyện con mèo
dạy hải âu bay của nhà văn Lu-i Xe-pun-ve-da. Nội dung của cuốn sách kể về
việc chú mèo mun Gióc-ba đã nuôi dưỡng Lắc-ki, một con hải âu mồ côi. Mẹ
Lắc-ki bị ngộ độc váng dầu nên đã chết ngay sau khi để trứng. Tình cờ chứng
kiến cái chết của hải âu mẹ, Gióc-ba đã hứa với chị hải âu ba điều: ấp quả trứng,
bảo vệ, nuôi lớn hải âu con và dạy nó bay. Kết thúc truyện, Gióc-ba đã hoàn
thành lời hứa của mình. Sau khi đọc cuốn sách, em nhận ra những bài học thật ý
nghĩa.
Bảng kiểm
Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
Đạt Chưa đạt
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng
khoảng 8 - 10 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề: Giới thiệu cuốn sách
em đã đọc
3 Dẫn chứng rõ ràng, thuyết phục.
4 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu
trong đoạn văn.
5
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách
sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.
Hết tiết 130 chuyển tiết 131
Ngày giảng: 26/4/2024 (8A1;8A2)
2.2: Đọc như một cuộc thám hiểm
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Định hướng để chủ động lựa chọn và đọc những cuốn sách yêu thích,
ghi chép trong nhật kí đọc sách một cách sáng tạo, cảm nhận và suy nghĩ riêng
theo gợi ý thể hiện qua những câu hỏi.
- Phát huy năng lực thẩm mỹ và sáng tạo của HS
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
Gv yêu cầu học sinh quan sát một số mẫu nhật
kí và sơ đồ hành trình đọc
I. Đọc như một cuộc thám
hiểm
1. Quan sát hình ảnh
GV tổ chức GÓC SÁNG TẠO
2. Thực hành góc sáng tạo
- HĐN 5') Thực hiện yêu cầu sau:
Nhóm 1,2,3 : Lập nhật kí đọc sách
Nhóm 4,5,6: Vẽ một sơ đồ về hành trình đọc
Với những biển chỉ đường là các câu hỏi đã
cho như sau :
1. Nhan đề của cuốn sách có gì đáng chú ý?
Chỉ ra mối quan hệ giữa nhan đề với một số
yếu tố trong tác phẩm (thể loại, đề tài, nhân
vật,...).
2. Đề tài gì được tác giả khai thác ở cuốn
sách? Cách chọn đề tài cho thấy tác giả quan
tâm đến những vấn đề nào của đời sống?
3. Những sự việc, chi tiết nào thể hiện dấu ấn
của trí tưởng tượng trong tác phẩm?
4. Vì sao tác phẩm trở nên hấp dẫn đối với
người đọc?
5. Những chi tiết, sự việc hoặc nhân vật nào để
lại cho em ấn tượng sâu đậm nhất?
6. Nếu được nhà văn cho phép thay đổi một số
chi tiết, sự việc trong tác phẩm, em sẽ chọn
thay đổi điều gì? Vì sao?
7. Chủ đề của tác phẩm là gì? Chủ đề này có
liên quan như thế nào với những vấn đề của đời
sống hiện tại?
HS: Các nhóm lần lượt trình bày kết quả sản
phẩm của nhóm không quá thời gian 5 phút.
Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức và chuyển
dẫn qua phần sau.
2.3: Đọc để đồng hành và chia sẻ
Nhà thơ Y Phương: "Nói với con" cũng chính là nói với lòng mình!
a. Mục tiêu: Giúp HS sẽ hiểu rõ hơn nội dung phản ánh và cách nhìn
cuộc sống, con người của tác giả trong VB văn học và nêu được nhận xét về
điều này. HS có thể kết nối tác phẩm với hoàn cảnh sáng tác và những trải
nghiệm của chính nhà thơ huy động cảm xúc và trí tưởng tượng để các em hình
dung về mối quan hệ giữa nhà văn và nhân vật một cách sinh động, thú vị, trong
cả đời sống thực tế và trong thế giới của tác phẩm.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1 Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN TÁC GIẢ
+ Xuân Diệu
+ Lê Minh Khuê
+ Nguyễn Đình Thi
+ Chính Hữu
+ Y Phương
- GV dẫn dắt vào bài học mới:
Hoạt động 2 .Hình thành kiến thức
2.1 Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Biết được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
I. Đọc để đồng hành và chia sẻ
- GV yêu cầu HS: đọc văn bản 1. Đọc và tìm hiểu chung
trước lớp
* Đọc văn bản
- Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.
- HS đọc lời tâm tình của “ Nhà thơ Y
Phương: "Nói với con" cũng chính là
- GV nhận xét, chốt kiến thức
nói với lòng mình!”
a. Tác giả:
2. Tìm hiểu chung
- Y Phương sinh năm 1948.Tên
khai sinh là Hứa Vĩnh Sước, người
dân tộc Tày. Quê ở huyện Trùng
Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Thơ ông mạnh mẽ, chân thật và
trong sáng với cách tư duy giàu
hình ảnh của con người miền núi.
- Năm 2007, Y Phương được trao
tặng Giải thưởng Nhà nước về văn
học nghệ thuật.
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Theo Yên Khương,
báo điện tử Thể thao và văn hóa,
ngày 15/6/2008
- Phương thức biểu đạt: Nghị
luận
- Đề tài: Mối quan hệ giữa nhà
văn và nhân vật trong cả đời sống
thực tế và trong thế giới tác phẩm
Hoạt động 2.2 Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- HS sẽ hiểu rõ hơn nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người
của tác giả trong VB văn học và nêu được nhận xét.
- HS có thể kết nối tác phẩm với hoàn cảnh sáng tác và những trải nghiệm
của chính nhà thơ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
II. Khám phá văn bản
GV : Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi (2 phút)
1. Lời tâm tình của nhà thơ Y Phương cho biết
điều gì về hoàn cảnh ra đời của bài thơ Nói với
con?
2. Hoàn cảnh ấy có tác động như thế nào đến sự
biểu đạt cảm xúc và hình tượng trong bài thơ?
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
HĐN(5')
1. Câu thơ “Người đồng mình thô sơ
da thịt/Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con”
còn thể hiện ý nghĩa gì?
2. Vì sao nhà thơ thực sự trăn trở, tâm
1. Những lời tâm tình của nhà thơ
Y Phương về bài thơ Nói với con
a. Hoàn cảnh ra đời của bài thơ
“nói với con''
+ Bài thơ Nói với con viết năm
1980.
+ Hoàn cảnh ấy đã tác động đến nội
dung lời dặn dò và cách nói chân
thành, giản dị mong người con hiểu
được lời dạy của cha mẹ, sống làm
người tử tế, luôn ghi nhớ cội nguồn,
giữ gìn và phát huy truyền thống văn
hóa dân tộc.
b. Tâm trạng và cảm xúc của nhà
thơ
huyết với điều đó?
3. 'Chân phải bước tới cha/Chân trái
bước tới mẹ" và “Vách nhà ken câu
hát”là hình ảnh thực hay tưởng tượng?
Vì sao?
4. Theo em, điều gì làm nhà thơ xúc
động, trăn trở nhất khi viết bài thơ Nói
với con?
- HS chia sẻ sản phẩm nhóm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- Ý nghĩa: Câu thơ thể hiện niềm tự hào
về truyền thống văn hóa quê hương
mình, khẳng định ý chí quyết tâm
mạnh mẽ của người dân quê hương, tuy
“thô sơ da thịt” nhưng chưa bao giờ
chịu khuất phục bởi hoàn cảnh.
- Vì ông rất yêu quê hương, trân quý
cội nguồn và truyền thống văn hóa dân
tộc mình.
+“Chân phải bước tới cha/chân trái
bước tới mẹ”và “Vách nhà ken câu
hát” là hình ảnh thực.
->Vì: đứa con sinh ra có khởi điểm là cha, mẹ.
Còn “Vách nhà ken câu hát”yếu tố văn hoá phi
vật thể, thì nói đến việc người con gái trong vách,
người con trai ngoài vách hát cho nhau nghe.
=>Niềm tin vào những giá trị tích
cực vĩnh cửu của văn hóa. Mong cho
những đứa con và người đọc có thể ý
thức được về cái tốt, cái xấu. Biết
trân trọng nguồn cội và yêu lấy nét
đẹp văn hóa truyền thống dân tộc, kế
thừa và phát huy những điều ấy thật
tốt.
2. Chọn đọc một tác phẩm của tác
Gv yêu cầu học sinh đọc tác phẩm của giả mà em đã biết tiếp tục tìm
tác giả em đã biết và trả lời theo những hiểu, khám phá.
câu hỏi sau;
Gợi ý : Bếp lửa( Bằng Việt)
a. Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ? Hoàn cảnh ấy
có tác động như thế nào đến việc lựa chọn đề tài,
thể hiện nội dung của tác phẩm?
b.Việc chọn đề tài, thể hiện nội dung,
chủ đề của tác phẩm cho thấy tác giả
quan tâm, xúc động, trăn trở nhất về
điều gì?
c. Tưởng tượng nếu em là tác giả, điều
gì sẽ làm em hứng thú nhất và đâu là
điều em cảm thấy khó khăn nhất khi
viết tác phẩm này?
d. Nhan đề có mối liên quan như thế
nào với đặc điểm nội dung, nghệ thuật
của tác phẩm?
- Gv gọi HS trình bày, chia sẻ
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
a. Hoàn cảnh ra đời tác phẩm:
- Bài thơ được sáng tác năm 1963
->Xa quê, tác giả luôn nhớ về quê
hương, về người bà với hình ảnh quen
thuộc nhất đó là bếp lửa. Bài thơ là lời
tâm sự của người cháu hiếu thảo ở
phương xa gửi về người bà.Từ đó
khiến cho nỗi nhớ, tình cảm càng trở
nên da diết, sâu đậm , từ đó viết nên tác
phẩm.
b. Tác giả quan tâm, xúc động, trăn trở
nhất về người bà, về quê hương và
những cảnh vật thuộc về nơi mình sinh
ra, lớn lên và gắn bó suốt bao năm.
c. Sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn
liền với hình ảnh người bà, làm điểm
tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc và
suy nghĩ về bà và tình bà cháu.
- Còn điều em cảm thấy khó khăn nhất
khi viết là sử dụng ngôn từ và cách
diễn đạt ra sao để người đọc có thể cảm
nhận cảm xúc của người cháu dành cho
bà
d. Mối liên quan của nhan đề với đặc
điểm nội dung, nghệ thuật của tác a. Bài thơ được sáng tác năm 1963,
khi tác giả xa quê đang là sinh viên
phẩm:
- Bếp lửa vốn là một hình ảnh quen thuộc trong học ngành Luật ở nước ngoài.
mỗi gia đinh người VN đã trở thành hình ảnh
b. Tác giả quan tâm, xúc động, trăn
tượng trưng gợi kỉ niệm ấm áp của tình bà cháu.
- Bếp lửa là nơi bà khơi dậy lên tình cảm, những trở nhất về người bà, về quê hương
khát vọng trở thành ngọn lửa của tình yêu, niềm và những cảnh vật thuộc về nơi mình
tin.
sinh ra, lớn lên và gắn bó suốt bao
- Bếp lửa không chỉ hiện thân tươi đẹp về bà mà
còn là kỉ niệm thiêng liêng nâng bước người cháu
trên suốt hành trình dài rộng của cuộc đời.
năm.
c. Sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn
liền với hình ảnh người bà.
d. Mối liên quan của nhan đề với đặc
điểm nội dung, nghệ thuật của tác
phẩm:
- Bếp lửa là hình ảnh tượng trưng
gợi kỉ niệm ấm áp của tình bà cháu.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Biết được kiến thức đã học vận dụng kiến thức của bài học
vào việc làm bài tập cụ thể
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
- GV tổ chức cho HS đọc một tác
phẩm thuộc chủ đề đã chọn.
- GV yêu cầu HS đọc.
- Hs khác theo dõi, nhận xét, đánh
giá và nhận xét cách đọc của bạn.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (3')
* Củng cố
Giáo viên đặt câu hỏi, hs trả lời trực tiếp
Giới thiệu nhan đề, thể loại, hoàn cảnh ra đời của cuốn sách.
Nghệ thuật, nội dung chính của văn bản?
* Hướng dẫn học bài
- Bài cũ:
+ Đọc lại văn bản
+ Học nội dung đã ghi
+ Hoàn thiện bài tập viết đoạn văn.
- Bài mới: Thách thức thứ hai - Viết bài thuyết minh giới thiệu cuốn sách
yêu thích.
+ Soạn bài: Thách thức thứ hai - Viết bài thuyết minh giới thiệu cuốn sách
yêu thích.
Duyệt giáo án của chuyên môn
Ngày giảng: 23/4/2024 (8A1,8A2)
Tiết 128+129: NÓI VÀ NGHE
THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG PHÙ HỢP VỚI
LỨA TUỔI (TỔ CHỨC HỢP LÍ NỀ NẾP SINH HOẠTCỦA BẢN THÂN)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Hs biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù họp với lứa tuổi.
- Hs biết cách tham gia thảo luận (tổ chức, nêu ý kiến, trao đổi, rút kinh
nghiệm,…)
- Hs hiểu được đặc điểm riêng và ý nghĩa của vấn đề được chọn thảo luận
2. Phẩm chất
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. Thiết bị và học liệu
- Máy tính, máy chiếu...`
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Hoạt động mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS xem video “Tập thể dục buổi sáng” và cho biết: video sau gợi
cho em thói quen sinh hoạt nào? Em có nhận xét gì về thói quen sinh hoạt đó.
HS trình bày, chia sẻ
Giáo viên dẫn vào bài: Qua video vừa được xem và nghe, các em có thể thấy
bài hát trong trẻo, có ca từ đơn giản nhưng lại nói lên một nề nếp sinh hoạt tích cực
có ý nghĩa đó chính là việc tập thể dục vào buổi sáng. Tuỳ vào lịch sinh hoạt cá
nhân có thể sắp xếp thời gian luyện tập vào các buổi sao cho phù hợp nhất trong
ngày. Việc tập thể dục đúng và đủ mỗi ngày làm tăng nhịp tim, nhịp hô hấp và giúp
các cơ quan nội tạng hoạt động tốt.Trong bài học ngày hôm nay cô sẽ giúp các em
rèn kĩ năng thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi đó chính
là tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân.
Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức (67')
a. Mục tiêu:
- Hs biết cách tham gia thảo luận (tổ chức, nêu ý kiến, trao đổi, rút kinh
nghiệm,…)
- Hs hiểu được đặc điểm riêng và ý nghĩa của vấn đề được chọn thảo luận
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1. Trước khi nói:
H: Mục đích nói về một vấn đề trong đời sống a. Chuẩn bị nội dung nói
phù hợp với lứa tuổi (tổ chức hợp lí nề nếp
sinh hoạt của bản thân) để làm gì? Xác định
người nghe là những ai? (HS theo dõi SGK/ )
- Xác định mục đích nói: thuyết phục người nghe
về ý kiến của em về một vấn đề trong đời sống
phù hợp với lứa tuổi (tổ chức hợp lí nề nếp sinh
hoạt của bản thân).
- Xác định người nghe: Thầy cô giáo, các bạn
học sinh và những người quan tâm đến hiện
tượng (vấn đề) được trao đổi.
H: Nêu các bước để thực hiện tiết nói và nghe?
- Trước khi nói: Lựa chọn đề tài, chuẩn bị tư liệu,
tìm ý, lập dàn ý, viết bài nói.
- Trình bày bài nói.
b. Tập luyện
- Sau khi nói.
GV nhấn mạnh những yêu cầu khi trình bày 1
bài nói:
- Người nói chú ý:
+ Điều chỉnh giọng nói và tốc độ nói phù hợp
(không nói to hay nhỏ quá, không nói nhanh hay
chậm quá; lên giọng, xuống giọng ở những chỗ
cần thiết)
+ Giọng nói truyền cảm, cách nói nghiêm túc
nhưng vui vẻ
+ Ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp, thể
hiện sự tương tác với người nghe.
GV chuyển mục, ghi bảng
GV đã hướng dẫn cụ thể từ tiết trước: + Đưa ra
vấn đề nghị luận + Hướng dẫn HS lập dàn ý.
GV chiếu dàn ý đã cùng với HS chuẩn bị ở tiết
trước.
- Lời chào, giới thiệu bản thân
(tên? Lớp? Trường?)
a. Mở đầu
- Nêu vấn đề cần bàn luận tổ
chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của
bản thân.
b. Triển
Nề nếp sinh hoạt của bản thân
khai
là nét ổn định trong cách một cá
nhân thực hiện những hoạt động
mang tính cá nhân hằng ngày.
+ Nét ổn định này được tạo nên
qua một quá trình, mà ở đó có
sự tổng hoà giữa điểu kiện, thói
quen và quan niệm của mỗi
người về “vùng trời riêng” do
chính họ làm chủ.
+ Trong nể nếp sinh hoạt của
bản thần có thể có yếu tố tích
cực, có thể có yếu tố tiêu cực.
Do nó có mối liên hệ mật thiết
với hiệu suất công việc mà mỗi
cá nhân phải đảm nhiệm, nể nếp
sinh hoạt cá nhân cũng cần
được điểu chỉnh hay cấu trúc
lại, mà ở đó, yếu tố tiêu cực cần
được sửa chữa, khắc phục còn
yếu tố tích cực cần được phát
huy, được thực hiện một cách
đầy ý thức.
Ví dụ: Một số biểu hiện của
việc sinh hoạt nề nếp là thực
dậy đúng giờ, rèn luyện thân thể
hàng ngày, sắp xếp đồ dụng gọn
gàng ngăn nắp…
- Khẳng định lại ý kiến của em
c. Kết thúc: về vấn đề bàn luận, đưa ra
2. Trình bày bài nói
thông điệp, bài học.
- Lời cảm ơn người nghe.
GV YC HS luyện nói theo nhóm 4 (10 phút)
HS các nhóm luyện nói theo nhóm.
GV quan sát, hỗ trợ những bạn HS gặp khó
khăn.
- Hêt thời gian luyện nói trong nhóm GV yêu
cầu đại diện của các nhóm lên trình bày (HS
có thể chọn nội dung theo dàn ý để trình bày
bài nói)
- GV chiếu (phụ lục 1): Phiếu đánh giá bài nói
của học sinh theo tiêu chí. (Các phiếu đã được
GV phát trước cho HS )
- HS kết thúc bài nói
Hết tiết 128 chuyển tiết 129
Ngày giảng: 24/4/2024 (8A1); 25/4/2024 (8A2)
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói (15')
a. Mục tiêu: HS đánh giá được ý kiến của bạn, phản hồi nêu ý kiến.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV gọi HS nhận xét, chấm điểm bài nói của bạn 3. Trao đổi về bài nói
theo nhóm.
GV đánh giá bài nói của học sinh, tuyên dương
khen ngợi nhóm làm tốt đồng thời nhận xét cách
học sinh đánh giá cách chấm điểm của từng
nhóm.
+ Người nghe: có nhiệm vụ hoàn thiện phiếu
đánh giá theo bảng kiểm và nhận xét bài thảo
luận của bạn
+ Người nói: phản hồi các ý kiến nhận xét, cảm
ơn và tiếp thu những nhận xét
H: Sau khi thực hiện bài nói về “ vấn đề trong
đời sống phù hợp với lứa tuổi (tổ chức hợp lí
nề nếp sinh hoạt của bản thân em rút ra được
bài học gì cho bản thân ?
HS trình bày cá nhân , chia sẻ
GV nhận xét, khái quát: Cần phải xây dựng cho
mình một thời gian biểu hợp lí và thực hiện theo.
Hoạt động 4. Củng cố và HDHB (3')
* Củng cố
Điều em tâm đắc nhất sau tiết học là gì?
* Hướng dẫn học bài
Ôn lại kiến thức đã học
- Chuẩn bị bài 10 Sách người bạn đồng hành: Soạn văn bản : “ Thách
thức đầu tiên: đọc như một hành trình”
PHỤ LỤC 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI CỦA HỌC SINH THEO TIÊU CHÍ
Tiêu chí
1. Nội dung bài
nói đúng kiểu
bài, đủ ý, hay,
hấp dẫn.
2. Nói to, rõ
ràng, tốc độ vừa
phải, truyền cảm.
3. Lựa chọn từ
ngữ phù hợp để
Mức
đánh
giá
Đạt/
Chưa
đạt
Đạt/
Chưa
đạt
Đạt/
Chưa
đạt
Tên học sinh nói
.................................
Ý kiến
1
Ý kiến
2
Ý
kiến
3
Tổng
Tên học sinh nói
.................................
Ý kiến
1
Ý
kiến 2
Ý
kiến
3
Tổng
biểu đạt chính
xác, hiệu quả
nhất điều muốn
nói.
4. Sử dụng yếu tố
phi ngôn ngữ (cử
chỉ, điệu bộ, nét
mặt, ánh mắt...)
phù hợp.
5. Mở đầu và kết
thúc bài nói hợp
lí.
Đánh giá
Đạt/
Chưa
đạt
Đạt/
Chưa
đạt
………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 25/4/2024 (8A1;8A2)
BÀI 10. SÁCH – NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH
TIẾT 130, 131: ĐỌC
THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN
Đọc như một hành trình
I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Hs phát triển kĩ năng tự đọc sách; đọc mở rộng văn bản văn học, văn bản
nghị luận, văn bản thông tin theo các chủ đề đã học.
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một cuốn
sách.
- Nhận biết được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học.
- Biết nhận xét nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của
tác giả trong văn bản văn học.
- Phát triển kĩ năng tự đọc sách; đọc mở rộng văn bản văn học, văn bản
nghị luận, văn bản thông tin theo các chủ đề đã học một cách sáng tạo.
- Hiểu được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một cuốn sách.
- Phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận văn bản văn học.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người
của tác giả trong văn bản văn học.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ và yêu thích việc đọc sách, biết vận dụng những điều đã đọc vào
thực tế
II. Thiết bị, học liệu
- Máy tính, Máy chiếu, Phiếu học tập…
- Một số cuốn sách hoặc tác phẩm văn học.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
Phiếu số 1: DANH MỤC SÁCH CẦN ĐỌC
Chủ đề
Tên sách
Tên tác giả
Nhà xuất bản
Năm xuất bản
Phiếu học tập số 2: Thực hiện các nhiệm vụ sau
- NV1: 1. Nhan đề, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm được người viết giới thiệu
bằng những từ ngữ nào?
2. Có điều gì đáng lưu ý về mối quan hệ giữa nhan đề, hoàn cảnh ra đời
và sức hấp dẫn của cuốn sách trong lời giới thiệu của người viết?
3. Cách đặt vấn đề của lời giới thiệu có tác dụng gì?
- NV2: 1. Theo lời giới thiệu, đề tài và đặc điểm nội dung, nghệ thuật của
cuốn sách có gì đặc biệt?
2. Em có nhận xét gì về cách viết lời giới thiệu?
- NV3: Người viết nhấn mạnh điều gì về mối quan hệ đặc biệt giữa các tác giả
và sự độc đáo của cuốn sách ?
- NV4: Cách thu hút khích lệ người đọc tìm hiểu cuốn sách có gì đáng chú ý
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: - Kết nối kiến thức cũ, mới - tạo hứng thú cho học sinh,
b. Tổ chức thực hiện:
GV y/c HS hoạt động cá nhân, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
H: Cho biết những hình ảnh này gợi cho các bạn nhớ đến văn bản nào đã
học ở lớp 6. Em hãy nêu những ấn tượng chính của em về văn bản này?
Ha1: Đây là H.a2: Người hoạ
tác giả của sĩ minh hoạ cho
H.a3: VB đó được trích từ
tác phẩm: Nhóc Ni-cô-la:
Những chuyện chưa kể.
H/a4: Đây là bức
tranh minh hoạ
VB.
văn bản.
cho nội dung của
văn bản.
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời của HS.
Dự kiến sản phẩm: + VB đã học: ”Bài tập làm văn”- Nhân vật chính là
cậu nhóc Ni-cô-la, người bố, ông Blê-đuc. Ni-cô-la được giao bài tập làm văn
kể về người bạn của mình, nhưng Ni-cô-la học yếu môn Văn đã nhờ bố làm hộ.
Bố nhận lời nhưng cảm thấy rất khó viết. Cùng lúc ấy, ông Blê-đúc sang và giúp
đỡ nhưng cả 2 chả ai hiểu về bạn của Ni-cô-la, 2 người đã cãi nhau và không
chơi vớ nhau nữa. Cuối cùng Ni-cô-la quyết định tự làm bài tập của mình.
+VB giúp e rút ra bài học trong quá trình học tập, cần tự lực, cố gắng
hoàn thành công việc của mình.
- GV dẫn dăt vào bài: Nhóc Ni-cô-la: Những chuyện chưa kể là tác phẩm
nổi tiếng của nhà văn Rơ-nê Gô-xi-nhi. Khi gới thiệu đến người đọc tác phẩm
này con gái nhà văn đã giới thiệu nghu thế nào, ấn tượng của bà về tác phẩm ra
sao chúng ta sẽ tim hiều phần đọc: ...
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1: Trước khi đọc
a. Mục tiêu: - Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh,
- HS xây dựng được mục tiêu đọc phù hợp với chủ đề, sách đã chọn và
năng lực của cá nhân hoặc nhóm, lớp.
- HS biết lập danh mục sách, lựa chọn sách theo chủ đề và thể loại phù
hợp với mục tiêu đọc sách.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
Gv y/c HS HĐN(5p) hoàn thiện phiếu
học tập số 2
1. Trình bày mục tiêu đoc sách của
mình với nhóm
2. Chia sẻ danh mục sách cần đọc cho
mỗi chủ đề được lựa chọn (theo PHT
đã giao).
3. Trao đổi để thực hiện hiệu quả việc
đọc sách trong dự án mới của em và
các bạn.
Hs chia sẻ
Gv nhận xét, đánh giá.
(GV có thể giới thiệu 1 số cuốn sách đã
chuẩn bị)
I. Trước khi đọc
1. Xây dựng mục tiêu đọc sách
- Mục tiêu đọc sách
+ Tìm hiểu thêm các văn bản cùng
chủ đề với hệ thống bài học trong
Ngữ văn 8.
+ Tăng thêm kiến thức, hiểu biết
+ Rèn luyện tính nhẫn nại, kiên trì
+ Củng cố tâm hồn, nhân cách
2. Lập danh mục sách theo chủ đề
và thể loại
Gv y/c HS HĐCĐ(5p) hoàn thiện phiếu
học tập số 3
Chủ
đề
Tên
sách
Tên
tác giả
Nhà
xuất
bản
Hs chia sẻ
Gv nhận xét, chiếu kết quả
Chủ
đề
Tên
sách
Tên tác
giả
Câu
chuy
ện
lịch
sử
Nhữn
g câu
chuy
ện
hài
Lá cờ
thêu
sáu
chữ
vàng
Truyệ
n tiếu
lâm
Việt
Nam
Nhữn
g tấm
lòng
cao
cả
Nguyễn
Huy
Tưởng
Tin
yêu
và
Nguyễn
Cừ,
Phan
Trọng
Thưởng
Etmôn-đô
Đơ Ami-xi
Nhà
xuất
bản
Kim
Đồn
g
Năm
xuất bản
Năm
xuất
bản
2010
Văn
học
Văn
học
2012
3. Để đọc sách có hiệu quả
- Xác định rõ mục đích đọc sách.
- Lựa chọn sách đọc phù hợp (mục tiêu, chủ đề).
- Chọn môi trường và thời gian đọc hiệu quả
(mỗi ngày đọc 30p, sau khi làm bài
tập; hoặc sáng sớm).
ước
vọng
Chân
dung
cuộc
sống
Túp
lều
bác
Tôm
(Hoàng
Thiếu
Sơn
dịch)
Harriet
Beecher
Stowe
(Người
dịch:
Đỗ Đức
Hiểu)
- Dành thời gian suy nghĩ về những gì
đã đọc được.
Văn
học
2017
Em hãy cho biết muốn đọc sách có hiệu quả em
cần phải làm gì?
- Hs chia sẻ
- GV nhận xét
2: Cùng đọc và trải nghiệm
2.1. Đọc như một sự đón đợi
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu
một cuốn sách.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
GV y/c HS HĐ cá nhân đọc thầm đoạn I. Tìm và chọn sách
”Để tìm....tác phẩm” trả lời câu hỏi
1. Để tìm và chọn 1 cuốn sách phù
hợp với sở thích và mục tiêu của mình
em thường làm thế nào?
2. Lời giới thiệu sách có tác dụng gì?
+ HS chia sẻ, trao đổi, trình bày nội
dung đã chuẩn bị.
+ HS chia sẻ, nhận xét lẫn nhau.
GV nhận xét
- GV yêu cầu HS HĐ cá nhân: đọc nối
tiếp văn bản trước lớp
- HS nhận xét kĩ năng đọc diễn cảm
của bạn
- GV nhận xét
- Đọc từ phần mở đầu (nhan đề, đề từ
và lời tựa, khám phá từng phần của
cuốn sách).
- Đọc lời giới thiệu sách.
- Đọc lướt những phần chính để nắm
nội dung cuốn sách, ghi chép và quay II. Lời giới thiệu
lại đọc lời giới thiệu, đối chiếu cảm - Thu hút sự chú ý, tạo tâm lí đón đợi của độc
giả.
nhận của bản thân với nội dung chính - Cung cấp những thông tin đáng chú
được trình bày trong lời giới thiệu.
ý về tác phẩm.
III. Đọc văn bản: ”Lời giới thiệu cuốn sách
Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa kể”.
1. Đọc, tìm hiểu chung
2. Tìm hiểu chung
a- Tác giả:
Em hãy trình bày hiểu biết của mình về + An-nơ Gô-xi-nhi sinh năm 1986
tác giả, tác phẩm:
+ Là con gái nhà văn Rơ-nê Gô-xi+ Tác giả (tên, năm sinh)
nhi.
+ Tác phẩm (Thể loại, xuất xứ, bố cục) b- Tác phẩm:
Văn bản được chia làm mấy phần, nội + Xuất xứ: Lời giới thiệu cuốn sách ” Nhóc Nicô-la:những chuyện chưa kể”
dung của từng phần?
+ Thể loại: VB thông tin
- Hs chia sẻ
c- Bố cục: 3 phần
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Bố cục:
Phần 1:Từ đầu đến ”chuyện ấy”:
Giới thiệu nhan đề, thể loại, hoàn cảnh
ra đời của cuốn sách.
IV. Khám phá văn bản
- Phần 2: Tiếp theo đến ...”chẳng bao gờ bị buồn 1. Giới thiệu nhan đề, thể loại, hoàn
chán”: Giới thiệu đặc điểm nội dung, nghệ thuật cảnh ra đời của cuốn sách.
của cuốn sách.
- Phần 3: tiếp theo đến ”cứ như là thực”: Mối - Nhan đề: Nhóc Ni-cô-la: những chuyện chưa
quan hệ giữa tác giả và cuốn sách.
kể”
- Phần 4: Còn lại: Khích lệ mọi người - Hoàn cảnh ra đời: 45 mẩu chuyện khác, xuất
hiện trên tờ “Tây Nam chủ nhật” và ”Hoa tiêu”
đọc cuốn sách.
sẽ được giới thiệu đến công chúng, từ trong
bóng tối bước ra ánh sáng.
Em hãy giới thiệu nhan đề, thể loại,
hoàn cảnh ra đời của cuốn sách?
- Hs chia sẻ
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
Gv mở rộng thêm
- Mối quan hệ giữa nhan đề, hoàn cảnh
ra đời với sức hấp dẫn của cuốn sách
+ Nhóc Ni-cô-la đã được biết đến từ những cuốn
sách khác của nhà văn Rơ-ne Gô-xi-nhi. Khi có
thêm cụm từ ” những chuyện chưa kể” có tác
dụng thu hút, gợi tính tò mò của người đọc.
2. Giới thiệu đặc điểm nội dung,
nghệ thuật của cuốn sách.
+ Hoàn cảnh: có 45 chuyện viết đã lâu
nhưng chưa được chính thức công bố
rộng rãi, nay được tập hợp lại thành 1
cuốn sách → tạo nên tính hấp dẫn.
- Cách viết: Làm nổi bật sự mới lạ của
cuốn sách, kết nối hiểu biết của độc giả
về nhân vật chính của tác phẩm.
GV yêu cầu HS HĐCĐ(3')
Khái quát nội dung nghệ thuật của bài
và rút ra cách viết một văn bản giới
thiêu sách?
Hs chia sẻ
GV nhận xét, chốt kiến thức
- Đề tài: Cậu nhóc Ni-cô-la.
- Nội dung:+ những câu pha trò mới tinh..
+ những tình huống chẳng ai ngời tới...
+ Mỗi câu chuyện khi tươi mới, dịu dàng
lúc hài hước đôi khi xúc động...
3. Giới thiệu điểm đáng chú ý về tác giả và giá
trị độc đáo của cuốn sách.
- Nghệ thuật: có sự kết hợp tuyệt vời giữa ngôn ngữ
trẻ thơ của Gô-xi -nhi với nét vẽ thi vị và vui nhộn của
Xăng-pê...
- Cách giới thiệu: ngắn gọn, giản dị tạo
sức hút,gợi trí tò mò, làn nổi bật sự độc
đáo về nghệ thuật của cuốn sách.
→ Gợi mở điểm khác biệt quan trọng
của cuốn sách nhằm khẳng định cuốn
sách thự sự thú vị, hấp dẫn.
Giới thiệu điểm đáng chú ý về tác giả
và giá trị độc đáo của cuốn sách?
- Hs chia sẻ
Gv nhận xét
- Cuốn sách là thành quả của tình bạn
của Gô-xi-nhi và Xăng-pê. Những kỉ
niệm thơ ấu của 2 nhà kịch nghệ là
khởi nguồn cho sự sáng tạo.
- Giá trị độc đáo: mọi thế hệ đều bị tác phẩm
không thể xếp hạng này quyến rũ, nội dung được
giới thiệu trước công chúng là một thế giới ”đầy
chất hiện thực” nhưng thực ra là ”một thế giới kì
diệu nơi con trẻ nhìn phụ huynh bằng con mắt
tỉnh táo, châm biếm...”
4. Khích lệ mọi người đọc cuốn
sách.
Cách so sánh, tưởng tượng của người
viết khiến người viết khiến độc giả
cảm nhận rằng những chuyện chưa kể
về Nhóc Ni-cô-la dường như không
bao giờ kết thúc, cuốn sách như một
cuộc phiêu lưu không giới hạn hoặc
mỗi lần xuất hiện của nhân vật như
một lần bước ra sân khấu- luôn chứa
đựng những bất ngờ.
5 .Tổng kết
* Nghệ thuật
- Cách viết ngắn gọn, giản dị, xúc
tích.
* Nội dung
HĐCN 3': Em hãy nêu khái quát giá trị nghệ
thuật và nội dung của cuốn sách?
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
Lời giới thiệu khái quát ngắn gọn những thông
tin cơ bản vè nôi dung, nghệ thuật, điểm độc đáo
của cuốn sách “Nhóc Ni-cô-la: những chuyện
chưa kể”
6. Cách viết lời giới thiệu một cuốn sách
- Giới thiệu ngắn ngọn một số thông tin cơ bản
(Nhan đề, hoàn cảnh sáng tác).
- Khái quát nội dung, nghệ thuật,
điểm độc đáo của tác phẩm.
- Nêu lí do vì sao nên đọc cuốn sách
* Viết kết nối với đọc
- Đọc một cuốn sách có liên qua đến chủ đề hoặc
thuộc một thể loại trong bài học của Ngữ văn 8.
Em hãy viết lời giới thiệu về cuốn sách đó
(Khoảng 8 - 10 câu)
- Gv gọi HS trình bày, chia sẻ
- Hs khác nhận xét, bổ sung, tự kiểm tra theo bảng
kiểm
- Gv nhận xét bài làm của Hs và cho điểm hoặc
tặng quà.
- Gv yêu cầu Hs đọc bài viết tham
khảo.
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Em rất thích đọc sách. Cuốn sách mà em thích nhất là Chuyện con mèo
dạy hải âu bay của nhà văn Lu-i Xe-pun-ve-da. Nội dung của cuốn sách kể về
việc chú mèo mun Gióc-ba đã nuôi dưỡng Lắc-ki, một con hải âu mồ côi. Mẹ
Lắc-ki bị ngộ độc váng dầu nên đã chết ngay sau khi để trứng. Tình cờ chứng
kiến cái chết của hải âu mẹ, Gióc-ba đã hứa với chị hải âu ba điều: ấp quả trứng,
bảo vệ, nuôi lớn hải âu con và dạy nó bay. Kết thúc truyện, Gióc-ba đã hoàn
thành lời hứa của mình. Sau khi đọc cuốn sách, em nhận ra những bài học thật ý
nghĩa.
Bảng kiểm
Đánh giá kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
Đạt Chưa đạt
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng
khoảng 8 - 10 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề: Giới thiệu cuốn sách
em đã đọc
3 Dẫn chứng rõ ràng, thuyết phục.
4 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu
trong đoạn văn.
5
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách
sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.
Hết tiết 130 chuyển tiết 131
Ngày giảng: 26/4/2024 (8A1;8A2)
2.2: Đọc như một cuộc thám hiểm
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Định hướng để chủ động lựa chọn và đọc những cuốn sách yêu thích,
ghi chép trong nhật kí đọc sách một cách sáng tạo, cảm nhận và suy nghĩ riêng
theo gợi ý thể hiện qua những câu hỏi.
- Phát huy năng lực thẩm mỹ và sáng tạo của HS
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
Gv yêu cầu học sinh quan sát một số mẫu nhật
kí và sơ đồ hành trình đọc
I. Đọc như một cuộc thám
hiểm
1. Quan sát hình ảnh
GV tổ chức GÓC SÁNG TẠO
2. Thực hành góc sáng tạo
- HĐN 5') Thực hiện yêu cầu sau:
Nhóm 1,2,3 : Lập nhật kí đọc sách
Nhóm 4,5,6: Vẽ một sơ đồ về hành trình đọc
Với những biển chỉ đường là các câu hỏi đã
cho như sau :
1. Nhan đề của cuốn sách có gì đáng chú ý?
Chỉ ra mối quan hệ giữa nhan đề với một số
yếu tố trong tác phẩm (thể loại, đề tài, nhân
vật,...).
2. Đề tài gì được tác giả khai thác ở cuốn
sách? Cách chọn đề tài cho thấy tác giả quan
tâm đến những vấn đề nào của đời sống?
3. Những sự việc, chi tiết nào thể hiện dấu ấn
của trí tưởng tượng trong tác phẩm?
4. Vì sao tác phẩm trở nên hấp dẫn đối với
người đọc?
5. Những chi tiết, sự việc hoặc nhân vật nào để
lại cho em ấn tượng sâu đậm nhất?
6. Nếu được nhà văn cho phép thay đổi một số
chi tiết, sự việc trong tác phẩm, em sẽ chọn
thay đổi điều gì? Vì sao?
7. Chủ đề của tác phẩm là gì? Chủ đề này có
liên quan như thế nào với những vấn đề của đời
sống hiện tại?
HS: Các nhóm lần lượt trình bày kết quả sản
phẩm của nhóm không quá thời gian 5 phút.
Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức và chuyển
dẫn qua phần sau.
2.3: Đọc để đồng hành và chia sẻ
Nhà thơ Y Phương: "Nói với con" cũng chính là nói với lòng mình!
a. Mục tiêu: Giúp HS sẽ hiểu rõ hơn nội dung phản ánh và cách nhìn
cuộc sống, con người của tác giả trong VB văn học và nêu được nhận xét về
điều này. HS có thể kết nối tác phẩm với hoàn cảnh sáng tác và những trải
nghiệm của chính nhà thơ huy động cảm xúc và trí tưởng tượng để các em hình
dung về mối quan hệ giữa nhà văn và nhân vật một cách sinh động, thú vị, trong
cả đời sống thực tế và trong thế giới của tác phẩm.
b. Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1 Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN TÁC GIẢ
+ Xuân Diệu
+ Lê Minh Khuê
+ Nguyễn Đình Thi
+ Chính Hữu
+ Y Phương
- GV dẫn dắt vào bài học mới:
Hoạt động 2 .Hình thành kiến thức
2.1 Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Biết được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
I. Đọc để đồng hành và chia sẻ
- GV yêu cầu HS: đọc văn bản 1. Đọc và tìm hiểu chung
trước lớp
* Đọc văn bản
- Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.
- HS đọc lời tâm tình của “ Nhà thơ Y
Phương: "Nói với con" cũng chính là
- GV nhận xét, chốt kiến thức
nói với lòng mình!”
a. Tác giả:
2. Tìm hiểu chung
- Y Phương sinh năm 1948.Tên
khai sinh là Hứa Vĩnh Sước, người
dân tộc Tày. Quê ở huyện Trùng
Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Thơ ông mạnh mẽ, chân thật và
trong sáng với cách tư duy giàu
hình ảnh của con người miền núi.
- Năm 2007, Y Phương được trao
tặng Giải thưởng Nhà nước về văn
học nghệ thuật.
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Theo Yên Khương,
báo điện tử Thể thao và văn hóa,
ngày 15/6/2008
- Phương thức biểu đạt: Nghị
luận
- Đề tài: Mối quan hệ giữa nhà
văn và nhân vật trong cả đời sống
thực tế và trong thế giới tác phẩm
Hoạt động 2.2 Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- HS sẽ hiểu rõ hơn nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người
của tác giả trong VB văn học và nêu được nhận xét.
- HS có thể kết nối tác phẩm với hoàn cảnh sáng tác và những trải nghiệm
của chính nhà thơ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
II. Khám phá văn bản
GV : Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi (2 phút)
1. Lời tâm tình của nhà thơ Y Phương cho biết
điều gì về hoàn cảnh ra đời của bài thơ Nói với
con?
2. Hoàn cảnh ấy có tác động như thế nào đến sự
biểu đạt cảm xúc và hình tượng trong bài thơ?
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
HĐN(5')
1. Câu thơ “Người đồng mình thô sơ
da thịt/Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con”
còn thể hiện ý nghĩa gì?
2. Vì sao nhà thơ thực sự trăn trở, tâm
1. Những lời tâm tình của nhà thơ
Y Phương về bài thơ Nói với con
a. Hoàn cảnh ra đời của bài thơ
“nói với con''
+ Bài thơ Nói với con viết năm
1980.
+ Hoàn cảnh ấy đã tác động đến nội
dung lời dặn dò và cách nói chân
thành, giản dị mong người con hiểu
được lời dạy của cha mẹ, sống làm
người tử tế, luôn ghi nhớ cội nguồn,
giữ gìn và phát huy truyền thống văn
hóa dân tộc.
b. Tâm trạng và cảm xúc của nhà
thơ
huyết với điều đó?
3. 'Chân phải bước tới cha/Chân trái
bước tới mẹ" và “Vách nhà ken câu
hát”là hình ảnh thực hay tưởng tượng?
Vì sao?
4. Theo em, điều gì làm nhà thơ xúc
động, trăn trở nhất khi viết bài thơ Nói
với con?
- HS chia sẻ sản phẩm nhóm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- Ý nghĩa: Câu thơ thể hiện niềm tự hào
về truyền thống văn hóa quê hương
mình, khẳng định ý chí quyết tâm
mạnh mẽ của người dân quê hương, tuy
“thô sơ da thịt” nhưng chưa bao giờ
chịu khuất phục bởi hoàn cảnh.
- Vì ông rất yêu quê hương, trân quý
cội nguồn và truyền thống văn hóa dân
tộc mình.
+“Chân phải bước tới cha/chân trái
bước tới mẹ”và “Vách nhà ken câu
hát” là hình ảnh thực.
->Vì: đứa con sinh ra có khởi điểm là cha, mẹ.
Còn “Vách nhà ken câu hát”yếu tố văn hoá phi
vật thể, thì nói đến việc người con gái trong vách,
người con trai ngoài vách hát cho nhau nghe.
=>Niềm tin vào những giá trị tích
cực vĩnh cửu của văn hóa. Mong cho
những đứa con và người đọc có thể ý
thức được về cái tốt, cái xấu. Biết
trân trọng nguồn cội và yêu lấy nét
đẹp văn hóa truyền thống dân tộc, kế
thừa và phát huy những điều ấy thật
tốt.
2. Chọn đọc một tác phẩm của tác
Gv yêu cầu học sinh đọc tác phẩm của giả mà em đã biết tiếp tục tìm
tác giả em đã biết và trả lời theo những hiểu, khám phá.
câu hỏi sau;
Gợi ý : Bếp lửa( Bằng Việt)
a. Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ? Hoàn cảnh ấy
có tác động như thế nào đến việc lựa chọn đề tài,
thể hiện nội dung của tác phẩm?
b.Việc chọn đề tài, thể hiện nội dung,
chủ đề của tác phẩm cho thấy tác giả
quan tâm, xúc động, trăn trở nhất về
điều gì?
c. Tưởng tượng nếu em là tác giả, điều
gì sẽ làm em hứng thú nhất và đâu là
điều em cảm thấy khó khăn nhất khi
viết tác phẩm này?
d. Nhan đề có mối liên quan như thế
nào với đặc điểm nội dung, nghệ thuật
của tác phẩm?
- Gv gọi HS trình bày, chia sẻ
- Gv nhận xét, chốt kiến thức
a. Hoàn cảnh ra đời tác phẩm:
- Bài thơ được sáng tác năm 1963
->Xa quê, tác giả luôn nhớ về quê
hương, về người bà với hình ảnh quen
thuộc nhất đó là bếp lửa. Bài thơ là lời
tâm sự của người cháu hiếu thảo ở
phương xa gửi về người bà.Từ đó
khiến cho nỗi nhớ, tình cảm càng trở
nên da diết, sâu đậm , từ đó viết nên tác
phẩm.
b. Tác giả quan tâm, xúc động, trăn trở
nhất về người bà, về quê hương và
những cảnh vật thuộc về nơi mình sinh
ra, lớn lên và gắn bó suốt bao năm.
c. Sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn
liền với hình ảnh người bà, làm điểm
tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc và
suy nghĩ về bà và tình bà cháu.
- Còn điều em cảm thấy khó khăn nhất
khi viết là sử dụng ngôn từ và cách
diễn đạt ra sao để người đọc có thể cảm
nhận cảm xúc của người cháu dành cho
bà
d. Mối liên quan của nhan đề với đặc
điểm nội dung, nghệ thuật của tác a. Bài thơ được sáng tác năm 1963,
khi tác giả xa quê đang là sinh viên
phẩm:
- Bếp lửa vốn là một hình ảnh quen thuộc trong học ngành Luật ở nước ngoài.
mỗi gia đinh người VN đã trở thành hình ảnh
b. Tác giả quan tâm, xúc động, trăn
tượng trưng gợi kỉ niệm ấm áp của tình bà cháu.
- Bếp lửa là nơi bà khơi dậy lên tình cảm, những trở nhất về người bà, về quê hương
khát vọng trở thành ngọn lửa của tình yêu, niềm và những cảnh vật thuộc về nơi mình
tin.
sinh ra, lớn lên và gắn bó suốt bao
- Bếp lửa không chỉ hiện thân tươi đẹp về bà mà
còn là kỉ niệm thiêng liêng nâng bước người cháu
trên suốt hành trình dài rộng của cuộc đời.
năm.
c. Sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn
liền với hình ảnh người bà.
d. Mối liên quan của nhan đề với đặc
điểm nội dung, nghệ thuật của tác
phẩm:
- Bếp lửa là hình ảnh tượng trưng
gợi kỉ niệm ấm áp của tình bà cháu.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Biết được kiến thức đã học vận dụng kiến thức của bài học
vào việc làm bài tập cụ thể
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
- GV tổ chức cho HS đọc một tác
phẩm thuộc chủ đề đã chọn.
- GV yêu cầu HS đọc.
- Hs khác theo dõi, nhận xét, đánh
giá và nhận xét cách đọc của bạn.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (3')
* Củng cố
Giáo viên đặt câu hỏi, hs trả lời trực tiếp
Giới thiệu nhan đề, thể loại, hoàn cảnh ra đời của cuốn sách.
Nghệ thuật, nội dung chính của văn bản?
* Hướng dẫn học bài
- Bài cũ:
+ Đọc lại văn bản
+ Học nội dung đã ghi
+ Hoàn thiện bài tập viết đoạn văn.
- Bài mới: Thách thức thứ hai - Viết bài thuyết minh giới thiệu cuốn sách
yêu thích.
+ Soạn bài: Thách thức thứ hai - Viết bài thuyết minh giới thiệu cuốn sách
yêu thích.
Duyệt giáo án của chuyên môn
 









Các ý kiến mới nhất