Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:54' 25-04-2025
Dung lượng: 37.7 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:54' 25-04-2025
Dung lượng: 37.7 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:26/2/2024(8A1,8A2)
BÀI 7 - TIẾT: 93
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆN PHÁP TU TỪ, NGHĨA CỦA TỪ, LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs củng cố kiến thức về biện pháp tu từ, nghĩa của từ.
- Biết cách giải thích nghĩa của từ.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
- Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ, nghĩa của từ trong quá trình
tạo lập văn bản.
2. Về phẩm chất
- Có ý thức sử dụng trong giao tiếp và tạo lập văn bản
- Yêu thích môn học
II. Thiết bị và học liệu
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: Phiếu hoc tập, Sách giáo khoa...
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Mở đầu (5')
a. Mục tiêu:
câu.
- Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
- Cùng cố các khái niệm về biện pháp tu từ, nghĩa cảu từ, lựa chọn cấu trúc
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem video bài hát “Khát vọng”
- Đường link : https://www.youtube.com/watch?v=lb-T6YdpePk
+Giao nhiệm vụ: trong lời bài hát có những cụm từ nào, câu nào có sử
dụng biện pháp tu từ?
- Tác dụng của các BPTT đó?
- Lời bài hát mang đến cho em bài học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
Các BPTT được sử dụng trong bài hát trên: điệp ngữ , câu hỏi tu từ và liệt kê
- Điệp ngữ:
+ Hãy sống như…
+ Sao không là…
- Câu hỏi tu từ: Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư
- Liệt kê: sông, núi, biển, gió, mây, mặt trời, bài ca…
- Tác dụng: nhấn mạnh khát vọng cao đẹp của nhạc sĩ nói riêng và của
mọi người nói chung, đặc biệt lời ca còn như giục giã, nhắc nhở con người về lẽ
sống tốt đẹp
- Bài học: Niềm cảm phục và tự hào về niềm yêu cuộc đời tha thiết mà tác
giả gửi gắm, đó là: khát vọng ccoongs hiến và hóa thân để dựng xây cuộc đời,
bài học về ước mơ, lý tưởng, khát vọng đẹp cần có ở mỗi người trong cuộc
sống; Dù ở đâu? Là ai? Làm gì? …cần phải khắc phục hoàn cảnh, vươn lên,
đóng góp một phần nhỏ bé, tốt đẹp cho cuộc đời.
GV chốt và dẫn vào bài: Để văn bản có tính mạch lạc cần sử dụng các biện
pháp liên kết và từ ngữ liên kết như thế nào? Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm
nay.
Hoạt động 2: Luyện tập
a. Mục tiêu
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs củng cố kiến thức về biện pháp tu từ, nghĩa của từ.
- Biết cách giải thích nghĩa của từ.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
- Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ, nghĩa của từ trong quá trình
tạo lập văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐN (5') Thực hiện yêu cầu BT I. Luyện tập về biện pháp tu từ.
1 SGK, tr 48 (HS chỉ làm a,b,c; Bài 1 (48)
các ý còn lại GV hướng dẫn về
nhà thực hiện
Câu a:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
- Trong hai dòng thơ, nhà thơ sử dụng
GV chốt và mở rộng kiến thức.
biện pháp tu từ so sánh.
- Tác dụng: gợi lên hình ảnh người em
gái thanh niên xung phong gần gũi, thân
thương, mang bóng dáng bình dị của quê
nhà.
Câu b:
- Trong đoạn văn, tác giả sử dụng biện
pháp tu từ so sánh.
- Tác dụng: gợi lên những hình ảnh đẹp
vừa bí ẩn vừa lung linh, huyền ảo qua
đôi mắt trẻ thơ trong kí ức của Phương
Định, một cô gái Hà Nội mộng mơ.
Câu c:
Dạy học theo dự án: GV yêu cầu
học sinh báo cáo kết quả PHT số
1- Bài tập 2 (HS đã làm ở nhà,
GV cho HS 2' để chuẩn bị báo
cáo)
HS báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét (Chiếu đáp án) yêu
cầu học sinh chỉnh sửa vào phiếu
học tập (3')
Ngữ liệu
Từngữ thay thế từ
ngữ in đậm
a. Gặp em trên - gió lộng, gió
cao lộng gió
mạnh
Rừng
Trường
Sơn ào ào lá đỏ. - rào rào
b. Đoàn quân
vẫn đi vội vã
- hối hả, khẩn
Bụi Trường Sơn
trương - nhoè
nhoà trong trời
lửa.
c. Cười thì hàm
răng trắng xóa
trên khuôn mặt
nhem nhuốc.
trắng tinh
HĐN (5') Hãy kẻ bảng vào vở theo
mẫu sau và điền các thông tin theo
yêu cầu (GV chia mỗi nhóm thực
- Trong đoạn văn, tác giả sử dụng biện
pháp tu từ điệp ngữ: từ và xuất hiện 4
lần.
- Tác dụng: liệt kê, nhấn mạnh sự hiện
diện của từng sự vật, con người nhằm
khẳng định tính chất vắng vẻ đến bất
ngờ của cao điểm
II. Luyện tập về nghĩa của từ.
Bài 2
Nhận xét về giá trị biểu đạt của từ ngữ được
tác giả sử dụng
Miêu tả gió thổi mạnh do ở trên cao
hoặc nơi trống trải; giúp người đọc
cảm nhận được không gian cao rộng,
khoáng đạt.
Vừa gợi hình vừa gợi thanh: miêu tả
được tiếng gió thổi mạnh trong rừng
lá đồng thời gợi hình ảnh lá rụng
nhiễu, nhanh như thác đổ, cộng
hưởng
hành
quânhành
hối
- Gợi với
hìnhkhông
ảnh khí
đoàn
quân
quân gấp gáp, tranh thủ từng giầy
phút cho kịp chiến dịch, với tầm
trạng có phần căng thẳng, lo âu trước
một sự kiện trọng đại
- Tái hiện không gian Trường Sơn:
bụi cuốn dày đặc hoà vào bầu trời đầy
khói lửa, làm nổi bật tính chất khốc
liệt của chiến tranh.
Miêu tả được cả sắc
màu và hiệu ứng ánh sáng:
màu trắng như toả sáng trên
nền đen là khuôn mặt lấm bùn
đất.
III. Lựa chọn cấu trúc câu.
hiện 1 ý)
HS thực hiện, báo cáo- chia sẻ
GV nhận xét, kết luận
S
Câu trong văn
Câu thay đổi cấu
T
bản
trúc
T
Sự khác nhau về ý ý
nghĩa
Câu trong VB sử dụng
biện pháp tu từ đảo ngữ
nhằm nhấn mạnh trạng
thái sốt ruột - nguyên
Sốt ruột, tôi chạy Tôi sốt ruột, chạy
nhân của hành động chạy
1
ra ngoài một tí.
ra ngoài một tí.
ra ngoài của nhân vật tôi,
từ đó làm nổi bật tầm
trạng lo lắng cho sự an
toàn của đồng đội của
Phương Định.
Câu gốc của VB: nói vể
Xung quanh cao Có bao nhiêu là không gian trước, con
diểm vắng vẻ này người xung quanh người trong không gian
đó sau. Câu đổi cấu trúc
2 có bao nhiêu là cao điểm vắng vẻ
nói vể người trước, không
người.
này.
gian sau. Cầu gốc có ý
nhấn mạnh sự hiện diện
của những người đồng
chí, đồng
xung
Cách
diễnđộiđạt
củaquanh
câu
trong VB nêu điểu kiện
Chỉ cần chúng tôi Họ sẽ chạy đến
trước, kết quả sau; ngược
bắn một phát ngay nếu chúng tôi lại, câu đổi cấu trúc nêu
3 súng báo hiệu yêu bắn một phát súng kết quả trước, điểu kiện
cầu giúp đỡ là họ báo hiệu yêu cầu sau. Câu gốc nhấn mạnh
tính chất kịp thời trong
sẽ chạy đến ngay. giúp đỡ.
việc hỗ trợ cao điểm của
những người đồng chí.
Cấu trúc câu trong VB và
4
cấu trúc cầu đã thay đổi
đểu phù hợp với thứ tự
các hành động của nhân
Uống sữa xong, Nho uống sữa vật (uống sữa, ngủ). Tuy
nhiên, trong câu đã thay
Nho ngủ.
xong rồi ngủ.
đổi cấu trúc, chủ thể
(Nho) được đưa lên đầu
câu, làm cho trọng tầm
thông tin không còn là
Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn học bài các
(5') hành động nối tiếp
- Củng cố: GV khái quát lại các nội dung đã luyenj tập trong tiết học.
- Hướng dẫn học bài
+ Hoàn thành bài tập vào vở.
+ Soạn bài: Tập làm một bài thơ tự do
Ngày soạn:
Ngày giảng:26/02/2024 (8A1)
27/02/2024(8A2)
Bài 7- Tiết 94
TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ TỰ DO
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Bước đầu biết làm một bài thơ tự do.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
- Hs làm được bài thơ tự do hoàn chỉnh, có cảm xúc.
2. Phẩm chất:
- Có tình cảm yêu mến thơ ca, tự hào về ngôn ngữ phong phú của đất
nước, ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. Thiết bị, học liệu
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, loa...
2. Học liệu: video, tranh ảnh liên quan đến một số bài hình ảnh về quê
hương, đất nước cuộc sống...
Phiếu học tập
Tên bài thơ
Số tiếng trong dòng thơ
Số dòng trong khổ thơ
Hình thức
Vần
Nhịp
Biện pháp tu từ
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Nội dung
Để tài, hình tượng, cảm hứng chủ
đạo
Mạch cảm xúc
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
Đặc điểm
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức về cách làm một bài thơ tự
do.
b. Tổ chức thực hiện:
GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát
H: Những hình ảnh trên gợi cho em cảm xúc như thế nào?
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt bài mới: Thế giới xung
quanh ta thật đẹp và có biết bao điều thú vị khiến ta mong muốn được lưu
giữ lại. Những bức tranh, bức ảnh, bản nhạc, trang văn và cả những vân
tho có thể giúp ta thực hiện điều đó. Ồ phần Đọc, em đã được làm quen
với những bài thơ tự do và nhận biết những đặc điểm cơ bản của các thể
thơ này. Hãy vận dụng những hiểu biết đó để tập làm một bài thơ tự do vế
một sự vật, cảnh sắc, câu chuyện,... khơi gợi trong em nhiều cảm hứng
nhất.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ()
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Bước đầu biết làm một bài thơ tự do.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
- Hs làm được bài thơ tự do hoàn chỉnh, có cảm xúc.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
H: Em hãy nhắc lại đặc điểm của thể thơ
tự do?
HS báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, khái quát lại kiến thức cho HS
(GV chỉ nhắc lại vì HS đã được tìm hiểu)
*Hình thức:
- Thơ tự do không yêu cầu về số tiếng trong
các câu thơ phải giống nhau
-Có thể là hợp thể, phối xen các đoạn thơ
làm theo các thể khác nhau hoặc hoàn toàn
tự do.
-Thể thơ tự do khá phổ thông, không theo
khổ 4 dòng, 6 dòng đều đặn ngay ngắn.
-Có thể mở rộng, kéo dài câu thơ thành hàng
chục tiếng gồm nhiều dòng in hoặc có thể
sắp xếp thành “bậc thang” để tô đậm nhịp
Nội dung
điệu trong câu, có thể xen kẽ câu ngắn – dài
thỏa mái.
- Kết hợp các biện pháp nghệ thuật độc đáo,
nhằm làm nổi bật nội dung. Ngôn ngữ thích
hợp, sinh động, gợi cảm.
-Có thể sử dụng vần liền, vần cách, vần hỗ
hợp để tạo tiết tấu cho bài thơ.
*Nội dung:
- Nội dung gần gũi, phù hợp với lứa tuổi,
1. Trước khi viết
bộc lộ những tình cảm đẹp đẽ, chân thành;
Ví dụ: Tình bạn, tình yêu, quê hương ....
a. Xác định đề tài và cảm xúc.
GV yêu cầu HS đọc thông tin phần
a/sgk/49
H: Khi xác định đề tài và cảm xúc chúng
ta cần lưu ý điều gì?
HS chia sẻ
GV nhận xét và nhấn mạnh Cần xác định đề
tài khơi gợi nhiều cảm hứng sau đó mới xác
định cảm xúc đối với đối tượng.
Đề tài gợi cho em nhiều cảm
xúc: quê hương, gia đình, bạn
bè, thầy cô…
b.Lựa chọn hình ảnh biểu đạt
cảm xúc.
Khi lựa chọn hình ảnh biểu đạt
HĐCCL: Theo em khi lựa chọn hình ảnh cảm xúc cần lựa chọn những
biểu đạt cảm xúc cần lựa chọn những hình ảnh để lại cho bản thân
hình ảnh ntn?
nhiều ấn tượng nhất.
HS báo cáo, chia sẻ
c. Gieo vần, ngắt nhịp
GV nhận xét, kết luận
GV khái quát lại cách tạo nhịp và gieo nhịp
để HS nắm bắt được.
HĐCN: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập
trong SGK (Tập gieo vần cho đoạn thơ tự do
HS thực hiện
GV nhận xét, chỉnh sửa
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS bước đầu biết làm một bài thơ tự do
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS viết bài. GV nhắc 2. Thực hành viết
HS: Cần bám vào bài làm đồng
thời nhìn vào yêu cầu đối với đoạn
văn để đảm bảo được yêu cầu.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau
đó chỉnh sửa và hoàn thiện
- GV yêu cầu mỗi HS tự đọc lại bài
của mình và dùng bảng kiểm để tự
điều chỉnh đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đổi vở với bài của 3.Chỉnh sửa
bạn để góp ý cho nhau dựa trên
bảng kiểm.
-Đọc kĩ bài thơ, căn cứ vào yêu
cầu của kiểu bài, rà soát các phần,
từ ngữ, chính tả.
- Nếu thấy bài thơ làm còn ;ặp từ,
lủng củng, câu chưa có nghĩa,
không thống nhất giữa các câu về
nội dung, thơ không có tiết tấu cần
sửa lại
- GV nhận xét, cho HS đọc một vài
bài thơ hay trước lớp
* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn học bài
- Bài cũ:
+ Nhớ cách làm một bài thơ tự do.
+ Hoàn thiện các đoạn văn trên vào vở
................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:27/02/2024 (8A1)
29/02/2024(8A2)
Bài 7- Tiết 95,96
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ TỰ DO
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
- Hs thực hành vận dụng viết đoạn văn hoàn chỉnh ghi lại cảm nghĩ về
một bài thơ tự do.
2. Phẩm chất:
- Có tình cảm yêu mến thơ ca, tự hào về ngôn ngữ phong phú của đất
nước, ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. Thiết bị và học liệu
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu...
2. Học liệu: SGK, một số bài thơ tự do...
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, khởi động và kết nối kĩ năng phân tích một
tác phẩm văn học để HS xác định được mục tiêu, nhiệm vụ trong bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
GV có thể tổ chức hoạt động giới thiệu kiểu bài cho HS bằng cách:
Chia sẻ với mọi người bằng cách đọc một bài thơ tự do mà các em yêu thích, lý
giải vì sao em thích bài thơ đó?
- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời.
- GV nhận xét câu trả lời, bổ sung, đánh giá, khen ngợi HS và kết nối vào bài học:
Từ việc thích một bài thơ, có những cảm xúc được gợi lên từ bài thơ đó, các
em hãy ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ đó. Bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ
tìm hiểu cách viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40')
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
- Hs thực hành vận dụng viết đoạn văn hoàn chỉnh ghi lại cảm nghĩ về
một bài thơ tự do.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV cho HS đọc thầm lại phần lời dẫn và I. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại
Yêu cầu đối với đoạn văn phân tích một tác cảm nghĩ về một bài thơ tự do
phẩm văn học (thơ tự do) trong SGK, tr.49,
để nắm chắc được những yêu cầu đối với
kiểu bài này.
* GV nêu câu hỏi cho HS tìm hiểu:
1) Thế nào là đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về
một bài thơ tự do?
2) Đoạn văn đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về
một bài thơ tự do cần đảm bảo những yêu
cầu gì?
- HS dựa vào SGK, trang 51,52 để trình bày
các yêu cầu; trả lời câu hỏi của GV.
- HS trình bày và nêu những điều chưa rõ
(nếu có).
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
- Các yêu cầu (SGK/ 52)
- GV quan sát, khuyến khích HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến
thức về kiểu bài, chuyển dẫn sang mục 2.
GV mở rộng, nhấn mạnh về kiểu bài:
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một
bài thơ tự do là trình bày cảm nhận những nét II. Phân tích bài viết tham khảo
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài
thơ.
Dạy học theo dự án: GV giao nhiệm vụ cho
HS hoạt động nhóm, thảo luận và hoàn thành
PHT số 1 (chuẩn bị ở nhà).
- GV cho HS 2' để chuẩn bị báo cáo
Đại diện nhóm HS trình bày PHT đã hoàn
thiện.
- Các nhóm HS còn lại lắng nghe, nhận xét,
bổ sung (nếu cần).
- GV quan sát, khuyến khích HS trả lời. (GV
chiếu kết quả của PHT số 1-cho HS 3'đê
chỉnh sửa, bổ sung vào phiếu của mình)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Phân tích bài viết tham khảo)
Câu hỏi
Trả lời
1. Đối tượng phân Bài thơ Lá đỏ của Nguyễn Đình Thi
tích của bài viết?
2. Phần mở đoạn, Giới thiệu chung về hoàn cảnh sáng tác và mạch cảm xúc bài
người viết đã giới thơ.
thiệu điều gì?
+ Không gian gặp gỡ trên cao lộng gió đẹp lãng mạn, khí thế
tiến công thần tốc của đoàn quân.
3. Các nội dung nổi + Hình ảnh “em gái tiền phương” bình dị, thân thương, trở
bật của bài thơ là thành điểm tựa tinh thần tạo nên sức mạnh chiến đấu cho
gì?
người lính nơi tiền tuyến.
+ Lời chào, lời hẹn ước thể hiện niềm lạc quan, tin tưởng vào
thắng lợi cuối cùng.
4. Những yếu tố + Thể thơ tự do với hình thức phóng khoáng, vần nhịp linh
đặc sắc về nghệ hoạt
thuật của bài thơ + Hình ảnh thơ lá đỏ mang ý nghĩa biểu trưng cho niềm tin và
được phân tích?
hi vọng về thắng lợi tất yếu của cuộc kháng chiến.
5. Hệ thống phân Hệ thống các ý được trình bày theo mạch cảm xúc bài thơ
tích các ý trong bài (gặp gỡ - chia ly – hẹn ước) và giá trị nội dung – giá trị nghệ
thơ được thực hiện thuật của bài thơ.
theo trình tự nào?
6. Phần kết đoạn, Khẳng định ý nghĩa, sức tác động của bài thơ đến người đọc.
người viết đã khẳng
định điều gì?
7. Nhận xét về cấu - Cấu trúc hoàn chỉnh 3 phần;
trúc bài viết, mức - Các phần, các ý, các nội dung trong từng phần có tỉ lệ, quy
độ phù hợp giữa mô và dung lượng hợp lí.
các phần trong bài
viết, các ý trong
mỗi phần?
* GV hướng dẫn HS theo dõi SGK tr.53 để III. Thực hành viết theo các bước
lựa chọn bài thơ, tìm ý và lập dàn ý.
1. Trước khi viết
1) Trước khi viết, em cần lựa chọn bài thơ a. Lựa chọn bài thơ: (SGK tr.53)
phù hợp. Bài thơ được chọn là bài thơ nào? - Lựa chọn một bài thơ tự do em yêu
Bài thơ có những nét đặc sắc gì về nội dung thích và phù hợp với lứa tuổi, với khả
và nghệ thuật?
năng cảm nhận của em.
2) Đọc bài thơ nhiều lần để cảm nhận giọng b. Tìm ý:
điệu, mạch cảm xúc. Từ đó, tìm ý và lập dàn
ý cho bài viết.
* GV hướng dẫn HS tìm ý: Trên cơ sở bài
thơ đã chọn, HS có thể tìm ý bằng cách tham
khảo hướng dẫn trong SGK trang 53.
GV nhấn mạnh khi tìm ý em cần:
- Đọc bài thơ nhiều lần để cảm nhận âm điệu,
mạch cảm xúc của bài thơ.
- Ghi lại cảm nghĩ của em về những nét đặc
sắc trên hai phương diện nội dung và nghệ
thuật của bài thơ:
* GV hướng dẫn HS lập dàn ý:
Em sẽ phân bổ các ý cho Mở đoạn, Thân
đoạn và Kết đoạn như thế nào?
c. Lập dàn ý:
- HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu của GV.
- HS dự kiến câu trả lời, ghi ra giấy.
- Dàn ý (SGK/53)
- Mở đoạn:
Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu cảm nhận
chung về bài thơ.
- Thân đoạn:
+ Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của bài
thơ (có thể kết hợp phân tích theo mạch cảm
xúc của bài thơ và trên hai phương diện nội
dung và nghệ thuật).
+ Nêu tác dụng của thể thơ tự do trong việc
thể hiện mạch cảm xúc, nét độc đáo của bài
thơ.
- Kết đoạn:
Nêu khái quát cảm nghĩ về bài thơ.
- GV quan sát, hỗ trợ, khuyến khích.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Chuẩn bị ở nhà: Tìm ý cho đoạn văn phân tích một bài thơ tự do)
1. Đọc lại bài thơ và ghi lại các thông tin cần thiết về tác giả, xuất xứ, hoàn cảnh
ra đời, đề tài, thể thơ, phương thức biểu đạt, các nhận xét đánh giá về bài thơ…
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Từ phiếu tìm ý, lập dàn ý cho đoạn văn theo mẫu sau:
Mở đoạn:
…………………………………………
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
…………………………………………
- Đánh giá, nêu ấn tượng chung về bài …………………………………………
thơ.
…………………………………………
Thân đoạn:
- Lần lượt phân tích bài thơ theo hệ thống ý dự kiến (mạch cảm xúc hay theo
phương diện nội dung và nghệ thuật)
Hệ thống các ý
Nhận xét, ý kiến riêng của em
…………………………………………
Ý 1….……………………………
…………………………………………
……………………………………
…………………………………………
Ý 2….…………………………
…………………………………………
……………………………………
…………………………………………
Ý 3….…………………………
…………………………………………
………………………………………
…………………………………………
…
Kết đoạn:
…………………………………………
- Khẳng định vị trí và ý nghĩa của bài
…………………………………………
thơ.
…………………………………………
- Ý nghĩa với bản thân em và cuộc
…………………………………………
sống.
Hết tiết 95 chuyển tiết 96
Ngày giảng:29/02/2024 (8A1)
01/3/2024(8A2)
Hoạt động 3: Luyện tập (40')
Thực hành viết đoạn
2. Viết bài
- GV tổ chức cho HS viết đoạn văn ghi lại
cảm nghĩ về một bài thơ tự do trong 15 phút.
- HS căn cứ PHT số 2 đã thực hiện để thực
hành viết đoạn văn.
* Lưu ý khi viết:
- Bám sát dàn ý đã lập.
- Lựa chọn phương án phân tích phù hợp.
- Làm rõ được đặc sắc nội dung và nghệ thuật
của bài thơ.
- Các câu, các ý phải đảm bảo tính liên kết về
hình thức và mạch lạc về nội dung.
2. Chỉnh sửa bài viết
- GV phát bảng kiểm, lựa chọn gọi một HS
chiếu và trình bày đoạn văn của mình. HS
khác theo dõi, lắng nghe, đối chiếu với bảng
kiểm để nhận xét, góp ý (chữa mẫu); sau đó
tổ chức cho HS đánh giá chéo bài viết của
bạn.
BẢNG KIỂM BÀI VIẾT
(Sử dụng để nhận xét, đánh giá và sửa chữa bài viết)
Không
Yêu cầu
Đạt
Hướng sửa chữa
đạt
1. Đảm bảo hình thức, cấu trúc một đoạn
………………………
văn hoàn chỉnh
………………………
2. Mở đoạn giới thiệu được về tác giả,
………………………
tác phẩm; cảm nhận chung về bài thơ.
………………………
3. Thân đoạn phân tích bài thơ theo hệ
………………………
thống ý tương ứng, hợp lí, làm rõ được
………………………
đặc sắc nội dung và nghệ thuật của bài
………………………
thơ.
………………………
4. Kết đoạn khẳng định vị trí và ý nghĩa
………………………
của bài thơ.
………………………
………………………
………………………
5. Tỉ lệ các phần, dung lượng và quy mô
………………………
các ý trong bài viết cân đối, phù hợp
………………………
6. Đảm bảo yêu cầu về chính tả, diễn đạt
………………………
(logic, dùng từ, đặt câu, sử dụng từ ngữ
………………………
liên kết câu và đoạn văn,…)
………………………
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Tuyên dương, khích lệ HS, đọc bài viết tham khảo.
Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn học bài (5')
- Củng cố:
+ GV khái quát lại nội dung của toàn bộ tiết học, nhấn mạnh các yêu cầu và các
bước thực hiện viết đoạn văn.
- Hướng dẫn học bài
+ Bài cũ: Hoàn thiện và chỉnh sửa lại đoạn văn đã viết trên lớp.
+ Bài mới: Soạn và chuẩn bị tiết nói và nghe
Duyệt giáo án của chuyên môn
Ngày giảng:26/2/2024(8A1,8A2)
BÀI 7 - TIẾT: 93
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
BIỆN PHÁP TU TỪ, NGHĨA CỦA TỪ, LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÂU
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs củng cố kiến thức về biện pháp tu từ, nghĩa của từ.
- Biết cách giải thích nghĩa của từ.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
- Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ, nghĩa của từ trong quá trình
tạo lập văn bản.
2. Về phẩm chất
- Có ý thức sử dụng trong giao tiếp và tạo lập văn bản
- Yêu thích môn học
II. Thiết bị và học liệu
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: Phiếu hoc tập, Sách giáo khoa...
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Mở đầu (5')
a. Mục tiêu:
câu.
- Kết nối - tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
- Cùng cố các khái niệm về biện pháp tu từ, nghĩa cảu từ, lựa chọn cấu trúc
b. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem video bài hát “Khát vọng”
- Đường link : https://www.youtube.com/watch?v=lb-T6YdpePk
+Giao nhiệm vụ: trong lời bài hát có những cụm từ nào, câu nào có sử
dụng biện pháp tu từ?
- Tác dụng của các BPTT đó?
- Lời bài hát mang đến cho em bài học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
Các BPTT được sử dụng trong bài hát trên: điệp ngữ , câu hỏi tu từ và liệt kê
- Điệp ngữ:
+ Hãy sống như…
+ Sao không là…
- Câu hỏi tu từ: Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư
- Liệt kê: sông, núi, biển, gió, mây, mặt trời, bài ca…
- Tác dụng: nhấn mạnh khát vọng cao đẹp của nhạc sĩ nói riêng và của
mọi người nói chung, đặc biệt lời ca còn như giục giã, nhắc nhở con người về lẽ
sống tốt đẹp
- Bài học: Niềm cảm phục và tự hào về niềm yêu cuộc đời tha thiết mà tác
giả gửi gắm, đó là: khát vọng ccoongs hiến và hóa thân để dựng xây cuộc đời,
bài học về ước mơ, lý tưởng, khát vọng đẹp cần có ở mỗi người trong cuộc
sống; Dù ở đâu? Là ai? Làm gì? …cần phải khắc phục hoàn cảnh, vươn lên,
đóng góp một phần nhỏ bé, tốt đẹp cho cuộc đời.
GV chốt và dẫn vào bài: Để văn bản có tính mạch lạc cần sử dụng các biện
pháp liên kết và từ ngữ liên kết như thế nào? Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm
nay.
Hoạt động 2: Luyện tập
a. Mục tiêu
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs củng cố kiến thức về biện pháp tu từ, nghĩa của từ.
- Biết cách giải thích nghĩa của từ.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
- Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ, nghĩa của từ trong quá trình
tạo lập văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐN (5') Thực hiện yêu cầu BT I. Luyện tập về biện pháp tu từ.
1 SGK, tr 48 (HS chỉ làm a,b,c; Bài 1 (48)
các ý còn lại GV hướng dẫn về
nhà thực hiện
Câu a:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
- Trong hai dòng thơ, nhà thơ sử dụng
GV chốt và mở rộng kiến thức.
biện pháp tu từ so sánh.
- Tác dụng: gợi lên hình ảnh người em
gái thanh niên xung phong gần gũi, thân
thương, mang bóng dáng bình dị của quê
nhà.
Câu b:
- Trong đoạn văn, tác giả sử dụng biện
pháp tu từ so sánh.
- Tác dụng: gợi lên những hình ảnh đẹp
vừa bí ẩn vừa lung linh, huyền ảo qua
đôi mắt trẻ thơ trong kí ức của Phương
Định, một cô gái Hà Nội mộng mơ.
Câu c:
Dạy học theo dự án: GV yêu cầu
học sinh báo cáo kết quả PHT số
1- Bài tập 2 (HS đã làm ở nhà,
GV cho HS 2' để chuẩn bị báo
cáo)
HS báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét (Chiếu đáp án) yêu
cầu học sinh chỉnh sửa vào phiếu
học tập (3')
Ngữ liệu
Từngữ thay thế từ
ngữ in đậm
a. Gặp em trên - gió lộng, gió
cao lộng gió
mạnh
Rừng
Trường
Sơn ào ào lá đỏ. - rào rào
b. Đoàn quân
vẫn đi vội vã
- hối hả, khẩn
Bụi Trường Sơn
trương - nhoè
nhoà trong trời
lửa.
c. Cười thì hàm
răng trắng xóa
trên khuôn mặt
nhem nhuốc.
trắng tinh
HĐN (5') Hãy kẻ bảng vào vở theo
mẫu sau và điền các thông tin theo
yêu cầu (GV chia mỗi nhóm thực
- Trong đoạn văn, tác giả sử dụng biện
pháp tu từ điệp ngữ: từ và xuất hiện 4
lần.
- Tác dụng: liệt kê, nhấn mạnh sự hiện
diện của từng sự vật, con người nhằm
khẳng định tính chất vắng vẻ đến bất
ngờ của cao điểm
II. Luyện tập về nghĩa của từ.
Bài 2
Nhận xét về giá trị biểu đạt của từ ngữ được
tác giả sử dụng
Miêu tả gió thổi mạnh do ở trên cao
hoặc nơi trống trải; giúp người đọc
cảm nhận được không gian cao rộng,
khoáng đạt.
Vừa gợi hình vừa gợi thanh: miêu tả
được tiếng gió thổi mạnh trong rừng
lá đồng thời gợi hình ảnh lá rụng
nhiễu, nhanh như thác đổ, cộng
hưởng
hành
quânhành
hối
- Gợi với
hìnhkhông
ảnh khí
đoàn
quân
quân gấp gáp, tranh thủ từng giầy
phút cho kịp chiến dịch, với tầm
trạng có phần căng thẳng, lo âu trước
một sự kiện trọng đại
- Tái hiện không gian Trường Sơn:
bụi cuốn dày đặc hoà vào bầu trời đầy
khói lửa, làm nổi bật tính chất khốc
liệt của chiến tranh.
Miêu tả được cả sắc
màu và hiệu ứng ánh sáng:
màu trắng như toả sáng trên
nền đen là khuôn mặt lấm bùn
đất.
III. Lựa chọn cấu trúc câu.
hiện 1 ý)
HS thực hiện, báo cáo- chia sẻ
GV nhận xét, kết luận
S
Câu trong văn
Câu thay đổi cấu
T
bản
trúc
T
Sự khác nhau về ý ý
nghĩa
Câu trong VB sử dụng
biện pháp tu từ đảo ngữ
nhằm nhấn mạnh trạng
thái sốt ruột - nguyên
Sốt ruột, tôi chạy Tôi sốt ruột, chạy
nhân của hành động chạy
1
ra ngoài một tí.
ra ngoài một tí.
ra ngoài của nhân vật tôi,
từ đó làm nổi bật tầm
trạng lo lắng cho sự an
toàn của đồng đội của
Phương Định.
Câu gốc của VB: nói vể
Xung quanh cao Có bao nhiêu là không gian trước, con
diểm vắng vẻ này người xung quanh người trong không gian
đó sau. Câu đổi cấu trúc
2 có bao nhiêu là cao điểm vắng vẻ
nói vể người trước, không
người.
này.
gian sau. Cầu gốc có ý
nhấn mạnh sự hiện diện
của những người đồng
chí, đồng
xung
Cách
diễnđộiđạt
củaquanh
câu
trong VB nêu điểu kiện
Chỉ cần chúng tôi Họ sẽ chạy đến
trước, kết quả sau; ngược
bắn một phát ngay nếu chúng tôi lại, câu đổi cấu trúc nêu
3 súng báo hiệu yêu bắn một phát súng kết quả trước, điểu kiện
cầu giúp đỡ là họ báo hiệu yêu cầu sau. Câu gốc nhấn mạnh
tính chất kịp thời trong
sẽ chạy đến ngay. giúp đỡ.
việc hỗ trợ cao điểm của
những người đồng chí.
Cấu trúc câu trong VB và
4
cấu trúc cầu đã thay đổi
đểu phù hợp với thứ tự
các hành động của nhân
Uống sữa xong, Nho uống sữa vật (uống sữa, ngủ). Tuy
nhiên, trong câu đã thay
Nho ngủ.
xong rồi ngủ.
đổi cấu trúc, chủ thể
(Nho) được đưa lên đầu
câu, làm cho trọng tầm
thông tin không còn là
Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn học bài các
(5') hành động nối tiếp
- Củng cố: GV khái quát lại các nội dung đã luyenj tập trong tiết học.
- Hướng dẫn học bài
+ Hoàn thành bài tập vào vở.
+ Soạn bài: Tập làm một bài thơ tự do
Ngày soạn:
Ngày giảng:26/02/2024 (8A1)
27/02/2024(8A2)
Bài 7- Tiết 94
TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ TỰ DO
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Bước đầu biết làm một bài thơ tự do.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
- Hs làm được bài thơ tự do hoàn chỉnh, có cảm xúc.
2. Phẩm chất:
- Có tình cảm yêu mến thơ ca, tự hào về ngôn ngữ phong phú của đất
nước, ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. Thiết bị, học liệu
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, loa...
2. Học liệu: video, tranh ảnh liên quan đến một số bài hình ảnh về quê
hương, đất nước cuộc sống...
Phiếu học tập
Tên bài thơ
Số tiếng trong dòng thơ
Số dòng trong khổ thơ
Hình thức
Vần
Nhịp
Biện pháp tu từ
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Nội dung
Để tài, hình tượng, cảm hứng chủ
đạo
Mạch cảm xúc
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
Đặc điểm
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức về cách làm một bài thơ tự
do.
b. Tổ chức thực hiện:
GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát
H: Những hình ảnh trên gợi cho em cảm xúc như thế nào?
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn dắt bài mới: Thế giới xung
quanh ta thật đẹp và có biết bao điều thú vị khiến ta mong muốn được lưu
giữ lại. Những bức tranh, bức ảnh, bản nhạc, trang văn và cả những vân
tho có thể giúp ta thực hiện điều đó. Ồ phần Đọc, em đã được làm quen
với những bài thơ tự do và nhận biết những đặc điểm cơ bản của các thể
thơ này. Hãy vận dụng những hiểu biết đó để tập làm một bài thơ tự do vế
một sự vật, cảnh sắc, câu chuyện,... khơi gợi trong em nhiều cảm hứng
nhất.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ()
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Bước đầu biết làm một bài thơ tự do.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
- Hs làm được bài thơ tự do hoàn chỉnh, có cảm xúc.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
H: Em hãy nhắc lại đặc điểm của thể thơ
tự do?
HS báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, khái quát lại kiến thức cho HS
(GV chỉ nhắc lại vì HS đã được tìm hiểu)
*Hình thức:
- Thơ tự do không yêu cầu về số tiếng trong
các câu thơ phải giống nhau
-Có thể là hợp thể, phối xen các đoạn thơ
làm theo các thể khác nhau hoặc hoàn toàn
tự do.
-Thể thơ tự do khá phổ thông, không theo
khổ 4 dòng, 6 dòng đều đặn ngay ngắn.
-Có thể mở rộng, kéo dài câu thơ thành hàng
chục tiếng gồm nhiều dòng in hoặc có thể
sắp xếp thành “bậc thang” để tô đậm nhịp
Nội dung
điệu trong câu, có thể xen kẽ câu ngắn – dài
thỏa mái.
- Kết hợp các biện pháp nghệ thuật độc đáo,
nhằm làm nổi bật nội dung. Ngôn ngữ thích
hợp, sinh động, gợi cảm.
-Có thể sử dụng vần liền, vần cách, vần hỗ
hợp để tạo tiết tấu cho bài thơ.
*Nội dung:
- Nội dung gần gũi, phù hợp với lứa tuổi,
1. Trước khi viết
bộc lộ những tình cảm đẹp đẽ, chân thành;
Ví dụ: Tình bạn, tình yêu, quê hương ....
a. Xác định đề tài và cảm xúc.
GV yêu cầu HS đọc thông tin phần
a/sgk/49
H: Khi xác định đề tài và cảm xúc chúng
ta cần lưu ý điều gì?
HS chia sẻ
GV nhận xét và nhấn mạnh Cần xác định đề
tài khơi gợi nhiều cảm hứng sau đó mới xác
định cảm xúc đối với đối tượng.
Đề tài gợi cho em nhiều cảm
xúc: quê hương, gia đình, bạn
bè, thầy cô…
b.Lựa chọn hình ảnh biểu đạt
cảm xúc.
Khi lựa chọn hình ảnh biểu đạt
HĐCCL: Theo em khi lựa chọn hình ảnh cảm xúc cần lựa chọn những
biểu đạt cảm xúc cần lựa chọn những hình ảnh để lại cho bản thân
hình ảnh ntn?
nhiều ấn tượng nhất.
HS báo cáo, chia sẻ
c. Gieo vần, ngắt nhịp
GV nhận xét, kết luận
GV khái quát lại cách tạo nhịp và gieo nhịp
để HS nắm bắt được.
HĐCN: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập
trong SGK (Tập gieo vần cho đoạn thơ tự do
HS thực hiện
GV nhận xét, chỉnh sửa
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS bước đầu biết làm một bài thơ tự do
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- GV yêu cầu HS viết bài. GV nhắc 2. Thực hành viết
HS: Cần bám vào bài làm đồng
thời nhìn vào yêu cầu đối với đoạn
văn để đảm bảo được yêu cầu.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau
đó chỉnh sửa và hoàn thiện
- GV yêu cầu mỗi HS tự đọc lại bài
của mình và dùng bảng kiểm để tự
điều chỉnh đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đổi vở với bài của 3.Chỉnh sửa
bạn để góp ý cho nhau dựa trên
bảng kiểm.
-Đọc kĩ bài thơ, căn cứ vào yêu
cầu của kiểu bài, rà soát các phần,
từ ngữ, chính tả.
- Nếu thấy bài thơ làm còn ;ặp từ,
lủng củng, câu chưa có nghĩa,
không thống nhất giữa các câu về
nội dung, thơ không có tiết tấu cần
sửa lại
- GV nhận xét, cho HS đọc một vài
bài thơ hay trước lớp
* Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn học bài
- Bài cũ:
+ Nhớ cách làm một bài thơ tự do.
+ Hoàn thiện các đoạn văn trên vào vở
................................................................
Ngày soạn:
Ngày giảng:27/02/2024 (8A1)
29/02/2024(8A2)
Bài 7- Tiết 95,96
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ TỰ DO
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
- Hs thực hành vận dụng viết đoạn văn hoàn chỉnh ghi lại cảm nghĩ về
một bài thơ tự do.
2. Phẩm chất:
- Có tình cảm yêu mến thơ ca, tự hào về ngôn ngữ phong phú của đất
nước, ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. Thiết bị và học liệu
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu...
2. Học liệu: SGK, một số bài thơ tự do...
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, khởi động và kết nối kĩ năng phân tích một
tác phẩm văn học để HS xác định được mục tiêu, nhiệm vụ trong bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
GV có thể tổ chức hoạt động giới thiệu kiểu bài cho HS bằng cách:
Chia sẻ với mọi người bằng cách đọc một bài thơ tự do mà các em yêu thích, lý
giải vì sao em thích bài thơ đó?
- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời.
- GV nhận xét câu trả lời, bổ sung, đánh giá, khen ngợi HS và kết nối vào bài học:
Từ việc thích một bài thơ, có những cảm xúc được gợi lên từ bài thơ đó, các
em hãy ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ đó. Bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ
tìm hiểu cách viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40')
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do.
* Yêu cầu đối với HS khá giỏi
- Hs thực hành vận dụng viết đoạn văn hoàn chỉnh ghi lại cảm nghĩ về
một bài thơ tự do.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV cho HS đọc thầm lại phần lời dẫn và I. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại
Yêu cầu đối với đoạn văn phân tích một tác cảm nghĩ về một bài thơ tự do
phẩm văn học (thơ tự do) trong SGK, tr.49,
để nắm chắc được những yêu cầu đối với
kiểu bài này.
* GV nêu câu hỏi cho HS tìm hiểu:
1) Thế nào là đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về
một bài thơ tự do?
2) Đoạn văn đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về
một bài thơ tự do cần đảm bảo những yêu
cầu gì?
- HS dựa vào SGK, trang 51,52 để trình bày
các yêu cầu; trả lời câu hỏi của GV.
- HS trình bày và nêu những điều chưa rõ
(nếu có).
- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
- Các yêu cầu (SGK/ 52)
- GV quan sát, khuyến khích HS trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến
thức về kiểu bài, chuyển dẫn sang mục 2.
GV mở rộng, nhấn mạnh về kiểu bài:
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một
bài thơ tự do là trình bày cảm nhận những nét II. Phân tích bài viết tham khảo
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài
thơ.
Dạy học theo dự án: GV giao nhiệm vụ cho
HS hoạt động nhóm, thảo luận và hoàn thành
PHT số 1 (chuẩn bị ở nhà).
- GV cho HS 2' để chuẩn bị báo cáo
Đại diện nhóm HS trình bày PHT đã hoàn
thiện.
- Các nhóm HS còn lại lắng nghe, nhận xét,
bổ sung (nếu cần).
- GV quan sát, khuyến khích HS trả lời. (GV
chiếu kết quả của PHT số 1-cho HS 3'đê
chỉnh sửa, bổ sung vào phiếu của mình)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Phân tích bài viết tham khảo)
Câu hỏi
Trả lời
1. Đối tượng phân Bài thơ Lá đỏ của Nguyễn Đình Thi
tích của bài viết?
2. Phần mở đoạn, Giới thiệu chung về hoàn cảnh sáng tác và mạch cảm xúc bài
người viết đã giới thơ.
thiệu điều gì?
+ Không gian gặp gỡ trên cao lộng gió đẹp lãng mạn, khí thế
tiến công thần tốc của đoàn quân.
3. Các nội dung nổi + Hình ảnh “em gái tiền phương” bình dị, thân thương, trở
bật của bài thơ là thành điểm tựa tinh thần tạo nên sức mạnh chiến đấu cho
gì?
người lính nơi tiền tuyến.
+ Lời chào, lời hẹn ước thể hiện niềm lạc quan, tin tưởng vào
thắng lợi cuối cùng.
4. Những yếu tố + Thể thơ tự do với hình thức phóng khoáng, vần nhịp linh
đặc sắc về nghệ hoạt
thuật của bài thơ + Hình ảnh thơ lá đỏ mang ý nghĩa biểu trưng cho niềm tin và
được phân tích?
hi vọng về thắng lợi tất yếu của cuộc kháng chiến.
5. Hệ thống phân Hệ thống các ý được trình bày theo mạch cảm xúc bài thơ
tích các ý trong bài (gặp gỡ - chia ly – hẹn ước) và giá trị nội dung – giá trị nghệ
thơ được thực hiện thuật của bài thơ.
theo trình tự nào?
6. Phần kết đoạn, Khẳng định ý nghĩa, sức tác động của bài thơ đến người đọc.
người viết đã khẳng
định điều gì?
7. Nhận xét về cấu - Cấu trúc hoàn chỉnh 3 phần;
trúc bài viết, mức - Các phần, các ý, các nội dung trong từng phần có tỉ lệ, quy
độ phù hợp giữa mô và dung lượng hợp lí.
các phần trong bài
viết, các ý trong
mỗi phần?
* GV hướng dẫn HS theo dõi SGK tr.53 để III. Thực hành viết theo các bước
lựa chọn bài thơ, tìm ý và lập dàn ý.
1. Trước khi viết
1) Trước khi viết, em cần lựa chọn bài thơ a. Lựa chọn bài thơ: (SGK tr.53)
phù hợp. Bài thơ được chọn là bài thơ nào? - Lựa chọn một bài thơ tự do em yêu
Bài thơ có những nét đặc sắc gì về nội dung thích và phù hợp với lứa tuổi, với khả
và nghệ thuật?
năng cảm nhận của em.
2) Đọc bài thơ nhiều lần để cảm nhận giọng b. Tìm ý:
điệu, mạch cảm xúc. Từ đó, tìm ý và lập dàn
ý cho bài viết.
* GV hướng dẫn HS tìm ý: Trên cơ sở bài
thơ đã chọn, HS có thể tìm ý bằng cách tham
khảo hướng dẫn trong SGK trang 53.
GV nhấn mạnh khi tìm ý em cần:
- Đọc bài thơ nhiều lần để cảm nhận âm điệu,
mạch cảm xúc của bài thơ.
- Ghi lại cảm nghĩ của em về những nét đặc
sắc trên hai phương diện nội dung và nghệ
thuật của bài thơ:
* GV hướng dẫn HS lập dàn ý:
Em sẽ phân bổ các ý cho Mở đoạn, Thân
đoạn và Kết đoạn như thế nào?
c. Lập dàn ý:
- HS lần lượt thực hiện từng yêu cầu của GV.
- HS dự kiến câu trả lời, ghi ra giấy.
- Dàn ý (SGK/53)
- Mở đoạn:
Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu cảm nhận
chung về bài thơ.
- Thân đoạn:
+ Trình bày cảm nghĩ về nét độc đáo của bài
thơ (có thể kết hợp phân tích theo mạch cảm
xúc của bài thơ và trên hai phương diện nội
dung và nghệ thuật).
+ Nêu tác dụng của thể thơ tự do trong việc
thể hiện mạch cảm xúc, nét độc đáo của bài
thơ.
- Kết đoạn:
Nêu khái quát cảm nghĩ về bài thơ.
- GV quan sát, hỗ trợ, khuyến khích.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Chuẩn bị ở nhà: Tìm ý cho đoạn văn phân tích một bài thơ tự do)
1. Đọc lại bài thơ và ghi lại các thông tin cần thiết về tác giả, xuất xứ, hoàn cảnh
ra đời, đề tài, thể thơ, phương thức biểu đạt, các nhận xét đánh giá về bài thơ…
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Từ phiếu tìm ý, lập dàn ý cho đoạn văn theo mẫu sau:
Mở đoạn:
…………………………………………
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
…………………………………………
- Đánh giá, nêu ấn tượng chung về bài …………………………………………
thơ.
…………………………………………
Thân đoạn:
- Lần lượt phân tích bài thơ theo hệ thống ý dự kiến (mạch cảm xúc hay theo
phương diện nội dung và nghệ thuật)
Hệ thống các ý
Nhận xét, ý kiến riêng của em
…………………………………………
Ý 1….……………………………
…………………………………………
……………………………………
…………………………………………
Ý 2….…………………………
…………………………………………
……………………………………
…………………………………………
Ý 3….…………………………
…………………………………………
………………………………………
…………………………………………
…
Kết đoạn:
…………………………………………
- Khẳng định vị trí và ý nghĩa của bài
…………………………………………
thơ.
…………………………………………
- Ý nghĩa với bản thân em và cuộc
…………………………………………
sống.
Hết tiết 95 chuyển tiết 96
Ngày giảng:29/02/2024 (8A1)
01/3/2024(8A2)
Hoạt động 3: Luyện tập (40')
Thực hành viết đoạn
2. Viết bài
- GV tổ chức cho HS viết đoạn văn ghi lại
cảm nghĩ về một bài thơ tự do trong 15 phút.
- HS căn cứ PHT số 2 đã thực hiện để thực
hành viết đoạn văn.
* Lưu ý khi viết:
- Bám sát dàn ý đã lập.
- Lựa chọn phương án phân tích phù hợp.
- Làm rõ được đặc sắc nội dung và nghệ thuật
của bài thơ.
- Các câu, các ý phải đảm bảo tính liên kết về
hình thức và mạch lạc về nội dung.
2. Chỉnh sửa bài viết
- GV phát bảng kiểm, lựa chọn gọi một HS
chiếu và trình bày đoạn văn của mình. HS
khác theo dõi, lắng nghe, đối chiếu với bảng
kiểm để nhận xét, góp ý (chữa mẫu); sau đó
tổ chức cho HS đánh giá chéo bài viết của
bạn.
BẢNG KIỂM BÀI VIẾT
(Sử dụng để nhận xét, đánh giá và sửa chữa bài viết)
Không
Yêu cầu
Đạt
Hướng sửa chữa
đạt
1. Đảm bảo hình thức, cấu trúc một đoạn
………………………
văn hoàn chỉnh
………………………
2. Mở đoạn giới thiệu được về tác giả,
………………………
tác phẩm; cảm nhận chung về bài thơ.
………………………
3. Thân đoạn phân tích bài thơ theo hệ
………………………
thống ý tương ứng, hợp lí, làm rõ được
………………………
đặc sắc nội dung và nghệ thuật của bài
………………………
thơ.
………………………
4. Kết đoạn khẳng định vị trí và ý nghĩa
………………………
của bài thơ.
………………………
………………………
………………………
5. Tỉ lệ các phần, dung lượng và quy mô
………………………
các ý trong bài viết cân đối, phù hợp
………………………
6. Đảm bảo yêu cầu về chính tả, diễn đạt
………………………
(logic, dùng từ, đặt câu, sử dụng từ ngữ
………………………
liên kết câu và đoạn văn,…)
………………………
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- Tuyên dương, khích lệ HS, đọc bài viết tham khảo.
Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn học bài (5')
- Củng cố:
+ GV khái quát lại nội dung của toàn bộ tiết học, nhấn mạnh các yêu cầu và các
bước thực hiện viết đoạn văn.
- Hướng dẫn học bài
+ Bài cũ: Hoàn thiện và chỉnh sửa lại đoạn văn đã viết trên lớp.
+ Bài mới: Soạn và chuẩn bị tiết nói và nghe
Duyệt giáo án của chuyên môn
 








Các ý kiến mới nhất