Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dien Thi So Phi
Ngày gửi: 15h:14' 21-03-2025
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Dien Thi So Phi
Ngày gửi: 15h:14' 21-03-2025
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
Tuần: 18, 19
Tiết: 35, 36, 37
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 28: NẤM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm hình thái và sự đa dạng của nấm.
- Vai trò của nấm.
- Kĩ thuật trồng nấm.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ
+ Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công công việc cho các thành viên
trong nhóm.
+ Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ, tiến hành thí
nghiệm.
+ Biết cách ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác.
+ Thảo luận và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn
thành nhiệm vụ chung.
2.2 Năng lực KHTN
- Quan sát và vẽ được một số đại diện nấm.
- Nêu được sự đa dạng của nấm. Phân biệt được nấm đơn bào, nấm đa bào; nấm
đảm, nấm túi; nấm ăn được, nấm độc.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và thực tiễn. Nêu được một số
bệnh do nấm gây ra. Trình bày được biện pháp phòng chống bệnh do nấm.
- Giải thích được một số khâu trong kĩ thuật trồng nấm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
Thích tìm hiểu, thu thập tư liệu để mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong bài học. Có ý
thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng ngày.
- Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hoàn thành công việc được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách giáo khoa.
Trang 1
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
- Tranh, hình ảnh một số loại nấm.
- Mẫu vật thật: một số loại nấm phổ biến (nấm đùi gà, nấm hương, nấm sò, nấm
mộc nhĩ,...)
- Kính lúp, khẩu trang cá nhân, găng tay, kim mũi nhọn, panh, kính đồng hồ.
- Phiếu học tập.
- Bài giảng powerpoint.
- Giao nhiệm vụ cho HS từ tiết trước.
2. Đối với học sinh
- Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội
dung của bài học.
- Vở ghi chép, SGK.
- Thực hiện yêu cầu: Chia lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Mang mẫu vật thật + chuẩn bị tranh ảnh về các loại nấm, chú thích tên
và thông tin ngắn, dán vào giấy A0.
+ Nhóm 2: Mang mẫu vật thật + chuẩn bị tranh ảnh về nấm đảm và nấm túi, chú
thích tên và thông tin ngắn, dán vào giấy A0.
+ Nhóm 3: Mang mẫu vật thật + chuẩn bị tranh ảnh về nấm đơn bào và nấm đa
bào, chú thích tên và thông tin ngắn, dán vào giấy A0.
+ Nhóm 4: Mang mẫu vật thật + chuẩn bị tranh ảnh về nấm độc và nấm ăn được,
chú thích tên và thông tin ngắn, dán vào giấy A0.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Khảo sát về sự hiểu biết của HS về nấm qua bảng KWL.
b. Nội dung
Bảng KWL về nấm
c. Sản phẩm: Nhận thức ban đầu của HS về nấm thông qua bảng KWL.
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát phiếu KWL Hướng dẫn HS điền thông tin hiểu
biết về nấm trong cột K; Mong muốn tìm hiểu nấm trong cột W. Cột L bỏ trống, điền sau
khi học xong về nấm.
Trang 2
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong thời gian 2 phút.
- Báo cáo kết quả: GV gọi nhanh một số HS trình bày câu trả lời, yêu cầu không
lặp lại. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
- Đánh giá, tổng kết: GV nhận xét và ghi nhanh thông tin lên bảng.
GV đặt vấn đề: Trong tự nhiên, có nhiều loại nấm ăn được có giá trị dinh dưỡng
cao nhưng cũng có nhiều loại nấm độc, gây bệnh, làm hỏng thực phẩm. Vậy các loại nấm
đó có đặc điểm gì khác nhau?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu đặc điểm của nấm
a. Mục tiêu: Giúp học sinh: Quan sát và vẽ được một số đại diện nấm.
b. Nội dung: Thực hành quan sát một số loại nấm: nấm mốc, nấm sò, nấm mộc
nhĩ,…
c. Sản phẩm: Tên và một số hình vẽ trong vở thực hành của HS về một số loại
nấm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn
- Tên và một số hình vẽ trong vở thực
HS quan sát một số loại nấm:
hành của HS về một số loại nấm.
Chia lớp thành nhóm nhỏ 4 HS/ 1 nhóm.
Thực hành cá nhân: 7 phút
Bước 1: Đeo găng tay, khẩu trang cá nhân.
Bước 2: Quan sát bằng mắt thường: viết
tên, mô tả hình dáng, màu sắc và vẽ lại
vào vở.
Bước 3: Quan sát nấm mốc bằng kính lúp:
+ Dùng kim mũi nhọn lấy 1 phần nấm
mốc ra đĩa đồng hồ.
+ Dàn mỏng nấm mốc, dùng kính lúp cầm
tay quan sát sợi nấm.
Bước 4: Vẽ sợi nấm mốc mà em quan sát
được.
Sau 7 phút, HS trong nhóm tiến hành trao
đổi, thảo luận và chia sẻ kết quả thực
hành.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện chia
nhóm , quan sát và hoàn thành yêu cầu
vào vở.
- Báo cáo kết quả: GV sử dụng máy chiếu
đa vật thể chiếu kết quả thực hành của một
Trang 3
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
số HS. Các HS khác bổ sung, nhận xét,
đánh giá.
- Đánh giá, tổng kết: GV đánh giá và nhận
xét:
+ quá trình thực hành của các nhóm.
+ kết quả thực hành thể hiện qua hình vẽ
trong vở thực hành.
2.2 Tìm hiểu sự đa dạng của nấm
a. Mục tiêu
- Nêu được sự đa dạng của nấm.
- Phân biệt được: nấm đơn bào, nấm đa bào; nấm đảm, nấm túi; nấm ăn được và
nấm độc.
b. Nội dung
Quan sát hình 28.1 và 28.2/ SGK trang 125-136 và tranh ảnh đã chuẩn bị trả lời
các câu hỏi:
Câu 1: Hãy nhận xét về hình dạng của nấm.
Câu 2: Em hãy phân biệt nấm túi và nấm đảm. Các loại nấm em quan sát ở hoạt
động thực hành thuốc nhóm nấm đảm hay nấm túi?
Câu 3: Kể tên một số loại nấm ăn được mà em biết.
Câu 4: Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa cấu tạo cơ thể nấm độc và các loại nấm
khác.
Câu 5: Đặc điểm của nấm men có gì khác với các loại nấm khác. Từ đó hãy phân
biệt nấm đơn bào và nấm đa bào.
c. Sản phẩm: Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn
+ Hình dạng đa dạng: hình cầu, hình sợi,
HS: (Sử dụng kĩ thuật phòng tranh)
…
+ Treo tranh A0 tại vị trí ngồi của nhóm.
+ Nấm đảm: có mũ nấm, mặt dưới của mũ
+ Trong thời gian 5 phút: Các nhóm di
nấm có đảm bào tử là cơ quan sinh sản
chuyển lần lượt theo chiều kim đồng hồ,
(nấm rơm, nấm sò, nấm mộc nhĩ,…)
nghiên cứu thông tin và hoàn thành PHT
+ Nấm túi: có túi bào tử chứa bào tử (nấm
cá nhân.
men, nấm mốc,…)
+ Sau đó, trong thời gian 1 phút thành
+ Một số loại nấm ăn được: nấm rơm,
viên các nhóm quay trở lại vị trí, trao đổi, nấm mộc nhĩ, nấm đùi gà, nấm hương,…
đối chiếu kết quả tìm hiểu được với các
+ Nấm độc: màu sắc sặc sỡ; mọc hoang
bạn trong nhóm.
dại; có đầy đủ vòng cuống và bao gốc.
Câu 1: Hãy nhận xét về hình dạng của
+ Nấm men cấu tạo từ 1 tế bào, mắt
nấm.
thường khó quan sát.
Trang 4
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
Câu 2: Em hãy phân biệt nấm túi và nấm
đảm. Các loại nấm em quan sát ở hoạt
động thực hành thuốc nhóm nấm đảm hay
nấm túi?
Câu 3: Kể tên một số loại nấm ăn được mà
em biết.
Câu 4: Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa cấu
tạo cơ thể nấm độc và các loại nấm khác.
Câu 5: Đặc điểm của nấm men có gì khác
với các loại nấm khác. Từ đó hãy phân
biệt nấm đơn bào và nấm đa bào.
- Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân: HS lần
lượt di chuyển vị trí và trả lời câu hỏi (5
phút). Nhóm: HS thảo luận, trao đổi kết
quả hoạt động tìm hiểu.
- Báo cáo: GV tổ chức báo cáo kết quả
theo nhóm. Các nhóm khác bổ sung, nhận
xét, đánh giá.
- Đánh giá: GV đánh giá nhận xét HS:
+ Quá trình chuẩn bị tư liệu.
+ Quá trình thực hiện tìm hiểu thông tin.
+ Quá trình báo cáo, phản biện giữa các
nhóm.
2.3 Tìm hiểu vai trò của nấm
a. Mục tiêu
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và thực tiễn.
- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.
- Trình bày được biện pháp phòng chống bệnh do nấm.
b. Nội dung: Quan sát hình 28.4, 28.5, 28.6 và đọc thông tin trang 127, 128,
129/SGK, hãy vẽ sơ đồ tuy duy với chủ đề: Vai trò của nấm.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy thể hiện vai trò của nấm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp
- Sơ đồ tư duy thể hiện vai trò của nấm.
thành các nhóm nhỏ (4HS/1 nhóm).
Trong 7 phút: Quan sát hình 28.4, 28.5,
28.6 và đọc thông tin trang 127, 128,
129/SGK, hãy vẽ sơ đồ tư duy với chủ đề:
Trang 5
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
Vai trò của nấm trên giấy A2.
GV thông báo tiêu chí chấm sơ đồ tư duy.
GV gợi ý cho HS khi vẽ sơ đồ tư duy:
+ từ khóa trung tâm
+ các nhánh lớn, nhỏ.
+ màu sắc và chiều của nhánh.
+ chiều chữ viết.
GV có thể phát phiếu sơ đồ tư duy khung
trống cho HS nếu HS lần đầu vẽ sơ đồ tư
duy.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
nhiệm vụ nhóm trên giấy A2.
- Báo cáo: GĐ1: 4 phút.
Sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút.
- 02 nhóm gần nhau báo cáo chéo, mỗi
nhóm được báo cáo trong 1 phút.
- HS thảo luận, đánh giá nhóm bạn theo
bảng tiêu chí (2 phút).
GV quan sát nhanh và gọi 2 nhóm: 1
nhóm có kết quả đánh giá tốt, 1 nhóm kết
quả chưa tốt báo cáo trước lớp.
- Đánh giá: GV đánh giá nhận xét HS:
GV nhận xét và đánh giá quá trình hợp tác
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Lưu ý và
chữa một số lỗi sai. Căn cứ theo tiêu chí
chấm mẫu cho HS.
Yêu cầu HS thảo luận và kết luận số điểm
đánh giá cho nhóm bạn.
GV ghi nhận điểm cho các nhóm.
2.4 Tìm hiểu kĩ thuật trồng nấm
a. Mục tiêu: Giải thích được một số khâu trong kĩ thuật trồng nấm.
b. Nội dung
- Nghiên cứu thông tin SGK trang 129 -130, trả lời câu hỏi:
- Tại sao người ta không trồng nấm trên đất mà phải trồng trên rơm, rạ?
- Có ý kiến cho rằng: “Môi trường trồng nấm rơm tốt nhất là gần địa điểm có chăn
nuôi gia sức, gia cầm”. Theo em ý kiến trên đúng hay sai? Giải thích.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Trang 6
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu: HS + Môi trường sống của nấm rơm là rơm rạ
nghiên cứu thông tin SGK trang 129 -130, + Ý kiến trên sai. Bởi vì nơi trồng nấm
trả lời câu hỏi:
phải là nơi thoáng mát và sạch sẽ. Sạch sẽ
Tại sao người ta không trồng nấm trên đất ở đây có nghĩa là phải xa nơi gần chuồng
mà phải trồng trên rơm, rạ?
trại chăn nuôi gia súc, gia cầm (heo, gà
Có ý kiến cho rằng: “Môi trường trồng vịt,...). Những nơi này thường bẩn, không
nấm rơm tốt nhất là gần địa điểm có chăn thích hợp với điều kiện sống của nấm rơm
nuôi gia sức, gia cầm”. Theo em ý kiến
trên đúng hay sai? Giải thích.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá
nhân. HS trả lời câu hỏi
- Báo cáo kết quả: GV gọi 1 HS bất kì
trình bày câu trả lời. HS khác bổ sung,
nhận xét, đánh giá.
- Đánh giá, tổng kết: GV đánh giá, nhận
xét câu trả lời và ghi nhận điểm câu trả lời
của HS dựa trên mức độ chính xác so với
câu đáp án.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về các loại nấm.
b. Nội dung: Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện:
Câu 1. Chất kháng sinh pênixilin được sản xuất từ
A. Nấm men. B. Mốc trắng.
C. Mốc tương.
D. Mốc xanh.
Câu 2. Loại nấm nào dưới đây không được xếp vào nhóm nấm đảm ?
A. Nấm hương
C. Nấm rơm
B. Nấm mộc nhĩ
D. Nấm men
Câu 3. Trong số các loại nấm sau, nấm nào là nấm độc?
c. Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi do học sinh thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện: GV chiếu câu hỏi lên màn hình và yêu cầu HS trả lời.
Trang 7
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về các loại nấm.
b. Nội dung
Làm bộ sưu tập nấm theo hướng dẫn trang 125/SGK.
Em hãy làm bộ sưu tập nấm theo hướng dẫn sau:
Bước 1: Quan sát và nhận dạng một số nấm, địa y qua tranh ảnh, sách giáo khoa.
Bước 2: Sưu tầm tranh ảnh các loại nấm trong tự nhiên, các loại địa y mọc trên
cây.
Bước 3: Dán ảnh lên bìa cứng.
Bước 4: Nêu vai trò của nấm.
Bước 5: Cho mẫu vào hộp trong và trang trí theo chủ đề.
c. Sản phẩm: Bộ sưu tập nấm
d. Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS làm bộ sưu tập theo SGK/125.
+ Lưu ý: Ảnh nấm nên mô tả đầy đủ các bộ phận (chân nấm, cuống nấm, mũ nấm)
và dán nhãn tránh nhầm lẫn các ảnh. Có thể vẽ các loại nấm để làm bộ sưu tập.
Trang 8
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
Tuần: 19 - 23
Tiết: 38, 39, 40, 41, 42
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 29: THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Các nhóm thực vật trong tự nhiên.
- Vai trò của thực vật trong tự nhiên, trong bảo vệ môi trường và trong đời sống.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ
+ Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm cho các thành viên
trong nhóm.
+ Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.
- NL giao tiếp và hợp tác
+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ, tiến hành thí
nghiệm.
+ Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
+ Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
- NL GQVĐ và sáng tạo
+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng.
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
+ Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có
vấn đề trong học tập.
+ Biết đặt các câu hỏi khác nhau về các vấn đề trong bài học.
2.2 Năng lực KHTN
- Phân biệt được các nhóm thực vật trong tự nhiên: Rêu; Dương xỉ; Hạt trần; Hạt
kín.
- Có kế hoạch, hành động để bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường
sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
Thích tìm hiểu, thu thập tư liệu để mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong bài học. Có ý
thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng ngày.
- Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hoàn thành công việc được phân công. Biết lắng nghe
và tôn trọng ý kiến của người khác.
Trang 9
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK.
- Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về các loài TV).
- Video liên quan đến nội dung về TV: Link:.................
- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm.
- Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực tuyến.
2. Đối với học sinh: Vở ghi chép, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề: Thực vật rất gần gũi với con
người và có vai trò rất quan trọng. Thực vật rất đa dạng, gồm nhiều nhóm và nhiều loài
khác nhau. Các nhóm, loài TV trong tự nhiên có đặc điểm khác nhau.
b. Nội dung
- Chiếu video về khu rừng nhiệt đới kèm tên các loài TV
- Yêu cầu mỗi học sinh kể tên các loài TV mà em biết trong tự nhiên và các loài
TV xuất hiện trong video.
c. Sản phẩm: Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ
sung ý kiến.
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Xem video về các
loài TV trong tự nhiên và yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Trong video, có nhắc đến tên
các loài TV nào? Kể tên các loài TV mà em biết trong tự nhiên?
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ):
Học sinh xem video và thực hiện trả lời câu hỏi. GV có thể chiếu lại video lần 2 để HS
hiểu rõ hơn.
- Báo cáo kết quả (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo kết quả, thảo
luận): GV gọi 1 HS bất kì trình bày, báo cáo kết quả đã tìm được. HS khác bổ sung, nhận
xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định: Trình bày câu trả lời đúng, Thực vật rất đa dạng, gồm
khoảng 1 triệu loài khác nhau.
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên mức độ chính xác so với câu
đáp án.
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp
theo: TV rất đa dạng, nhưng chúng có những nhóm chính và đại diện nào trong tự nhiên?
Chúng có cấu tạo và vai trò như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu đa dạng thực vật
Trang 10
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được: TV rất đa dạng nhưng dựa vào đặc điểm
chia ra 4 nhóm: Rêu, dương xỉ, hạt trần và hạt kín. Phân biệt được đặc điểm của 4 nhóm
TV: Rêu, dương xỉ, hạt trần và hạt kín.
b. Nội dung
- GV chiếu slide kèm hình ảnh về 4 nhóm TV: Rêu, dương xỉ, hạt trần và hạt kín.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06 HS/nhóm), đọc
sách giáo khoa; Quan sát slide + hình 36.1 a,b,c,d. SGK trang 150,151 và trả lời câu hỏi
ra PHT nhóm.
c. Sản phẩm: Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá,
bổ sung ý kiến.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, Câu 1. TV rất đa dạng và phong phú. TV
học sinh nhận):
được chia thành các nhóm và các đại diện:
GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm Rêu (TV không có mạch); Dương xỉ (TV
trong thời gian 05p (06 HS/nhóm), đọc có mạch, không có hạt); Hạt trần (TV có
sách giáo khoa; Quan sát slide + hình mạch, có hạt, trần): Thông...; Hạt kín (TV
36.1.a,b,c,d. SGK trang 151,152 và trả lời có mạch, có hạt, kín): Nhãn, ổi....
câu hỏi ra PHT nhóm.
Câu 2. Hoàn thành bảng SGK trang 150:
Câu 1: Quan sát hình 36.1.a,b,c,d SGK Dương xỉ-Nơi ẩm; Thông, Phong lan trang 151,152, cho biết TV chia thành Trên cạn; Xương rồng-Trên cạn (khô
mấy nhóm? Hãy kể tên một số đại diện hạn), ...
thuộc các nhóm TV trên?
Câu 3. Những đặc điểm chung của nhóm
Câu 2. Hoàn thành bảng SGK trang 150, TV:
cho biết môi trường sống của các nhóm + Rêu: Là nhóm TV bậc thấp, thường mọc
TV trong tự nhiên?
thành từng thảm, cây chưa có rễ chính
Câu 3. Những đặc điểm chung của nhóm thức, chưa có mạch dẫn. Sinh sản bằng
TV: Rêu, dương xỉ, hạt trần và hạt kín?
bào tử. Rêu sống ở những nơi ẩm ướt
Câu 4: Có thể phân biệt cấu tạo bên trong (chân tường, trên thân cây to); Đại diện:
của cây rêu và cây dương xỉ nhờ đặc điểm Cây rêu tường (H36.1.a, SGK, trang 150).
nào?
+ Dương xỉ: Là nhóm TV có tổ chức cơ
Câu 5. Phân biệt cây hạt trần và cây hạt thể gồm rễ, thân, lá (Lá khi còn non
kín dựa vào đặc điểm nào?
thường cuộn lại ở đầu), có hệ mạch dẫn
Câu 6. Dựa vào đặc điểm của các nhóm với chức năng vận chuyển các chất trong
TV, hãy xây dựng khóa lưỡng phân theo cây, sinh sản bằng bào tử. Dương xỉ rất đa
sơ đồ gợi ý SGK trang 151.
dạng, thường sống nơi đất ẩm, chân
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện tường, dưới tán cây trong rừng; Đại diện:
nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ):
Cây dương xỉ.
Trang 11
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
+ Học sinh thảo luận, làm việc nhóm và
thực hiện trả lời câu hỏi ra PHT nhóm.
- Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức,
điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận):
+ GV lựa chọn 01 nhóm học sinh báo cáo
kết quả: Viết lên bảng. Yêu cầu ghi rõ các
ý trả lời theo 06 câu hỏi đã đưa ra. Nhóm
HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
Trình bày cụ thể câu trả lời đúng
+ GV yêu cầu HS đọc thêm về cây bèo
tấm, cây nong tằm, cây gọng vó, cây nắp
ấm, cây bắt ruồi, cây hố bẫy SGK trang
152, cho biết đặc điểm đặc biệt của các
cây trên.
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/
nhóm HS dựa trên mức độ chính xác so
với các câu đáp án.
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải
thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện
tiếp theo: TV có vai trò rất quan trọng
trong tự nhiên và đối với con người. Cụ
thể vai trò của TV được thể hiện như thế
nào?
+ Hạt trần: Là nhóm TV bậc cao, sống
trên cạn, cấu tạo phức tạp: Thân gỗ, có
mạch dẫn trong thân, hạt nằm lộ trên noãn
(gọi là hạt trần), chưa có hoa và quả, cơ
quan sinh sản là nón (nón thông); Đại
diện: Cây thông.
+ Hạt kín: Là nhóm TV tiến hóa nhất về
sinh sản, các cơ quan rễ, thân, lá biến đổi
đa dạng, thân có hệ mạch dẫn hoàn thiện,
cơ quan sinh sản là hoa, hạt được bảo vệ
trong quả, môi trường sống đa dạng (MT
nước, MT cạn); Đại diện: Cây táo, cây đậu
xanh, cây cà chua.....
Câu 4: Có thể phân biệt cấu tạo bên trong
của cây rêu và cây dương xỉ nhờ đặc
điểm: Cây rêu chưa có rễ chính thức, chưa
có mạch dẫn. Cây dương xỉ có rễ chính
thức, có hệ mạch dẫn với chức năng vận
chuyển các chất trong cây.
Câu 5. Phân biệt cây hạt trần và cây hạt
kín dựa vào đặc điểm: Cây hạt trần có hạt
nằm lộ trên noãn (gọi là hạt trần), chưa có
hoa và quả, cơ quan sinh sản là nón. Cây
hạt kín có cơ quan sinh sản là hoa, hạt
được bảo vệ trong quả (hạt kín).
Câu 6. Dựa vào đặc điểm của các nhóm
TV, xây dựng khóa lưỡng phân theo sơ đồ
gợi ý SGK trangg 151. Rêu => Dương xỉ
=> Hạt trần => Hạt kín.
2.2 Tìm hiểu vai trò của thực vật trong tự nhiên
a. Mục tiêu: Giúp học sinh: Hiểu được Vai trò của TV rất quan trọng trong tự
nhiên và đối với con người. Con người và nhiều loài SV sống được là nhờ vào TV. Vì
vậy, mỗi người cần có hành động, kế hoạch để bảo vệ TV, bảo vệ rừng... Đó là trách
nhiệm của tất cả mọi người
b. Nội dung
- GV chiếu slide kèm hình 36.2-36.7 SGK, trang 153-155 về vai trò của TV. Yêu
cầu HS trả lời câu hỏi.
Trang 12
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06 HS/nhóm), đọc
sách giáo khoa; Quan sát slide + hình 36.2-36.7 SGK, trang 153-155 về vai trò của TV và
trả lời câu hỏi ra PHT nhóm.
c. Sản phẩm: Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá,
bổ sung ý kiến.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, Câu 1. Trong tự nhiên, TV là thức ăn của
học sinh nhận):
nhiều loài sinh vật khác. TV cung cấp nơi
GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm ở, nơi sinh sản cho nhiều loài sinh vật.
trong thời gian 05p (06 HS/nhóm), đọc Nếu số lượng loài cỏ trong chuỗi thức ăn
sách giáo khoa; Quan sát slide + hình hình 36.2. bị giảm đáng kể, các sinh vật
36.2-36.7 SGK, trang 153-155 về vai trò phía sau của chuỗi thức ăn sẽ không có
của TV và trả lời câu hỏi ra PHT nhóm.
thức ăn và sẽ bị giảm số lượng và sẽ chết.
Câu 1. Quan sát hình 36.2-36.3, SGK Câu 2. TV góp phần giữ cân bằng hàm
trang 153 cho biết vai trò của TV trong tự lượng khí oxy và cacbonic trong không
nhiên? Điều gì xảy ra với các sinh vật phía khí, điều hòa khí hậu. Rừng hoạt động và
sau nếu số lượng loài cỏ trong chuỗi thức có chức năng giống với phổi của sinh vật
ăn hình 36.2 SGK trang 153 bị giảm đáng nên rừng được ví là lá phổi xanh của trái
kể?
đất. Không có rừng, sinh vật và con người
Câu 2. Quan sát hình 36.4, SGK trang 153 sẽ không có đủ oxy để sống.
cho biết hàm lượng khí cacbonic và oxy Câu 3. Tốc độ dòng chảy của nước mưa ở
trong không khí được cân bằng như thế nơi có rừng chậm (0,6m3/giây) hơn so với
nào? Cho biết vai trò của TV trong điều ở nơi đồi trọc (không có rừng)
hòa không khí và với vấn đề bảo vệ môi (21m3/giây). TV (rừng) có vai trò chống
trường? Giải thích tại sao nói: “Rừng là lá xói mòn đất, chống lũ lụt, sạt lở đất, hạn
phổi xanh” của trái đất?
chế thiên tai, bảo vệ con người và các sinh
Câu 3. Quan sát hình 36.5, SGK trang vật khác.
154, so sánh tốc độ dòng chảy của nước Câu 4: Một số hậu quả của việc diện tích
mưa ở nơi có rừng và ở nơi đồi trọc rừng đang ngày càng bị thu hẹp: Đồi trọc
(không có rừng)? Cho biết vai trò của bị xói mòn, lũ lụt, sạt lở đất, hạn hạn...
rừng với vấn đề bảo vệ môi trường?
Việc trồng nhiều cây xanh có nhiều lợi ích
Câu 4: Quan sát hình 36.6, SGK trang đối với vấn đề bảo vệ MT: Hạn chế/phòng
155, hãy nêu một số hậu quả của việc diện chống được thiên tai (lũ lụt, sạt lở đất, hạn
tích rừng đang ngày càng bị thu hẹp? Việc hạn...), bảo vệ sự sống của con người và
trồng nhiều cây xanh có lợi ích gì đối với các sinh vật khác trên trái đất.
vấn đề bảo vệ MT?
Câu 5. TV có vai trò quan trọng trong
Câu 5. Quan sát hình 36.7, SGK trang thực tiến đời sống con người: Cung cấp
154, cho biết vai trò của TV đối với đời lương thực, thực phẩm (Ngô, lúa, cây ăn
Trang 13
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
sống con người? Nêu một số loài TV ở địa quả...), nguyên liệu làm thuốc (nhân sâm,
phương theo mẫu bảng, SGK trang 155?
hạt, quả, lá, thân cây đinh lăng...), nguyên
Câu 6. Đọc thêm phần tìm hiểu các loại liệu cho các ngành công nghiệp (chế biến
cây có hại cho sức khỏe con người, SGK thực phẩm: cà phê, tiêu, điều, khai thác
trang 156, cho biết con người cần làm gì gỗ....), làm cảnh (sung, thông...)..., Nêu
đối với các loại cây gây hại trên?
một số loài TV ở địa phương theo mẫu
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện bảng, SGK trang 155.
nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ):
Câu 6. Đọc thêm phần tìm hiểu các loại
+ Học sinh thảo luận, làm việc nhóm và cây có hại cho sức khỏe con người, SGK
thực hiện trả lời câu hỏi ra PHT nhóm.
trang 156, cho biết con người cần quản lí
- Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, chặt chẽ, nếu được phép sử dụng đối với
điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận):
các loại cây gây hại trên phải dùng đúng
+ GV lựa chọn 01 nhóm học sinh báo cáo mục đích, đúng quy định của pháp luật.
kết quả: Viết trên Ao/slides. Yêu cầu ghi
rõ các ý trả lời theo 06 câu hỏi đã đưa ra.
Nhóm HS khác bổ sung, nhận xét, đánh
giá.
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
Trình bày cụ thể câu trả lời đúng
+ GV yêu cầu HS đọc thêm về vai trò của
rừng và hiện trạng rừng ở Việt Nam hiện
nay, SGK trang 154, cho biết ý kiến nhận
xét về tình hình rừng của nước ta, nêu giải
pháp cải thiện hiện trạng rừng hiện nay ở
nước ta.
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/
nhóm HS dựa trên mức độ chính xác so
với các câu đáp án.
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải
thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện
tiếp theo: Để củng cố lại kiến thức về đa
dạng TV và vai trò của TV trong tự nhiên
và đối với con người, hãy trả lời các câu
hỏi sau: (Game show-online).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về các kí hiệu cảnh báo an toàn, quy định
an toàn phòng thí nghiệm... và kiến thức về sử dụng các dụng cụ đo, kính lúp, kính hiển
vi quang học.
b. Nội dung: Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện:
Trang 14
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
Câu 1. Nhóm TV nào sau đây có đặc điểm có mạch, có hạt, không có hoa?
A. Rêu
B. Dương xỉ
C. Hạt trần
D. Hạt kín
Câu 2. Lập bảng phân biệt đặc điểm cơ bản của các nhóm TV: Rêu; Dương xỉ;
Hạt trần; Hạt kín?
Câu 3. Cho các từ: Rễ, ngọn, thân, mạch dẫn, lá, túi bào tử, bào tử. Sử dụng các từ
đã cho để hoàn thành đoạn thông tin sau:
Cây rêu gồm có: (1)............(2), chưa có (3).............chính thức. Trong thân và lá
rêu chưa có (4)............................ Rêu sinh sản bằng (5)...............được chứa trong
(6)......................, cơ quan này nằm ở (7)....................cây rêu.
Câu 4. Cho sơ đồ sau:
a. Lựa chọn các sinh vật phù hợp với các số trong sơ đồ trên.
b. Từ sơ đồ trên, cho biết vai trò của thực vật?
c. Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện. Kết
quả tìm ra đội chiến thắng (Đội trả lời đúng và nhanh nhất => Điểm cao nhất)
d. Tổ chức thực hiện
- GV chia lớp thành 4 nhóm (4 đội), sử dụng phần mềm gameshow để HS tham
gia trả lời theo nhóm, trực tuyến.
- GV giới thiệu số lượng câu hỏi, luật chơi và hướng dẫn, hỗ trợ học sinh thực
hiện. GV, HS cùng được tham gia đánh giá kết quả thực hiện. Phần mềm tự động chấm
điểm dựa trên câu trả lời đúng của nhóm HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức về các nhóm TV, vai trò của TV, kĩ năng sử dụng dụng cụ và
chăm sóc cây vào thực tiễn đời sống.
- Phát huy năng lực tự học, tự chủ của HS/nhóm HS trong tìm kiến, thu thập thông
tin trên internet, kinh nghiệm từ người thân, ...lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ GV
giao.
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh lựa chọn loài thực vật có ích (cây rau, cây gia
vị, cây hoa...trong hộp xốp hoặc thủy canh....), sử dụng dụng cụ để trồng và chăm sóc cây
tại nhà (Nộp báo cáo sau 1-2 tuần).
c. Sản phẩm: HS báo cáo sản phẩm (chụp hình, quay video trình bày trên slides,
sway....) về cây được trồng và chăm sóc của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện: Giao về nhà cho các nhóm (06 học sinh) thực hiện ngoài
giờ lên lớp. Nộp báo cáo sau 1-2 tuần. Tổ chức cho các nhóm HS báo cáo, trao đổi, chia
sẻ trước lớp. HS nhóm khác và GV tham gia đánh giá theo tiêu chí GV cùng các nhóm
HS đã thống nhất trước đó.
Trang 15
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM - 1
Tên nhóm: ......................................................................
Lớp: 6....................................
Thảo luận câu hỏi và viết câu trả lời của nhóm.
Câu 1: Quan sát hình 36.1.a,b,c,d
SGK trang 151,152, cho biết TV chia
thành mấy nhóm? Hãy kể tên một số
đại diện thuộc các nhóm TV trên?
Câu 2. Hoàn thành bảng SGK trang
150, cho biết môi trường sống của
các nhóm TV trong tự nhiên?
Câu 3. Những đặc điểm chung của
nhóm TV: Rêu, dương xỉ, hạt trần và
hạt kín?
Câu 4: Có thể phân biệt cấu tạo bên
trong của cây rêu và cây dương xỉ
nhờ đặc điểm nào?
Câu 5. Phân biệt cây hạt trần và cây
hạt kín dựa vào đặc điểm nào?
Câu 6. Dựa vào đặc điểm của các
nhóm TV, hãy xây dựng khóa lưỡng
phân theo sơ đồ gợi ý SGK trangg
151.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM - 2
Tên nhóm: ......................................................................
Lớp: 6....................................
Thảo luận câu hỏi và viết câu trả lời của nhóm.
Câu 1. Quan sát hình 36.236.3, SGK trang 153 cho biết
vai trò của TV trong tự nhiên?
Điều gì xảy ra với các sinh vật
phía sau nếu số lượng loài cỏ
trong chuỗi thức ăn hình 36.2
SGK trang 153 bị giảm đáng
kể?
Câu 2. Quan sát hình 36.4,
Trang 16
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
SGK trang 153 cho biết hàm
lượng khí cacbonic và oxy
trong không khí được cân
bằng như thế nào? Cho biết
vai trò của TV trong điều hòa
không khí và với vấn đề bảo
vệ môi trường? Giải thích tại
sao nói: “Rừng là lá phổi
xanh” của trái đất?
Câu 3. Quan sát hình 36.5,
SGK trang 154, so sánh tốc độ
dòng chảy của nước mưa ở
nơi có rừng và ở nơi đồi trọc
(không có rừng)? Cho biết vai
trò của rừng với vấn đề bảo vệ
môi trường?
Câu 4: Quan sát hình 36.6,
SGK trang 155, hãy nêu một
số hậu quả của việc diện tích
rừng đang ngày càng bị thu
hẹp? Việc trồng nhiều cây
xanh có lợi ích gì đối với vấn
đề bảo vệ MT?
Câu 5. Quan sát hình 36.7,
SGK trang 154, cho biết vai
trò của TV đối với đời sống
con người? Nêu một số loài
TV ở địa phương theo mẫu
bảng, SGK trang 155?
Câu 6. Đọc thêm phần tìm
hiểu các loại cây có hại cho
sức khỏe con người, SGK
trang 156, cho biết con người
cần làm gì đối với các loại cây
gây hại trên?
Trang 17
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
Tuần: 24
Tiết: 43
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 30: THỰC HÀNH PHÂN LOẠI THỰC VẬT
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
Tuần ...
KHTN 6
Tuần: 18, 19
Tiết: 35, 36, 37
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 28: NẤM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm hình thái và sự đa dạng của nấm.
- Vai trò của nấm.
- Kĩ thuật trồng nấm.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ
+ Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công công việc cho các thành viên
trong nhóm.
+ Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ, tiến hành thí
nghiệm.
+ Biết cách ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác.
+ Thảo luận và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn
thành nhiệm vụ chung.
2.2 Năng lực KHTN
- Quan sát và vẽ được một số đại diện nấm.
- Nêu được sự đa dạng của nấm. Phân biệt được nấm đơn bào, nấm đa bào; nấm
đảm, nấm túi; nấm ăn được, nấm độc.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và thực tiễn. Nêu được một số
bệnh do nấm gây ra. Trình bày được biện pháp phòng chống bệnh do nấm.
- Giải thích được một số khâu trong kĩ thuật trồng nấm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
Thích tìm hiểu, thu thập tư liệu để mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong bài học. Có ý
thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng ngày.
- Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hoàn thành công việc được phân công.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Sách giáo khoa.
Trang 1
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
- Tranh, hình ảnh một số loại nấm.
- Mẫu vật thật: một số loại nấm phổ biến (nấm đùi gà, nấm hương, nấm sò, nấm
mộc nhĩ,...)
- Kính lúp, khẩu trang cá nhân, găng tay, kim mũi nhọn, panh, kính đồng hồ.
- Phiếu học tập.
- Bài giảng powerpoint.
- Giao nhiệm vụ cho HS từ tiết trước.
2. Đối với học sinh
- Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội
dung của bài học.
- Vở ghi chép, SGK.
- Thực hiện yêu cầu: Chia lớp thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Mang mẫu vật thật + chuẩn bị tranh ảnh về các loại nấm, chú thích tên
và thông tin ngắn, dán vào giấy A0.
+ Nhóm 2: Mang mẫu vật thật + chuẩn bị tranh ảnh về nấm đảm và nấm túi, chú
thích tên và thông tin ngắn, dán vào giấy A0.
+ Nhóm 3: Mang mẫu vật thật + chuẩn bị tranh ảnh về nấm đơn bào và nấm đa
bào, chú thích tên và thông tin ngắn, dán vào giấy A0.
+ Nhóm 4: Mang mẫu vật thật + chuẩn bị tranh ảnh về nấm độc và nấm ăn được,
chú thích tên và thông tin ngắn, dán vào giấy A0.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Khảo sát về sự hiểu biết của HS về nấm qua bảng KWL.
b. Nội dung
Bảng KWL về nấm
c. Sản phẩm: Nhận thức ban đầu của HS về nấm thông qua bảng KWL.
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát phiếu KWL Hướng dẫn HS điền thông tin hiểu
biết về nấm trong cột K; Mong muốn tìm hiểu nấm trong cột W. Cột L bỏ trống, điền sau
khi học xong về nấm.
Trang 2
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trong thời gian 2 phút.
- Báo cáo kết quả: GV gọi nhanh một số HS trình bày câu trả lời, yêu cầu không
lặp lại. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
- Đánh giá, tổng kết: GV nhận xét và ghi nhanh thông tin lên bảng.
GV đặt vấn đề: Trong tự nhiên, có nhiều loại nấm ăn được có giá trị dinh dưỡng
cao nhưng cũng có nhiều loại nấm độc, gây bệnh, làm hỏng thực phẩm. Vậy các loại nấm
đó có đặc điểm gì khác nhau?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu đặc điểm của nấm
a. Mục tiêu: Giúp học sinh: Quan sát và vẽ được một số đại diện nấm.
b. Nội dung: Thực hành quan sát một số loại nấm: nấm mốc, nấm sò, nấm mộc
nhĩ,…
c. Sản phẩm: Tên và một số hình vẽ trong vở thực hành của HS về một số loại
nấm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn
- Tên và một số hình vẽ trong vở thực
HS quan sát một số loại nấm:
hành của HS về một số loại nấm.
Chia lớp thành nhóm nhỏ 4 HS/ 1 nhóm.
Thực hành cá nhân: 7 phút
Bước 1: Đeo găng tay, khẩu trang cá nhân.
Bước 2: Quan sát bằng mắt thường: viết
tên, mô tả hình dáng, màu sắc và vẽ lại
vào vở.
Bước 3: Quan sát nấm mốc bằng kính lúp:
+ Dùng kim mũi nhọn lấy 1 phần nấm
mốc ra đĩa đồng hồ.
+ Dàn mỏng nấm mốc, dùng kính lúp cầm
tay quan sát sợi nấm.
Bước 4: Vẽ sợi nấm mốc mà em quan sát
được.
Sau 7 phút, HS trong nhóm tiến hành trao
đổi, thảo luận và chia sẻ kết quả thực
hành.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện chia
nhóm , quan sát và hoàn thành yêu cầu
vào vở.
- Báo cáo kết quả: GV sử dụng máy chiếu
đa vật thể chiếu kết quả thực hành của một
Trang 3
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
số HS. Các HS khác bổ sung, nhận xét,
đánh giá.
- Đánh giá, tổng kết: GV đánh giá và nhận
xét:
+ quá trình thực hành của các nhóm.
+ kết quả thực hành thể hiện qua hình vẽ
trong vở thực hành.
2.2 Tìm hiểu sự đa dạng của nấm
a. Mục tiêu
- Nêu được sự đa dạng của nấm.
- Phân biệt được: nấm đơn bào, nấm đa bào; nấm đảm, nấm túi; nấm ăn được và
nấm độc.
b. Nội dung
Quan sát hình 28.1 và 28.2/ SGK trang 125-136 và tranh ảnh đã chuẩn bị trả lời
các câu hỏi:
Câu 1: Hãy nhận xét về hình dạng của nấm.
Câu 2: Em hãy phân biệt nấm túi và nấm đảm. Các loại nấm em quan sát ở hoạt
động thực hành thuốc nhóm nấm đảm hay nấm túi?
Câu 3: Kể tên một số loại nấm ăn được mà em biết.
Câu 4: Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa cấu tạo cơ thể nấm độc và các loại nấm
khác.
Câu 5: Đặc điểm của nấm men có gì khác với các loại nấm khác. Từ đó hãy phân
biệt nấm đơn bào và nấm đa bào.
c. Sản phẩm: Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn
+ Hình dạng đa dạng: hình cầu, hình sợi,
HS: (Sử dụng kĩ thuật phòng tranh)
…
+ Treo tranh A0 tại vị trí ngồi của nhóm.
+ Nấm đảm: có mũ nấm, mặt dưới của mũ
+ Trong thời gian 5 phút: Các nhóm di
nấm có đảm bào tử là cơ quan sinh sản
chuyển lần lượt theo chiều kim đồng hồ,
(nấm rơm, nấm sò, nấm mộc nhĩ,…)
nghiên cứu thông tin và hoàn thành PHT
+ Nấm túi: có túi bào tử chứa bào tử (nấm
cá nhân.
men, nấm mốc,…)
+ Sau đó, trong thời gian 1 phút thành
+ Một số loại nấm ăn được: nấm rơm,
viên các nhóm quay trở lại vị trí, trao đổi, nấm mộc nhĩ, nấm đùi gà, nấm hương,…
đối chiếu kết quả tìm hiểu được với các
+ Nấm độc: màu sắc sặc sỡ; mọc hoang
bạn trong nhóm.
dại; có đầy đủ vòng cuống và bao gốc.
Câu 1: Hãy nhận xét về hình dạng của
+ Nấm men cấu tạo từ 1 tế bào, mắt
nấm.
thường khó quan sát.
Trang 4
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
Câu 2: Em hãy phân biệt nấm túi và nấm
đảm. Các loại nấm em quan sát ở hoạt
động thực hành thuốc nhóm nấm đảm hay
nấm túi?
Câu 3: Kể tên một số loại nấm ăn được mà
em biết.
Câu 4: Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa cấu
tạo cơ thể nấm độc và các loại nấm khác.
Câu 5: Đặc điểm của nấm men có gì khác
với các loại nấm khác. Từ đó hãy phân
biệt nấm đơn bào và nấm đa bào.
- Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân: HS lần
lượt di chuyển vị trí và trả lời câu hỏi (5
phút). Nhóm: HS thảo luận, trao đổi kết
quả hoạt động tìm hiểu.
- Báo cáo: GV tổ chức báo cáo kết quả
theo nhóm. Các nhóm khác bổ sung, nhận
xét, đánh giá.
- Đánh giá: GV đánh giá nhận xét HS:
+ Quá trình chuẩn bị tư liệu.
+ Quá trình thực hiện tìm hiểu thông tin.
+ Quá trình báo cáo, phản biện giữa các
nhóm.
2.3 Tìm hiểu vai trò của nấm
a. Mục tiêu
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và thực tiễn.
- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.
- Trình bày được biện pháp phòng chống bệnh do nấm.
b. Nội dung: Quan sát hình 28.4, 28.5, 28.6 và đọc thông tin trang 127, 128,
129/SGK, hãy vẽ sơ đồ tuy duy với chủ đề: Vai trò của nấm.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy thể hiện vai trò của nấm.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp
- Sơ đồ tư duy thể hiện vai trò của nấm.
thành các nhóm nhỏ (4HS/1 nhóm).
Trong 7 phút: Quan sát hình 28.4, 28.5,
28.6 và đọc thông tin trang 127, 128,
129/SGK, hãy vẽ sơ đồ tư duy với chủ đề:
Trang 5
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
Vai trò của nấm trên giấy A2.
GV thông báo tiêu chí chấm sơ đồ tư duy.
GV gợi ý cho HS khi vẽ sơ đồ tư duy:
+ từ khóa trung tâm
+ các nhánh lớn, nhỏ.
+ màu sắc và chiều của nhánh.
+ chiều chữ viết.
GV có thể phát phiếu sơ đồ tư duy khung
trống cho HS nếu HS lần đầu vẽ sơ đồ tư
duy.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện
nhiệm vụ nhóm trên giấy A2.
- Báo cáo: GĐ1: 4 phút.
Sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút.
- 02 nhóm gần nhau báo cáo chéo, mỗi
nhóm được báo cáo trong 1 phút.
- HS thảo luận, đánh giá nhóm bạn theo
bảng tiêu chí (2 phút).
GV quan sát nhanh và gọi 2 nhóm: 1
nhóm có kết quả đánh giá tốt, 1 nhóm kết
quả chưa tốt báo cáo trước lớp.
- Đánh giá: GV đánh giá nhận xét HS:
GV nhận xét và đánh giá quá trình hợp tác
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Lưu ý và
chữa một số lỗi sai. Căn cứ theo tiêu chí
chấm mẫu cho HS.
Yêu cầu HS thảo luận và kết luận số điểm
đánh giá cho nhóm bạn.
GV ghi nhận điểm cho các nhóm.
2.4 Tìm hiểu kĩ thuật trồng nấm
a. Mục tiêu: Giải thích được một số khâu trong kĩ thuật trồng nấm.
b. Nội dung
- Nghiên cứu thông tin SGK trang 129 -130, trả lời câu hỏi:
- Tại sao người ta không trồng nấm trên đất mà phải trồng trên rơm, rạ?
- Có ý kiến cho rằng: “Môi trường trồng nấm rơm tốt nhất là gần địa điểm có chăn
nuôi gia sức, gia cầm”. Theo em ý kiến trên đúng hay sai? Giải thích.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Trang 6
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu: HS + Môi trường sống của nấm rơm là rơm rạ
nghiên cứu thông tin SGK trang 129 -130, + Ý kiến trên sai. Bởi vì nơi trồng nấm
trả lời câu hỏi:
phải là nơi thoáng mát và sạch sẽ. Sạch sẽ
Tại sao người ta không trồng nấm trên đất ở đây có nghĩa là phải xa nơi gần chuồng
mà phải trồng trên rơm, rạ?
trại chăn nuôi gia súc, gia cầm (heo, gà
Có ý kiến cho rằng: “Môi trường trồng vịt,...). Những nơi này thường bẩn, không
nấm rơm tốt nhất là gần địa điểm có chăn thích hợp với điều kiện sống của nấm rơm
nuôi gia sức, gia cầm”. Theo em ý kiến
trên đúng hay sai? Giải thích.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá
nhân. HS trả lời câu hỏi
- Báo cáo kết quả: GV gọi 1 HS bất kì
trình bày câu trả lời. HS khác bổ sung,
nhận xét, đánh giá.
- Đánh giá, tổng kết: GV đánh giá, nhận
xét câu trả lời và ghi nhận điểm câu trả lời
của HS dựa trên mức độ chính xác so với
câu đáp án.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về các loại nấm.
b. Nội dung: Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện:
Câu 1. Chất kháng sinh pênixilin được sản xuất từ
A. Nấm men. B. Mốc trắng.
C. Mốc tương.
D. Mốc xanh.
Câu 2. Loại nấm nào dưới đây không được xếp vào nhóm nấm đảm ?
A. Nấm hương
C. Nấm rơm
B. Nấm mộc nhĩ
D. Nấm men
Câu 3. Trong số các loại nấm sau, nấm nào là nấm độc?
c. Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi do học sinh thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện: GV chiếu câu hỏi lên màn hình và yêu cầu HS trả lời.
Trang 7
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về các loại nấm.
b. Nội dung
Làm bộ sưu tập nấm theo hướng dẫn trang 125/SGK.
Em hãy làm bộ sưu tập nấm theo hướng dẫn sau:
Bước 1: Quan sát và nhận dạng một số nấm, địa y qua tranh ảnh, sách giáo khoa.
Bước 2: Sưu tầm tranh ảnh các loại nấm trong tự nhiên, các loại địa y mọc trên
cây.
Bước 3: Dán ảnh lên bìa cứng.
Bước 4: Nêu vai trò của nấm.
Bước 5: Cho mẫu vào hộp trong và trang trí theo chủ đề.
c. Sản phẩm: Bộ sưu tập nấm
d. Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS làm bộ sưu tập theo SGK/125.
+ Lưu ý: Ảnh nấm nên mô tả đầy đủ các bộ phận (chân nấm, cuống nấm, mũ nấm)
và dán nhãn tránh nhầm lẫn các ảnh. Có thể vẽ các loại nấm để làm bộ sưu tập.
Trang 8
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
Tuần: 19 - 23
Tiết: 38, 39, 40, 41, 42
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 29: THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Các nhóm thực vật trong tự nhiên.
- Vai trò của thực vật trong tự nhiên, trong bảo vệ môi trường và trong đời sống.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- NL tự học và tự chủ
+ Tự quyết định cách thức thực hiện, phân công trách nhiệm cho các thành viên
trong nhóm.
+ Tự đánh giá quá trình và kết quả thực hiện của các thành viên và nhóm.
- NL giao tiếp và hợp tác
+ Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
+ Hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ, tiến hành thí
nghiệm.
+ Ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
+ Thảo luận, phối hợp tốt và thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để
cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
- NL GQVĐ và sáng tạo
+ Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ ràng.
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
+ Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có
vấn đề trong học tập.
+ Biết đặt các câu hỏi khác nhau về các vấn đề trong bài học.
2.2 Năng lực KHTN
- Phân biệt được các nhóm thực vật trong tự nhiên: Rêu; Dương xỉ; Hạt trần; Hạt
kín.
- Có kế hoạch, hành động để bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường
sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
Thích tìm hiểu, thu thập tư liệu để mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong bài học. Có ý
thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào học tập và đời sống hàng ngày.
- Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hoàn thành công việc được phân công. Biết lắng nghe
và tôn trọng ý kiến của người khác.
Trang 9
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK.
- Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về các loài TV).
- Video liên quan đến nội dung về TV: Link:.................
- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm.
- Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực tuyến.
2. Đối với học sinh: Vở ghi chép, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề: Thực vật rất gần gũi với con
người và có vai trò rất quan trọng. Thực vật rất đa dạng, gồm nhiều nhóm và nhiều loài
khác nhau. Các nhóm, loài TV trong tự nhiên có đặc điểm khác nhau.
b. Nội dung
- Chiếu video về khu rừng nhiệt đới kèm tên các loài TV
- Yêu cầu mỗi học sinh kể tên các loài TV mà em biết trong tự nhiên và các loài
TV xuất hiện trong video.
c. Sản phẩm: Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ
sung ý kiến.
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Xem video về các
loài TV trong tự nhiên và yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Trong video, có nhắc đến tên
các loài TV nào? Kể tên các loài TV mà em biết trong tự nhiên?
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ):
Học sinh xem video và thực hiện trả lời câu hỏi. GV có thể chiếu lại video lần 2 để HS
hiểu rõ hơn.
- Báo cáo kết quả (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo kết quả, thảo
luận): GV gọi 1 HS bất kì trình bày, báo cáo kết quả đã tìm được. HS khác bổ sung, nhận
xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định: Trình bày câu trả lời đúng, Thực vật rất đa dạng, gồm
khoảng 1 triệu loài khác nhau.
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên mức độ chính xác so với câu
đáp án.
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp
theo: TV rất đa dạng, nhưng chúng có những nhóm chính và đại diện nào trong tự nhiên?
Chúng có cấu tạo và vai trò như thế nào?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu đa dạng thực vật
Trang 10
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được: TV rất đa dạng nhưng dựa vào đặc điểm
chia ra 4 nhóm: Rêu, dương xỉ, hạt trần và hạt kín. Phân biệt được đặc điểm của 4 nhóm
TV: Rêu, dương xỉ, hạt trần và hạt kín.
b. Nội dung
- GV chiếu slide kèm hình ảnh về 4 nhóm TV: Rêu, dương xỉ, hạt trần và hạt kín.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06 HS/nhóm), đọc
sách giáo khoa; Quan sát slide + hình 36.1 a,b,c,d. SGK trang 150,151 và trả lời câu hỏi
ra PHT nhóm.
c. Sản phẩm: Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá,
bổ sung ý kiến.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, Câu 1. TV rất đa dạng và phong phú. TV
học sinh nhận):
được chia thành các nhóm và các đại diện:
GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm Rêu (TV không có mạch); Dương xỉ (TV
trong thời gian 05p (06 HS/nhóm), đọc có mạch, không có hạt); Hạt trần (TV có
sách giáo khoa; Quan sát slide + hình mạch, có hạt, trần): Thông...; Hạt kín (TV
36.1.a,b,c,d. SGK trang 151,152 và trả lời có mạch, có hạt, kín): Nhãn, ổi....
câu hỏi ra PHT nhóm.
Câu 2. Hoàn thành bảng SGK trang 150:
Câu 1: Quan sát hình 36.1.a,b,c,d SGK Dương xỉ-Nơi ẩm; Thông, Phong lan trang 151,152, cho biết TV chia thành Trên cạn; Xương rồng-Trên cạn (khô
mấy nhóm? Hãy kể tên một số đại diện hạn), ...
thuộc các nhóm TV trên?
Câu 3. Những đặc điểm chung của nhóm
Câu 2. Hoàn thành bảng SGK trang 150, TV:
cho biết môi trường sống của các nhóm + Rêu: Là nhóm TV bậc thấp, thường mọc
TV trong tự nhiên?
thành từng thảm, cây chưa có rễ chính
Câu 3. Những đặc điểm chung của nhóm thức, chưa có mạch dẫn. Sinh sản bằng
TV: Rêu, dương xỉ, hạt trần và hạt kín?
bào tử. Rêu sống ở những nơi ẩm ướt
Câu 4: Có thể phân biệt cấu tạo bên trong (chân tường, trên thân cây to); Đại diện:
của cây rêu và cây dương xỉ nhờ đặc điểm Cây rêu tường (H36.1.a, SGK, trang 150).
nào?
+ Dương xỉ: Là nhóm TV có tổ chức cơ
Câu 5. Phân biệt cây hạt trần và cây hạt thể gồm rễ, thân, lá (Lá khi còn non
kín dựa vào đặc điểm nào?
thường cuộn lại ở đầu), có hệ mạch dẫn
Câu 6. Dựa vào đặc điểm của các nhóm với chức năng vận chuyển các chất trong
TV, hãy xây dựng khóa lưỡng phân theo cây, sinh sản bằng bào tử. Dương xỉ rất đa
sơ đồ gợi ý SGK trang 151.
dạng, thường sống nơi đất ẩm, chân
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện tường, dưới tán cây trong rừng; Đại diện:
nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ):
Cây dương xỉ.
Trang 11
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
+ Học sinh thảo luận, làm việc nhóm và
thực hiện trả lời câu hỏi ra PHT nhóm.
- Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức,
điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận):
+ GV lựa chọn 01 nhóm học sinh báo cáo
kết quả: Viết lên bảng. Yêu cầu ghi rõ các
ý trả lời theo 06 câu hỏi đã đưa ra. Nhóm
HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
Trình bày cụ thể câu trả lời đúng
+ GV yêu cầu HS đọc thêm về cây bèo
tấm, cây nong tằm, cây gọng vó, cây nắp
ấm, cây bắt ruồi, cây hố bẫy SGK trang
152, cho biết đặc điểm đặc biệt của các
cây trên.
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/
nhóm HS dựa trên mức độ chính xác so
với các câu đáp án.
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải
thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện
tiếp theo: TV có vai trò rất quan trọng
trong tự nhiên và đối với con người. Cụ
thể vai trò của TV được thể hiện như thế
nào?
+ Hạt trần: Là nhóm TV bậc cao, sống
trên cạn, cấu tạo phức tạp: Thân gỗ, có
mạch dẫn trong thân, hạt nằm lộ trên noãn
(gọi là hạt trần), chưa có hoa và quả, cơ
quan sinh sản là nón (nón thông); Đại
diện: Cây thông.
+ Hạt kín: Là nhóm TV tiến hóa nhất về
sinh sản, các cơ quan rễ, thân, lá biến đổi
đa dạng, thân có hệ mạch dẫn hoàn thiện,
cơ quan sinh sản là hoa, hạt được bảo vệ
trong quả, môi trường sống đa dạng (MT
nước, MT cạn); Đại diện: Cây táo, cây đậu
xanh, cây cà chua.....
Câu 4: Có thể phân biệt cấu tạo bên trong
của cây rêu và cây dương xỉ nhờ đặc
điểm: Cây rêu chưa có rễ chính thức, chưa
có mạch dẫn. Cây dương xỉ có rễ chính
thức, có hệ mạch dẫn với chức năng vận
chuyển các chất trong cây.
Câu 5. Phân biệt cây hạt trần và cây hạt
kín dựa vào đặc điểm: Cây hạt trần có hạt
nằm lộ trên noãn (gọi là hạt trần), chưa có
hoa và quả, cơ quan sinh sản là nón. Cây
hạt kín có cơ quan sinh sản là hoa, hạt
được bảo vệ trong quả (hạt kín).
Câu 6. Dựa vào đặc điểm của các nhóm
TV, xây dựng khóa lưỡng phân theo sơ đồ
gợi ý SGK trangg 151. Rêu => Dương xỉ
=> Hạt trần => Hạt kín.
2.2 Tìm hiểu vai trò của thực vật trong tự nhiên
a. Mục tiêu: Giúp học sinh: Hiểu được Vai trò của TV rất quan trọng trong tự
nhiên và đối với con người. Con người và nhiều loài SV sống được là nhờ vào TV. Vì
vậy, mỗi người cần có hành động, kế hoạch để bảo vệ TV, bảo vệ rừng... Đó là trách
nhiệm của tất cả mọi người
b. Nội dung
- GV chiếu slide kèm hình 36.2-36.7 SGK, trang 153-155 về vai trò của TV. Yêu
cầu HS trả lời câu hỏi.
Trang 12
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (06 HS/nhóm), đọc
sách giáo khoa; Quan sát slide + hình 36.2-36.7 SGK, trang 153-155 về vai trò của TV và
trả lời câu hỏi ra PHT nhóm.
c. Sản phẩm: Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá,
bổ sung ý kiến.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, Câu 1. Trong tự nhiên, TV là thức ăn của
học sinh nhận):
nhiều loài sinh vật khác. TV cung cấp nơi
GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm ở, nơi sinh sản cho nhiều loài sinh vật.
trong thời gian 05p (06 HS/nhóm), đọc Nếu số lượng loài cỏ trong chuỗi thức ăn
sách giáo khoa; Quan sát slide + hình hình 36.2. bị giảm đáng kể, các sinh vật
36.2-36.7 SGK, trang 153-155 về vai trò phía sau của chuỗi thức ăn sẽ không có
của TV và trả lời câu hỏi ra PHT nhóm.
thức ăn và sẽ bị giảm số lượng và sẽ chết.
Câu 1. Quan sát hình 36.2-36.3, SGK Câu 2. TV góp phần giữ cân bằng hàm
trang 153 cho biết vai trò của TV trong tự lượng khí oxy và cacbonic trong không
nhiên? Điều gì xảy ra với các sinh vật phía khí, điều hòa khí hậu. Rừng hoạt động và
sau nếu số lượng loài cỏ trong chuỗi thức có chức năng giống với phổi của sinh vật
ăn hình 36.2 SGK trang 153 bị giảm đáng nên rừng được ví là lá phổi xanh của trái
kể?
đất. Không có rừng, sinh vật và con người
Câu 2. Quan sát hình 36.4, SGK trang 153 sẽ không có đủ oxy để sống.
cho biết hàm lượng khí cacbonic và oxy Câu 3. Tốc độ dòng chảy của nước mưa ở
trong không khí được cân bằng như thế nơi có rừng chậm (0,6m3/giây) hơn so với
nào? Cho biết vai trò của TV trong điều ở nơi đồi trọc (không có rừng)
hòa không khí và với vấn đề bảo vệ môi (21m3/giây). TV (rừng) có vai trò chống
trường? Giải thích tại sao nói: “Rừng là lá xói mòn đất, chống lũ lụt, sạt lở đất, hạn
phổi xanh” của trái đất?
chế thiên tai, bảo vệ con người và các sinh
Câu 3. Quan sát hình 36.5, SGK trang vật khác.
154, so sánh tốc độ dòng chảy của nước Câu 4: Một số hậu quả của việc diện tích
mưa ở nơi có rừng và ở nơi đồi trọc rừng đang ngày càng bị thu hẹp: Đồi trọc
(không có rừng)? Cho biết vai trò của bị xói mòn, lũ lụt, sạt lở đất, hạn hạn...
rừng với vấn đề bảo vệ môi trường?
Việc trồng nhiều cây xanh có nhiều lợi ích
Câu 4: Quan sát hình 36.6, SGK trang đối với vấn đề bảo vệ MT: Hạn chế/phòng
155, hãy nêu một số hậu quả của việc diện chống được thiên tai (lũ lụt, sạt lở đất, hạn
tích rừng đang ngày càng bị thu hẹp? Việc hạn...), bảo vệ sự sống của con người và
trồng nhiều cây xanh có lợi ích gì đối với các sinh vật khác trên trái đất.
vấn đề bảo vệ MT?
Câu 5. TV có vai trò quan trọng trong
Câu 5. Quan sát hình 36.7, SGK trang thực tiến đời sống con người: Cung cấp
154, cho biết vai trò của TV đối với đời lương thực, thực phẩm (Ngô, lúa, cây ăn
Trang 13
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
sống con người? Nêu một số loài TV ở địa quả...), nguyên liệu làm thuốc (nhân sâm,
phương theo mẫu bảng, SGK trang 155?
hạt, quả, lá, thân cây đinh lăng...), nguyên
Câu 6. Đọc thêm phần tìm hiểu các loại liệu cho các ngành công nghiệp (chế biến
cây có hại cho sức khỏe con người, SGK thực phẩm: cà phê, tiêu, điều, khai thác
trang 156, cho biết con người cần làm gì gỗ....), làm cảnh (sung, thông...)..., Nêu
đối với các loại cây gây hại trên?
một số loài TV ở địa phương theo mẫu
- Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện bảng, SGK trang 155.
nhiệm vụ, giáo viên theo dõi, hỗ trợ):
Câu 6. Đọc thêm phần tìm hiểu các loại
+ Học sinh thảo luận, làm việc nhóm và cây có hại cho sức khỏe con người, SGK
thực hiện trả lời câu hỏi ra PHT nhóm.
trang 156, cho biết con người cần quản lí
- Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, chặt chẽ, nếu được phép sử dụng đối với
điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận):
các loại cây gây hại trên phải dùng đúng
+ GV lựa chọn 01 nhóm học sinh báo cáo mục đích, đúng quy định của pháp luật.
kết quả: Viết trên Ao/slides. Yêu cầu ghi
rõ các ý trả lời theo 06 câu hỏi đã đưa ra.
Nhóm HS khác bổ sung, nhận xét, đánh
giá.
- Kết luận, nhận định (giáo viên "chốt"):
Trình bày cụ thể câu trả lời đúng
+ GV yêu cầu HS đọc thêm về vai trò của
rừng và hiện trạng rừng ở Việt Nam hiện
nay, SGK trang 154, cho biết ý kiến nhận
xét về tình hình rừng của nước ta, nêu giải
pháp cải thiện hiện trạng rừng hiện nay ở
nước ta.
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/
nhóm HS dựa trên mức độ chính xác so
với các câu đáp án.
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải
thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện
tiếp theo: Để củng cố lại kiến thức về đa
dạng TV và vai trò của TV trong tự nhiên
và đối với con người, hãy trả lời các câu
hỏi sau: (Game show-online).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về các kí hiệu cảnh báo an toàn, quy định
an toàn phòng thí nghiệm... và kiến thức về sử dụng các dụng cụ đo, kính lúp, kính hiển
vi quang học.
b. Nội dung: Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện:
Trang 14
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
Câu 1. Nhóm TV nào sau đây có đặc điểm có mạch, có hạt, không có hoa?
A. Rêu
B. Dương xỉ
C. Hạt trần
D. Hạt kín
Câu 2. Lập bảng phân biệt đặc điểm cơ bản của các nhóm TV: Rêu; Dương xỉ;
Hạt trần; Hạt kín?
Câu 3. Cho các từ: Rễ, ngọn, thân, mạch dẫn, lá, túi bào tử, bào tử. Sử dụng các từ
đã cho để hoàn thành đoạn thông tin sau:
Cây rêu gồm có: (1)............(2), chưa có (3).............chính thức. Trong thân và lá
rêu chưa có (4)............................ Rêu sinh sản bằng (5)...............được chứa trong
(6)......................, cơ quan này nằm ở (7)....................cây rêu.
Câu 4. Cho sơ đồ sau:
a. Lựa chọn các sinh vật phù hợp với các số trong sơ đồ trên.
b. Từ sơ đồ trên, cho biết vai trò của thực vật?
c. Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện. Kết
quả tìm ra đội chiến thắng (Đội trả lời đúng và nhanh nhất => Điểm cao nhất)
d. Tổ chức thực hiện
- GV chia lớp thành 4 nhóm (4 đội), sử dụng phần mềm gameshow để HS tham
gia trả lời theo nhóm, trực tuyến.
- GV giới thiệu số lượng câu hỏi, luật chơi và hướng dẫn, hỗ trợ học sinh thực
hiện. GV, HS cùng được tham gia đánh giá kết quả thực hiện. Phần mềm tự động chấm
điểm dựa trên câu trả lời đúng của nhóm HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
- Vận dụng kiến thức về các nhóm TV, vai trò của TV, kĩ năng sử dụng dụng cụ và
chăm sóc cây vào thực tiễn đời sống.
- Phát huy năng lực tự học, tự chủ của HS/nhóm HS trong tìm kiến, thu thập thông
tin trên internet, kinh nghiệm từ người thân, ...lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ GV
giao.
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh lựa chọn loài thực vật có ích (cây rau, cây gia
vị, cây hoa...trong hộp xốp hoặc thủy canh....), sử dụng dụng cụ để trồng và chăm sóc cây
tại nhà (Nộp báo cáo sau 1-2 tuần).
c. Sản phẩm: HS báo cáo sản phẩm (chụp hình, quay video trình bày trên slides,
sway....) về cây được trồng và chăm sóc của nhóm.
d. Tổ chức thực hiện: Giao về nhà cho các nhóm (06 học sinh) thực hiện ngoài
giờ lên lớp. Nộp báo cáo sau 1-2 tuần. Tổ chức cho các nhóm HS báo cáo, trao đổi, chia
sẻ trước lớp. HS nhóm khác và GV tham gia đánh giá theo tiêu chí GV cùng các nhóm
HS đã thống nhất trước đó.
Trang 15
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM - 1
Tên nhóm: ......................................................................
Lớp: 6....................................
Thảo luận câu hỏi và viết câu trả lời của nhóm.
Câu 1: Quan sát hình 36.1.a,b,c,d
SGK trang 151,152, cho biết TV chia
thành mấy nhóm? Hãy kể tên một số
đại diện thuộc các nhóm TV trên?
Câu 2. Hoàn thành bảng SGK trang
150, cho biết môi trường sống của
các nhóm TV trong tự nhiên?
Câu 3. Những đặc điểm chung của
nhóm TV: Rêu, dương xỉ, hạt trần và
hạt kín?
Câu 4: Có thể phân biệt cấu tạo bên
trong của cây rêu và cây dương xỉ
nhờ đặc điểm nào?
Câu 5. Phân biệt cây hạt trần và cây
hạt kín dựa vào đặc điểm nào?
Câu 6. Dựa vào đặc điểm của các
nhóm TV, hãy xây dựng khóa lưỡng
phân theo sơ đồ gợi ý SGK trangg
151.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM - 2
Tên nhóm: ......................................................................
Lớp: 6....................................
Thảo luận câu hỏi và viết câu trả lời của nhóm.
Câu 1. Quan sát hình 36.236.3, SGK trang 153 cho biết
vai trò của TV trong tự nhiên?
Điều gì xảy ra với các sinh vật
phía sau nếu số lượng loài cỏ
trong chuỗi thức ăn hình 36.2
SGK trang 153 bị giảm đáng
kể?
Câu 2. Quan sát hình 36.4,
Trang 16
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
SGK trang 153 cho biết hàm
lượng khí cacbonic và oxy
trong không khí được cân
bằng như thế nào? Cho biết
vai trò của TV trong điều hòa
không khí và với vấn đề bảo
vệ môi trường? Giải thích tại
sao nói: “Rừng là lá phổi
xanh” của trái đất?
Câu 3. Quan sát hình 36.5,
SGK trang 154, so sánh tốc độ
dòng chảy của nước mưa ở
nơi có rừng và ở nơi đồi trọc
(không có rừng)? Cho biết vai
trò của rừng với vấn đề bảo vệ
môi trường?
Câu 4: Quan sát hình 36.6,
SGK trang 155, hãy nêu một
số hậu quả của việc diện tích
rừng đang ngày càng bị thu
hẹp? Việc trồng nhiều cây
xanh có lợi ích gì đối với vấn
đề bảo vệ MT?
Câu 5. Quan sát hình 36.7,
SGK trang 154, cho biết vai
trò của TV đối với đời sống
con người? Nêu một số loài
TV ở địa phương theo mẫu
bảng, SGK trang 155?
Câu 6. Đọc thêm phần tìm
hiểu các loại cây có hại cho
sức khỏe con người, SGK
trang 156, cho biết con người
cần làm gì đối với các loại cây
gây hại trên?
Trang 17
Trường PTDTNT THCS Mỹ Xuyên
KHTN 6
Tuần: 24
Tiết: 43
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 30: THỰC HÀNH PHÂN LOẠI THỰC VẬT
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
Tuần ...
 








Các ý kiến mới nhất