Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:56' 25-04-2025
Dung lượng: 419.2 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:01/4/2024(8A1,8A2)
TIẾT 113,114 - BÀI 8 : NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI
(VĂN HỌC TRONG ĐỜI SỐNG HIỆN NAY) 
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hộ.
* Yêu cầu đối với HS khá – giỏi:
- Hs trình bày lưu loát và sâu sắc ý kiến về một vấn đề xã hội.
- Biết đánh giá ý kiến, phản hồi ý kiến về bài nói.
2. Phẩm chất:
Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
- Video nói về tư duy phản biện.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (...)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video về một vấn đề xã hội:
https://www.youtube.com/watch?v=8PulDj5TPys
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Sau khi xem xong video, em hãy trình bày ý
kiến về vấn đề trên ?
- HS nêu cảm nhận cá nhân, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động khởi động của HS, dẫn vào bài học.
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (...)
a. Mục tiêu: Xác định được các thao tác cần thực hiện khi trình bày ý
kiến về một vấn đề xã hội (văn học trong đời sống hiện nay).
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG
1. Trước khi nói
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV đặt câu hỏi:

+ Trước khi nói, em cần lưu ý điều gì?
+ Khi trình bày bài nói, em cần kết
hợp cử chỉ, ánh mắt, điệu bộ,…như thế
nào?
+ Sau khi nói, em có cần trao đổi lại
với người nghe hay không?
- HS thảo luận nhóm (7') để trả lời câu
hỏi, nắm bắt kiến thức về các bước
trình bày bài nói
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận trước lớp, yêu cầu cả
lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
- HS hoạt động cá nhân xây dựng dàn ý
bài nói: Xác định các luận điểm, sử
.
dụng các lí lẽ, bằng chứng làm sáng tỏ
vấn đề. Đồng thời, dự kiến các ý kiến
phản biện của người nghe.
Hết tiết 113, chuyển tiết 114
2. Trình bày bài nói
Ngày giảng: ...
- GV điều khiển hoạt động nói.
- HS trình bày bài nói như sự chuẩn bị 3. Sau khi nói
từ tiết học trước.
- GV hướng dẫn HS trao đổi về bài nói
theo phiếu đánh giá bài nói đã chuẩn
bị.
- HS hoạt động cặp đôi, hoàn thiện
phiếu đánh giá bài nói của bạn.
- GV thu phiếu đánh giá để kiểm soát.
* HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (...)
- Củng cố: GV củng cố lại những nội dung đã học. Về nhà cá nhân HS
tiếp tục luyện nói theo dàn ý đã chuẩn bị (nói trước gương, nói để cho bố mẹ
nghe, quay video).
- Hướng dẫn học bài: Đọc phần “Tri thức ngữ văn” (SHS-87, 88);
Chuẩn bị văn bản “Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung
sang chào đón lũ” bằng cách trả lời các câu hỏi trong SHS trang 92.
Phiếu đánh giá bài nói
Tiêu chí
Chưa tốt Tố Xuất sắc
t
Mở đầu Có lời chào ban đầu và giới thiệu
Giới thiệu rõ vấn đề của bài nói
Nêu khái quát được nội dung bài nói

(bố cục, ý chính)
Các luận điểm triên khai về
Nội
dung
vấn đề xã hội đã được giới
chính
thiệu rõ ràng chưa?
Nội dung bài nói đã làm rõ
được vai trò, vị trí của văn học
và những thách thức của văn
học trong đời sống hiện nay
chưa ?
Cảm xúc, suy nghĩ của người
nói về các luận điểm của vấn
đề được thể hiện như thế nào?
Việc sử dụng ngôn ngữ và các
phương tiện phi ngôn ngữ,
khả năng tương tác với người
nghe đạt mức độ nào?
Kết thúc Khẳng định được vấn đề của
bài nói
Đã dùng lí lẽ, bằng chứng đê
làm sáng tỏ luận điểm chưa
Kỹ năng Diễn đạt rõ ràng, tự tin, đáp
trình bày ứng yêu cầu bài nói
Cử chỉ tự nhiên, kết hợp sử
dụng các phương tiện phi
ngôn ngữ hỗ trợ bài nói
Có phản hồi thỏa đáng những
câu hỏi, ý kiến của người
nghe

…………………………………………………..

Ngày soạn:
Ngày giảng: 03/4/2024 (6a2)

Tiết 115
TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

I. Mục tiêu
- Học sinh nhớ được những kiến thức cơ bản về phần Văn, Tập làm văn,
Tiếng Việt đã được học trong chương trình lớp 6.
- Nhận biết được các lỗi sai.
- Sửa các lỗi sai.
- Có ý thức học tập bộ môn
II. Thiết bị, học liệu
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định tổ chức (1')
Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Khởi động (2')
Gv dẫn vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đề bài (5')
- Mục tiêu: Biết được các yêu cầu của đề bài.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung chính
I. Đề bài
Gv đọc lại các đề bài
Hoạt động 3: Nhận xét, chữa bài (25')
- Mục tiêu: Tóm tắt các ưu, nhược điểm của bài, sửa các lỗi sai
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung chính
Gv nhận xét bài làm của học sinh
II. Nhận xét, chữa bài
1. Nhận xét
* Ưu điểm
- Xác định đúng yêu cầu của đề bài.
- Một số bài trình bày tốt.
* Nhược điểm
- Còn nhiều bạn chưa xác định được
yêu cầu bài.
- Trình bày chưa khoa học. Sai nhiều
lỗi chính tả
- Chữ viết xấu, cẩu thả
2. Chữa bài
Đề 1:
Phầ Câu
Nội dung
Điể
n
m
I
ĐỀ SỐ 1
6,0
ĐỌC 1 B
0,5
HIỂ
2 C
0,5
U
3 D
0,5
4 B
0,5
5 D
0,5
6 A
0,5
7 B
0,5
8 C
0,5
HS cần nêu được ý sau: Mặc dù ở cương vị cao 1,0
nhất đất nước nhưng Bác luôn hòa đồng với
nhân dân, chia sẻ với hoàn cảnh nhân dân ta
9
lúc bấy giờ.
*Lưu ý: HS diễn đạt khác phù hợp với yêu cầu
đề cho điểm tối đa.
10 - Hình thức: Đảm bảo bố cục đoạn văn độ dài 1,0
từ 5 đến 7 câu. Lời văn trong sáng, diễn đạt rõ

ràng.
- Nội dung: HS nêu được các ý sau:
+ Những đức tính: sự giản dị, mộc mạc của
Bác.
+ Liên hệ với bản thân
(Lưu ý: Giáo viên linh hoạt khi chấm, khuyến
khích các bài viết có sáng tạo)

4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học 0,25
Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được
sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
b. Xác định đúng yêu cầu của một bài văn nghị 0,25
luận văn học
c. Lần lượt trình bày bài văn nghị luận văn học
HS triển khai bài văn theo nhiều cách trong đó
đưa ra được lí lẽ và bằng chứng rõ ràng. Sau
đây là một số gợi ý:
* Mở bài
0,5
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nội dung truyện 2,0
* Thân bài
II.
- Giới thiệu tình huống truyện, tóm tắt
VIẾT
truyện
- Phân tích nét chính về nội dung và nghệ 0,5
thuật của truyện
- Đánh giá nghệ thuật/ liên hệ mở rộng
* Kết bài
- Đánh giá thành công tác phẩm về nội dung
và nghệ thuật
- Bài học rút ra (Nhắc nhở thế hệ trẻ lòng biết
ơn, trách nhiệm với vận mệnh quốc gia).
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu 0,25
hình ảnh, có giọng điệu riêng.
Đề số 2:
Phần Câu
Nội dung
Điể
m
I
ĐỀ SỐ 2
6,0
ĐỌC
1 B
0,5
HIỂU
2 C
0,5
3 D
0,5
4 B
0,5
5 D
0,5
6 D
0,5

7
8

9

10

II.
VIẾT

B
C
HS cần nêu được ý sau: Qua bài thơ “Từ ấy”
của Tố Hữu ta không chỉ hiểu được niềm vui,
niềm hạnh phúc lớn lao của người thanh niên
yêu nước khi được lý tưởng cách mạng soi
đường mà từ bài thơ ta có cái nhìn đúng đắn
hơn về lí tưởng của thanh niên hiện nay. Trên
cơ sở đó mỗi người chúng ta sẽ biết xác định
cho mình lí tưởng sống cao đẹp nhất, phấn đấu
để thực hiện được lí tưởng mà mình đã lựa
chọn.
*Lưu ý: HS diễn đạt khác phù hợp với yêu cầu
đề cho điểm tối đa.
- Hình thức: Đảm bảo bố cục đoạn văn độ dài
từ 5 đến 7 câu. Lời văn trong sáng, diễn đạt rõ
ràng.
- Nội dung: HS nêu được các ý sau:
+ Những phẩm chất: nhiệt huyết, sung sướng,
hạnh phúc khi bắt gặp lí tưởng cách mạng.
+ Liên hệ với bản thân
(Lưu ý: Giáo viên linh hoạt khi chấm, khuyến
khích các bài viết có sáng tạo)

0,5
0,5
1,0

1,0

4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học 0,25
Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được
sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
b. Xác định đúng yêu cầu của một bài văn nghị 0,25
luận văn học
c. Lần lượt trình bày bài văn nghị luận văn học
HS triển khai bài văn theo nhiều cách trong đó
đưa ra được lí lẽ và bằng chứng rõ ràng. Sau
đây là một số gợi ý:
* Mở bài
0,5
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nội dung truyện 2,0
* Thân bài
- Giới thiệu tình huống truyện, tóm tắt
truyện
- Phân tích nét chính về nội dung và nghệ 0,5
thuật của truyện
- Đánh giá nghệ thuật/ liên hệ mở rộng
* Kết bài
- Đánh giá thành công tác phẩm về nội dung
và nghệ thuật

- Bài học rút ra (Nhắc nhở thế hệ trẻ lòng biết
ơn, trách nhiệm với vận mệnh quốc gia).
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu 0,25
hình ảnh, có giọng điệu riêng.
Hoạt động 4: Công bố kết quả (10')
- Mục tiêu: Hs biết được kết quả bài làm của các bạn
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung chính
Gv trả bài
III. Công bố kết quả
Gv gọi điểm
4. Củng cố và hướng dẫn học bài (2')
* Củng cố
Gv hệ thống kiến thức
* Hướng dẫn học bài
- Bài cũ: Ôn bài
* HB mới: Đọc và trả lời câu hỏi Sgk/81 bài: Văn bản: Trái đất – cái nôi
của sự sống
……………………………………………….

Ngày soạn:
Ngày giảng:05/4/2024 (8A1,8A2)
Bài 9: HÔM NAY VÀ NGÀY MAI
Ngữ văn: Tiết 116,117
Văn bản: MIỀN CHÂU THỔ SÔNG CỬU LÒNG CẦN CHUYỂN
ĐỔI TỪ SỐNG CHUNG SANG CHÀO ĐÓN LŨ
Lê Anh Tuấn
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu đối với Hs tối thiểu
- Hs nhận biết được đặc điểm của văn bản giải thích một
hiện tượng tự nhiên và cách trình bày thông tin trong văn bản;
chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích
của nó.
* Đối với Hs khá, giỏi
- Hs phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một
hiện tượng tự nhiên và cách trình bày thông tin trong văn bản;

chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích
của nó.
- Hs phân tích được thông tin cơ bản của văn bản và vai trò
của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin; đánh giá được hiệu
quả biểu đạt của phương tiện phi ngôn ngữ; liên hệ được thông tin
trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại.
2. Phẩm chất
- Thể hiện được thái độ quan tâm những vấn đề nóng hổi
của cuộc sống với tinh thần chủ động, có trách nhiệm trước hiện
tại và tưong lai.
* Tích hợp giáo dục lý tưởng, cách mạng, đạo đức, lối sống: Có ý thức
quan tâm những vấn đề nóng hổi của cuộc sống với tinh thần chủ động, trách
nhiệm.
II. Thiết bị và học liệu dạy học
- Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, video…
- Học liệu: Giáo án, SGK, phiếu học tập…
III. Tiến trình các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5p)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung chính
Gv chiếu video về hình ảnh lũ lụt miền
Trung cho
Hs theo dõi.
* HĐ cá nhân trả lời câu hỏi
1) Nêu ngắn gọn nội dung mà
video đề cập đến.
2) Từ nội dung ấy, đặt ra cho
chúng ta những suy nghĩ (hiện
trạng, nguyên nhân) và bài học gì
về mối quan hệ giữa con người
với tự nhiên?
Hs trả lời, chia sẻ
Gv dẫn dắt vào bài:
Hiểu biết và chung sống hài hoà
với tự nhiên là một trong những
giá trị sống cơ bản mà con người
cần hướng đến trong xã hội hiện
đại. Nếu ứng xử với tự nhiên
không tốt, con người sẽ phải trả
giá đắt. Sống tôn trọng và nương
theo nhịp điệu của tự nhiên giúp
mỗi chúng ta có được sự thanh

thản và hạnh phúc. Trước tiên,
chúng ta cùng tìm hiểu phần giới
thiệu bài học và tri thức ngữ văn
trọng tâm của bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu đối với Hs tối thiểu
- Hs nhận biết được đặc điểm của văn bản giải thích một
hiện tượng tự nhiên và cách trình bày thông tin trong văn bản;
chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích
của nó.
* Đối với Hs khá, giỏi
- Hs phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một
hiện tượng tự nhiên và cách trình bày thông tin trong văn bản;
chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích
của nó.
- Hs phân tích được thông tin cơ bản của văn bản và vai trò
của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin; đánh giá được hiệu
quả biểu đạt của phương tiện phi ngôn ngữ; liên hệ được thông tin
trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung (13p)
Hoạt động Gv - Hs
Nội dung chính
* HĐ chung cả lớp
I. Đọc, tìm hiểu chung
Hs nêu cách đọc văn bản. Gv
định hướng và mời 2-3 hs đọc
bài
Hs đọc, nhận xét
Gv nhận xét
* HĐ cặp đôi (4p)
1. Tác giả
H. Nêu hiểu biết của em về tác
giả?
Lê Anh Tuấn

Hs trả lời, chia sẻ
Gv nhận xét, kl

2. Tác phẩm
a. Xuất xứ: Tạp chí Kinh tế
Sài
Gòn
Online,
ngày
06/02/2022
b. Kiểu văn bản: Văn bản
thông tin

c. Phương thức biểu đạt
chính: Thuyết minh, nghị luận
d. Bố cục
- Gồm 3 phần

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản (55p)
Gv yêu cầu hs theo dõi đoạn 1 và II. Tìm hiểu văn bản
thực hiện trả lời câu hỏi:
1. Hiện tượng lũ (giới
* HĐ cặp đôi (5p)
thiệu vấn đề)
Theo em, những phần nào hoặc
câu nào của VB có thể giúp em
nắm bắt được thông tin chính
của VB một cách chính xác? Cần
diễn đạt về thống tin chính của
VB như thế nào cho phù hợp?...
Thông tin chính mà tác giả muốn
chuyển tải qua văn bản này là - Sa – pô: Giới thiệu về lũ
gì?
+ Hàng trăm năm: xuất
Hs trả lời, chia sẻ
hiện từ lâu
Gv nhận xét, Kl.
+ “Lũ” không về hoặc về ít
=> sự thay đổi của lũ
+ Mùa nước nồi: cách gọi
gần gũi
=>Lũ có vai trò quan trọng
với vùng đồng bằng sông
Cửu Long
- Cách ứng xử với lũ:
+ Sống chung: cam chịu, bị
động
+ Chào đón: Chủ động, tích
cực
Hết tiết 116 chuyển sang tiết => Sự chuyển đổi tích cực
117
và khôn ngoan.

Ngày giảng:…
2. Tác động của lũ
GV: Phần (2) là phần trọng tâm, a. Kiến tạo đồng bằng
cung cấp thông tin xoay quanh 2 châu thổ:
nội dung chính: quá trình hình
thành một châu thổ nói chung và
chầu thổ sông Cửu Long nói
riêng; ích lợi (mặt cơ bản) và tác
hại (mặt thứ yếu, không thể
tránh khỏi) của lũ.. Vậy cách thể
hiện văn bản giải thích hiện
tượng tự nhiên như nào chúng ta
tìm hiểu ở nội dung tiếp theo
GV yêu cầu học sinh chú ý vào
đoạn 2
H. Thông tin trong văn bản được
thể hiện qua các phương thức
nào? Nội dung và tác dụng của
các phương thức đó.
Phương
Về
nội Tác
thức
dung
dụng
Văn
bản
(chữ)
Hình ảnh
Số liệu
Hs trả lời, chia sẻ
Gv nhận xét, kl

* HĐ cá nhân
Tác giả giải thích như thế nào
về quá trình kiến tạo đồng
bằng nói chung?
Hs trả lời, chia sẻ
Gv bổ sung, chốt kt

- Vị trí: hạ lưu sông
- Hình thành và phát triển: từ

- Thời gian hình thành: hàng
trăm năm, hàng triệu năm
- Quá trình hình thành: mưa
lớn ở đầu nguồn cuốn theo
các vật liệu đổ ra sông suối

xuống hạ lưu rồi ra biển tích
tụ trầm tích và bùn cát =>
tạo nên đồng bằng.
*HĐ cặp đôi (3p)
b. Kiến tạo châu thổ sông
Hs trả lời, chia sẻ
Cửu Long
Những điểm đặc biệt trong sự - Có tuổi địa chất trẻ
hình
- Thượng nguồn là dãy Hi-mathành vùng châu thổ sông cửu lay-a
Long
- Các dạng địa hình lũ đi qua:
là gì?
núi cao , cao nguyên, đồi núi
Gv nhận xét, kl
thấp, đồng bằng và kết thúc ở
vùng biển phía nam thềm lục
địa của tổ quốc
=>Tác giả sử dụng các số liệu
để tăng tính thuyết phục: Quá
trình trầm tích vùng châu thổ
* HĐ chung cả lớp
xảy ra liên tục hơn
Thông tin trong văn bản được 5 000 - 7 000 năm…
trình bày theo trật tự hay
quan hệ nào? Nêu nhận xét * Cách triển khai thông tin:
về hiệu quả của cách trình - Chủ yếu theo quan hệ nhân
bày đó.
quả.
- Chủ yếu theo quan hệ nhân - Trình bày thông tin theo
quả.
“mức độ quan trọng của đối
Ví dụ đoạn nói vẽ lũ: Lũ -> Kết tượng”:
nối dòng chảy, bồi đắp phù sa, => Các thông tin trong văn
cung cấp nguồn dinh dưỡng bản có quan hệ chặt chẽ với
cho nhiều loài sinh vật -> Tạo nhau để nêu lên những ưu
đồng bằng màu mỡ.
điểm và quá trình phát triển
- Trình bày thông tin theo của của vùng châu thổ Cửu
“mức độ quan trọng của đối Long.
tượng”:
VD ở đoạn từ Ngập lụt đã tạo
nên ít nhất là ba kết nối quan
trọng đến hệ sinh thái rừng
ngập mặn khó tổn tại (tác giả
đã liệt kê các “kết nối” theo
thứ tự: “thứ nhất”, “thứ hai”,
“thứ ba”).
=> Các thông tin trong văn
bản có quan hệ chặt chẽ với
nhau để nêu lên những ưu
điểm và quá trình phát triển
của của vùng châu thổ Cửu c. Sự trù phú của đồng

Long.
* HĐ chung cả lớp
(1)Trong văn bản, hiện tượng
lũ ở miền châu thổ sông cửu
Long đã được soi chiếu từ
nhiều góc nhìn nào? có ý
nghĩa gì?

bằng sông Cửu Long

- Có nhiều góc nhìn về hiện
tượng lũ ở châu thổ sông Cửu
Long.
+ Theo các nhà khoa học: đây
là hiện tượng thuỷ văn bình
thường và có lợi đối với con
người.
=> Phân tích cặn kẽ mang
tính chất chuyên môn.
+ Góc nhìn của “những vị lão
nông tri điển”: vốn dựa vào
quan sát thực tế và thành quả
lao động của chính họ.

* HĐ nhóm (6p)
Khi nói đến lũ, người ta
thường nghĩ tới những cảnh
đặc trưng gì? Trong VB của
tác giả Lê Anh Tuấn, hiện
tượng lũ đã được hình dung
như thế nào? Phải chăng tác
giả không nắm được những
thông tin về tác hại của lũ ở
châu thổ sống Cửu Long?
Sự trù phú của vùng Đồng
bằng
sông củu Long được biểu hiện
như
thế nào? (HS hoàn thành
phiếu học tập)
Sự trù phú của Đồng
bằng sông Cửu Long vào
- Trong VB, tác giả quả thật
mùa lũ
không nói đến tác hại của lũ.
Sản
Biểu hiện
Đây không thể gọi là một
vật
thiếu sót vì VB hướng tới mục
đích đã được xác định ở nhan
để: lũ ở châu thổ sông Cửu
Long không phải là tai ương
mà là một hiện tượng đáng
Ảnh
Biểu hiện
mong chờ. Điểu này hoàn
hưởng

toàn phù hợp với thực tế nếu
của lũ
ta nhìn vào nguồn lợi lớn mà
Lũ lớn
lũ mang lại, bất chấp những
Các kết
tác hại nhỏ và có tính đột xuất
nối
mà nó có thể gây nên trong
Kết luận
những “trận lũ lớn lịch sử”.
Hs báo cáo, chia sẻ
Gv nhận xét, kl
- Cách ứng xử với lũ:
+ Xem lũ là thiên tai định kì
và con người nền “sống
chung” với nó để tìm cách làm
giảm bớt tác hại;
+ Xem lũ là hiện tượng đáng
mong đợi, nhất là trong điểu
kiện “tình trạng lũ thấp và
trung bình trong mùa mưa lũ
có xu thế gia tăng”. => Hiện
tượng lũ ở châu thổ sông Cửu
Long đã được đặt dưới cách
tiếp cận đa chiểu.
=> Có lợi cho việc để xuất các
chiến lược hoạt động mang
tính toàn diện và bển vũng.
Bảng phụ
Sự trù phú của Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa lũ
Sản vật
Biểu hiện
Lúa
100 ngày sản xuất được 7-8 triệu tấn
Rau củ trái
Trong 3-4 tháng mùa mưa thu hoạch 5 triệu tấn
cây
Cá tôm thủy 1,2 đến 1,5 triệu tấn
sản
Ảnh
hưởng
của lũ
Lũ lớn

Biểu hiện

- Cá, chim, sản vật nhiều
- Năm sau canh tác sẽ trúng mùa vì
+ Phù sa màu mỡ, làm vệ sinh đồng ruộng và bổ
sung nguồn nước tại chỗ.
+ Cuối mùa lũ những đàn chim én tụ về, cây cối
xanh tươi
=>Nhiều lợi ích lũ mang lại
Các kết
- Kết nối dòng chay giữa đoạn sông thương lưu và
nối
đoạn sông hạ lưu trong quá trình chuyển nước, cá và

Kết luận

phù sa.
- Kết nối giữa sông và hai bèn bờ: mang theo phù sa
màu mỡ và tôm cá.
- Kết nối thuỷ vực nuôi dưỡng hệ sinh thái ngập mặn
=> Hệ sinh thái cửa sông đa dạng, rừng ngập mặn
phát triển
Lũ có nhiều lợi ích với Đồng bằng sông Cửu Long

Đoạn văn cuối có sự kết nối
như thế
nào với nhan đề của văn bản?
( Những thông tin được đưa
đến trong văn bản có điểm gì
mới so với điều em đã biết?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả
lời
Gv nhận xét, kl

- Đoạn cuối tạo sự kết nối với
nhân đề của văn bản: thống
nhất về nội dung và vấn đề
được triển khai

Nhiệm vụ 3: Tổng kết (5p)
a. Mục tiêu: Học sinh rút ra được kiến thức về nghệ thuật, nội dung của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động Gv - Hs
Nội dung chính
* HĐ cá nhân
III. Tổng kết
Nêu những đặc sắc trong 1. Nghệ thuật:
nghệ thuật đưa thông tin của
tác giả trong văn bản.
- Trình bày thông tin theo
Hs trả lời, chia sẻ
quan hệ nhân quả va mức độ
Gv nhận xét, kl
quan trọng của đối tượng
- Sử dụng những số liệu chính
xác, có căn cứ thuyết phục.
- Nhan đề ấn tượng, gợi suy
đoán; nhiều chi tiết mang tính
điển hình.
H. Nội dung chính của văn 2. Nội dung – Ý nghĩa:
bản? Nêu lên điều có ý nghĩa - Lũ mang lại nhiều lợi ích đối
nhất mà em thu nhận được với đồng bằng sông Cửu Long
- Hãy thấu hiểu và sống hòa
sau khi đọc văn bản này.
hợp với thiên nhiên để mang
Hs trả lời.
lại niềm vui và hạnh phúc cho
Gv nhận xét, kl
Gv bổ sung thêm cách hướng cuộc sống
- Các góc nhìn khác nhau sẽ
dẫn đọc văn bản thông tin
quyết định lăng kính chủ quan
Gv chiếu
về đối tượng được tiếp cận

Hoạt động 3: Luyện tập (8p)
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố nội dung, cách trình bày
thông tin trong VB giải thích một hiện tượng tự nhiên.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động Gv - Hs
Nội dung chính
* HĐ cá nhân (7p)
IV Luyện tập
Hs thực hiện, viết bài, chia sẻ Viết đoạn văn (khoảng 7-9
Gv nhận xét, bổ sung, chữa
câu) nêu những thu nhận bổ
bài
ích của em qua đọc văn bản
“Miền châu thổ sông cửu Long
cần chuyển đổi từ sống chung
sang chào đón lũ”.
Đoạn văn tham khảo
Đọc văn bản “Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ
sống chung sang chào đón lũ” của tác giả Lê Anh Tuấn, ta càng
hiểu và yêu hơn con người cũng như cuộc sống nơi đây(1). Bao đời
nay, gần như ai cũng mặc định rằng lũ lụt là một hiện tượng trong
tự nhiên mang lại những hiểm họa cần phải phòng tránh như ngập
lụt, cuốn trôi nhà cửa ruộng vườn thậm chí gây thiệt hại đến tài sản,
tính mạng con người (2). Thế nhưng đối với người dân người ở vùng
đồng bằng sông Cửu Long lũ lại mang một tâm thế mới, một tầm
vóc mới với cái nhìn hoàn toàn mới (3). Ở nơi đây, lũ được gọi là
mùa nước nồi và không còn khiến con người phải lo lắng và sợ hãi
nữa (4). Vì sao vậy? Vì nó đem đến nhiều lợi ích cho cuộc sống con
người nơi đây (5). Những trận lũ lớn sẽ làm xuất hiện rất nhiều chim
cò và các sản vật của nước lũ (6). Khi cơn lũ đi qua, nó quét sạch đi
những gì không tốt cho đất, giúp đất đai được thau chua rửa mặn
và đặc biệt là tạo nên một lớp đất phù sa ngọt màu mỡ dọc hai bên
bờ sông Tiền và sông Hậu (7). Sự màu mỡ đó đã góp phần tạo nên
một vựa lúa lớn nhất cả nước cùng với sự dồi dào sản vật mùa nước
nổi, cuộc sống của bà con vùng Tây Nam Bộ của tổ quốc không chỉ
ấm no mà còn đem gạo đi xuất khẩu ở nhiều nước trên thế giới đưa
nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế
giới(8). Chính vì vậy người dân ở nơi đây đã dần biết chuyển đổi từ
sống chung với lũ sang chào đón lũ là vậy (9).

Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn về nhà (4p)
+ Củng cố
- Khái quát nội dung bài học và nhận xét tiết học.
+ Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và hoàn thiện bài viết.
- Chuẩn bị bài: Thực hành tiếng việt (Kiểu câu phân loại theo
mục đích nói)
- Lớp chuẩn bị một vở kịch ngắn (3p)
- Nội dung: Tình huống của học sinh
Duyệt giáo án của chuyên môn
 
Gửi ý kiến