Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thơm
Ngày gửi: 23h:21' 16-03-2023
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thơm
Ngày gửi: 23h:21' 16-03-2023
Dung lượng: 31.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Ngày xây dựng kế hoạch: 2/3/2023
Ngày thực hiện kế hoạch: 6B:
/3; 6C: /3/2023
Tiết 99:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ ôn tập:
- Nội dung 1: Sự đa dạng của thực vật, động vật.
- Nội dung 2: Đa dạng sinh học
- Nội dung 3: Tìm hiểu các sinh vật ngoài thiên nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học.
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, phiếu học tập, bút dạ.
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định: 6B:
6C:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giúp HS nhớ lại kiến thức cũ:
+ Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn, vai trò của động
vật, thực vật.
+ Phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có
mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có
mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức cơ bản chương VII
a.Mục tiêu:
- Khái quát hoá được kiến thức đã học về: Thực vật, động vật, đa dạng sinh học và
các sinh vật ngoài thiên nhiên.
b. Nội dung:
HS: Hoạt động nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
H1: Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để được cac đặc điểm
phù hợp với mỗi ngành trong giới thực vật.
1. Ngành rêu
a. Có rễ thật, có mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử
2. Ngành
b. Rễ, thân, lá phát triển; có mạch dẫn; cơ quan sinh sản là
dương xỉ
nón, hạt nằm trên lá noãn hở.
3. Ngành hạt trần c. Có thân, lá, rễ giả; không có mạch dẫn; sinh sản bằng bào tử.
4. Ngành hạt kín d. Rễ, thân, lá phát triển đa dạng; có hoa, quả, hạt; hạt nằm
trong quả.
H2. Thực vật được chia thành mấy nhóm? Em hãy nêu đặc điểm từng nhóm.
H3. Phân chia các cây sau vào các nhóm thực vật dựa theo đặc điểm của
cơ thể: rau bợ, ớt, thông, dương xỉ, rêu, kim giao, khoai tây.
c.Sản phẩm:
HS qua hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
I. Hệ thống kiến thức cơ
GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm, yêu cầu HS bản chương VII
khái quát lại kiến thức về phần sinh học SGK đã học. H1:
GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS hoạt động nhóm 1-c
và trả lời các câu hỏi H1,H2,H3.
2-a
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
3-b
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép 4-d
nội dung hoạt động ra phiếu học tập.
H2:
Thực vật được chia thành
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
4 nhóm:
GV gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ - Nhóm rêu: có rễ giả,
sung (nếu có).
chưa có mạch, sống ở nơi
ẩm ướt, sinh sản bằng bào
tử
HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Nhóm dương xỉ: có rễ
GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức trọng tâm cơ thật, có mạch dẫn, sóng ở
nơi đất ẩm, sinh sản bằng
bản đã được học.
bào tử
- Nhóm hạt trần: có mạch
dẫn, có noãn, không có
hoa và quả
- Nhóm hạt kín: có mạch
dẫn, có hoa và quả, hạt
nằm trong quả
H3:
- Nhóm rêu: rêu
- Nhóm dương xỉ: rau
bợ, dương xỉ
- Nhóm hạt trần: thông,
kim giao
- Nhóm hạt kín: ớt,
khoai tây
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu yêu cầu cho HS: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Vai trò chủ yếu của thực vật với đời sống động vật và con người
A. là nơi sinh sản của một số động vật.
B. là nơi tổng hợp chất hữu cơ và tạo ra oxygen cung cấp cho động vật và con
người
.
C. là nhà sản cuất thức ăn cho sinh giới.
D. Giúp lọc không khí.
Câu 2: Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?
A. Ruồi, chim bồ câu, ếch.
B. Ruồi, muỗi, chuột.
C. Rắn, cá heo, hổ.
D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi.
Câu 3. Tiêu chí nào dưới đây biểu thị sự đa dạng sinh học?
A. Số lượng loài trong quần thể.
B. Số lượng cá thể trong quần xã.
C. Số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài. D. Màu sắc sinh vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi :
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án C.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập chương VIII
* RÚT KINH NGHIỆM- ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Ngày xây dựng kế hoạch: 2/3/2023
Ngày thực hiện kế hoạch: 6B:
/3; 6C: /3/2023
Tiết 100:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ ôn tập: Lực trong đời sống
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học.
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, phiếu học tập, bút dạ.
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định: 6B:
6C:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giúp HS nhớ lại kiến thức cũ: Lực là gì? Lấy được ví dụ về tác dụng của lực
làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động, biến dạng vật; Biểu diễn được
một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo
hướng của sự kéo hoặc đẩy; Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc; Xác
định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật hoặc ngược lại
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức cơ bản chương VIII
a.Mục tiêu:
- Khái quát hoá được kiến thức đã học về lực trong đời sống.
b. Nội dung:
HS: Hoạt động nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
H1: Lấy ba ví dụ về tác dụng của lực trong đó có trường hợp:
+ Vật thay đổi vận tốc;
+ Vật thay đổi hướng chuyển động;
+ Vật bị biến dạng.
H2. Một học sinh nặng 10 kg. Trọng lượng của học sinh đó là bao nhiêu?
H3. Một người nâng một thùng hàng lên theo phương thẳng đứng, với lực
có độ lớn 100 N, hãy biểu diễn lực đó trên hình vẽ ( Tỉ xích 1cm ứng với
50)
c.Sản phẩm:
HS qua hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Hệ thống kiến thức cơ
GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm, yêu cầu HS bản chương VII
khái quát lại kiến thức về phần sinh học SGK đã học. H1:
GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS hoạt động nhóm + Bạn An đá quả bóng về
và trả lời các câu hỏi H1,H2,H3.
phía cầu môn.
+ Quả bóng đập vào xà
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
ngang rồi bật ra.
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép + Em bé nằm trên đệm.
nội dung hoạt động ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
H2:
GV gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
Trọng lượng của học
sung (nếu có).
sinh đó là :
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
P = 10m = 10.10 = 100
(N)
HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức trọng tâm cơ H3:
- Điểm đặt: Tại vật
bản đã được học.
- Phương: Thẳng đứng
- Chiều: Từ dưới lên trên
- Độ lớn: 100 N (Mũi tên
dài 2cm)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu yêu cầu cho HS: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào lực có phương nằm ngang
chiều từ trái sang phải?
A. Hạt mưa rơi
B. Hai đội thi kéo co, đội bên phải tác dụng lực vào dây rất mạnh.
C. Mẹ em mở cánh cửa sổ.
D. Quả bóng bay đang bay lên bầu trời.
Câu 2: Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
A. Hướng của lực
B. Điểm đặt, phương, chiều của lực.
C. Điểm đặt, phương, độ lớn của lực.
D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực.
Câu 3: Quả táo bị rơi xuống đất do chịu tác dụng của lực có đặc điểm
A. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
B. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
C. Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
D. Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới.
Câu 4. Đơn vị của lực là
A. niutơn.
B. mét.
C. giờ.
D. gam.
Câu 5. Dụng cụ dùng để đo lực là
A. cân.
B. đồng hồ.
C. thước dây.
D. lực kế.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi :
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án D.
Câu 3. Đáp án B.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án D.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập chương VII, VIII
- Chuẩn bị kiểm tra giữa học kì II
* RÚT KINH NGHIỆM- ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Ngày thực hiện kế hoạch: 6B:
/3; 6C: /3/2023
Tiết 99:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ ôn tập:
- Nội dung 1: Sự đa dạng của thực vật, động vật.
- Nội dung 2: Đa dạng sinh học
- Nội dung 3: Tìm hiểu các sinh vật ngoài thiên nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học.
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, phiếu học tập, bút dạ.
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định: 6B:
6C:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giúp HS nhớ lại kiến thức cũ:
+ Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn, vai trò của động
vật, thực vật.
+ Phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có
mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có
mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức cơ bản chương VII
a.Mục tiêu:
- Khái quát hoá được kiến thức đã học về: Thực vật, động vật, đa dạng sinh học và
các sinh vật ngoài thiên nhiên.
b. Nội dung:
HS: Hoạt động nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
H1: Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B để được cac đặc điểm
phù hợp với mỗi ngành trong giới thực vật.
1. Ngành rêu
a. Có rễ thật, có mạch dẫn, sinh sản bằng bào tử
2. Ngành
b. Rễ, thân, lá phát triển; có mạch dẫn; cơ quan sinh sản là
dương xỉ
nón, hạt nằm trên lá noãn hở.
3. Ngành hạt trần c. Có thân, lá, rễ giả; không có mạch dẫn; sinh sản bằng bào tử.
4. Ngành hạt kín d. Rễ, thân, lá phát triển đa dạng; có hoa, quả, hạt; hạt nằm
trong quả.
H2. Thực vật được chia thành mấy nhóm? Em hãy nêu đặc điểm từng nhóm.
H3. Phân chia các cây sau vào các nhóm thực vật dựa theo đặc điểm của
cơ thể: rau bợ, ớt, thông, dương xỉ, rêu, kim giao, khoai tây.
c.Sản phẩm:
HS qua hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nội dung
I. Hệ thống kiến thức cơ
GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm, yêu cầu HS bản chương VII
khái quát lại kiến thức về phần sinh học SGK đã học. H1:
GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS hoạt động nhóm 1-c
và trả lời các câu hỏi H1,H2,H3.
2-a
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
3-b
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép 4-d
nội dung hoạt động ra phiếu học tập.
H2:
Thực vật được chia thành
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
4 nhóm:
GV gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ - Nhóm rêu: có rễ giả,
sung (nếu có).
chưa có mạch, sống ở nơi
ẩm ướt, sinh sản bằng bào
tử
HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Nhóm dương xỉ: có rễ
GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức trọng tâm cơ thật, có mạch dẫn, sóng ở
nơi đất ẩm, sinh sản bằng
bản đã được học.
bào tử
- Nhóm hạt trần: có mạch
dẫn, có noãn, không có
hoa và quả
- Nhóm hạt kín: có mạch
dẫn, có hoa và quả, hạt
nằm trong quả
H3:
- Nhóm rêu: rêu
- Nhóm dương xỉ: rau
bợ, dương xỉ
- Nhóm hạt trần: thông,
kim giao
- Nhóm hạt kín: ớt,
khoai tây
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu yêu cầu cho HS: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Vai trò chủ yếu của thực vật với đời sống động vật và con người
A. là nơi sinh sản của một số động vật.
B. là nơi tổng hợp chất hữu cơ và tạo ra oxygen cung cấp cho động vật và con
người
.
C. là nhà sản cuất thức ăn cho sinh giới.
D. Giúp lọc không khí.
Câu 2: Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?
A. Ruồi, chim bồ câu, ếch.
B. Ruồi, muỗi, chuột.
C. Rắn, cá heo, hổ.
D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi.
Câu 3. Tiêu chí nào dưới đây biểu thị sự đa dạng sinh học?
A. Số lượng loài trong quần thể.
B. Số lượng cá thể trong quần xã.
C. Số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài. D. Màu sắc sinh vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi :
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án C.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập chương VIII
* RÚT KINH NGHIỆM- ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Ngày xây dựng kế hoạch: 2/3/2023
Ngày thực hiện kế hoạch: 6B:
/3; 6C: /3/2023
Tiết 100:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ ôn tập: Lực trong đời sống
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực vận dụng kiến thức sinh học.
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, phiếu học tập, bút dạ.
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định: 6B:
6C:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giúp HS nhớ lại kiến thức cũ: Lực là gì? Lấy được ví dụ về tác dụng của lực
làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động, biến dạng vật; Biểu diễn được
một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo
hướng của sự kéo hoặc đẩy; Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc; Xác
định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của vật hoặc ngược lại
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức cơ bản chương VIII
a.Mục tiêu:
- Khái quát hoá được kiến thức đã học về lực trong đời sống.
b. Nội dung:
HS: Hoạt động nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
H1: Lấy ba ví dụ về tác dụng của lực trong đó có trường hợp:
+ Vật thay đổi vận tốc;
+ Vật thay đổi hướng chuyển động;
+ Vật bị biến dạng.
H2. Một học sinh nặng 10 kg. Trọng lượng của học sinh đó là bao nhiêu?
H3. Một người nâng một thùng hàng lên theo phương thẳng đứng, với lực
có độ lớn 100 N, hãy biểu diễn lực đó trên hình vẽ ( Tỉ xích 1cm ứng với
50)
c.Sản phẩm:
HS qua hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi.
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Hệ thống kiến thức cơ
GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm, yêu cầu HS bản chương VII
khái quát lại kiến thức về phần sinh học SGK đã học. H1:
GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS hoạt động nhóm + Bạn An đá quả bóng về
và trả lời các câu hỏi H1,H2,H3.
phía cầu môn.
+ Quả bóng đập vào xà
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
ngang rồi bật ra.
HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án và ghi chép + Em bé nằm trên đệm.
nội dung hoạt động ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
H2:
GV gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
Trọng lượng của học
sung (nếu có).
sinh đó là :
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
P = 10m = 10.10 = 100
(N)
HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức trọng tâm cơ H3:
- Điểm đặt: Tại vật
bản đã được học.
- Phương: Thẳng đứng
- Chiều: Từ dưới lên trên
- Độ lớn: 100 N (Mũi tên
dài 2cm)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu yêu cầu cho HS: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào lực có phương nằm ngang
chiều từ trái sang phải?
A. Hạt mưa rơi
B. Hai đội thi kéo co, đội bên phải tác dụng lực vào dây rất mạnh.
C. Mẹ em mở cánh cửa sổ.
D. Quả bóng bay đang bay lên bầu trời.
Câu 2: Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
A. Hướng của lực
B. Điểm đặt, phương, chiều của lực.
C. Điểm đặt, phương, độ lớn của lực.
D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực.
Câu 3: Quả táo bị rơi xuống đất do chịu tác dụng của lực có đặc điểm
A. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.
B. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
C. Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
D. Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới.
Câu 4. Đơn vị của lực là
A. niutơn.
B. mét.
C. giờ.
D. gam.
Câu 5. Dụng cụ dùng để đo lực là
A. cân.
B. đồng hồ.
C. thước dây.
D. lực kế.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi :
Câu 1. Đáp án B.
Câu 2. Đáp án D.
Câu 3. Đáp án B.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án D.
*Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập chương VII, VIII
- Chuẩn bị kiểm tra giữa học kì II
* RÚT KINH NGHIỆM- ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất