Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:55' 25-04-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:04/3/2024 (8A1,8A2)
BÀI 7 – TIẾT 97, 98
NÓI VÀ NGHE
THẢO LUẬN Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG PHÙ HỢP VỚI
LỨA TUỔI (ĐƯỢC GỢI RA TỪ TÁC PHẨM VĂN HỌC ĐÃ HỌC)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Biết xác định, thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với
lứa tuổi.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
- Hs trình bày được những suy nghĩ, cảm xúc về một vấn đề đời sống phù hợp với lứa
tuổi. (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã học). Hs đánh giá, phản hồi ý kiến về bài nói.
2. Phẩm chất
Có ý thức vận dụng vấn đề vào đời sống.
* Tích hợpGDLT,CM,ĐĐ,LS:Tin tưởng vào những điều tốt đẹp của cuộc sống
II. Thiết bị và học liệu
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ, giấy A0.
2. Học liệu: SGK...
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bước vào bài mới
b. Tổ chức thực hiện:
H: Em đã học những tác phẩm nào có vấn đề liên quan đến đời sống
phù hợp với lứa tuổi của các em?
HS báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, vào bài mới
Có rất nhiều các tác phẩm chúng ta đã học liên quan đến các vấn đề trong
đời sống vậy để giúp các em có cơ hội thảo luận về các vấn đề ấy cô và các
em sẽ vào tiết ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Thảo luận về vấn đề đời sống
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Biết xác định, thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với
lứa tuổi.
* Yêu cầu đối với HS khá, giỏi
- Hs trình bày được những suy nghĩ, cảm xúc về một vấn đề đời sống phù hợp
với lứa tuổi. (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã học). Hs đánh giá, phản hồi ý kiến
về bài nói.
a. Mục tiêu:
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hướng dẫn HS tìm hiểu bước trước 1. Trước khi thảo luận
khi thảo luận
* Xác định mục đích nói và người

- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV lưu ý HS về sự cần thiết của việc
xác định mục đích nói và đối tượng
nghe.
+ GV yêu cầu HS đọc kĩ phần chuẩn bị
nội dung nói để xác định nội dung bài
nói của mình.
+ HS tìm ý theo PHT số 1, sắp xếp ý
+ HS tập luyện cá nhân hoặc cặp đôi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS nghe và trả lời
- Gv quan sát, hỗ trợ

nghe
- Mục đích, người nghe (SGK/55)
- Người nghe
* Chuẩn bị nội dung thảo luận
- Lựa chọn vấn đề
- Tìm ý
- Sắp xếp ý
c. Tập luyện

2. Trình bày

- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV Hướng dẫn học sinh một số lưu ý
khi luyện tập và trình bày
Trình bày lần lượt các ý đã được xác
định trong đề cương bài nói.
Sử dụng lí lẽ và bằng chứng cụ thể (dẫn từ sách hoặc đời
sống thực) để làm rõ vấn đề.

Bộc lộ được cảm xúc, thái độ phù hợp.

+ GV chọn HS trình bày bài nói. Đồng
thời GV yêu cầu những HS dưới lớp
lắng nghe, đánh giá.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- HS nghe và trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Yêu cầu đối với người nói, người nghe
Người nói

Người nghe

-Trình bày ý kiến của mình về vấn đề thảo luận; kết nối với mạch thảo luận
chung và ý kiến trước đó để tránh nêu
lại nội dung mà người khác đã phát
biểu.
-Nêu những lí lẽ xác đáng, bằng chứng
thuyết phục để chứng minh cho ý kiến
của mình.
- Trình bày ý kiến rõ ràng, mạch lạc;
dùng cử chỉ, điệu bộ phù hợp để việc
biểu đạt được sinh động.

Lắng nghe, ghi chép các ý kiến phản hồi.
- Đặt câu hỏi để người nói giải thích
những nội dung em chưa rõ, trao đổi về
những gì em còn băn khoăn hoặc chưa
tán thành.
- Chuẩn bị tâm thế và ý kiến phát biểu
khi tới lượt mình.
Thể hiện thái độ thân thiện đối với
người nói khi trao đổi

- Trao đổi với người nghe trên tinh thần
tôn trọng sự khác biệt, giải đáp thỏa
đáng các câu hỏi và ý kiến trái chiều.
*Lưu ý: Quy định về thời gian chon ý
kiến phát biểu.
Hết tiết 97 chuyển tiết 98
Ngày giảng:04/3/2024 (8A1)
05/3/2024 (8A2)

3. Trao đổi về bài nói

- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn HS thỏa luận về các
phương diện: vấn đề thảo luận, nội
dung các ý kiến, cách trình bày ý kiến,
…
+ GV có thể gợi ý để HS trao đổi, đánh
giá về cuộc thảo luận: Vấn đề thảo luận
được gợi ra từ tác phẩm văn học có phù
hợp với lứa tuổi và có ý nghĩa với đời
sống hay không? Những khía cạnh nào
của vấn đề đã được bàn luận? Những
khía cạnh nào cần tiếp tục trao đổi?
+ Các ý kiến tập trung vào vấn đề, nêu
được giải pháp hay chưa? Cách trình
bày có đạt yêu cầu hay không?
+ Người nói và người nghe có sự tương
tác hiệu quả hay chưa?
+ Sau mỗi lượt HS trình bày về vấn đề
đặt ra từ cuốn sách. Người nghe sẽ trao
đổi lại ý kiến, đề xuất, góp ý.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- HS nghe và trả lời
- Gv quan sát, hỗ trợ
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá.
Tiêu chí đánh giá bài nói
Nội dung và
Yêu cầu
Có Không
cách thức tổ Vấn đề thảo luận có ý nghĩa, thiết thực với cuộc
chức
thảo sống
luận
Có ý kiến hướng vào trọng tâm, không tản mạn; có

ý kiến độc đáo, tạo điểm nhấn cho buổi thảo luận
Đảm bảo thời lượng dự kiến
Không khí thảo luận cởi mở, thân thiện; người nói,
người nghe hưởng ứng nhiệt tình.
Việc sử dụng các phương tiện nghe nhìn đạt hiệu
quả tốt
Mức độ giải
quyết vấn đề
Giải quyết được vấn đề mà qua cuộc thảo luận đã
qua các ý
đặt ra (có nhiều giải pháp thiết thực, khả thi)
kiến
thảo
luận
Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn học bài (5')
- GV nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS
- Chuẩn bị phần Tri thức Ngữ văn của Bài 8: nhà văn và trang viết.
………………………………………………………

Ngày soạn:
Ngày giảng:05/3/2024 (8A1)
07/3/2024 (8A2)

Bài 8-Tiết 99, 100
Văn bản: NHÀ THƠ CỦA QUÊ HƯƠNG
LÀNG CẢNH VIỆT NAM
(Trích)

(Xuân Diệu)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Hs nhận biết được luận đề và hệ thống luận điểm của văn bản nghị luận.
- Với mỗi luận điểm, Hs xác định được lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, vai trò
của luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hs hiểu được những nét đặc sắc trong cách viết của Xuân Diệu.
* Yêu cầu đối với HS khá – giỏi:
- Hs phân tích được mỗi luận điểm bằng những lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu.
- Hs phân tích được những nét đặc sắc trong cách viết của Xuân Diệu
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và
trình bày sản phẩm học tập.
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận văn học: luận đề, luận
điểm, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt
Nam”.
- Hiểu và rèn kĩ năng viết bài nghị luận văn học nói riêng, tạo lập văn bản
nói chung.

3. Phẩm chất:
- Nhân ái: tôn trọng sự ý kiến của người khác trong việc tiếp nhận tác phẩm
văn chương, tôn trọng lao động sáng tạo nghệ thuật của các nhà văn.
- Chăm chỉ: thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu
biết.
- Trách nhiệm với phần việc được giao.
- Yêu văn chương, yêu nền văn học của dân tộc mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
- Học liệu: Video, hình ảnh, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết
học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy
động kiến thức nền từ việc thực hiện kĩ thuật KWL đã chuẩn bị qua việc soạn
bài ở nhà, nhắc lại một số văn bản viết về mùa thu, về kiểu bài nghị luận văn
học, thấy được phần nào mối liên hệ giữa nhà văn và trang viết.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV: Em hãy trình bày dựa trên bản KWL đã chuẩn bị: Em biết những tác
phẩm nào viết về mùa thu? Hãy đọc một đoạn trong văn bản ấy. Cảm nhận của
về vẻ đẹp của mùa thu được phác họa trong văn bản mà em yêu thích nhất. Thấy
tác giả ấy viết về mùa thu có gì khác mọi người? Văn bản mà hôm nay em tìm
hiểu có gì giống và khác văn bản em đã luyện viết ở bài 6? Điều em mong muốn
được biết qua tiết học này?
- HS chia sẻ, bổ sung ý kiến của bạn.
- GV kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản: Mùa thu là mùa đẹp. Viết về
mùa thu, văn chương xưa và nay có bao tác phẩm đặc sắc. Mỗi người cầm bút
lại đem đến một phong cách riêng độc đáo. Trong đó phải kể đến ba bài thơ thu
“nức danh” của Nguyễn Khuyến – thi sĩ được mệnh danh là “nhà thơ của mùa
thu thôn quê Việt Nam”. Và Xuân Diệu đã từng viết bài bình đặc sắc về chùm ba
bài thơ thu ấy. Tìm hiểu văn bản “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam”
để thấy vẻ đẹp của chùm ba bài thơ thu dưới góc độ của một nhà phê bình văn
học. Từ đó học tập cách viết bài nghị luận văn học về tác phẩm thơ.
* HOẠT DỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Hs nhận biết được luận đề và hệ thống luận điểm của văn bản nghị luận
- Với mỗi luận điểm, Hs xác định được lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu, vai trò
của luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hs hiểu được những nét đặc sắc trong cách viết của Xuân Diệu.
* Yêu cầu đối với HS khá – giỏi:
- Hs phân tích được mỗi luận điểm bằng những lí lẽ và dẫn chứng tiêu biểu.
- Hs phân tích được những nét đặc sắc trong cách viết của Xuân Diệu
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung

I. Đọc và tìm hiểu chung
- Thực hiện phương pháp dạy học dự 1. Đọc
án, HS báo cáo kết quả tìm hiểu những 2. Tìm hiểu chung
nét cơ bản về tác giả Xuân Diệu và a. Tác giả
đoạn trích “Nhà thơ của quê hương,
làng cảnh Việt Nam theo PHT số 1 và
số 2 như sau:

- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt kiến thức trên bảng phụ.
- Xuân Diệu (1916 - 1985)
- Tên đầy đủ: Ngô Xuân Diệu
- Quê: Hà Tĩnh
- Ông là một trong những nhà thơ
tiêu biểu của thơ ca Việt Nam hiện
đại. Thơ ông nồng nàn, sôi nổi, thể
hiện tấm lòng yêu đời, ham sống
thiết tha.
b. Tác phẩm
+ Xuất xứ: Trích trong tập “Các nhà
- Thể loại: văn xuôi – bài phê bình
thơ cổ điển Việt Nam”, tập 2, xuất bản
văn học
năm 1982.
- Phương thức biểu đạt: nghị luận
- Luận đề: Vẻ đẹp của mùa thu thôn
quê Việt Nam qua ba bài thơ thu của
+ Bố cục:
Nguyễn Khuyến
- Phần 1: đoạn văn 1 – giới thiệu về 3
c. Bố cục: 6 phần.
bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
- Phần 2: Giới thiệu bài “Thu điếu”.
- Phần 3: Phân tích, bình vẻ đẹp bài
“Thu ẩm”.
- Phần 4: Phân tích, bình vẻ đẹp bài
“Thu vịnh”.
- Phần 5: Phân tích, bình vẻ đẹp bài
“Thu điếu”.
- Phần 6: Đánh giá khái quát lại

II. Tìm hiểu văn bản
- GV chia nhóm lớp, nêu yêu cầu sử 1. Cách giới thiệu vấn đề
dụng kĩ thuật “khăn trải bàn” và hoàn
thành bằng cách trả lời câu hỏi sau:
(?) Tìm những từ ngữ giới thiệu vấn đề
của bài viết mà người viết muốn trao
đổi?
(?) Nhận xét về cách giới thiệu vấn đề?
(?) Gọi tên vấn đề ? Có cách diễn đạt,
gọi tên khác thay cho từ “vấn đề”
không?
- HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các
nhóm khác chụp kết quả gửi lên.
- HS nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
- GV tổng hợp, chốt kiến thức:
+ Nguyễn Khuyến nổi tiếng nhất trong
văn học Việt Nam là về thơ Nôm
+ Nức danh nhất là ba bài thơ thu: thu
điếu, thu ẩm, thu vịnh
+ Ba bài thơ hay và điển hình nhất cho
mùa thu của Việt Nam, ở miền Bắc
nước ta
-> Vấn đề: Ba bài thơ thu của Nguyễn
Khuyến rất hay làm nổi bật vẻ đẹp của
mùa thu miền Bắc Việt Nam
- Cách giới thiệu vấn đề rõ ràng,
ngắn gọn, hàm súc. Câu từ dùng
chọn lọc, sáng tạo
- Vấn đề trao đổi thể hiện quan điểm
đánh giá dưới góc nhìn riêng của
một người nghệ sỹ, nhà phê bình văn
học. Xuân Diệu đánh giá rất cao ba
bài thơ thu, đánh giá cao tài năng
của Nguyễn Khuyến.
Hết tiết 99, chuyển tiết 100
-> Vấn đề được đề cập chính là luận
Ngày giảng:07/3/2024 (8A1)
đề của bài viết.
08/3/2024 (8A2)
2. Cách triển khai làm sáng tỏ vấn
HS thảo luận nhóm (10') hoàn thiện đề
phiếu học tập số 3:
Thu
Luận điểm Lí lẽ: ...............
ẩm
thể hiện vẻ Dẫn
đẹp
chứng: .......
riêng: .......
...

Thu
vịnh

Luận điểm Lí lẽ: ...............
thể hiện vẻ Dẫn
đẹp
chứng: .......
riêng: .......
.....
Thu
Luận điểm Lí lẽ: ...............
điếu thể hiện vẻ Dẫn
đẹp
chứng: .......
riêng: .......
...
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- Các lý lẽ được tác giả triển khai
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức trên bảng một cách linh hoạt: Trích dẫn
nguyên văn bài thơ, câu thơ, cụm từ,
phụ.
từ; Dẫn gián tiếp ý thơ; Dẫn các hình
ảnh thơ.
- Bằng chứng được phân tích cụ thể,
chi tiết, có lý giải, cắt nghĩa, lấy dẫn
chứng cụ thể để làm sáng tỏ ý.
-> Tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp của
ba bài thơ thu, vẻ đẹp của bức tranh
làng cảnh Việt Nam lúc mùa thu. Vẻ
đẹp bình dị, rất đặc trưng của mùa
thu Bắc Bộ. Qua đó, Xuân Diệu
cũng cho ta thấy được sự nhạy cảm
của tâm hồn Nguyễn Khuyến thể
- HS hoạt động cặp đôi (5') trả lời các hiện tình yêu đối với mùa thu, yêu
quê hương đất nước.
câu hỏi:
? Phần kết, Xuân Diệu đưa ra quan điểm 3. Cách kết thúc vấn đề
đánh giá qua những câu từ nào?
? Dựa vào phần phân tích ở trên, hãy lý
giải ý kiến của Xuân Diệu rằng NK đã

“dân tộc hoá nội dung mùa thu” và
“dân tộc hoá hình thức lời thơ” thể
hiện trong ba bài thơ thu?
? Cách kết thúc vấn đề có gì đặc sắc,
tác dụng?
- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
+ Ba bài thơ thu gộp chung lại là
thành công tốt đẹp của quá trình dân
tộc hóa nội dung mùa thu cho thật là
mùa thu Việt Nam, dân tộc hóa hình
thức lời thơ, câu thơ cho thât là Nôm,

là Việt Nam
+ Nói chùm thơ thu của Nguyễn
Khuyến thành công trong việc “dân
tộc hoá nội dung mùa thu' và “dân tộc
hoá hình thức lời thơ” có nghĩa là về
phương diện nội dung, chùm thơ thu
đã thể hiện được vẻ đẹp của quê
hương làng cảnh Việt Nam, vẻ đẹp của
đồng bằng Bắc Bộ trên đất nước ta,
chứ không phải ở một quốc gia nào
khác. Phong cảnh mùa thu hiện lên
thật chân thực như “năm gian nhà
cỏ”, “ngõ tối đêm sâu”, ở “các điệu
xanh” chứ không phải sắc vàng, sắc
đỏ như mùa thu trong thơ Đường, thơ
Tống của Trung Quốc. “Dân tộc hoá
hình thức lời thơ” có nghĩa là tác giả
đã sử dụng “hình thức lời thơ, cầu thơ
cho thật là Nôm, là Việt Nam”, nhiều
hình ảnh giản dị, gần gũi, dễ hiểu.
Đây là thành công lớn, sự đóng góp
lớn lao của Nguyễn Khuyến.

- Cách kết thúc ngắn gọn, khái quát,
hàm súc. Đánh giá chính xác, nổi
bật được vấn đề.

-> Xuân Diệu đã đánh giá rất cao
những đóng góp của Nguyễn
Khuyến.

Nội dung 3: Tổng kết (7')
a. Mục tiêu: Học sinh rút ra được kiến thức về nghệ thuật, nội dung của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
- HS thảo luận nhóm (5') hoàn thiện
phiếu học tập số 3:

- HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận trên bảng phụ.

Nội dung
III. TỔNG KẾT:
1. Nghệ thuật:
- Cách mở đầu, dẫn dắt vấn để tự
nhiên, hợp lí.
- Cách tổ chức luận điểm chặt chẽ,
sử dụng lí lẽ, bằng chứng thuyết
phục.
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, chọn lọc
từ ngữ tinh tế.
- Lời văn có sự xen kẽ của yếu tố
biểu cảm, khiến văn bản giàu cảm
xúc, không khô khan.
- Giọng văn linh hoạt, khi thì giảng
giải, cắt nghĩa tỉ mỉ, lúc lại tuởng
tượng, liên tưởng bay bổng, có khi
mang tính đối thoại, tranh biện, có
khi lại say sưa, chần thành, tràn

- HS khái quát nội dung của văn bản.
- GV kết luận kết hợp cho điểm HS.

đầy tình cảm và niềm tự hào với di
sản văn học của dân tộc.
2. Nội dung
Xuân Diệu đánh giá cao ba bài thơ
thu của Nguyễn Khuyến ở chỗ: các
bài thơ này viết về cảnh sắc mùa
thu Việt Nam, vừa nên thơ, vừa
chân thực, làm nổi bật vẻ đẹp của
mùa thu thôn quê Việt Nam.

* HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS viết được đoạn văn trình bày cảm nhận về một hình ảnh
đặc sắc trong chùm ba bài thơ của Nguyễn Khuyến.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
1. Chỉ ra và nhận xét về bố cục của văn bản này, từ đó rút ra bố cục của
các bài nghị luận văn học nói chung.
2. Vai trò của lý lẽ, bằng chứng trong bài nghị luận văn học?
3. Em thấy mối quan hệ giữa nhà văn và trang viết trong văn bản này như
thế nào? Từ đó gợi cho em bài học gì?
Dự kiến sản phẩm:
1. Bố cục ba phần:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
- Phân tích, làm sáng tỏ vấn đề dựa trên luận điểm, lý lẽ, dẫn chứng
- Kết thúc vấn đề: đánh giá khái quát lại vấn đề.
2. Lý lẽ: Lí lẽ trong VB nghị luận văn học là nhũng điểu được nêu ra một
cách có căn cứ, hợp lô-gíc để làm rõ tính đúng đắn của luận điểm. Lí lẽ chỉ có
sức thuyết phục khi nó căn cứ trên cơ sở tri thức văn học chuẩn xác. Đến lượt
mình, lí lẽ được chứng minh bởi các bằng chứng. 
- Bằng chứng: là các dẫn chứng được đưa ra làm sáng tỏ, tăng sức thuyết
phục cho bài viết.
Lí lẽ và bằng chứng là cơ sở cho luận điểm, không có lí lẽ và bằng chứng
thuyết phục thì luận điểm không thể đứng vững.
3. Trang viết mang dấu ấn riêng của người cầm bút. Những cảm nhận,
suy nghĩ, đánh giá sâu sắc, tinh tế, mang những phát hiện riêng thể hiện một
Xuân Diệu tài hoa, mẫn cảm.
- Người cảm nhận, phân tích, bình một tác phẩm văn học phải có những
cảm nhận riêng, phát hiện mới mẻ, thể hiện một góc nhìn mới, đem đến cho
người đọc, người nghe những sự trông nhìn, thưởng thức mới mẻ. Tránh sự sao
chép, nhàm chán từ người khác.
* HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
- Hướng dẫn về nhà:
- Bài cũ:
+ Đọc lại văn bản
+ Học nội dung đã ghi

- Bài mới: Tìm hiểu khái niệm “Thành phần biệt lập” và các loại của
thành phần biệt lập.
Bảng phụ
Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng của ba bài thơ: Thu ẩm, Thu vịnh,
Thi điếu.
Lí lẽ:
Luận điểm:
- Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng, thì bài thơ tù túng và
Không
còn thiếu lô-gíc.
ước lệ, văn - Ngõ tối đêm sâu mâu thuẫn với Làn ao lóng lánh bóng trăng
hoa sang trọng loe.
Thu mà bình dân, - Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt thì không hợp, không
ẩm hay trong cái điển hình với một đềm có trăng.
thực của nông - Khói bếp nhà ai đã nấu cơm chiểu.
thôn
đồng Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt là trời của một buổi chiều.
bằng Bắc Bộ Bằng chứng:
riêng
Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài Thu ẩm và hai câu thơ
chữ Hán của Nguyễn Khuyến (SHS, trang 62).
Lí lẽ:
Luận điểm:
- Cái hổn, cái thần của cảnh thu là nằm ở bầu trời.
Mang cái hồn + Trời thu rất cao toả xuống cả cảnh vật (miêu tả trực tiếp bầu
của cnahr vật trời).
mùa thu hơn cả, + Cây tre như cẩn câu in lên trời biếc, gió đẩy đưa khe khẽ
csi thanh, cái mang vẻ đẹp thanh đạm.
Thu trong, cái nhẹ, + Song thưa để mặc bóng trăng vào thuộc vẽ trời cao.
+ Một tiếng trên khống ngỗng nước nào cũng nói về trời cao.
vịnh cái cao
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái gợi cái bâng
khuâng man mác vẽ thời gian.
Nước biếc trông như tầng khói phủ bay bổng nhẹ nhàng, mơ
hồ hư thực.
Bằng chứng:
Các câu thơ, cụm từ được dẫn ra từ bài Thu vịnh
Luận điểm:
Lí lẽ:
Điển hình hơn - Bình Lục là vùng đất nhiều ao.
cả cho mùa thu - Ao nhỏ, thuyền theo đó cũng bé tẻo teo, sóng biếc rất nhẹ,
của làng cảnh lá vàng rụng theo gió.
Việt Nam
- Không gian “nhìn lên: trời thu xanh cao đám mây đọng lơ
Thu
lửng; trông quanh: lối đi trong làng hai bền tre biếc mọc sầm
điếu
uất,.. .” - Nhấn mạnh cái thú vị của Thu điếu là ở “các điệu
xanh”, ở “những cử động”, “ở các vần thơ”
Bằng chứng:
Các câu thơ của bài “Thu điếu”

Duyệt giáo án của chuyên môn
 
Gửi ý kiến